Cũng có thể định nghĩa khác: “Tổ chức là tập hợp các cách thức trong đólao động được phân công và sắp xếp theo các nhiệm vụ cụ thể” Tổ chức có các quy tắc chi tiết chính thức các quy tắc
Trang 1Chuyên đề:2 QUẢN LÝ VÀ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
I CÁC KHÁI NHIỆM CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC
1.1 Khái niệm tổ chức
Người ta thường định nghĩa: “Một tổ chức là một tập hợp các mối quan hệgiữa một nhóm người được tạo ra để cùng đạt một mục tiêu chung”
Cũng có thể định nghĩa khác: “Tổ chức là tập hợp các cách thức trong đólao động được phân công và sắp xếp theo các nhiệm vụ cụ thể”
Tổ chức có các quy tắc chi tiết chính thức (các quy tắc bằng văn bản có giátrị pháp lý) về cơ cấu và phân công trách nhiệm giữa các thành viên của nó.Ví
dụ về các tổ chức như: chính phủ, doanh nghiệp thương mại, bệnh viện, nhàmáy, cơ sở GDNN…
Để được gọi là một tổ chức, một thực thể không nhất thiết phải sản xuất rahàng hoá để bán hoặc tạo ra lợi nhuận
Một gia đình không được gọi là một tổ chức vì nó là tự phát và không có cơcấu chính thức
1.2 Các yếu tố cấu thành của một tổ chức
- Phân công lao động : Mỗi thành viên chỉ được phân công một công việc
mà anh ta có thể thực hiện tốt (chuyên môn hoá)
- Xác định trách nhiệm: Một hệ thống các quy tắc và quy định được xâydựng chính thức sẽ xác định các trách nhiệm của mỗi vị trí công việc
- Tính duy nhất của mệnh lệnh : Mỗi người sẽ nhận các mệnh lệnh từ mộtngười cấp trên duy nhất và chỉ chịu trách nhiệm trước anh ta Những người khácphải truyền đạt mệnh lệnh thông qua người cấp trên đó Các thành viên có thể cócác mối quan hệ khác
- Số lượng quản lý : Không có một cấp trên nào có thể quản lý được quámột số lượng nhân viên cấp dưới nhất định (trong một tổ chức nhỏ: số lượng lýtưởng là từ 6 – 12 người) nhưng số lượng này có thể thay đổi Rất khó quản lýđược nhiều hơn con số đó vì cần phải dành thời gian quản lý cho đến từng nhânviên cấp dưới Mặt khác, nếu chỉ có duy nhất một người cấp trên thì không cócấu trúc/cơ cấu nào có thể tồn tại
- Chuỗi mệnh lệnh : Các tổ chức là hệ thống thứ bậc Thẩm quyền đượcchuyển xuống theo một đường thẳng rõ ràng từ người điều hành cao nhất xuốngđến người thực thi Một cơ cấu tổ chức phải bao gồm số lượng các cấp quản lý ítnhất có thể và có chuỗi mệnh lệnh ngắn nhất có thể để tránh chậm trễ trong việc
ra quyết định
- Uỷ quyền : Uỷ quyền là sự trao cho cấp dưới một phần quyền lực để raquyết định Nguyên tắc chỉ đạo là “các quyết định phải được thực hiện ở cấp cóthẩm quyền thấp nhất” Đây là nguyên tắc quan trọng nhất vì một nhà quản lý có
Trang 2thể sẽ bị quá tải nếu anh ta cố gắng làm mọi thứ Thông qua uỷ quyền các nhiệm
vụ nhỏ hơn, các nhà quản lý sẽ dành được nhiều thời gian cho những nhiệm vụquan trọng hơn Khi các tổ chức được đặt tại các khu vực địa lý khác nhau thìviệc uỷ quyền là không thể tránh khỏi
- Trách nhiệm gắn liền với thẩm quyền : Trách nhiệm là nghĩa vụ (sự bắtbuộc, sự cam kết) thực hiện Thẩm quyền là quyền lực để thực hiện trách nhiệm
