1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Báo cáo bài tập lớn Phân tích thiết kế hệ thống đề tài Quản lý bàn hàng tại cửa hàng trà sữa

138 23 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý bán hàng tại cửa hàng trà sữa
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Lan
Người hướng dẫn Nguyễn Hoài Anh
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Phân tích Thiết kế Hệ thống Thông tin
Thể loại báo cáo bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 10,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài toán phân tích thiết kế hệ thống đề tài bán hàng tại cửa hàng trà sữa. Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin có vai trò rất quan trọng trong quy trình xây dựng phần mềm vì có được cái nhìn đầy đủ, đúng đắn, chính xác về hệ thống thông tin sẽ xây dựng trong tương lai nhằm thuận lợi cho việc sửa chữa, bổ sung và phát triển hệ thống khi có yêu cầu.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Mã sinh viên: 20A10010215 – Họ và tên: Nguyễn Thị Thanh Lan

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Mã sinh viên: 20A10010215 – Họ và tên: Nguyễn Thị Thanh Lan

Lớp tín chỉ: AAS7182022.006

BÀI TẬP HỌC PHẦN

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Đề tài 08: Quản lý bán hàng tại cửa hàng trà sữa

Giáo viên phụ trách: Nguyễn Hoài Anh

HÀ NỘI, 12/2022

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin có vai trò rất quan trọng trong quy trình xây dựng phần mềm vì có được cái nhìn đầy đủ, đúng đắn, chính xác về hệ thống thông tin sẽ xây dựng trong tương lai nhằm thuận lợi cho việc sửa chữa, bổ sung và phát triển hệ thống khi có yêu cầu

Giới thiệu chung về hệ thống: Trà sữa là loại đồ uống có lịch sử không lâu nhưng gần như chiếm lĩnh thị trường bởi lượng khách hàng cực kỳ đông Điều này tạo cho người kinh doanh một lợi thế rất lớn khi kinh doanh trà sữa đó là lượng khách hàng vô cùng dồi dào, đặc biệt là khách hàng tiềm năng Để điều hành công việc được trôi chảy, việc quản lý bằng phương pháp thủ công không còn phù hợp nữa Việc quản

lý lỏng lẻo, thất thoát tiền bạc, sai lệch số liệu,… là điều không thể tránh khỏi nếu cứ tiếp tục sử dụng công cụ quản lý “chạy bằng cơm” Vì thế những phần mềm quản lý bán hàng nói chung và phần mềm bán trà sữa nói riêng sẽ là công cụ đắc lực để thay thế, loại bỏ các công đoạn dư thừa, hỗ trợ tối ưu quá trình bán hàng và nâng cao năng suất Với những ưu điểm vượt trội, phần mềm bán trà sữa sẽ đem lại nhiều lợi ích cho công việc kinh doanh Từ đó, em chọn đề tài “Phân tích hệ thống quản lý bản hàng tại cửa hàng trà sữa” Nội dung bài báo cáo của em gồm 3 phần chính: Khảo sát, phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trà sữa Bố cục của bài báo cáo:

