ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TỐ TỤNG DÂN SỰ I DẠNG BÀI ĐÚNGSAI (5 CÂU) 1 Trường hợp vụ án dân sự đã được Tòa án thụ lý và đang giải quyết theo đúng quy định của BLTTDS về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ, sau. 2. So sánh người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập với người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập. a. Giống nhau: Đều không phải là người khởi kiện, đồng thời họ cũng không phải là người bị kiện. Họ tham gia vào vụ án dân sự đã phát sinh giữa nguyên đơn và bị đơn với tư cách là người có quyền nghĩa vụ liên quan do quá trình giải quyết vụ án dân sự ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ. Việc tham gia vào vụ án dân sự của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập sẽ được thực hiện thông qua việc họ tự mình đề nghị, được đương sự khác đề nghị và được Tòa án chấp nhận đưa họ vào tham gia tố tụng hoặc Tòa án đưa họ vào tham gia tố tụng nếu không có ai đề nghị. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập sẽ được thực hiện sẽ có những quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 73 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TỐ TỤNG DÂN SỰ
I DẠNG BÀI ĐÚNG/SAI (5 CÂU)
1 Trường hợp vụ án dân sự đã được Tòa án thụ lý và đang giải quyết theođúng quy định của BLTTDS về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ, saukhi thụ lý vụ án đương sự mới có sự thay đổi nơi cư trú thì toà án phảichuyển đơn khởi kiện đến toà án nơi cư trú của đương sự?
2 Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, nếu các bên đương sự tự thoảthuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì Thẩm phán ra quyết địnhcông nhận sự thoả thuận của đương sư?
3 Tất cả các tranh chấp về đất đai mà không có đương sự ở nước ngoài,không phải ủy thác tư pháp ra nước ngoài đều thuộc thẩm quyền xét xử sơthẩm của TAND cấp huyện
4 Nếu nguyên đơn rút kháng cáo nhưng vụ án vẫn còn kháng cáo của đương
sự khác thì toà án phải đình chỉ xét xử phúc thẩm với phần kháng cáonguyên đơn đã rút?
5 Trong mọi trường hợp thì được sự là cá nhân từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18tuổi đều không có quyền tự mình kháng cáo hoặc ủy quyền cho ngườikhác đại diện cho mình kháng cáo
6 Đối với tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn chỉ cóthể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện hoặc nơi bị đơn cư trú,làm việc, có trụ sở giải quyết
7 Vụ việc dân sự đã được thụ lý mà không thuộc thẩm quyền giải quyết củaTòa án thì Tòa án đó ra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho toà án
có thẩm quyền giải quyết và xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý
Trang 28 Chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật là trường hợpngười khởi kiện không có quyền khởi kiện?
9 Khi xét thấy cần thiết, toà án có thể yêu cầu thẩm định giá tài sản?
10.Khi xét thấy, việc thu thập chứng cứ và chứng minh của Tòa cấp sơ thẩmchưa được thực hiện đầy đủ thì Hội đồng xét xử phúc thẩm có thể sửa bản
án sơ thẩm hoặc hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm vàchuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủtục sơ thẩm ở cấp sơ thẩm
II DẠNG BÀI SO SÁNH (1 CÂU)
1 So sánh vụ án dân sự và việc dân sự:
Tranh chấp xảy ra Không có tranh chấp Có tranh chấp xảy ra
Là vấn đề giải quyết tranh chấp vềcác vấn đề dân sự giữa cá nhân, tổchức này với cá nhân, tổ chứckhác; có nguyên đơn và bị đơn;Tòa án giải quyết trên cở bảo vệquyền lợi của người có quyền vàbuộc người có nghĩa vụ thực hiệnnghĩa vụ
quyết của Tòa án
Xác minh, ra các quyết định, tuyên bốtheo yêu cầu của cá nhân, tổ chức
Kết quả giải quyết được tuyên bằngmột quyết định
Giải quyết tranh chấp bằng việc xét