đó Nếu một nhà quản lý được giao trách nhiệm đạt được các kết quả cụ thể thìanh ta cần phải được trao đủ thẩm quyền để đạt được điều đó Trách nhiệm vàthẩm quyền cùng đồng hành
- Tách các chức năng quản lý với cán bộ nhân viên: Các nhà quản lý
“chuyên môn” là những người chịu trách nhiệm về hoạt động chính của tổ chức
đó và là một phần của chuỗi mệnh lệnh “Cán bộ nhân viên” (cũng được gọi làquản lý theo chức năng) chịu trách nhiệm thực hiện các công việc cụ thể cho tổchức mà không thuộc hệ thống thứ bậc (mặc dù họ có thể có các nhân viên cấpdưới) Họ chịu trách nhiệm trước cấp quản lý cao hơn nhưng không có thẩmquyền đối với các nhà quản lý chuyên môn và các nhân viên
Ví dụ như : thư ký giám đốc, cố vấn pháp lý, tư vấn…
1.3 Tầm nhìn và nhiệm vụ
Ngày nay người ta thường xác định hai tham số của một tổ chức là:
- Tầm nhìn: thể hiện mục đích của một tổ chức trong tương lai trong mộtbối cảnh rộng lớn hơn Nó rất rộng và có thể sẽ không đạt được tất cả các mụcđích trong bối cảnh đó Tầm nhìn mang tính khích lệ Nó tạo ra ý thức vềphương hướng và giá trị cho tổ chức đó Một cơ sở đào tạo ở một nước đangphát triển có thể mô tả tầm nhìn của mình như sau:
“Chúng tôi cam kết thực hiện vai trò của mình trong việc tạo ra lợi thế cạnhtranh của nguồn nhân lực cho nền kinh tế trong một thế giới toàn cầu hoá”
- Nhiệm vụ: thể hiện các mục tiêu khái quát nhưng có thể đạt được Đó làmục đích và lý do tại sao chúng ta làm việc Sau đó, các mục tiêu chiến lượcđược xây dựng trên cơ sở nhiệm vụ, Ví dụ : “ Góp phần cung cấp các kỹ năngnghề trình độ cao nhất với mức chi phí thấp nhất để đáp ứng nhu cầu nhân lựccủa nền kinh tế ”
1.4 Các loại hình cơ cấu của một tổ chức
Có một số cách thức khác nhau để thiết lập nên các mối quan hệ tạo nên cơcấu của một tổ chức như:
- Cơ cấu theo chức năng: được chia theo chức năng quản lý như quản lýđào tạo, quản lý nhân sự, quản lý chất lượng, quản lý tài chính, cơ sở vật chất,quản lý học sinh-sinh viên …
- Cơ cấu theo sản phẩm: Được chia theo các dòng sản phẩm như đài, TV,máy chiếu, đầu CD…
Trang 3- Cơ cấu theo vị trí địa lý: được hình thành theo khu vực địa lý phù hợp:miền Tây, miền Trung, miền Nam…
1.5 Tổ chức phi chính thức
Là một mạng lưới gồm các đồng nghiệp phi chính thức, không rõ ràng vàkhông công bố, nhằm hỗ trợ về mặt xã hội cho các thành viên của nó Thôngthường một tổ chức phi chính thức có từ một người trở lên
1.6 Văn hoá tổ chức
Là một tập hợp các giá trị không chính thức, không được công bố và khôngđược thể hiện bằng văn bản được các thành viên của một tổ chức chia sẻ nhưquy định về trang phục, cách gọi nhau như thế nào, mong muốn làm ngoài giờngoài số giờ làm việc theo quy định…
1.7 Tập trung và phân cấp
Một tổ chức phân cấp cao là một tổ chức mà trong đó thẩm quyền về nhân
sự về tài chính và vật chất được giao một cách rộng rãi cho mọi cấp của cơ cấu
tổ chức đó
Ưu điểm của sự phân cấp:
- Tránh cho cấp quản lý cao nhất không bị quá tải vì công việc và có thểgiải phóng cho họ khỏi những nội dung chi tiết, để họ tập trung vào nhữngnhiệm vụ chiến lược;