Trang 4

MỤC LỤC

Chương 1 Khảo sát hệ thống 4

1.1 Mô tả hệ thống 4

1.1.1 Nhiệm vụ cơ bản 4

1.1.2 Cơ cấu tổ chức 4

1.2.3 Quy trình xử lý và quy tắc quản lý 5

1.1.4.Mẫu biểu 8

1.3.Mô hình hóa hệ thống 15

1.3.1.Mô hình tiến trình nghiệp vụ (TTNV) 15

1.3.2 Biểu đồ hoạt động 17

Chương 2 Phân tích hệ thống 27

.2.1 Phân tích chức năng nghiệp vụ 27

2.1.1.Mô hình hóa chức năng nghiệp vụ 27

2.1.2 Mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ 39

2.1.3 Đặc tả tiến trình nghiệp vụ 48

2.1 Phân tích dữ liệu nghiệp vụ 52

2.2.1 Mô hình dữ liệu ban đầu 52

2.2.2 Chuẩn hóa dữ liệu 57

2.2.3 .Đặc tả bảng dữ liệu 74

Chương 3 Thiết kế hệ thống 80

3.1 Thiết kế tổng thể 80

3.1.1.Xác định tiến trình máy tính 80

3.1.2.Xác định kho dữ liệu hệ thống 84

3.13 Vẽ DFD hệ thống 88

3.2 Thiết kế kiểm soát 90

3.2.1 Xác định nhóm người dùng 90

3.2.2 Phân định quyền hạn nhóm người dùng 91

3.3 Phân định quyền hạn về tiến trình 92

3.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 95

3.4.1.Đánh giá nhu cầu bảo mật 95

3.4.2.Đánh giá nhu cầu cải thiện tính hiệu quả 98

.3.4 Thiết kế giao diện người - máy 118

3.4.1 Thiết kế hệ thống đơn chọn 118

3.4.2.Thiết kế form nhập liệu cho danh mục 120

3.4.3Thiết kế form xử lý nghiệp vụ 126

3.4.4 Thiết kế báo cáo 133

ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC VÀ KẾT LUẬN 137

TÀI LIỆU THAM KHẢO 137

Trang 5

Chương 1 Khảo sát hệ thống

1.1 Mô tả hệ thống

1.1.1 Nhiệm vụ cơ bản

- Quản lý nhập nguyên liệu từ nhà cung cấp

- Quản lý bán hàng và hóa đơn cho khách hàng

- Quản lý kho nguyên liệu

- Quản lý thu chi

- Tiếp nhận thanh toán, trả lại tiền thừa

và gửi bill cho khách

- Theo dõi, gửi báo cáo thu chi hàng ngày cho quản lý

MB04, MB05, MB06, MB07

QT02, QT03, QT05

- Nhận order, tiến hành pha chế

- Vệ sinh dụng cụ pha chế, sắp xếp lại

đồ đạc

MB01, MB02, MB03, MB08

QT01, QT02, QT03, QT04, QT05

Trang 6

Tác nhân tham gia

Sử dụng thiết kế

liệu

MB05, MB01, MB02

Quản lý Nhà cung cấp

2 Nội dung chi tiết của quy trình nghiệp vụ

1 - QT01 - Quy trình nhập nguyên liệu:

o Bộ phận pha chế dựa vào Menu (1) (MB05) của cửa hàng, từ đó yêu cầu mua các nguyên liệu cần thiết (2) Hoặc khi hết hàng thì báo cho quản lý để phê duyệt và xác nhận (3)

o Khi việc yêu cầu nguyên liệu được phê duyệt (4), bộ phận pha chế sẽ lập phiếu nhập nguyên liệu (5) (MB01) và gửi phiếu đến nhà cung cấp (6)

o Khi nhận được phiếu nhập nguyên liệu (7) (MB01), nhà cung cấp sẽ cung cấp nguyên liệu (8) Hàng nhập về sẽ được bộ phận pha chế kiểm tra xem có đạt tiêu chuẩn về số lượng và chất lượng hay không (9) Nếu đạt thì nhập kho (10), ngược lại sẽ gửi thông báo phản hồi cho nhà cung cấp (11)

o Hàng được nhà cung cấp chuyển đến sẽ được bộ phận pha chế tiếp nhận và bảo quản (12)

Trang 7

o Dựa vào số hàng mà các đại lý cung cấp thì bộ phận pha chế sẽ viết hóa đơn nhập hàng (13) (MB02) đưa cho nhà cung cấp để nhà cung cấp yêu cầu quản ý cửa hàng thanh toán tiền hàng (14)

o Hàng nhập về sẽ được nhân viên pha chế lưu vào sổ theo dõi hàng (15) để tiện cho việc theo dõi hàng hóa

2 - QT02 - Quy trình thay đổi giá thực đơn

o Giá của đồ uống dựa vào chi phí nguyên vật liệu bỏ ra cho sản phẩm: giá trị đồ uống, chi phí trang thiết bị, …

o Dựa vào đó, bộ phận pha chế sẽ định giá theo tiêu chuẩn của nguyên liệu (16) theo công thức:

