Bài toán phân tích thiết kế hệ thống đề tài bán hàng tại cửa hàng trà sữa. Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin có vai trò rất quan trọng trong quy trình xây dựng phần mềm vì có được cái nhìn đầy đủ, đúng đắn, chính xác về hệ thống thông tin sẽ xây dựng trong tương lai nhằm thuận lợi cho việc sửa chữa, bổ sung và phát triển hệ thống khi có yêu cầu.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Mã sinh viên: 20A10010215 – Họ và tên: Nguyễn Thị Thanh Lan
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Mã sinh viên: 20A10010215 – Họ và tên: Nguyễn Thị Thanh Lan
Lớp tín chỉ: AAS7182022.006
BÀI TẬP HỌC PHẦN
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Đề tài 08: Quản lý bán hàng tại cửa hàng trà sữa
Giáo viên phụ trách: Nguyễn Hoài Anh
HÀ NỘI, 12/2022
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin có vai trò rất quan trọng trong quy trình xây dựng phần mềm vì có được cái nhìn đầy đủ, đúng đắn, chính xác về hệ thống thông tin sẽ xây dựng trong tương lai nhằm thuận lợi cho việc sửa chữa, bổ sung và phát triển hệ thống khi có yêu cầu
Giới thiệu chung về hệ thống: Trà sữa là loại đồ uống có lịch sử không lâu nhưng gần như chiếm lĩnh thị trường bởi lượng khách hàng cực kỳ đông Điều này tạo cho người kinh doanh một lợi thế rất lớn khi kinh doanh trà sữa đó là lượng khách hàng vô cùng dồi dào, đặc biệt là khách hàng tiềm năng Để điều hành công việc được trôi chảy, việc quản lý bằng phương pháp thủ công không còn phù hợp nữa Việc quản
lý lỏng lẻo, thất thoát tiền bạc, sai lệch số liệu,… là điều không thể tránh khỏi nếu cứ tiếp tục sử dụng công cụ quản lý “chạy bằng cơm” Vì thế những phần mềm quản lý bán hàng nói chung và phần mềm bán trà sữa nói riêng sẽ là công cụ đắc lực để thay thế, loại bỏ các công đoạn dư thừa, hỗ trợ tối ưu quá trình bán hàng và nâng cao năng suất Với những ưu điểm vượt trội, phần mềm bán trà sữa sẽ đem lại nhiều lợi ích cho công việc kinh doanh Từ đó, em chọn đề tài “Phân tích hệ thống quản lý bản hàng tại cửa hàng trà sữa” Nội dung bài báo cáo của em gồm 3 phần chính: Khảo sát, phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trà sữa Bố cục của bài báo cáo:
Trang 4MỤC LỤC
Chương 1 Khảo sát hệ thống 4
1.1 Mô tả hệ thống 4
1.1.1 Nhiệm vụ cơ bản 4
1.1.2 Cơ cấu tổ chức 4
1.2.3 Quy trình xử lý và quy tắc quản lý 5
1.1.4.Mẫu biểu 8
1.3.Mô hình hóa hệ thống 15
1.3.1.Mô hình tiến trình nghiệp vụ (TTNV) 15
1.3.2 Biểu đồ hoạt động 17
Chương 2 Phân tích hệ thống 27
.2.1 Phân tích chức năng nghiệp vụ 27
2.1.1.Mô hình hóa chức năng nghiệp vụ 27
2.1.2 Mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ 39