- Đẩy nhanh các quyết đinh thông qua việc cho phép các đơn vị chuyênmôn tự hành động sau đó báo cáo lại người phụ trách;
- Cho phép các nhà quản lý cấp địa phương điều chỉnh cho thích nghi vớiđiều kiện cụ thể của địa phương;
- Góp phần động viên nhân viên và khuyến khích các sáng kiến;
Hạn chế của sự phân cấp:
- Đòi hỏi phải có sự chuẩn bị hợp lý và sự phối hợp tốt hơn để tránh sai lầm
do các nhà quản lý các cấp có thể gây ra
- Có thể dẫn tới sự không nhất quán trong cách đối xử với khách hàng…
1.8 Ví dụ Quy trình xác định cơ cấu của một tổ chức
Trước khi hình thành một tổ chức cần xác định được cơ cấu phù hợp vớimục đích của tổ chức và xây dựng quy trình thiết lập bộ máy của tổ chức Có thểtham khảo một Quy trình xây dựng tổ chức của một cơ sở GDNN như sau :
Trang 4
Sơ đồ 1.1 : Quy trình xác định cơ cấu của một tổ chức
1.9 Phát triển tổ chức
Các đặc điểm của phát triển tổ chức
- Phát triển tổ chức có tính chất cơ bản, lâu dài, sâu sắc Không đơn giản là
để giải quyết một vấn đề hoặc cải tiến một quy trình thủ tục, phát triển tổ chứcnhằm thay đổi cả những “phần chìm của khối băng” tổ chức như văn hoá tổchức, nhóm không chính thức, các vấn đề thuộc về xung đột quyền lực, quyềnlợi trong tổ chức…
- Phát triển tổ chức thiên về các yếu tố tâm lý con người, tôn trọng các giátrị của con người Nó đề cao tinh thần hợp tác thay vì sự xung đột, khuyến khích
tự giác kiểm soát bản thân thay vì kiểm tra, giám sát của cấp trên, phát huy dânchủ và sự tham gia của cấp dưới thay vì cách quản lý chuyên quyền, độc đoáncủa cấp trên
- Phát triển tổ chức là một vòng khép kín từ chẩn đoán đến điều trị Các nhà
tư vấn phát triển tổ chức dù là trong nội bộ hay mời từ bên ngoài đều xem như
“bác sĩ” có nhiệm vụ điều trị “con bệnh” là tổ chức Họ chẩn đoán cho đúng
“bệnh”, cho “toa thuốc” phù hợp và “điều trị”, theo dõi diễn biến của “conbệnh”, tức tổ chức trong suốt thời gian thực hiện phát triển tổ chức Kết thúc mộtchu kỳ “điều trị”, tổ chức lại tiếp tục được chẩn đoán để phát triển tổ chức ởmức cao hơn
1.10 Kỹ năng chuẩn đoán tổ chức
và điều chỉnh
Trang 5Một chương trình hành động nhằm làm thay đổi một tổ chức (tức phát triển
tổ chức) luôn phải dựa trên việc chẩn đoán tổ chức một cách khoa học Chúng tathường có quan niệm giản đơn là mọi người trong tổ chức, nhất là nhà quản lý,nhà lãnh đạo tổ chức, đã biết quá rõ về tổ chức của mình, cả những điểm mạnh,điểm yếu của nó Có người còn tự hào đã vài chục năm công tác trong tổ chứcnên không cần chẩn đoán, tìm “bệnh” cho tổ chức Tuy nhiên, các nhận định của
cá nhân về tổ chức thường là cảm tính, và vì vậy có thể mâu thuẫn với nhau
II BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA QUẢN LÝ
1.2.1 Khái niệm quản lý
- Là sử dụng tối ưu nguồn nhân lực và vật chất sẵn có để làm cho tổ chứcđạt được các mục tiêu của nó
- Là tạo ra và duy trì các điều kiện trong một tổ chức để tạo điều kiện choviệc đạt được các mục tiêu của nó
Quản lý và tổ chức có giống nhau không?
