1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận môn: VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP Tên đề tài: VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP VÀ VỐN XÃ HỘI TRONG DOANH NGHIỆP

18 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn hóa doanh nghiệp và vốn xã hội trong doanh nghiệp
Tác giả Trần Thị Quế Chi, Nguyễn Ngọc Hân, Võ Minh Hiến, Khúc Kim Ngân
Người hướng dẫn Phạm Đình Tịnh, Giảng Viên
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 74,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH o0o Tiểu luận môn VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP Tên đề tài VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP VÀ VỐN XÃ HỘI TRONG DOANH NGHIỆP Giảng Viên Phạm Đình Tịnh Lớp 2207052.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

………… o0o…………

Tiểu luận môn:

VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP

Tên đề tài:

VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP VÀ VỐN XÃ HỘI TRONG

DOANH NGHIỆP

Giảng Viên: Phạm Đình Tịnh Lớp: 220705204

Nhóm: 27

1 Trần Thị Quế Chi 11314411

2 Nguyễn Ngọc Hân 11322251

3 Võ Minh Hiến 11267071

4 Khúc Kim Ngân 11289491

Trang 2

MỤC LỤ

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ VỐN XÃ HỘI TRONG

DOANH NGHIỆP 1

1.1 Văn hóa doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp 1

1.1.3 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp 2

1.2 Vốn xã hội trong doanh nghiệp 2

1.2.1 Khái niệm 2

1.2.2 Các thành phần xây dựng nên vốn xã hội: 2

1.2.3 Lợi ích của vốn xã hội trong doanh nghiệp: 3

1.2.4 Một số phương diện đóng góp của vốn xã hội cho quá trình cải tiến doanh nghiệp .3 1.2.4.1 Vốn xã hội là nguồn động lực cho sự cải tiến của doanh nghiệp: 3

1.2.4.2 Đóng góp của vốn xã hội vào cải tiến đầu vào: 3

1.2.4.3 Đóng góp của vốn xã hội vào cải tiến quy trình: 4

1.2.4.4 Đóng góp của vốn xã hội vào cải tiến chiến lược: 4

1.3 Phân biệt văn hóa doanh nghiệp và vốn xã hội trong doanh nghiệp 4

1.3.1 Vốn xã hội có thể được xem là nguồn vốn đầu tư ban đầu cho một dự án khởi nghiệp kinh doanh, còn văn hóa doanh nghiệp thì phát sinh sau khi dự án kinh doanh đó đi vào hoạt động 5

1.3.2 Vốn xã hội có thể đo lường nhiều hay ít nhưng văn hóa thì không thể mà chỉ có văn hóa doanh nghiệp mạnh hay yếu 5

1.3.4 Vốn xã hội là nguồn lực kinh doanh, trong khi văn hóa doanh nghiệp là nghệ thuật sử dụng nguồn lực đó 6

1.3.5 Văn hóa doanh nghiệp và vốn xã hội sẽ tăng trưởng và phát triển theo thời gian tùy thuộc vào tư duy của người lãnh đạo 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ VỐN XÃ HỘI TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY 7

2.1 Thực trạng vốn xã hội trong doanh nghiệp Việt Nam 7

2.2 Thực trạng văn hoá doanh nghiệp tại các doanh nghiệp ở Việt Nam 8

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ VỐN XÃ HỘI TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 9

KẾT LUẬN 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ VỐN XÃ HỘI TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Văn hóa doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

Văn hóa doanh nghiệp là việc sử dụng các nhân tố văn hóa vào hoạt động kinh doanh, là cái mà các chủ thể kinh doanh áp dụng hoặc tạo ra trong quá trình hình thành nên những nền tảng có tính ổn định và đặc thù trong hoạt động kinh doanh của họ