2.1.3 Đặc tả tiến trình nghiệp vụ 48
2.1 Phân tích dữ liệu nghiệp vụ 52
2.2.1 Mô hình dữ liệu ban đầu 52
2.2.2 Chuẩn hóa dữ liệu 57
2.2.3 .Đặc tả bảng dữ liệu 74
Chương 3 Thiết kế hệ thống 80
3.1 Thiết kế tổng thể 80
3.1.1.Xác định tiến trình máy tính 80
3.1.2.Xác định kho dữ liệu hệ thống 84
3.13 Vẽ DFD hệ thống 88
3.2 Thiết kế kiểm soát 90
3.2.1 Xác định nhóm người dùng 90
3.2.2 Phân định quyền hạn nhóm người dùng 91
3.3 Phân định quyền hạn về tiến trình 92
3.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 95
3.4.1.Đánh giá nhu cầu bảo mật 95
3.4.2.Đánh giá nhu cầu cải thiện tính hiệu quả 98
.3.4 Thiết kế giao diện người - máy 118
3.4.1 Thiết kế hệ thống đơn chọn 118
3.4.2.Thiết kế form nhập liệu cho danh mục 120
3.4.3Thiết kế form xử lý nghiệp vụ 126
3.4.4 Thiết kế báo cáo 133
ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC VÀ KẾT LUẬN 137
TÀI LIỆU THAM KHẢO 137
Trang 5Chương 1 Khảo sát hệ thống
1.1 Mô tả hệ thống
1.1.1 Nhiệm vụ cơ bản
- Quản lý nhập nguyên liệu từ nhà cung cấp
- Quản lý bán hàng và hóa đơn cho khách hàng
- Quản lý kho nguyên liệu
- Quản lý thu chi
- Tiếp nhận thanh toán, trả lại tiền thừa
và gửi bill cho khách
- Theo dõi, gửi báo cáo thu chi hàng ngày cho quản lý
MB04, MB05, MB06, MB07
QT02, QT03, QT05
- Nhận order, tiến hành pha chế
- Vệ sinh dụng cụ pha chế, sắp xếp lại
đồ đạc
MB01, MB02, MB03, MB08
QT01, QT02, QT03, QT04, QT05
Trang 6Tác nhân tham gia
Sử dụng thiết kế
liệu
MB05, MB01, MB02
Quản lý Nhà cung cấp
2 Nội dung chi tiết của quy trình nghiệp vụ
1 - QT01 - Quy trình nhập nguyên liệu:
o Bộ phận pha chế dựa vào Menu (1) (MB05) của cửa hàng, từ đó yêu cầu mua các nguyên liệu cần thiết (2) Hoặc khi hết hàng thì báo cho quản lý để phê duyệt và xác nhận (3)
o Khi việc yêu cầu nguyên liệu được phê duyệt (4), bộ phận pha chế sẽ lập phiếu nhập nguyên liệu (5) (MB01) và gửi phiếu đến nhà cung cấp (6)
o Khi nhận được phiếu nhập nguyên liệu (7) (MB01), nhà cung cấp sẽ cung cấp nguyên liệu (8) Hàng nhập về sẽ được bộ phận pha chế kiểm tra xem có đạt tiêu chuẩn về số lượng và chất lượng hay không (9) Nếu đạt thì nhập kho (10), ngược lại sẽ gửi thông báo phản hồi cho nhà cung cấp (11)
o Hàng được nhà cung cấp chuyển đến sẽ được bộ phận pha chế tiếp nhận và bảo quản (12)
Trang 7o Dựa vào số hàng mà các đại lý cung cấp thì bộ phận pha chế sẽ viết hóa đơn nhập hàng (13) (MB02) đưa cho nhà cung cấp để nhà cung cấp yêu cầu quản ý cửa hàng thanh toán tiền hàng (14)
o Hàng nhập về sẽ được nhân viên pha chế lưu vào sổ theo dõi hàng (15) để tiện cho việc theo dõi hàng hóa
2 - QT02 - Quy trình thay đổi giá thực đơn