Không giống nhau nhưng liên quan đến nhau Trong “tổ chức”, điều quantrọng là “các mối quan hệ” Trong quản lý, cần có hành động: sử dụng, sáng tạo,duy trì… Quản lý diễn ra khi có tổ chức Nếu tất cả cấp quản lý đi nghỉ thì tổchức vẫn tồn tại (nó như một vỏ sò, một cái khung)
1.2.2 Khái niệm nhà quản lý
Là một người nắm giữ một vị trí trong một tổ chức, chịu trách nhiệm đốivới việc đạt được mục tiêu của đơn vị của anh ta và có thẩm quyền chính thức đểhành động,
Nếu một giáo viên được thăng chức lên một vị trí quản lý, điều quan trọng
là anh ta sẽ nghĩ công việc mới đó là một công việc mới, chứ không phải chỉ là
sự mở rộng thêm những gì mà anh ta đã từng làm Nói một cách khác, điều đókhông có nghĩa là anh ta vẫn làm công việc cũ của mình nhưng làm nhiều hơn, ởcấp cao hơn hoặc theo các tiêu chuẩn tốt hơn Anh ta sẽ phải lập kế hoạch và chỉđạo những người khác để đạt được các mục tiêu của cơ sở GDNN
Mặc dù giáo viên được thăng chức vẫn còn giữ một khối lượng nhỏ kiếnthức chuyên ngành (chẳng hạn như kỹ thuật điện) trong công việc mới mình,nhưng anh ta phải tập trung vào các chức năng quản lý chứ không phải là chứcnăng chuyên môn
Khi người giáo viên được thăng chức cao hơn nữa, những kiến thứcchuyên môn sẽ hoàn toàn mất đi và công việc sẽ chỉ đơn thuần là quản lý Do
đó, anh ta sẽ phải luôn lưu ý rằng, công việc hiện tại của anh ta phải giống vớicông việc của một nhà quản lý cùng cấp của một bộ hoặc cục quản lý hơn làviệc giảng dạy kỹ thuật điện!
1.2.3 Bản chất của quản lý
Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý Quản lý vừa là khoa học, vừa
là nghệ thuật trong việc điều khiển một hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ mô và vi mô
Trang 6Như trờn đó đề cập, đú là những hoạt động cần thiết phải thực hiện khi conngười kết hợp với nhau trong cỏc nhúm, cỏc tổ chức nhằm đạt được những mụctiờu chung.
Khỏi niệm "Quản lý" được định nghĩa khỏc nhau dựa trờn cơ sở những cỏchtiếp cận khỏc nhau, nhưng trong cỏc định nghĩa đú đều cho thấy những điểmchung như sau:
- Quản lý là thuộc tớnh bất biến nội tại của mọi quỏ trỡnh, hoạt động xó hộiloài người Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xó hội loàingười tồn tại, vận hành và phỏt triển;
- Hoạt động quản lý được thực hiện với một tổ chức hay một nhúm xó hội;
- Yếu tố con người, trong đú chủ yếu bao gồm người quản lý và người bịquản lý, họ giữ vai trũ trung tõm trong hoạt động quản lý
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tỏc động cú mục đớch của người quản
lý (chủ thể quản lý) đến người bị quản lý (đối tượng quản lý) nhằm đạt mục tiờuchung Bản chất đú cú thể được thể hiện ở Hỡnh dưới đõy
Sơ đồ 1.2: Mụ hỡnh bản chất hoạt động quản lý
Trong đú:
- Chủ thể quản lý cú thể là một cỏ nhõn, một nhúm hay một tổ chức
- Đối tượng quản lý là những con người cụ thể và sự hỡnh thành tự nhiờncỏc mối quan hệ giữa những con người, giữa những nhúm người,
- Nội dung quản lý : Cỏc yếu tố cần quản lý của đối tượng quản lý
- Cụng cụ quản lý là phương tiện tỏc động của chủ thể quản lý tới khỏch thểquản lý như: mệnh lệnh, quyết định, luật lệ, chớnh sỏch, v.v
- Phương phỏp quản lý là cỏch thức tỏc động của chủ thể tới khỏch thểquản lý
- Mục tiờu của tổ chức được xỏc định theo nhiều cỏch khỏc nhau, cú thể
do chủ thể quản lý ỏp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể và khỏch thể quản lý Như vậy, quản lý cú những đặc điểm bản chất sau:
- Quản lý là một cụng việc, một quỏ trỡnh hoạt động cú ý thức của conngười với tư cỏch là chủ thể quản lý;
Công cụ, P/P quản lý
Chủ thể Quản Lý đối t ợng Quản Lý
Mục tiờu Quản lý
Nội dung quản lý
Trang 7- Quản lý là hoạt động có mục đích, nhiệm vụ, kế hoạch theo những yêucầu, điều kiện nhất định nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể;
- Hoạt động quản lý có những đối tượng, khách thể khác nhau, đòi hỏi nhàquản lý phải tác động theo đúng quy luật, đặc điểm của chúng;
- Để quản lý phải sử dụng những công cụ, phương pháp quản lý phù hợp;
- Quản lý luôn chịu tác động của những điều kiện bên trong và những yếu
tố của môi trường bên ngoài
Tóm lại, theo nghĩa rộng nhất của khái niệm quản lý, có thể xác định: quản
lý là hoạt động có ý thức của con người, đảm bảo cho đối tượng quản lý đượcbảo tồn, sử dụng, phát triển theo những quá trình và mục tiêu xác định, bằngnhững công cụ, phương pháp phù hợp
