1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ 2 QUẬN 1

10 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi tham khảo tuyển sinh 10 Quận 1 Năm học 2022-2023
Trường học Trường Trung học phổ thông Quận 1
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 670,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó md là độ dài đường sóng nước để lại sau đuôi ca nô, v là vận tốc ca nô m/giây.. b Khi ca nô chạy với vận tốc 54 km/giờ thì đường sóng nước để lại sau đuôi ca nô dài bao nhiêu

Trang 1

NHÓM WORD HÓA ĐỀ TOÁN

SỞ GD & ĐT TP.HỒ CHÍ MINH ĐỀ THAM KHẢO TUYỂN SINH 10

PHÒNG GD & ĐT QUẬN 1 NĂM HỌC 2022-2023

ĐỀ THAM KHẢO MÔN : TOÁN 9

- Đề thi gồm 8 câu hỏi tự luận

MÃ ĐỀ: Quận 1 – 2 Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (1.5 điểm) Cho ( )P y= −x2 và ( )d y= −x 6

a) Vẽ đồ thị ( )P và ( )d trên cùng hệ trục tọa độ

b) Tìm tọa độ giao điểm của ( )P và ( )d bằng phép tính

Câu 2: (1.0 điểm) Gọi x x là các nghiệm của phương trình: 1, 2 x2− − =x 12 0 Không giải phương trình hãy

tính giá trị của biểu thức

A

Câu 3: (0.75 điểm) Tốc độ của một chiếc ca nô và độ dài đường sóng nước để lại sau đuôi của nó được cho

bởi công thức v=5 d Trong đó (m)d là độ dài đường sóng nước để lại sau đuôi ca nô, v là vận

tốc ca nô (m/giây)

a) Tính vận tốc ca nô biết độ dài đường sóng nước để lại sau đuôi ca nô dài 7 4 3 (m)+ .

b) Khi ca nô chạy với vận tốc 54 km/giờ thì đường sóng nước để lại sau đuôi ca nô dài bao nhiêu mét? Câu 4: (0.75 điểm) Trong kết quả xét nghiệm lượng đường trong máu có bệnh viện tính theo đơn vị là

mg/dl nhưng cũng có bệnh viện tính theo đơn vị là mmol/l Công thức chuyển đổi là

1 1mmol/l = mg/dl

18 Hai bạn Châu và Lâm nhịn ăn sáng sau khi thử đường huyết tại nhà có chỉ số đường huyết lần lượt là 110 mg/dl và 90 mg/dl Căn cứ vào bảng sau, em hãy cho biết tình trạng sức khỏe của hai bạn Châu và Lâm:

Tên xét nghiệm Hạ đường huyết Đường huyết

bình thường

Giai đoạn tiền tiểu đường

Chuẩn đoán bệnh tiểu đường Đường huyết lúc

đói (mmol/l)x

4.0

x<

(mmol/l)

4.0≤ ≤x 5.6 (mmol/l)

5.6< <x 7.0 (mmol/l)

7.0

x≥ (mmol/l)

Câu 5: (1.0 điểm) Một chiếc vòng nữ trang được làm từ vàng và bạc với thể tích là 10 cm và cân nặng 3

171 g Biết vàng có khối lượng riêng là 3

19,3 g/cm còn bạc có khối lượng riêng là 3

10,5 g/cm Hỏi thể tích của vàng và bạc được sử dụng để làm chiếc vòng? Biết công thức tính khối lượng là

m DV= , trong đó m là khối lượng, D là khối lượng riêng và V là thể tích.