o Giá của đồ uống dựa vào chi phí nguyên vật liệu bỏ ra cho sản phẩm: giá trị đồ uống, chi phí trang thiết bị, …
o Dựa vào đó, bộ phận pha chế sẽ định giá theo tiêu chuẩn của nguyên liệu (16) theo công thức:
Giá bán sản phẩm = Chi phí nguyên vật liệu/Tỷ lệ % chi phí thực phẩm
3 - QT03 - Quy trình phục vụ order đồ uống và thanh toán
o Khi khách hàng bước vào quán, khách sẽ trực tiếp đến quầy order món (23) Thu ngân sẽ cho khách xem menu (MB05) Trong thời gian khách xem menu, thu ngân sẽ có nhiệm vụ gợi ý món mới (24), combo đồ uống cũng như thông tin thành phần đồ uống cho khách tham khảo
o Sau khi khách chọn xong, thu ngân sẽ ghi lại các thông tin về đồ uống (25) đó:
số lượng, tên món, và số bàn (nếu khách có nhu cầu uống tại quán)
o Nhân viên thu ngân sẽ lập và in hóa đơn (26) (MB06), thông báo số tiền mà khách phải thanh toán (27), thu ngân sẽ nhận tiền thanh toán (28), và trả lại tiền cho khách (29) (nếu thừa)
o Thu ngân sẽ chuyển tiếp giấy order (30) (MB04) cho bộ phận pha chế, bộ phận pha chế dựa trên order khách yêu cầu, chuẩn bị nguyên liệu và tiến hành pha chế (31) Sau khi đã pha chế xong, bộ phận pha chế sẽ xác nhận hoàn thành (32) với nhân viên phục vụ Nhân viên phục vụ sẽ chuyển đồ uống cho khách hàng (33)
Trang 8o Quy trình order được lặp đi lặp lại, khách hàng có thể gọi phục vụ thêm đồ uống (34) Khi đó, nhân viên phục vụ sẽ ghi đồ uống mà khách order thêm vào giấy order (35) và xác nhận nhu cầu với khách trước khi gửi order (36) Sau đó chuyển tiếp giấy order cho bộ phận thu ngân (37)
4 - QT04 - Quy trình kiểm kho
Cuối ngày, bộ phận pha chế sẽ thực hiện các công việc liên quan đến kiểm kho hàng:
o Kiểm tra số lượng hàng hóa (38)
o Kiểm tra chất lượng hàng hóa (39) (có bị hư hỏng, ẩm mốc, rách bao bì, )
o Tiến hành kiểm kê lần lượt các nguyên liệu, ghi chép số lượng (40)
o Sau khi hoàn thiện việc kiểm kê, cần đối chiếu với hàng tồn (41) trong phiếu nhập xuất tồn (MB08) xem có sự chênh lệch không Nếu có chênh lệch thì bộ phận pha chế sẽ giải trình cụ thể (42) cho quản lý, nếu không chênh lệch thì bộ phận pha chế sẽ lập và gửi mẫu biểu kho cho quản lý (43)
5 - QT05 - Quy trình báo cáo thu chi trong ngày
Vào cuối ngày, bộ phận thu ngân thực hiện các công việc báo cáo thu chi trong ngày thông qua các công việc:
o Thực hiện kiểm – đếm số tiền (44) thu được trong ca phục vụ, đảm bảo khớp với số liệu ghi nhận
o Tập hợp các hóa đơn bán hàng (45) căn cứ vào đó, bộ phận thu ngân sẽ lập báo cáo doanh thu trong ngày (46)
o Lấy thông tin hóa đơn nhập hàng (47) (MB02) từ bộ phận pha chế dựa vào việc nhập nguyên liệu trong ngày (nếu có)