 Giá bán sản phẩm = Chi phí nguyên vật liệu/Tỷ lệ % chi phí thực phẩm

3 - QT03 - Quy trình phục vụ order đồ uống và thanh toán

o Khi khách hàng bước vào quán, khách sẽ trực tiếp đến quầy order món (23) Thu ngân sẽ cho khách xem menu (MB05) Trong thời gian khách xem menu, thu ngân sẽ có nhiệm vụ gợi ý món mới (24), combo đồ uống cũng như thông tin thành phần đồ uống cho khách tham khảo

o Sau khi khách chọn xong, thu ngân sẽ ghi lại các thông tin về đồ uống (25) đó:

số lượng, tên món, và số bàn (nếu khách có nhu cầu uống tại quán)

o Nhân viên thu ngân sẽ lập và in hóa đơn (26) (MB06), thông báo số tiền mà khách phải thanh toán (27), thu ngân sẽ nhận tiền thanh toán (28), và trả lại tiền cho khách (29) (nếu thừa)

o Thu ngân sẽ chuyển tiếp giấy order (30) (MB04) cho bộ phận pha chế, bộ phận pha chế dựa trên order khách yêu cầu, chuẩn bị nguyên liệu và tiến hành pha chế (31) Sau khi đã pha chế xong, bộ phận pha chế sẽ xác nhận hoàn thành (32) với nhân viên phục vụ Nhân viên phục vụ sẽ chuyển đồ uống cho khách hàng (33)

Trang 8

o Quy trình order được lặp đi lặp lại, khách hàng có thể gọi phục vụ thêm đồ uống (34) Khi đó, nhân viên phục vụ sẽ ghi đồ uống mà khách order thêm vào giấy order (35) và xác nhận nhu cầu với khách trước khi gửi order (36) Sau đó chuyển tiếp giấy order cho bộ phận thu ngân (37)

4 - QT04 - Quy trình kiểm kho

Cuối ngày, bộ phận pha chế sẽ thực hiện các công việc liên quan đến kiểm kho hàng:

o Kiểm tra số lượng hàng hóa (38)

o Kiểm tra chất lượng hàng hóa (39) (có bị hư hỏng, ẩm mốc, rách bao bì, )

o Tiến hành kiểm kê lần lượt các nguyên liệu, ghi chép số lượng (40)

o Sau khi hoàn thiện việc kiểm kê, cần đối chiếu với hàng tồn (41) trong phiếu nhập xuất tồn (MB08) xem có sự chênh lệch không Nếu có chênh lệch thì bộ phận pha chế sẽ giải trình cụ thể (42) cho quản lý, nếu không chênh lệch thì bộ phận pha chế sẽ lập và gửi mẫu biểu kho cho quản lý (43)

5 - QT05 - Quy trình báo cáo thu chi trong ngày

Vào cuối ngày, bộ phận thu ngân thực hiện các công việc báo cáo thu chi trong ngày thông qua các công việc:

o Thực hiện kiểm – đếm số tiền (44) thu được trong ca phục vụ, đảm bảo khớp với số liệu ghi nhận

o Tập hợp các hóa đơn bán hàng (45) căn cứ vào đó, bộ phận thu ngân sẽ lập báo cáo doanh thu trong ngày (46)

o Lấy thông tin hóa đơn nhập hàng (47) (MB02) từ bộ phận pha chế dựa vào việc nhập nguyên liệu trong ngày (nếu có)

o Từ đó, bộ phận thu ngân sẽ tổng hợp lại tình hình thu chi (48) và lập báo cáo tình hình thu chi (49) (MB07) trong ngày và báo cáo cho ban quản lý (50)

Trang 9

1.1.4.Mẫu biểu

1 Bảng 3 Bảng tổng hợp mẫu biểu

2 Chi tiết mẫu biểu

1 - MB01 - Phiếu nhập nguyên liệu:

Quy trình sử dụng

Loại dữ liệu

Là KTT

Sử dụng thiết kế

Trang 10

2 - MB02 - Phiếu nhập hàng:

3 - MB03 - Phiếu đề xuất giá thực đơn:

Trang 11

4 - MB04 - Phiếu order:

Trang 12

5 - MB05 - Menu:

Trang 13

6 - MB06 - Hóa đơn:

Trang 14

7 - MB07 - Báo cáo thu chi trong ngày

Trang 15

8 - MB08 - Phiếu nhập xuất tồn

Trang 17

3 Vẽ mô hình

Trang 18

1.3.2 Biểu đồ hoạt động

1 Giải thích ký hiệu:

: Bắt đầu

: Kết thúc : Công việc : Điều kiện rẽ nhánh

: Giấy tờ giao dịch

: Luồng dữ liệu

: Luồng công việc : Kho dữ liệu

Trang 19

2 Trình bày biểu đồ hoạt động

1 - QT01 - Quy trình nhập nguyên liệu:

Trang 20

- Vẽ biểu đồ:

Trang 21

2 – QT02 - Quy trình thay đổi giá thực đơn:

1 Phiếu đề xuất đổi giá thực đơn (*)

- Vẽ biểu đồ:

Trang 22

3 – QT03 - Quy trình order đồ uống và thanh toán:

Trang 24

4 – QT04 - Quy trình kiểm kho

Trang 25

- Vẽ biểu đồ:

Trang 26

5 – QT05 - Quy trình báo cáo thu chi trong ngày:

Trang 27

- Vẽ biểu đồ:

Trang 28

Chương 2 Phân tích hệ thống

2.1 Phân tích chức năng nghiệp vụ

2.1.1.Mô hình hóa chức năng nghiệp vụ

2.1.1.1 Xác định chức năng chi tiết

Quy trình gồm 5 bước như sau:

Bước 1: Gạch chân các động từ và bổ ngữ

(1) Dựa vào menu

(2) Yêu cầu mua các nguyên liệu cần thiết

(3) Phê duyệt và xác nhận

(4) Phê duyệt

(5) Lập phiếu nhập nguyên liệu

(6) Gửi phiếu đến nhà cung cấp

(7) Nhận được phiếu cung cấp nguyên liệu

(8) Cung cấp nguyên liệu

(9) Kiểm tra xem có đạt tiêu chuẩn về số lượng và chất lượng hay không (10) Nhập kho

(11) Gửi thông báo phản hồi cho nhà cung cấp

(12) Tiếp nhận và bảo quản

(13) Viết hóa đơn nhập hàng

(14) Yêu cầu quản ý cửa hàng thanh toán tiền hàng

(15) Lưu vào sổ theo dõi hàng

(16) Định giá theo tiêu chuẩn của nguyên liệu

(17) Lập phiếu đề xuất

(18) Cập nhật giá của đồ uống

(19) Gửi phiếu đề xuất

(20) Phê duyệt phiếu đề xuất giá đồ uống

(21) Thông báo cho bộ phận thu ngân

(22) Cập nhật giá của các đồ uống

(23) Order món

(24) Gợi ý món mới

(25) Ghi lại các thông tin về đồ uống

(26) Lập và in hóa đơn

(27) Thông báo số tiền mà khách phải thanh toán

(28) Nhận tiền thanh toán

(29) Trả lại tiền cho khách

Trang 29

(30) Chuyển tiếp giấy order

(31) Chuẩn bị nguyên liệu và tiến hành pha chế

(32) Xác nhận hoàn thành

(33) Chuyển đồ uống cho khách hàng

(34) Gọi phục vụ thêm đồ uống

(35) Ghi đồ uống mà khách order thêm vào giấy order (36) Xác nhận nhu cầu với khách trước khi gửi order (37) Chuyển tiếp giấy order cho bộ phận thu ngân