xử tại Tòa án theo các thủ tục sơthẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm.Kết quả giải quyết được tuyênbằng một bản án
Trang 3Trình tự, thủ tục nhiều, phức tạp,chặt chẽ hơn giải quyết việc dân
sự, thời gian giải quyết kéo dài.Giải quyết vụ án dân sự phải mởphiên tòa
Thành phần giải
quyết
Thầm phán (có thể 1 hoặc 3 thẩm phántùy tường vụ việc dân sự), Viện Kiểmsát, Trọng tài Thương mại (nếu yêucầu liên quan đến việc Trọng tàiThương mại Việt Nam giải quyết tanhchấp theo quy định của pháp luật vềtrọng tài thương mại)
Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân,Viện Kiểm sát
Thành phần đương
sự
Người yêu cầu và người có quyền lợinghĩa vụ liên quan Các đương sựkhông có sự đối kháng với nhau vềmặt lợi ích
Nguyên đơn, bị đơn, người cóquyền lợi nghĩa vụ liên quan.Nguyên đơn và bị đơn có sự đốikháng với nhau về mặt lợi ích Phí, lệ phí Lệ phí cố định (Khoảng 200.000 đồng)Án phí được tính theo % giá trịtranh chấp
Ví dụ
Yêu cầu hủy việc kết hôn trái phápluật; Yêu cầu công nhận thuận tình lyhôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sảnkhi ly hôn
Tranh chấp về chia tài sản chungcủa vợ chồng trong thời kỳ hônnhân, tranh chấp về nuôi con
- Điều kiện để những tranh chấp, yêu cầu trở thành vụ việc dân sự và được
giải quyết ở Tòa án theo thủ tục tố tụng dân:
+ Vụ việc dân sự là vụ việc phát sinh từ quan hệ pháp luật dân sự, hôn
nhân gia đình, kinh doanh thương mại và lao động được quy định thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự và tòa án thụ
lý
+ Vụ việc dân sự được các chủ thể theo quy định của pháp luật yêu cầu
tòa án giải quyết để bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của mình, của
người khác, bảo vệ lợi ích cộng đồng
+ Là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ dân sự,
NOTE:
Trang 4- Tranh chấp dân sự, yêu cầu dân sự chỉ được coi là vụ án dân sự, việc dân
sự khi được tòa án thụ lý, giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự
- Vụ án dân sự, vụ việc dân sự được gọi là vụ việc dân sự
2 So sánh người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập với
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập
a Giống nhau:
- Đều không phải là người khởi kiện, đồng thời họ cũng không phải là người bị
kiện Họ tham gia vào vụ án dân sự đã phát sinh giữa nguyên đơn và bị đơn với
tư cách là người có quyền nghĩa vụ liên quan do quá trình giải quyết vụ án dân
sự ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ
- Việc tham gia vào vụ án dân sự của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có
yêu cầu độc lập và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc
lập sẽ được thực hiện thông qua việc họ tự mình đề nghị, được đương sự khác
đề nghị và được Tòa án chấp nhận đưa họ vào tham gia tố tụng hoặc Tòa
án đưa họ vào tham gia tố tụng nếu không có ai đề nghị.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập và người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập sẽ được thực hiện sẽ có những
quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 73 Bộ luật Tố tụng dân sự
2015
TIÊU
CHÍ
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan có yêu cầu độc lập
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập
Khái
niệm
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự là không phải ngườikiện, không bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi,nghĩa vụ của họ
Có đưa ra yêu cầu độc lập với yêu cầu
của nguyên đơn và bị đơn
Không đưa ra yêu cầu độc lập với yêu cầucủa nguyên đơn và bị đơn
Địa vị
tố tụng
Tham gia vào việc giải quyết vụ án dân sự
với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan và địa vị tố tụng của họ độc
lập với nguyên đơn và bị đơn.
Tham gia vào vụ án đã phát sinh giữa nguyênđơn và bị đơn vì có quyền lợi và nghĩa vụliên quan và việc tố tụng của họ phụ thuộc
vào nguyên đơn hoặc bị đơn.