o Từ đó, bộ phận thu ngân sẽ tổng hợp lại tình hình thu chi (48) và lập báo cáo tình hình thu chi (49) (MB07) trong ngày và báo cáo cho ban quản lý (50)
Trang 91.1.4.Mẫu biểu
1 Bảng 3 Bảng tổng hợp mẫu biểu
2 Chi tiết mẫu biểu
1 - MB01 - Phiếu nhập nguyên liệu:
Quy trình sử dụng
Loại dữ liệu
Là KTT
Sử dụng thiết kế
Trang 102 - MB02 - Phiếu nhập hàng:
3 - MB03 - Phiếu đề xuất giá thực đơn:
Trang 114 - MB04 - Phiếu order:
Trang 12
5 - MB05 - Menu:
Trang 136 - MB06 - Hóa đơn:
Trang 147 - MB07 - Báo cáo thu chi trong ngày
Trang 158 - MB08 - Phiếu nhập xuất tồn
Trang 173 Vẽ mô hình
Trang 181.3.2 Biểu đồ hoạt động
1 Giải thích ký hiệu:
: Bắt đầu
: Kết thúc : Công việc : Điều kiện rẽ nhánh
: Giấy tờ giao dịch
: Luồng dữ liệu
: Luồng công việc : Kho dữ liệu
Trang 192 Trình bày biểu đồ hoạt động
1 - QT01 - Quy trình nhập nguyên liệu:
Trang 20- Vẽ biểu đồ:
Trang 212 – QT02 - Quy trình thay đổi giá thực đơn:
1 Phiếu đề xuất đổi giá thực đơn (*)
- Vẽ biểu đồ:
Trang 223 – QT03 - Quy trình order đồ uống và thanh toán:
Trang 244 – QT04 - Quy trình kiểm kho
Trang 25- Vẽ biểu đồ:
Trang 265 – QT05 - Quy trình báo cáo thu chi trong ngày:
Trang 27- Vẽ biểu đồ:
Trang 28Chương 2 Phân tích hệ thống
2.1 Phân tích chức năng nghiệp vụ
2.1.1.Mô hình hóa chức năng nghiệp vụ
2.1.1.1 Xác định chức năng chi tiết
Quy trình gồm 5 bước như sau:
Bước 1: Gạch chân các động từ và bổ ngữ
(1) Dựa vào menu
(2) Yêu cầu mua các nguyên liệu cần thiết
(3) Phê duyệt và xác nhận
(4) Phê duyệt
(5) Lập phiếu nhập nguyên liệu
(6) Gửi phiếu đến nhà cung cấp
(7) Nhận được phiếu cung cấp nguyên liệu
(8) Cung cấp nguyên liệu
(9) Kiểm tra xem có đạt tiêu chuẩn về số lượng và chất lượng hay không (10) Nhập kho
(11) Gửi thông báo phản hồi cho nhà cung cấp
(12) Tiếp nhận và bảo quản
(13) Viết hóa đơn nhập hàng
(14) Yêu cầu quản ý cửa hàng thanh toán tiền hàng
(15) Lưu vào sổ theo dõi hàng
(16) Định giá theo tiêu chuẩn của nguyên liệu
(17) Lập phiếu đề xuất
(18) Cập nhật giá của đồ uống
(19) Gửi phiếu đề xuất
(20) Phê duyệt phiếu đề xuất giá đồ uống
(21) Thông báo cho bộ phận thu ngân
(22) Cập nhật giá của các đồ uống
(23) Order món
(24) Gợi ý món mới
(25) Ghi lại các thông tin về đồ uống
(26) Lập và in hóa đơn
(27) Thông báo số tiền mà khách phải thanh toán
(28) Nhận tiền thanh toán
(29) Trả lại tiền cho khách
Trang 29(30) Chuyển tiếp giấy order
(31) Chuẩn bị nguyên liệu và tiến hành pha chế
(32) Xác nhận hoàn thành
(33) Chuyển đồ uống cho khách hàng
(34) Gọi phục vụ thêm đồ uống
(35) Ghi đồ uống mà khách order thêm vào giấy order (36) Xác nhận nhu cầu với khách trước khi gửi order (37) Chuyển tiếp giấy order cho bộ phận thu ngân
(38) Kiểm tra số lượng hàng hóa
(39) Kiểm tra chất lượng hàng hóa