(38) Kiểm tra số lượng hàng hóa

(39) Kiểm tra chất lượng hàng hóa

(40) Kiểm kê lần lượt các nguyên liệu, ghi chép số lượng (41) Đối chiếu với hàng tồn

(42) Giải trình cụ thể

(43) Gửi mẫu biểu kho cho quản lý

(44) Kiểm – đếm số tiền

(45) Tập hợp các hóa đơn bán hàng

(46) Lập báo cáo doanh thu trong ngày

(47) Lấy thông tin hóa đơn nhập hàng

(48) Tổng hợp lại tình hình thu chi

(49) Lập báo cáo tình hình thu chi

(50) Báo cáo cho ban quản lý

Trang 30

Bước 2: Tìm và loại bỏ các chức năng trùng lặp

2 (16 ) Cập nhật giá của đồ uống

(20) Cập nhật giá của các đồ uống

Lấy chức năng (16), loại chức năng (20)

- Các chức năng còn lại sau khi loại bỏ các chức năng trùng lặp là:

(1) Dựa vào menu

(2) Yêu cầu mua các nguyên liệu cần thiết

(3) Phê duyệt và xác nhận

(4) Lập phiếu nhập nguyên liệu

(5) Gửi phiếu đến nhà cung cấp

(6) Nhận được phiếu cung cấp nguyên liệu

(7) Cung cấp nguyên liệu

(8) Kiểm tra xem có đạt tiêu chuẩn về số lượng và chất lượng hay không

(9) Nhập kho

(10) Gửi thông báo phản hồi cho nhà cung cấp

(11) Tiếp nhận và bảo quản

(12) Viết hóa đơn nhập hàng

(13) Yêu cầu quản ý cửa hàng thanh toán tiền hàng

(14) Lưu vào sổ theo dõi hàng

(15) Định giá theo tiêu chuẩn của nguyên liệu

(16) Lập phiếu đề xuất

(17) Cập nhật giá của đồ uống

(18) Gửi phiếu đề xuất

(19) Phê duyệt phiếu đề xuất giá đồ uống

(20) Thông báo cho bộ phận thu ngân

(21) Order món

(22) Gợi ý món mới

(23) Ghi lại các thông tin về đồ uống

(24) Lập và in hóa đơn

(25) Thông báo số tiền mà khách phải thanh toán

(26) Nhận tiền thanh toán

(27) Trả lại tiền cho khách

(28) Chuyển tiếp giấy order

Trang 31

(29) Chuẩn bị nguyên liệu và tiến hành pha chế

(30) Xác nhận hoàn thành

(31) Chuyển đồ uống cho khách hàng

(32) Gọi phục vụ thêm đồ uống

(33) Ghi đồ uống mà khách order thêm vào giấy order (34) Xác nhận nhu cầu với khách trước khi gửi order (35) Chuyển tiếp giấy order cho bộ phận thu ngân

(36) Kiểm tra số lượng hàng hóa

(37) Kiểm tra chất lượng hàng hóa

(38) Kiểm kê lần lượt các nguyên liệu, ghi chép số lượng (39) Đối chiếu với hàng tồn