Câu 6: (1.0 điểm) Một bình chứa nước hình hộp chữ nhật có diện tích đáy là 20 dm và chiều cao 2 3 dm

Trang 2

Câu 7: (1.0 điểm) Trong tháng 12 năm 2021 khi Thành phố Hồ Chí Minh cho các học sinh lớp 9 trở

lại

trường học trực tiếp sau những tháng ngày học trực tuyến, tôi đã về lại trường cũ để lãnh những phần thưởng mà tôi đã gặt hái được trong năm học vừa qua do dịch bệnh nên không đến nhận phần thưởng được Vui mừng khi tôi gặp lại thầy chủ nhiệm lớp 9 Qua chuyện thầy cho tôi biết lớp tôi sĩ

số cuối năm giảm

1

21 so với đầu năm, toàn bộ lớp đều tham gia xét tuyển sinh lớp 10 và kết quả có

34 học sinh đã đậu vào lớp 10 công lập đạt tỉ lệ 85% Các bạn hãy tính sĩ số đầu năm của lớp tôi là bao nhiêu?

Câu 8: (3.0 điểm) Cho tam giác nhọn ABC AB( < AC) nội tiếp đường tròn ( )O

có đường cao AD Vẽ

DEAC tại EDFAB tại F .

a) Chứng minh: ·AFEADE và tứ giác BCEF nội tiếp.

b) Tia EF cắt tia CB tại M , đoạn thẳng AM cắt đường tròn ( )O

tại N (khác A) Chứng minh

AF AB AE AC= và MN MA MF ME = .

c) Tia ND cắt đường tròn ( )O

tại I Chứng minh OIEF.

-HẾT -HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1: (1.5 điểm) Cho ( )P y= −x2 và ( )d y= −x 6

a) Vẽ đồ thị ( )P và ( )d trên cùng hệ trục tọa độ

b) Tìm tọa độ giao điểm của ( )P

và ( )d

bằng phép tính

Lời giải

a) Vẽ đồ thị ( )P

và ( )d

trên cùng hệ trục tọa độ

Đồ thị của parabol ( )P

: y= −x2 Bảng giá trị tương ứng của xy:

2

⇒ Đồ thị hàm số là một Parabol đi qua các điểm (− −2; 4) ; (− −1; 1); (0; 0); (1; 1− ); (2; 4− )

2

Trang 3

Đồ thị đường thẳng ( )d : y x= −6

x= ⇒ = −y

y= ⇒ =x

⇒ Đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua (0; 6− ) và (6; 0)

Vẽ đồ thị ( )P

và ( )d

trên cùng hệ trục tọa độ:

b) Hoành độ giao điểm của ( )P

và ( )D

là nghiệm của phương trình:

− = − ⇔ x2+ − =x 6 0 ⇔x2−2x+ − =3x 6 0 ⇔x x( − +2) (3 x−2) =0

⇔ − + = ⇔ ⇔

+ = = −

⇒Phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1=2; x2 = −3

+ Với x1=2⇒ = −y1 4

+ Với x2 = −3⇒ y2 = −9

Vậy ( )P

cắt ( )d

tại hai điểm phân biệt là (2; 4− ) và (− −3; 9).

Câu 2: (1.0 điểm) Gọi x x là các nghiệm của phương trình: 1, 2 x2− − =x 12 0 Không giải phương trình hãy

tính giá trị của biểu thức

A

Lời giải

Phương trình đã cho là phương trình bậc hai của x có các hệ số: a=1;b= −1;c= −12

,

x x là các nghiệm của phương trình

3

Trang 4

Theo định lý Vi-et, ta có:

1 2

1 12

x x

x x

Ta có biểu thức

A

A

1 2

A

x x

+ + +

⇔ =

1 2

2

A

x x

⇔ =

2

1 2 12 1 13

− Vậy

13 6

A=−

Câu 3: (0.75 điểm) Tốc độ của một chiếc ca nô và độ dài đường sóng nước để lại sau đuôi của nó được cho

bởi công thức v=5 d Trong đó (m)d là độ dài đường sóng nước để lại sau đuôi ca nô, v là vận

tốc ca nô (m/giây)

a) Tính vận tốc ca nô biết độ dài đường sóng nước để lại sau đuôi ca nô dài 7 4 3 (m)+ .

b) Khi ca nô chạy với vận tốc 54 km/giờ thì đường sóng nước để lại sau đuôi ca nô dài bao nhiêu mét?