(40) Kiểm kê lần lượt các nguyên liệu, ghi chép số lượng (41) Đối chiếu với hàng tồn
(42) Giải trình cụ thể
(43) Gửi mẫu biểu kho cho quản lý
(44) Kiểm – đếm số tiền
(45) Tập hợp các hóa đơn bán hàng
(46) Lập báo cáo doanh thu trong ngày
(47) Lấy thông tin hóa đơn nhập hàng
(48) Tổng hợp lại tình hình thu chi
(49) Lập báo cáo tình hình thu chi
(50) Báo cáo cho ban quản lý
Trang 30Bước 2: Tìm và loại bỏ các chức năng trùng lặp
2 (16 ) Cập nhật giá của đồ uống
(20) Cập nhật giá của các đồ uống
Lấy chức năng (16), loại chức năng (20)
- Các chức năng còn lại sau khi loại bỏ các chức năng trùng lặp là:
(1) Dựa vào menu
(2) Yêu cầu mua các nguyên liệu cần thiết
(3) Phê duyệt và xác nhận
(4) Lập phiếu nhập nguyên liệu
(5) Gửi phiếu đến nhà cung cấp
(6) Nhận được phiếu cung cấp nguyên liệu
(7) Cung cấp nguyên liệu
(8) Kiểm tra xem có đạt tiêu chuẩn về số lượng và chất lượng hay không
(9) Nhập kho
(10) Gửi thông báo phản hồi cho nhà cung cấp
(11) Tiếp nhận và bảo quản
(12) Viết hóa đơn nhập hàng
(13) Yêu cầu quản ý cửa hàng thanh toán tiền hàng
(14) Lưu vào sổ theo dõi hàng
(15) Định giá theo tiêu chuẩn của nguyên liệu
(16) Lập phiếu đề xuất
(17) Cập nhật giá của đồ uống
(18) Gửi phiếu đề xuất
(19) Phê duyệt phiếu đề xuất giá đồ uống
(20) Thông báo cho bộ phận thu ngân
(21) Order món
(22) Gợi ý món mới
(23) Ghi lại các thông tin về đồ uống
(24) Lập và in hóa đơn
(25) Thông báo số tiền mà khách phải thanh toán
(26) Nhận tiền thanh toán
(27) Trả lại tiền cho khách
(28) Chuyển tiếp giấy order
Trang 31(29) Chuẩn bị nguyên liệu và tiến hành pha chế
(30) Xác nhận hoàn thành
(31) Chuyển đồ uống cho khách hàng
(32) Gọi phục vụ thêm đồ uống
(33) Ghi đồ uống mà khách order thêm vào giấy order (34) Xác nhận nhu cầu với khách trước khi gửi order (35) Chuyển tiếp giấy order cho bộ phận thu ngân
(36) Kiểm tra số lượng hàng hóa
(37) Kiểm tra chất lượng hàng hóa
(38) Kiểm kê lần lượt các nguyên liệu, ghi chép số lượng (39) Đối chiếu với hàng tồn
(40) Giải trình cụ thể
(41) Gửi mẫu biểu kho cho quản lý
(42) Kiểm – đếm số tiền
(43) Tập hợp các hóa đơn bán hàng
(44) Lập báo cáo doanh thu trong ngày
(45) Lấy thông tin hóa đơn nhập hàng
(46) Tổng hợp lại tình hình thu chi
(47) Lập báo cáo tình hình thu chi
(48) Báo cáo cho ban quản lý
Trang 32Bước 3: Gom nhóm chức năng
nhóm (1) Dựa vào menu
(2) Yêu cầu mua các nguyên liệu cần
thiết
(1) Yêu cầu mua nguyên liệu
Chức năng này do một nhân viên của bộ phận pha chế thực hiện
thực hiện (4) Lập phiếu nhập nguyên liệu
(5) Gửi phiếu đến nhà cung cấp (3) Lập và gửi phiếu
nguyên liệu
Chức năng này do một nhân viên của bộ phận pha chế thực hiện