Yêu
cầu
đưa ra
Vì họ có quyền và lợi ích độc lập với
nguyên đơn và bị đơn nên yêu cầu họ đưa
ra hoàn toàn độc lập, không phụ thuộc
vào yêu cầu của nguyên đơn và bị đơn, có
Họ tham gia vào vụ án đã phát sinh giữanguyên đơn và bị đơn vì có quyền lợi vànghĩa vụ liên quan và việc tố tụng của họ phụthuộc vào nguyên đơn hoặc bị đơn
Trang 5thể chống lại yêu cầu nguyên đơn, bị đơn
hoặc cả hai chủ thể này
Theo đó, người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan có yêu cầu độc lập có quyền và
lợi ích pháp lý độc lập với cả nguyên đơn
và bị đơn, có thể đưa ra yêu cầu chống
cả nguyên đơn và bị đơn
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có
yêu cầu độc lập và yêu cầu độc lập này có
liên quan đến việc giải quyết vụ án thì có
quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy
định tại Điều 71 của Bộ luật này Trường
hợp yêu cầu độc lập không được Tòa án
chấp nhận để giải quyết trong cùng vụ án
thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan có quyền khởi kiện vụ án khác.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếutham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặcchỉ có quyền lợi thì có quyền, nghĩa vụ của
nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ
Yêu cầu của họ phụ thuộc vào nguyên đơn và
bị đơn nên sẽ không phải nộp tiền tạm ứng
Tiêu chí Đại diện theo pháp luật Đại diện theo uỷ quyền
Căn cứ pháp lý Điều 136, Điều 137 BLDS 2015 Điều 138 BLDS 2015
Khái niệm
Là đại diện được thực hiện do pháp luật quy định hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
Là đại diện được thực hiện theo sự ủy quyền của người được đại diện và người đại diện
Căn cứ xác lập
quan hệ đại diện
Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật
Theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện
Trang 6Do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định việc ủy quyền phải được lập thành văn bản như hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền,
…
Xác định thời hạn
đại diện
Xác định theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật
Xác định theo văn bản ủy quyền
Phạm vi được đại
diện
Rộng hơn Người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Hẹp hơn Người đại diện chỉ được xác lập các giao dịch trong phạm
vi được uỷ quyền (bao gồm nội dung giao dịch và thời hạn được ủy quyền)
Chấm dứt đại
diện
Người được đại diện là cá nhân đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự
Căn cứ khác
Theo thỏa thuận;
Thời hạn ủy quyền đã hết; Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;
Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;
Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện
là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 BLDS 2015;
Căn cứ khác
Trang 7NOTE: người đại diện do tòa án chỉ định là một phần của người đại diện theo
pháp luật dựa trên đại diện theo “quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền” được coi là đại diện theo quyết định của cơ quan hành chính trong những
quyết định riêng biệt trong 3 trường hợp: người giám hộ của người có khó khăn
trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được tòa
án chỉ định người do tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được
người đại diện, người do tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng kực hành
Người đại diện theo ủy quyền trong
Bộ luật dân sự là người đại diện theo ủyquyền trong tố tụng dân sự Như vậy,người đại diện theo ủy quyền của đương
sự tham gia tố tụng cũng nhằm mụcđích chính là nhân danh và thay mặtđương sự bảo vệ quyền và lợi ích củachính đương sự, tất nhiên, là thực hiệncác quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sựtrong phạm vi ủy quyền
Còn người bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa đương sự tham gia tố tụng song songcùng với đương sự Khi tham gia tố tụng,người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củađương sự có vị trí pháp lý độc lập với đương
sự, không bị ràng buộc bởi việc thực hiện cácquyền và nghĩa vụ tố tụng của đương sự nhưngười đại diện
Hình thức Hợp đồng ủy quyền bằng văn bản Hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản
Chủ thể
– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ– Có lợi ích trong tố tụng dân sự , cóyêu cầu TTDS
– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ như luật
sư, trợ giúp viên pháp lý (khoản 2 Điều 63)– Được tòa án chấp nhận tham gia
Theo đó, khi tham gia tố tụng dân sự,người đại diện theo ủy quyền sẽ sửdụng tất cả các quyền của đương sự để
Việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chođương sự của người bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của đương sự chủ yếu bằng việc hỗtrợ, giúp đỡ đương sự về nhận thức pháp luật
và bằng việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ
tố tụng của mìnhCác quyền này của người bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của đương sự hẹp hơn (hay nói
Trang 8bảo vệ lợi ích của đương sự, cũng như
sẽ thay mặt đương sự thực hiện nghĩa
vụ tố tụng dân sự của đương sự– Tham gia tất, trừ vụ ly hôn
cách khác là hạn chế hơn) các quyền củađương sự
Số lượng Trong 1 HĐ ủy quyền cho 1 người Có thể có nhiều người bảo vệ quyền và lợiích cho 1 đương sự.