(40) Giải trình cụ thể

(41) Gửi mẫu biểu kho cho quản lý

(42) Kiểm – đếm số tiền

(43) Tập hợp các hóa đơn bán hàng

(44) Lập báo cáo doanh thu trong ngày

(45) Lấy thông tin hóa đơn nhập hàng

(46) Tổng hợp lại tình hình thu chi

(47) Lập báo cáo tình hình thu chi

(48) Báo cáo cho ban quản lý

Trang 32

Bước 3: Gom nhóm chức năng

nhóm (1) Dựa vào menu

(2) Yêu cầu mua các nguyên liệu cần

thiết

(1) Yêu cầu mua nguyên liệu

Chức năng này do một nhân viên của bộ phận pha chế thực hiện

thực hiện (4) Lập phiếu nhập nguyên liệu

(5) Gửi phiếu đến nhà cung cấp (3) Lập và gửi phiếu

nguyên liệu

Chức năng này do một nhân viên của bộ phận pha chế thực hiện

(6) Nhận được phiếu cung cấp nguyên

liệu

(7) Cung cấp nguyên liệu

(4) Nhận phiếu và cung cấp nguyên liệu

Chức năng này do nhà cung cấp thực hiện

(8) Kiểm tra xem có đạt tiêu chuẩn về

số lượng và chất lượng hay không

hàng

Chức năng này do nhân viên trong bộ phận pha chế thực hiện

(13) Yêu cầu quản lý cửa hàng thanh

toán tiền hàng

(7) Yêu cầu thanh toán tiền hàng

Chức năng này do nhà cung cấp thực hiện

hàng

Chức năng này do nhân viên trong bộ phận pha chế thực hiện

(15) Định giá theo tiêu chuẩn của

nguyên liệu

(9) Định giá và lập phiếu đề xuất giá đồ

Chức năng này do nhân viên trong bộ

Trang 33

(16) Lập phiếu đề xuất

(17) Cập nhật giá của đồ uống

(18) Gửi phiếu đề xuất

Chức năng này do quản lý thực hiện

khách hàng thực hiện

(22) Gợi ý món mới

(23) Ghi lại các thông tin về đồ uống

(12) Ghi lại thông tin đồ uống vào giấy order

Chức năng này do nhân viên bộ phận thu ngân thực hiện (24) Lập và in hóa đơn

(25) Thông báo số tiền mà khách phải

thanh toán

(26) Nhận tiền thanh toán

(27) Trả lại tiền cho khách

(13) Lập hóa đơn và thanh toán tiền cho khách hàng

Chức năng này do bộ phận thu ngân thực hiện

order

Chức năng này do bộ phận thu ngân thực hiện

(29) Chuẩn bị nguyên liệu tiến hành

pha chế

(30) Xác nhận hoàn thành

(15) Pha chế và xác nhận hoàn thành

Chức năng này do bộ phận pha chế thực hiện

(31) Chuyển đồ uống cho khách hàng

(16) Phục vụ chuyển

đồ uống cho khách hàng

Chức năng này do bộ phận phục vụ thực hiện

(32) Gọi phục vụ thêm đồ uống

(33) Ghi đồ uống mà khách order

thêm vào giấy order

(17) Phục vụ thêm đồ uống

Chức năng này do bộ phận phục vụ thực hiện

(34) Xác nhận nhu cầu trước khi gửi

order

(35) Chuyển tiếp giấy order cho bộ

phận thu ngân

(18) Kiểm tra và chuyển giấy order cho thu ngân

Chức năng này do bộ phận phục vụ thực hiện

(36)Kiểm tra số lượng hàng hóa (19) Kiểm tra hàng Chức năng này do bộ

Trang 34

(37) Kiểm tra chất lượng hàng hóa

(38) Kiểm kê lần lượt các nguyên

liệu, ghi chép số lượng

(39) Đối chiếu hàng tồn

(40) Giải trình cụ thể

(41) Gửi mẫu biểu kho cho quản lý

hóa, lập và gửi mẫu biểu kho

phận pha chế thực hiện

(42)Kiểm đếm số tiền

(43) Tập hợp các hóa đơn bán hàng

(44) Lập báo cáo doanh thu trong

ngày

(45) Lấy thông tin hóa đơn nhập hàng

(46) Tổng hợp lại tình hình thu chi

(47) Lập báo cáo tình hình thu chi

(48) Báo cáo cho ban quản lý

(20) Lập và báo cáo tình hình thu chi trong ngày

Chức năng này do bộ phận thu ngân thực hiện

 Sau khi gom nhóm các chức năng còn lại là:

(1) Yêu cầu mua nguyên liệu

(2) Phê duyệt

(3) Lập và gửi phiếu nguyên liệu

(4) Nhận phiếu và cung cấp nguyên liệu

(5) Kiểm hàng

(6) Lập hóa đơn nhập hàng

(7) Yêu cầu thanh toán tiền hàng

(8) Lưu sổ theo dõi hàng

(9) Định giá và lập phiếu đề xuất giá đồ uống

(10) Phê duyệt và thông báo cập nhật giá đồ uống

(11) Order món

(12) Ghi lại thông tin đồ uống vào giấy order

(13) Lập hóa đơn và thanh toán tiền cho khách hàng

(14) Chuyển giấy order

(15) Pha chế và xác nhận hoàn thành

(16) Phục vụ chuyển đồ uống cho khách hàng

(17) Phục vụ thêm đồ uống

(18) Kiểm tra và chuyển giấy order cho thu ngân

(19) Kiểm tra hàng hóa, lập và gửi mẫu biểu kho

(20) Lập và báo cáo tình hình thu chi trong ngày

Trang 35

Bước 4: Trong danh sách những chức năng đã chọn ở bước 3, loại bỏ các chức năng không có ý nghĩa với hệ thống:

(1) Yêu cầu mua nguyên liệu

Trang 36

 Sau khi loại bỏ các chức năng không có ý nghĩa với hệ thống, các chức năng còn lại là:

(3) Lập và gửi phiếu nguyên liệu

(6) Lập hóa đơn nhập hàng

(8) Lưu sổ theo dõi hàng

(9) Định giá và lập phiếu đề xuất giá đồ uống

(10) Phê duyệt và thông báo cập nhật giá đồ uống

(12) Ghi lại thông tin đồ uống vào giấy order

(13) Lập hóa đơn và thanh toán tiền cho khách hàng

(17) Phục vụ thêm đồ uống

(18) Kiểm tra và chuyển giấy order cho thu ngân

(19) Kiểm tra hàng hóa, lập và gửi mẫu biểu kho

(20) Lập và báo cáo tình hình thu chi trong ngày

Bước 5: Đặt lại tên cho các chức năng

Bảng 7 Bảng tổng hợp chức năng chi tiết

STT Mã chức

Sử dụng thiết kế

11 TT11 Lập và báo cáo tình hình thu chi ngày

Trang 37

2.1.1.2 Gom nhóm chức năng

 Giải thích:

Dựa vào cơ cấu tổ chức, hệ thống có 3 bộ phận: bộ phận pha chế, bộ phận thu ngân, bộ phận phục vụ; nên ta có thể chia thành 3 nhóm chức năng:

+ Quản lý nguyên liệu do bộ phận pha chế thực hiện

+ Quản lý bán hàng do bộ phận thu ngân thực hiện

1 TT01 Lập phiếu nhập nguyên liệu

Quản lý nguyên liệu

Quản lý bán trà sữa

2 TT02 Lập hóa đơn nhập hàng

3 TT03 Lưu sổ theo dõi hàng

4 TT04 Định giá và cập nhật giá menu

5 TT10 Kiểm tra hàng hóa, lập mẫu biểu kho

6 TT05 Ghi thông tin đồ uống

Quản lý bán hàng

7 TT06 Lập hóa đơn thanh toán

11 TT09 Kiểm tra và chuyển giấy order

2.1.1.3 Sơ đồ phân rã chức năng

Trang 38

- Mức 0 (khung cảnh): Quản lý bán trà sữa

+ TT03 Lưu sổ theo dõi hàng

+ TT04 Định giá và đề xuất giá menu

+ TT05 Ghi thông tin đồ uống

+ TT06 Lập hóa đơn thanh toán

+ TT07 Cập nhật giá đồ uống

+ TT08 Phục vụ thêm đồ uống

+ TT09 Kiểm tra và chuyển giấy order + TT10 Kiểm tra hàng, lập mẫu biểu kho + TT11 Lập và báo cáo tình hình thu chi ngày

 Ta có sơ đồ phân rã chức năng (BFD):

Trang 40

2.1.2 Mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ

- Nơi biểu diễn thông tin cần cất giữ để một hoặc nhiều tiếng trình

sử dụng chúng Biểu diễn bằng cặp đường thẳng song song chứa tên của thông tin được cất giữ

Ngày đăng: 23/12/2022, 20:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w