1.2.4 Các chức năng quản lý
Sơ đồ 1.3: Các chức năng cơ bản của Tổ chức
Chức năng quản lý là các dạng hoạt động xác định được chuyên môn hoá,nhờ đó chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý Tổ hợp tất cả các chứcnăng quản lý tạo nên nội dung của của quá trình quản lý, nội dung lao động củađội ngũ cán bộ quản lý và là cơ sở để phân công lao động quản lý giữa nhữngngười cán bộ quản lý và là nền tảng để hình thành và hoàn thiện cấu trúc tổ chứccủa sự quản lý Có nhiều quan niệm khác nhau về phân chia chức năng quản lý,Theo sự thống nhất của đa số các tác giả, quản lý có bốn chức năng cơ bản, đólà: Lập kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo và Kiểm tra
Trang 8trong một thời gian đã định trước” Kế hoạch là cái cầu bắc qua khoảng cách từ
vị trí hiện tại của tổ chức đến đích ta muốn tới Kế hoạch sẽ làm cho các sự việc
có thể xảy ra theo dự kiến chứ không để các sự kiện xảy ra một cách ngẫu nhiên
Vì vậy kế hoạch cho ta một cách tiếp cận hợp lý tới các mục tiêu chọn trước.Lập kế hoạch trước hết là đặt các mục tiêu khả thi và sau đó là lựa chọn các mụctiêu hành động trong tương lai để đạt các mục tiêu đề ra Lập kế hoạch là chứcnăng cơ bản nhất trong các chức năng quản lý vì các chức năng khác đều phảidựa vào nó để hướng vào thực hiện mục tiêu của tổ chức
Lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống, các hoạt động
và các điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó Kế hoạch là nền tảngcủa quản lý, bao gồm những nhiệm vụ sau:
Xác định chức năng, nhiệm vụ và các công việc của đơn vị:
- Dự báo, đánh giá triển vọng;
Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả, bao gồm các nhiệm vụ:
- Xây dựng các cơ cấu, nhóm (cơ cấu, cấu trúc);
- Tạo sự hợp tác, liên kết (xây dựng mô hình);
- Xây dựng các yêu cầu;
- Lựa chọn, sắp xếp;
- Bồi dưỡng cho phù hợp;
Trang 9- Phân công nhóm và cá nhân.
c) Chỉ đạo, lãnh đạo, điều khiển
Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đãđược tuyển dụng thì nhà quản lý phải chỉ đạo, lãnh đạo, điều khiển, dẫn dắt tổchức, thực hiện những mục tiêu đề ra Dù tên gọi khác nhau, song chỉ đạo là quátrình thực hiện ý chí của nhà quản lý bằng một tổ chức, bao hàm việc liên kết,liên hệ với người khác, động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định đểđạt được mục tiêu của tổ chức Tất nhiên, việc chỉ đạo không chỉ bắt đầu sau khilập kế hoạch và thiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyếtđịnh tới hai chức năng kia
Chỉ đạo, lãnh đạo, điều khiển là quá trình tác động đến các thành viên của
tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu của tổchức, bao gồm các nhiệm vụ sau:
- Kích thích động viên;
- Thông tin hai chiều;
- Bảo đảm sự hợp tác trong thực tế
d) Kiểm tra
Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó chủ thể quản lý biết được
kế hoạch của một tổ chức đã được thực hiện ở mức độ nào bằng nhiều conđường và cách thức khác nhau như: Một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chứctheo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửachữa, điều chỉnh kế hoạch nếu cần thiết
Kết quả hoạt động phải phù hợp với mục tiêu và chi phí bỏ ra, nếu khôngtương ứng thì phải tiến hành những hành động điều chỉnh, uốn nắn kịp thời
Kiểm tra là những hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá và xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức:
- Xây dựng định mức và tiêu chuẩn;
- Các chỉ số công việc, phương pháp đánh giá;
- Rút kinh nghiệm và điểu chỉnh
Các chức năng này gắn bó chặt chẽ với nhau, đan xen lẫn nhau, khi thựchiện chức năng này thường cũng lồng ghép với các chức năng khác ở các mức
độ khác nhau
1.2.5 Đánh giá mức độ thành công của quản lý
Hiệu quả quản lý: Liên quan đến việc đạt được kết quả Một nhà quản lý sẽđạt hiệu quả 100% nếu anh ta đạt được tất cả các mục tiêu mà anh đã đặt ra chomình
Hiệu suất: Liên quan đến hành động với chi phí và hao phí tối thiểu Nếucông nhân “A” có thể lắp ráp 50 máy bơm một ngày và công nhân “B” lắp được
100 máy bơm ngày, thì công nhân B có hiệu suất cao gấp 2 lần công nhân A
Trang 10Chúng ta nói rằng một động cơ ô tô chỉ đạt 28% hiệu suất vì 72% năng lượng doxăng tạo ra dành cho khí thải và làm lạnh.