NOTE:
- Đương sự hoặc người đại diện theo ủy quyền của đương sự hoàn toàn cóthể thực hiện đầy đủ các quyền của người bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của đương sự
- Sở dĩ có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là bởi vìđương sự (hoặc người đại diện theo ủy quyền của đương sự) không đủkiến thức, hiểu biết cũng như trình độ để tự bảo vệ quyền và lợi ích chomình (hoặc cho Người mà họ đại diện) và họ phải nhờ người bảo vệquyền và lợi ích cho mình
5 So sánh thẩm định giá và định giá tài sản
Khái niệm là việc cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc tổ chức, cá nhân sảnxuất, kinh doanh quy định giá chohàng hóa, dịch vụ Như vậy, định giá
là việc xác định gía của người cóquyền và lợi ích liên quan đến tàisản đưa ra mức giá có tính áp đặt,chủ quan
là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩmđịnh giá xác định giá trị bằng tiền của cácloại tài sản theo quy định của Bộ luật dân
sự phù hợp với giá thị trường tại một địađiểm, thời điểm nhất định, phục vụ chomục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩmđịnh giá Như vậy, thẩm định giá là việcxác định giá của tài sản trên cơ sở kháchquan, không có quyền và lợi ích liên quangiữa tổ chức thẩm định giá và tài sảnthẩm định
Bản chất,
mục đích
- Định giá thông quá các hìnhthức cụ thể, giá chuẩn khunggiá, giá giới hạn (giá tối thiểu,
- thẩm định giá chỉ xác định duy nhấtmột mức giá tài sản tại một địa điêm
và thời điểm nhất định theo tiêu
Trang 9đã được nêu trong chứng thư thẩmđịnh.
Phương pháp Định giá theo các phương pháp cơ
bản như: Phương pháp so sánh trựctiếp; phương pháp thu nhập …
Thẩm định giá theo các phương pháp cơbản như: Phương pháp so sánh, phươngpháp chi phí, phương pháp thu nhập,phương pháp lợi nhuận, phương phápthặng dư …
Chủ thể thực
hiện
Định giá do nhà nước thực hiện với
tư cách tổ chức quyền lực công,thông qua đó thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ của Nhà nước với cả
tư cách chủ sở hữu (đối với tài sảnnhà nước) Định giá còn do các tổchức, cá nhân thực hiện với tư cáchchủ sở hữu tài sản hoặc với tư cáchngười có quyền tài sản hoặc với tưcách người cung cấp dịch vụ địnhgiá
Thẩm định giá phải do doanh nghiệp thẩmđịnh thực hiện thông qua hoạt động củathẩm định viên về giá
6 Phân biệt chứng cứ, nguồn chứng cứ và phương tiện chứng minh
Khái niệm Chứng cứ trong vụ việc dân sự là
những gì có thật được đương sự và cánhân, cơ quan, tổ chức khác giao nộpcho Toà án hoặc do Toà án thu thậpđược theo trình tự, thủ tục do Bộ luật
Phương tiện chứng minh là những công cụ
do pháp luật quy định các chủ thể chứngminh được sử dụng để làm rõ các tình tiết,
sự kiện của vụ việc dân sự
Trang 10này quy định mà Toà án dùng làm căn
cứ để xác định yêu cầu hay sự phảnđối của đương sự là có căn cứ và hợppháp hay không cũng như những tìnhtiết khác cần thiết cho việc giải quyếtđúng đắn vụ việc dân sự
Thông qua phương tiện chứng minh,các đương sự, người đại diện hayngười bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của đương sự đưa ra chứng cứ