Lời giải

a) Tính vận tốc ca nô biết độ dài đường sóng nước để lại sau đuôi ca nô dài 7 4 3 (m)+ .

Theo đề bài, tốc độ của một chiếc ca nô và độ dài đường sóng nước để lại sau đuôi của nó được cho

bởi công thức v=5 d

Khi độ dài đường sóng nước để lại sau đuôi ca nô dài 7 4 3 (m)+ , ta có

5 5 7 4 3

5 4 2.2 3 3 5 2 3 5 2 3

v

5 2 3

v

⇒ = +

(m/giây) b) Khi ca nô chạy với vận tốc 54 km/giờ thì đường sóng nước để lại sau đuôi ca nô dài bao nhiêu mét?

Đổi đơn vị: 54 km/giờ = 15m/giây

Ta có

15

5 5

v

v= dd = = = ⇒ =d 9 (m)

Câu 4: (0.75 điểm) Trong kết quả xét nghiệm lượng đường trong máu có bệnh viện tính theo đơn vị là

4

Trang 5

mg/dl nhưng cũng có bệnh viện tính theo đơn vị là mmol/l Công thức chuyển đổi là

1 1mmol/l = mg/dl

18 Hai bạn Châu và Lâm nhịn ăn sáng sau khi thử đường huyết tại nhà có chỉ số đường huyết lần lượt là 110 mg/dl và 90 mg/dl Căn cứ vào bảng sau, em hãy cho biết tình trạng sức khỏe của hai bạn Châu và Lâm:

Tên xét nghiệm Hạ đường huyết Đường huyết

bình thường

Giai đoạn tiền tiểu đường

Chuẩn đoán bệnh tiểu đường Đường huyết lúc

đói (mmol/l)x

4.0

x<

(mmol/l)

4.0≤ ≤x 5.6 (mmol/l)

5.6< <x 7.0 (mmol/l)

7.0

x≥ (mmol/l)

Lời giải

Theo đề bài, công thức chuyển đổi là

1 1mmol/l = mg/dl

18 Bạn Châu và Lâm nhịn ăn sáng sau khi thử đường huyết tại nhà có chỉ số đường huyết lần lượt là

110 mg/dl và 90mg/dl , nên ta có

Chỉ số lượng đường trong máu của Bạn Châu tính theo đơn vị mmol/l là:

1 110 6,1(mmol/l)

18 ≈

Chỉ số lượng đường trong máu của Bạn Lâm tính theo đơn vị mmol/l là:

1 90 = 5(mmol/l) 18

Căn cứ vào bảng trên, chỉ số lượng đường trong máu của bạn Châu là 6,1mmol/l , tình trạng sức khỏe của bạn Châu đang ở giai đoạn tiền tiểu đường Chỉ số lượng đường trong máu của bạn Lâm là 5mmol/l , bạn Lâm có mức đường huyết bình thường, sức khỏe tốt

Câu 5: (1.0 điểm) Một chiếc vòng nữ trang được làm từ vàng và bạc với thể tích là 10cm và cân nặng 3

171 g Biết vàng có khối lượng riêng là 3

19,3 g/cm còn bạc có khối lượng riêng là 3

10,5 g/cm Hỏi thể tích của vàng và bạc được sử dụng để làm chiếc vòng? Biết công thức tính khối lượng là

m DV= , trong đó m là khối lượng, D là khối lượng riêng và V là thể tích.