(6) Nhận được phiếu cung cấp nguyên
liệu
(7) Cung cấp nguyên liệu
(4) Nhận phiếu và cung cấp nguyên liệu
Chức năng này do nhà cung cấp thực hiện
(8) Kiểm tra xem có đạt tiêu chuẩn về
số lượng và chất lượng hay không
hàng
Chức năng này do nhân viên trong bộ phận pha chế thực hiện
(13) Yêu cầu quản lý cửa hàng thanh
toán tiền hàng
(7) Yêu cầu thanh toán tiền hàng
Chức năng này do nhà cung cấp thực hiện
hàng
Chức năng này do nhân viên trong bộ phận pha chế thực hiện
(15) Định giá theo tiêu chuẩn của
nguyên liệu
(9) Định giá và lập phiếu đề xuất giá đồ
Chức năng này do nhân viên trong bộ
Trang 33(16) Lập phiếu đề xuất
(17) Cập nhật giá của đồ uống
(18) Gửi phiếu đề xuất
Chức năng này do quản lý thực hiện
khách hàng thực hiện
(22) Gợi ý món mới
(23) Ghi lại các thông tin về đồ uống
(12) Ghi lại thông tin đồ uống vào giấy order
Chức năng này do nhân viên bộ phận thu ngân thực hiện (24) Lập và in hóa đơn
(25) Thông báo số tiền mà khách phải
thanh toán
(26) Nhận tiền thanh toán
(27) Trả lại tiền cho khách
(13) Lập hóa đơn và thanh toán tiền cho khách hàng
Chức năng này do bộ phận thu ngân thực hiện
order
Chức năng này do bộ phận thu ngân thực hiện
(29) Chuẩn bị nguyên liệu tiến hành
pha chế
(30) Xác nhận hoàn thành
(15) Pha chế và xác nhận hoàn thành
Chức năng này do bộ phận pha chế thực hiện
(31) Chuyển đồ uống cho khách hàng
(16) Phục vụ chuyển
đồ uống cho khách hàng
Chức năng này do bộ phận phục vụ thực hiện
(32) Gọi phục vụ thêm đồ uống
(33) Ghi đồ uống mà khách order
thêm vào giấy order
(17) Phục vụ thêm đồ uống
Chức năng này do bộ phận phục vụ thực hiện
(34) Xác nhận nhu cầu trước khi gửi
order
(35) Chuyển tiếp giấy order cho bộ
phận thu ngân
(18) Kiểm tra và chuyển giấy order cho thu ngân
Chức năng này do bộ phận phục vụ thực hiện
(36)Kiểm tra số lượng hàng hóa (19) Kiểm tra hàng Chức năng này do bộ
Trang 34(37) Kiểm tra chất lượng hàng hóa
(38) Kiểm kê lần lượt các nguyên
liệu, ghi chép số lượng
(39) Đối chiếu hàng tồn
(40) Giải trình cụ thể
(41) Gửi mẫu biểu kho cho quản lý
hóa, lập và gửi mẫu biểu kho
phận pha chế thực hiện
(42)Kiểm đếm số tiền
(43) Tập hợp các hóa đơn bán hàng
(44) Lập báo cáo doanh thu trong
ngày
(45) Lấy thông tin hóa đơn nhập hàng
(46) Tổng hợp lại tình hình thu chi
(47) Lập báo cáo tình hình thu chi
(48) Báo cáo cho ban quản lý
(20) Lập và báo cáo tình hình thu chi trong ngày
Chức năng này do bộ phận thu ngân thực hiện
Sau khi gom nhóm các chức năng còn lại là:
(1) Yêu cầu mua nguyên liệu
(2) Phê duyệt
(3) Lập và gửi phiếu nguyên liệu
(4) Nhận phiếu và cung cấp nguyên liệu
(5) Kiểm hàng
(6) Lập hóa đơn nhập hàng
(7) Yêu cầu thanh toán tiền hàng