Văn hóa kinh doanh là tổng hòa các quan niệm giá trị, tiêu chuẩn đạo đức, triết lý kinh doanh, qui phạm hành vi, ý tưởng kinh doanh, phương thứ c quản lý và qui tắc chế độ được toàn thể thành viên trong doanh nghiệp chấp nhận, tuân theo Văn hóa kinh doanh lấy việc phát triển toàn diện con người làm mục tiêu cuối cùng Cốt lõi là của văn hóa kinh doanh là tinh thần doanh nghiệp và quan điểm giá trị của doanh nghiệp

Tóm lại, văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ những yếu tố vật thể và phi vật thể được doanh nghiệp tạo ra, chọn lọc và lưu truyền qua nhiều thế hệ; được sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản sắc kinh doanh của doanh nghiệp đó

1.1.2 Biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp

Văn hoá doanh nghiệp được biểu hiện dưới các cấp độ sau:

- Cấp độ thực thể hữu hình: là cấp độ dễ thấy nhất, đó chẳng hạn như những

đồ vật: báo cáo, sản phẩm, bàn ghế, phim hoặc công nghệ: máy móc, thiết bị, nhà xưởng hoặc ngôn ngữ: chuyện cười, truyền thuyết, khẩu hiệu hoặc các chuẩn mực hành vi: nghi thức, lễ nghi, liên hoan hoặc các nguyên tắc, hệ thống, thủ tục, chương trình

- Cấp độ giá trị được thể hiện: là những giá trị xác định những gì cá nhân

trong doanh nghiệp nghĩ là phải làm, xác định những gì họ cho là đúng hay sai Giá trị này gồm hai loại Loại thứ nhất là các giá trị tồn tại khách quan và hình thành tự

Trang 5

phát Loại thứ hai là các giá trị mà lãnh đạo mong muốn và phải xây dựng từng bước

- Cấp độ giá trị ngầm định: Ðó là niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và xúc cảm

được coi là đương nhiên ăn sâu trong tiềm thức mỗi cá nhân trong doanh nghiệp Các ngầm định này là nền tảng cho các giá trị và hành động của mỗi thành viên

1.1.3 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp có vai trò to lớn đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể là:

doanh nghiệp, là nguồn lực để doanh nghiệp phát triển bền vững Nó được nhìn nhận là phong cách, nề nếp tổ chức riêng của doanh nghiệp, là tài sản tinh thần của doanh nghiệp

ty Các chuẩn mực, giá trị được phản ánh trong văn hóa tổ chức bao hàm cả những nguyên tắc đạo đức chung, xác định rõ đâu là hành vi đạo đức của thành viên trong doanh nghiệp; biểu dương những hành vi tốt, lên án những hành vi xấu, từ đó mọi người biết nên làm gì và không nên làm gì

doanh nghiệp

1.2 Vốn xã hội trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm

Vốn xã hội, cũng như tài nguyên thiên nhiên hay máy móc thiết bị sản xuất đều là một nguồn vốn trong nền kinh tế Khái niệm này bắt đầu xuất hiện từ đầu thế

kỉ 20 bởi Lyda Judson Hanifan, sau đó liên tục được phát triển bởi các nhà xã hội học, kinh tế học nổi tiếng

Trang 6

Theo Putnam “vốn xã hội là các mối liên kết giữa các cá nhân – các mạng lưới xã hội và các quy tắc qua lại và từ đó hình thành nên sự tin tưởng” Ông nhấn mạnh rằng yếu tố căn bản trong vốn xã hội đó là “đạo đức dân sự”, và yếu tố này càng mạnh hơn trong một xã hội có các mối quan hệ xã hội qua lại

Cohen và Prusak (2001) định nghĩa: “Vốn xã hội bao gồm phần lớn sự hợp tác xây dựng giữa những con người với nhau: Sự tin tưởng, sự hiểu biết lẫn nhau, và

sự chia sẻ những giá trị đạo đức, phong cách nối kết những thành viên trong các tập đoàn, các cộng đồng lại với nhau làm cho việc phối hợp hành động có khả năng thực hiện được”

1.2.2 Các thành phần xây dựng nên vốn xã hội:

Vốn xã hội được hình thành và kết tinh sau một quá trình gồm có:

- Sự tin cậy lẫn nhau

- Sự có đi có lại, hay sự hỗ tương

- Những quy tắc hay hành vi mẫu mực chung và sự chế tài

- Sự kết hợp lại với nhau thành một mạng lưới

1.2.3 Lợi ích của vốn xã hội trong doanh nghiệp:

Vốn xã hội cũng đem lại một số lợi ích cho doanh nghiệp như:

- Chia sẻ kiến thức tốt hơn có được từ các mối quan hệ tin tưởng đã được thiết lập, các khung tham khảo chung, các mục tiêu chung

- Chi phí giao dịch giảm, do mức độ tin tưởng tăng cao hơn

Trang 7

- Tỉ lệ nghỉ việc và thay thế nhân viên thấp, giảm chi phí tuyển dụng và đào tạo

- Tính cấu kết cao giúp cho tổ chức ổn định và chia sẻ những hiểu biết chung

1.2.4 Một số phương diện đóng góp của vốn xã hội cho quá trình cải tiến doanh nghiệp

Vốn xã hội cung cấp động lực để cải tiến doanh nghiệp bởi vì sự cải tiến doanh nghiệp cần có nguồn lực đầu vào, chúng bao gồm không chỉ các loại vốn hữu hình (vốn vật thể, vốn tài chính ), mà còn bởi những loại vốn vô hình, đặt biệt là vốn xã hội, được đặc trưng bởi sự tín cẩn, sự có qua có lại hay sự hỗ tương, quy tắc

và mạng lưới xã hội

1.2.4.1 Vốn xã hội là nguồn động lực cho sự cải tiến của doanh nghiệp:

Động lực của sự cải tiến thường xuất phát từ những bức xúc từ bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp Sự bức xúc phát sinh từ mối tương quan của hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh về thị trường, công nghệ và lao động Để kịp thời phát hiện những bức xúc này đòi hỏi doanh nghiệp phải có mạng lưới kinh doanh, mạng lưới thông tin và mạng lưới nghiên cứu công nghệ, chúng được gọi chung là tài sản mạng lưới - một hình thức biểu hiện của vốn

xã hội

1.2.4.2 Đóng góp của vốn xã hội vào cải tiến đầu vào:

Cải tiến đầu vào là hành vi của doanh nghiệp trong việc tìm kiếm và cung cấp nguồn lực mới cùng với những kiến thức mới cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cải tiến đầu vào được đo lường trước hết bởi khả năng thăm dò và tận dụng công nghệ đã được phát triển bởi những tổ chức khác; thứ hai

là chuỗi hợp tác của doanh nghiệp trong việc cung ứng các nguyên liệu đầu vào; thứ

ba là sự đầu tư của doanh nghiệp trong vấn đề thông tin kinh doanh (hay còn gọi là tình báo kinh doanh của doanh nghiệp)

Trang 8

Những chỉ tiêu đo lường mức độ cải tiến đầu vào thể hiện tài sản mạng lưới

và tài sản tham gia và tải sản tín cẩn (gọi chung là vốn xã hội).Về tài sản mạng lưới

và tham gia, nếu doanh nghiệp có mạng lưới xã hội tốt và tham gia nhiều hội thảo cung ứng nguyên liệu, doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội lựa chọn và sàng lọc từ nhiều nhà cung cấp, qua đó doanh nghiệp có thể lựa chọn nhà cung ứng tốt nhất Về tài sản tín cẩn, nhờ vào sự tín cẩn với các nhà cung cấp mà doanh nghiệp gặp thuận lợi trong việc xoay sở khi gặp sự cố thiếu hụt nguyên liệu, hay nhờ vào sự tín cẩn

mà nhà cung cấp muốn hợp tác lâu dài nên cung ứng đầu vào với chất lượng tốt, chi phí phù hợp

1.2.4.3 Đóng góp của vốn xã hội vào cải tiến quy trình:

Cải tiến quy trình sản xuất là khả năng liên tục cải tiến của doanh nghiệp, bao gồm cải tiến cấu trúc, quy trình, con người và văn hóa của doanh nghiệp Vốn

xã hội đóng góp trong tiến trình này trước hết là tài sản quan hệ bên trong giữa các lao động trong doanh nghiệp (chiều dọc lẫn chiều ngang) trong việc hợp tác để hoàn thành các mục tiêu của doanh nghiệp Mối quan hệ bên ngoài cũng góp phần không nhỏ vào sự cải tiến của doanh nghiệp, chặng hạn như ý tưởng cải tiến xuất phát từ thông tin cải tiến của các tổ chức khác thông qua sự hiểu biết của nhân viên trong doanh nghiệp có mối quan hệ tốt với cá nhân hoặc các tổ chức khác Thứ hai, là sự tín cẩn lẫn nhau giữa các cá nhân lao động sẽ là động lực để doanh nghiệp hoàn thành tốt chỉ tiêu kế hoạch Một tổ chức hoạt động không hiệu quả nếu những con người trong tổ chức thiếu sự tín cẩn và đề phòng nhau Vốn xã hội sẽ giúp rút ngắn thời gian hoàn thành công việc trong quy trình và đảm bảo chất lượng của hàng hóa

và dịch vụ

1.2.4.4 Đóng góp của vốn xã hội vào cải tiến chiến lược:

Chiến lược kinh doanh là kim chỉ nam cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh gắn liền với sự thay đổi của môi trường kinh doanh Môi trường kinh doanh là một biến số được giải thích bởi nhiều yếu tố và liên tục thay đổi trong thời đại ngày nay - đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục điều chỉnh chiến lược.Việc điều chỉnh chiến lược dựa vào sự nhận diện chúng Sự nhận diện này phụ thuộc tài sản mạng lưới và tài sản tham gia của doanh nghiệp Doanh nghiệp thường xuyên tham gia các chuyên đề thăm dò thị trường, chuyên đề khoa

Trang 9

học và có nhiều mối nối với các chủ thể trong môi trường kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp nhận diện tốt sự thay đổi của môi trường kinh doanh để điều chỉnh chiến lược Hay nói cách khác vốn xã hội chính là nguồn lực giúp doanh nghiệp cải tiến chiến lược

1.3 Phân biệt văn hóa doanh nghiệp và vốn xã hội trong doanh nghiệp

1.3.1 Vốn xã hội có thể được xem là nguồn vốn đầu tư ban đầu cho một dự án khởi nghiệp kinh doanh, còn văn hóa doanh nghiệp thì phát sinh sau khi dự án kinh doanh đó đi vào hoạt động.

Thực tế ta dễ dàng nhận thấy sự thành của những dự án khởi nghiệp có đặc điểm chung là nhờ vào mối quan hệ xã hội của cá nhân những cá nhân tạo dựng nên Khi cá nhân có được mạng lưới xã hội rộng và có chất lượng (nghĩa là có sự tín cẩn, hỗ trợ và hành xử tốt lẫn nhau) thì họ sẽ giải quyết được nhiều vấn đề như thủ tục khởi nghiệp, huy động vốn vật chất (vốn tài chính, vốn vật thể, con người), khắc phục những bị động về đầu vào và giải quyết được thị trường cho sản phẩm của dự

án khởi nghiệp

Khi các nguồn lực được đưa vào hoạt động kinh doanh theo thiết kế của dự

án khởi nghiệp thì các nhà quản trị bắt đầu thiết lập tổ chức sao cho sử dụng hiệu quả các nguồn lực đó Tổ chức sẽ được thiết kế (tạo giá trị hữu hình, ngầm định và thể hiện) sao cho những cá nhân trong doanh nghiệp có môi trường làm việc phát huy tối đa năng suất, cắt giảm tối đa chi phí và khuyến khích đổi mới Những việc làm đó sẽ hình thành nên một văn hóa doanh nghiệp bao gồm các tạo lập các giá trị hữu hình, giá trị thể hiện và giá trị ngầm định theo thời gian nhằm mục đích là tăng vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp thông qua tái đầu tư lợi nhuận, trong đó có sự tăng của vốn xã hội