Lời giải

Gọi thể tích vàng được sử dụng để làm chiếc vòng là x(cm ;3 x>0)

Gọi thể tích bạc được sử dụng để làm chiếc vòng là y(cm ;3 y>0)

Theo đề bài, chiếc vòng nữ trang có thể tích là 10 cm nên ta có phương trình: 3 x y+ =10 (1)

Khối lượng riêng của vàng là 19,3 g/cm nên khối lượng vàng có trong chiếc vòng là 19,3 (g)3 x

Khối lượng riêng của bạc là 10,5 g/cm nên khối lượng bạc có trong chiếc vòng là 10,5 (g)3 y

5

Trang 6

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình

19,3 10,5 171 (2)

x y

+ =

 19,3 19,3 193

19,3 10,5 171

8,8 22 19,3 10,5 171

y

=

2,5 19,3 26, 25 171

y x

=

2,5 7,5

y x

=

⇔  =

Vậy thể tích vàng được sử dụng để là chiếc vòng là 7,5cm3

Thể tích bạc được sử dụng để là chiếc vòng là 2,5cm3

Câu 6: (1.0 điểm) Một bình chứa nước hình hộp chữ nhật có diện tích đáy là 20 dm và chiều cao 2 3 dm

Người ta rót hết nước trong bình ra những chai nhỏ mỗi chai có thể tích 0,35 dm được tất cả 72 3 chai Hỏi lượng nước có trong bình chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích bình?

Lời giải

Bình chứa nước hình hộp chữ nhật có diện tích đáy là 20 dm và chiều cao 3 dm2

Thể tích của bình nước hình hộp chữ nhật là V =20.3 60(dm )= 3

Người ta rót hết nước trong bình ra những chai nhỏ mỗi chai có thể tích 0,35 dm , được 72 chai3 Thể tích lượng nước có trong bình là V nuoc =72.0,35 25, 2(dm )= 3

Lượng nước có trong bình chiếm số phần trăm thể tích bình là 25, 2 : 60.100% 42%=

Vậy lượng nước có trong bình chiếm 42% thể tích của bình

Câu 7: (1.0 điểm) Trong tháng 12 năm 2021 khi Thành phố Hồ Chí Minh cho các học sinh lớp 9 trở lại

trường học trực tiếp sau những tháng ngày học trực tuyến, tôi đã về lại trường cũ để lãnh những phần thưởng mà tôi đã gặt hái được trong năm học vừa qua do dịch bệnh nên không đến nhận phần thưởng được Vui mừng khi tôi gặp lại thầy chủ nhiệm lớp 9 Qua chuyện thầy cho tôi biết lớp tôi sĩ

số cuối năm giảm

1

21 so với đầu năm, toàn bộ lớp đều tham gia xét tuyển sinh lớp 10 và kết quả có

34 học sinh đã đậu vào lớp 10 công lập đạt tỉ lệ 85% Các bạn hãy tính sĩ số đầu năm của lớp tôi là bao nhiêu?

Lời giải

6

Trang 7

Gọi sĩ số học sinh đầu năm của lớp tôi là x (bạn học sinh, x N∈ *)

Theo đề bài, sĩ số học sinh của lớp cuối năm giảm

1

21 so với đầu năm, nên số bạn học sinh còn lại cuối năm của lớp là

1 20 1

21 x 21x

 −  =

  (bạn học sinh) Toàn bộ lớp tham gia xét tuyển sinh lớp 10 , có 34 học sinh đã đậu vào lớp 10 công lập đạt tỉ lệ 85% Đổi

17 85%

20

=

Ta có phương trình

17 20

20 21x= ⇒ =x

(thỏa mãn) Vậy sĩ số học sinh đầu năm của lớp tôi là 42 bạn học sinh.

Câu 8: (3.0 điểm) Cho tam giác nhọn ABC AB( < AC) nội tiếp đường tròn ( )O

có đường cao AD Vẽ

DEAC tại EDFAB tại F .

a) Chứng minh: ·AFEADE và tứ giác BCEF nội tiếp.

b) Tia EF cắt tia CB tại M , đoạn thẳng AM cắt đường tròn ( )O tại N (khác A) Chứng minh

AF AB AE AC= và MN MA MF ME = .

c) Tia ND cắt đường tròn ( )O

tại I Chứng minh OIEF.