1.2.6 Các cách thức quản lý
Quản lý theo mục tiêu (MBO): Là một cách tiếp cận khá phổ biến trongquản lý, MBO đặc biệt phù hợp với việc quá trình dạy-học trong lĩnh vực đàotạo nghề
Trong MBO còn được coi là “quản lý theo kết quả”, chuỗi hoạt động sẽ baogồm:
- Nhà quản lý phân công công việc cho nhân viên (hoặc Trưởng khoa phâncông công việc cho giáo viên) và họ thống nhất với nhau về các kết quả cần đạtđược và chỉ số hoàn thành công việc;
- Nhân viên bắt đầu thực hiện công việc của mình;
- Nhà quản lý không chỉ đạo trực tiếp, tự kiểm tra mình thường xuyên hoặc
tự lo lắng về các chi tiết;
- Nhân viên quay trở lại khi hoàn thành công việc và nhà quản lý kiểm tracông việc đó theo những tiêu chí đã được thống nhất
III QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
3.1 Quản lý GDNN và quản lý cơ sở GDNN
Hệ thống giáo dục quốc dân trong đó có GDNN là một hệ thống xã hội.Quản lý GDNN (QLGDNN) chịu sự chi phối của các quy luật xã hội và tác độngcủa quản lý xã hội QLGDNN được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đếncác đối tượng quản lý trong lĩnh vực hoạt động QLGDNN là hệ thống những tácđộng có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thốngGDNN, là sự điều hành hệ thống và các cơ sở GDNN nhằm góp phần thực hiệnmục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài QLGDNN làhoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh hoạt động
DN theo yêu cầu phát triển xã hội
Quản lý GDNN có những đặc trưng chủ yếu sau đây:
- Sản phẩm GDNN có tính đặc thù nên QLGDNN nên phải tránh sự dậpkhuôn, máy móc khi tạo ra sản phẩm cũng như không được phép tạo ra phếphẩm
- QLGDNN và Quản lý cơ sở GDNN phải chú ý đến sự khác biệt giữa đặcđiểm lao động sư phạm so với lao động xã hội nói chung
Trong QLGDNN các hoạt động quản lý hành chính nhà nước và quản lý sựnghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không thể tách rời,tạo thành hoạt động thống nhất QLGDNN đòi hỏi yêu cầu cao về tính toàndiện, tính thống nhất, tính liên tục, tính kế thừa, tính phát triển, v.v
Dựa vào phạm vi quản lý có thể chia ra hai loại hình quản lý:
Trang 11- Quản lý hệ thống dạy nghề (HTDN) : Quản lý diễn ra ở tầm vĩ mô, trongphạm vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ địa phương và các ngành (còn hiểu làQuản lý nhà nước)
- Quản lý cơ sở GDNN: Quản lý ở tầm vi mô, trong phạm vi một cơ sởGDNN
Hộp 2.1 : Điều 71 của Luật GDNN quy định về quản lý nhà nước về GDNN
1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp.
2 Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục nghề nghiệp;
b) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục nghề nghiệp;
c) Quy định mục tiêu, nội dung và phương pháp đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo; danh mục nghề đào tạo ở các trình độ; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết
bị đào tạo; ban hành quy chế tuyển sinh, kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp
và cấp văn bằng, chứng chỉ đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp;
d) Quy định việc đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
đ) Quản lý và tổ chức thực hiện việc kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp;
e) Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động đào tạo nghề nghiệp;
g) Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục nghề nghiệp;
h) Quản lý và tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp, người dạy các chương trình đào tạo thường xuyên;
i) Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục nghề nghiệp;
k) Quản lý, tổ chức công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ; sản xuất, kinh doanh, dịch vụ về đào tạo nghề nghiệp;
l) Quản lý, tổ chức công tác hợp tác quốc tế về giáo dục nghề nghiệp; m) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục nghề nghiệp; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.