1.3.2 Vốn xã hội có thể đo lường nhiều hay ít nhưng văn hóa thì không thể mà chỉ có văn hóa doanh nghiệp mạnh hay yếu

- Vốn xã hội được tồn tại dưới các tài sản mạng lưới, tài sản tham gia, tài sản tín cẩn, tài sản thị trường (Réjean L, Nabil A và Moketar, 2000) Các tài sản này hoàn có thể đo lường được, chẳng hạn tài sản mạng lưới được đo lường các mối nối của doanh nghiệp với các chủ thể khác như nhà cung cấp, khách hàng, nhà quản lý, nhà khoa học, các cơ quan quản lý ngành, viện nghiên cứu, trường đại học Sự đo lường này có thể cho ta kết luận vốn xã hội nhiều hay ít cũng giống như vốn vật thể, vốn tài chính

Trang 10

- Trái lại, vốn văn hóa theo định nghĩa của chúng (như trình bày ở phần trên) thì không thể đo lường được nhiều hay ít mà chỉ có thể nói mạnh hay yếu Văn hóa doanh nghiệp được xem là mạnh nếu chúng mang đến nhiều giá trị giúp tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ngược là văn hóa doanh nghiệp yếu sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.3.3 Văn hóa và vốn xã hội trong doanh nghiệp đều phản ánh mối quan hệ nhưng văn hóa doanh nghiệp là quan hệ bên trong, vốn xã hội đề cập kể cả bên trong và bên ngoài

Văn hóa doanh nghiệp chủ yếu thể hiện các giá trị hữu hình, thể hiện và ngầm định bên trong bên trong của doanh nghiệp Vốn xã hội thể hiện quan hệ bên ngoài, đó là mạng lưới kinh doanh, mạng lưới công nghệ, mạng lưới thông tin với các chủ thể khác Kể cả khi đề cập đến chất lượng của mối quan hệ là sự tín cẩn, hỗ trợ và hành xử cũng là sự tín cẩn, hỗ trợ và hành xử giữa các tổ chức cá nhân khác đến toàn bộ hệ thông doanh nghiệp

1.3.4 Vốn xã hội là nguồn lực kinh doanh, trong khi văn hóa doanh nghiệp là nghệ thuật sử dụng nguồn lực đó

Văn hóa doanh nghiệp biểu hiện việc thiết kế tổ chức để sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp, qua thời gian làm vốn xã hội tăng lên Không chỉ có vốn xã hội mới tăng theo gian mà vốn tài chính và vốn vật thể cũng tăng nhờ vào nguyên lý tái đầu tư Có không ít công ty đầu tư chỉ có 100.000 đôla vốn chủ sở hữu, sau một thời gian ngắn hoạt động vốn chủ sở hữu lên rất nhiều Một sự gia tăng nhờ vào một yếu tố ngoài vốn đó là văn hóa doanh nghiệp, là nghệ thuật sử dụng nguồn lực “vốn”

1.3.5 Văn hóa doanh nghiệp và vốn xã hội sẽ tăng trưởng và phát triển theo thời gian tùy thuộc vào tư duy của người lãnh đạo

Nhiều người đồng nhất văn hóa doanh nghiệp với văn hóa lãnh đạo Câu nói này đúng trên một vài khía cạnh thực tiễn Có nhiều doanh nghiệp đang trên bờ vực phá sản, thì xuất hiện một lãnh đạo tài ba đưa doanh nghiệp thoát khỏi khủng hoảng

và đi đến thời kỳ hoàng kim Hiện tượng này trong giới quản trị gọi là vai trò của cá nhân trong tổ chức, người lãnh đạo này không mang vốn về doanh nghiệp mà cái anh ta mang đến là văn hóa Chính văn hóa và quyền lực ở doanh nghiệp, anh ta đã hình thành nên văn hóa tại doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tiến theo thời gian Vốn xã hội cũng tăng trưởng theo thời gian khi văn hóa doanh nghiệp phát triển

Ngày đăng: 21/11/2022, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w