Lời giải

a) Chứng minh: ·AFEADE và tứ giác BCEF nội tiếp.

Theo giả thiết, ta có DEAC, DFAB nên ta có ·DEA, ·DFA= °90

Xét tứ giác AFDE có ·DEA DFA+· = ° + ° =90 90 180°, mà hai góc ·DEA·DFA ở vị trí đối nhau

7

Trang 8

· ·

⇒ = (góc nội tiếp cùng chắn cung »AE) (đpcm)

Ta có ·ADCADE EDC+· = °90

Trong tam giác DEC , vuông tại E, nên ta có ·ECD EDC+· = °90

ADE EDC ECD EDC

·ADE ECD·

Mà ·AFEADE (cmt) nên ta có ·AFE ECD hay ·AFE=ECB·

Xét tứ giác BCEF có ·AFE ECB=· , ·AFE là góc ngoài tại đỉnh F , ·ECB là góc trong tại đỉnh C là

đỉnh đối với đỉnh F tứ giác BCEF nội tiếp đường tròn (dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp) b) Tia EF cắt tia CB tại M , đoạn thẳng AM cắt đường tròn ( )O

tại N (khác A) Chứng minh

AF AB= AE ACMN MA MF ME = .

Xét hai tam giác AFE và tam giác ACB có

·

Chung

EAF

AFE ACB

AF AB AE AC

(đpcm) Xét tứ giác ANBC nội tiếp đường tròn ( )O nên ta có ·MNB BCA=· (góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối của đỉnh đó), hay ta có MNB MCA· = ·

8

Trang 9

Xét hai tam giác MNB và tam giác MCA

·

Chung

BMN

MNB MCA

MN MA MB MC

Ta có MFB· =·AFE (đối đỉnh), ·AFEACB (cmt) nên ta có MFB MCE· =·

Xét hai tam giác MFB và tam giác MCE có

·

Chung

BMF

MFB MCE

MF ME MB MC

Từ (1) và (2) suy ra MN MA MF ME. = . (đpcm)

c) Tia ND cắt đường tròn ( )O tại I Chứng minh OIEF.

Cách 1 :

Theo câu b, ta có . .

MN MA MF ME

Xét hai tam giác MNF và tam giác MEA

· Chung

NMF

Xét tứ giác ANFE có MNF· =·MEA, ·MNF là góc ngoài tại đỉnh N , ·MEA là góc trong tại đỉnh E

là đỉnh đối với đỉnh N tứ giác ANFE nội tiếp đường tròn (dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp)

5 điểm , , , ,A N F D E cùng thuộc một đường tròn

Xét tứ giác ANFD nội tiếp đường tròn có ·ANDAFD= °90 (góc nội tiếp cùng chắn cung »AD)

· 90

ANI

⇒ = ° hay AI là đường kính của đường tròn ( )O

và ba điểm , ,A O I thẳng hàng

Dựng tia Ax là tiếp tuyến với ( )O

tại tiếp điểm A

Ta có xAC· =·ABC (góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn cung »AC

là bằng nhau), mà ·ABCAEF nên ta có ·xACAEF

Hai góc ·xAC và ·AEF ở vị trí so le trong ⇒ Ax EF P

Mà AxOA , AI là đường kính nên ta có OIEF (đpcm)

Cách 2:

9

Trang 10

Ta có MFB· =·AFE (đối đỉnh), ·AFEADEMFB ADE· =·

MFD MDE

Xét hai tam giác MFD và tam giác MDE

·

Chung

BMF

MFD MDE

2

MF ME MD

MN MA MF ME. = . nên ta có MD2 =MN MA

Xét hai tam giác MDN và tam giác MAD

· Chung

DMN

MND MDA

Chứng minh tương tự như Cách 1, ta được OIEF (đpcm)

- -10

Ngày đăng: 23/12/2022, 22:54

w