3 Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về giáo
Trang 12dục nghề nghiệp ở trung ương thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp theo thẩm quyền và trực tiếp quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp của
bộ, ngành mình (nếu có) theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
4 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp theo phân cấp của Chính phủ; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu nhân lực của địa phương; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục nghề nghiệp của các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, các tổ chức,
cá nhân có tham gia giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn theo thẩm quyền; thực hiện xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp; nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục nghề nghiệp tại địa phương.
Hộp 2.2: Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về GDNN của Bộ LĐTB&XH (ban hành theo Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17/2/2017 của Chính phủ)
Điều 2 Nhiệm vụ và quyền hạn
“8 Lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp (trừ sư phạm):
a) Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp;
b) Ban hành điều lệ trường cao đẳng, trường trung cấp và trung tâm giáo dục nghề nghiệp; quy chế tuyển sinh đào tạo; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp;
c) Quy định mẫu bằng, chứng chỉ đào tạo, việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng, chứng chỉ đào tạo; quy định trách nhiệm của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong việc cấp bằng, chứng chỉ đào tạo tại Việt Nam; quy định việc công nhận tương đương đối với những người đã tốt nghiệp các trình độ đào tạo nghề nghiệp ở nước ngoài;
d) Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu ở mỗi trình độ đào tạo; quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng; việc tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và
sử dụng giáo trình giáo dục nghề nghiệp;
đ) Quản lý và tổ chức thực hiện việc kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp;
e) Quản lý và tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp, người dạy các chương trình đào tạo thường xuyên;
g) Quyết định thành lập, cho phép thành lập trường cao đẳng, công nhận hiệu trưởng trường cao đẳng tư thục theo thẩm quyền.
Trang 13- Quản lý cơ sở GDNN là tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, thamgia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp…) của chủ thể quản lý đến tập thểgiáo viên, học sinh và nhân viên nhằm khai thác hiệu quả các nguồn lực do nhànước đầu tư, đóng góp của cộng đồng và các nguồn tự có để hướng vào việcđẩy mạnh thực hiện có chất lượng mục tiêu, kế hoạch đào tạo và đưa cơ sởGDNN tiến lên trạng thái mới.
- Quản lý cơ sở GDNN là hệ thống những tác động có mục đích, có kếhoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (các cấp quản lý của HTDN) nhằm làmcho cơ sở GDNN vận hành theo nguyên tắc nhất định để đạt tới mục tiêu đào tạotrong từng thời kỳ phát triển của đất nước Quản lý cơ sở GDNN thực chất làquản lý tất cả các mặt, các khía cạnh liên quan đến hoạt động đào tạo trongphạm vi cơ sở GDNN
Việc quan niệm nhất quán về quản lý cơ sở GDNN là rất quan trọng vì từ
đó chúng ta có thể xác định đúng đắn những kiến thức thức, kỹ năng, thái độ,các phẩm chất cần có của người hiệu trưởng cũng như của cán bộ quản lý ở cơ
sở GDNN
3.2 Nguyên tắc quản lý GDNN
QLGDNN phải tuân thủ những nguyên tắc quản lý nói chung và áp dụngnhững nguyên tắc đó vào quản lý ở phạm vi một cơ sở GDNN (tham khảo quyđịnh trong Hộp 2) , bao gồm:
Nguyên tắc thống nhất quản lý
Đây là nguyên tắc cơ bản của quản lý giáo dục nói chung và QLGDNN nóiriêng Nguyên tắc này đòi hỏi mọi chủ trương, chính sách dạy nghề cũng nhưnhững quy định đề ra phải phục vụ đường lối và nhiệm vụ cách mạng trong từnggiai đoạn
Nội dung, phương pháp và việc tổ chức quá trình đào tạo phải đảm bảonhững nguyên lý giáo dục đường lối chính sách dạy nghề của Nhà nước cơ sởGDNN không đứng ngoài chính trị mà phục vụ chính trị Nguyên tắc thống nhấtQLGDNN là nguyên tắc cơ bản để giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn trongcông cuộc đổi mới QLGDNN và quản lý cơ sở GDNN hiện nay
Nguyên tắc tập trung dân chủ