(8) Lưu sổ theo dõi hàng
(9) Định giá và lập phiếu đề xuất giá đồ uống
(10) Phê duyệt và thông báo cập nhật giá đồ uống
(11) Order món
(12) Ghi lại thông tin đồ uống vào giấy order
(13) Lập hóa đơn và thanh toán tiền cho khách hàng
(14) Chuyển giấy order
(15) Pha chế và xác nhận hoàn thành
(16) Phục vụ chuyển đồ uống cho khách hàng
(17) Phục vụ thêm đồ uống
(18) Kiểm tra và chuyển giấy order cho thu ngân
(19) Kiểm tra hàng hóa, lập và gửi mẫu biểu kho
(20) Lập và báo cáo tình hình thu chi trong ngày
Trang 35Bước 4: Trong danh sách những chức năng đã chọn ở bước 3, loại bỏ các chức năng không có ý nghĩa với hệ thống:
(1) Yêu cầu mua nguyên liệu
Trang 36 Sau khi loại bỏ các chức năng không có ý nghĩa với hệ thống, các chức năng còn lại là:
(3) Lập và gửi phiếu nguyên liệu
(6) Lập hóa đơn nhập hàng
(8) Lưu sổ theo dõi hàng
(9) Định giá và lập phiếu đề xuất giá đồ uống
(10) Phê duyệt và thông báo cập nhật giá đồ uống
(12) Ghi lại thông tin đồ uống vào giấy order
(13) Lập hóa đơn và thanh toán tiền cho khách hàng
(17) Phục vụ thêm đồ uống
(18) Kiểm tra và chuyển giấy order cho thu ngân
(19) Kiểm tra hàng hóa, lập và gửi mẫu biểu kho
(20) Lập và báo cáo tình hình thu chi trong ngày
Bước 5: Đặt lại tên cho các chức năng
Bảng 7 Bảng tổng hợp chức năng chi tiết
STT Mã chức
Sử dụng thiết kế
11 TT11 Lập và báo cáo tình hình thu chi ngày
Trang 372.1.1.2 Gom nhóm chức năng
Giải thích:
Dựa vào cơ cấu tổ chức, hệ thống có 3 bộ phận: bộ phận pha chế, bộ phận thu ngân, bộ phận phục vụ; nên ta có thể chia thành 3 nhóm chức năng:
+ Quản lý nguyên liệu do bộ phận pha chế thực hiện
+ Quản lý bán hàng do bộ phận thu ngân thực hiện
1 TT01 Lập phiếu nhập nguyên liệu
Quản lý nguyên liệu
Quản lý bán trà sữa
2 TT02 Lập hóa đơn nhập hàng
3 TT03 Lưu sổ theo dõi hàng
4 TT04 Định giá và cập nhật giá menu
5 TT10 Kiểm tra hàng hóa, lập mẫu biểu kho
6 TT05 Ghi thông tin đồ uống
Quản lý bán hàng
7 TT06 Lập hóa đơn thanh toán
11 TT09 Kiểm tra và chuyển giấy order
2.1.1.3 Sơ đồ phân rã chức năng
Trang 38- Mức 0 (khung cảnh): Quản lý bán trà sữa
+ TT03 Lưu sổ theo dõi hàng
+ TT04 Định giá và đề xuất giá menu
+ TT05 Ghi thông tin đồ uống
+ TT06 Lập hóa đơn thanh toán
+ TT07 Cập nhật giá đồ uống
+ TT08 Phục vụ thêm đồ uống
+ TT09 Kiểm tra và chuyển giấy order + TT10 Kiểm tra hàng, lập mẫu biểu kho + TT11 Lập và báo cáo tình hình thu chi ngày
Ta có sơ đồ phân rã chức năng (BFD):
Trang 402.1.2 Mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ
- Nơi biểu diễn thông tin cần cất giữ để một hoặc nhiều tiếng trình
sử dụng chúng Biểu diễn bằng cặp đường thẳng song song chứa tên của thông tin được cất giữ