để chứng minh cho yêu cầu hay sựphản đối của họ
Khái niệm và
công dụng
Nguồn chứng cứ được hiểu là nơi rút racác chứng cứ Tòa án chỉ có thể thuthập nguồn chứng cứ, từ đó rút rachứng cứ
Phương tiện chứng minh là nhữngcông cụ do pháp luật quy định các chủthể chứng minh được sử dụng để làm
rõ các tình tiết, sự kiện của vụ việcdân sự
Thành phần -Chứng cứ được thu thập từ các nguồn
sau đây: Các tài liệu đọc được, ngheđược, nhìn được; Các vật chứng; Lờikhai của đương sự; Lời khai của ngườilàm chứng; Kết luận giám định; Biênbản ghi kết quả thẩm định tại chỗ; Tậpquán;
-những công cụ chứng minh gồm lờikhai của đương sự, lời khai của ngườilàm chứng, kết luận của người giámđịnh,
Bản thân nguồn chứng cứ chỉ thể hiện khả năng chứa đựng chứng cứ, nếukhông có sự tác động của các chủ thể nhất định thì chứng cứ tiềm ẩn trong đókhông được phát hiện và như vậy, nguồn chứng cứ chưa thể sử dụng vào việcchứng minh Tuy nhiên, khi đã có sự xem xét, đánh giá, khai thác chứng cứ trên
cơ sở nguồn chứng cứ, thì lúc này những nguồn chứng cứ đó được sử dụng nhưmột công cụ dùng vào việc xác định những tình tiết, sự kiện của vụ việc dân sự,góp phần giải quyết vụ việc; nói cách khác, lúc này nguồn chứng cứ được nhìnnhận là phương tiện chứng minh
7 Phân biệt người khởi kiện chưa có đủ đk khởi kiện và người khởi kiệnkhông có quyền khởi kiện ( tr.291- hướng dẫn)
Tiêu chí Người khởi kiện chưa có đủ đk Người khởi kiện không có quyền khởi kiện
Trang 11Chủ thể và căn
cứ pháp sinh
Là người có quyền khởi kiện nhưngthiếu các điều kiện do pháp luật quyđịnh hoặc do đương sự thỏa thuận
Hình thức khởi kiện không đúnghoặc nội dung đơn khởi kiện khôngđúng loại việc như đã trình bày thìđều bị Tòa án trả lại đơn kiện
Là người không thuộc trường hợp cá nhân,
cơ quan, tổ chức tự mình hoặc thông quangười đại diện hợp pháp khởi kiện để yêucầu bảo vệ quyền và lợi ích của mình;quyền khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi íchhợp pháp của người khác, lợi ích côngcộng hoặc lợi ích nhà nước của các cơ quandân số, gia đình và trẻ em, Hội liên hiệpphụ nữ, Công đoàn, cơ quan tổ chức trongphạm vi nhiệm vụ quyền hạn củamình (Người không được người khác ủyquyền hoặc không phải là người đại diệntheo pháp luật mà khởi kiện để bảo vệquyền và lợi ích của người đó; Ngườikhông có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâmphạm; )
Điều 186, 187 hoặc không có đủ năng lựchành vi tố tụng dân sự
Nếu khởi kiện mà rút đơn
- Chưa thụ lí thì trả lại đơn khởi kiện ( Điều 192)
- Đã thụ lí thì phải ra quyết định đình chỉ ( Điểm c Khoản 1 Điều 217)
9 Phân biệt quyền phản đối yêu cầu của bị đơn và quyền đưa ra yêu cầuphản tố của bị đơn
Quyền phản đối yêu cầu Quyền đưa ra yêu cầu phản tốKhái niệm Là quyền của bị đơn đưa ra ý
kiến về việc chấp nhận hoặc
Là quyền của bị đơn đưa ra yêu cầu phản
tố với nguyên đơn, theo đó bị đơn đưa ra
Trang 12bác bỏ một phần hoặc toàn bộyêu cầu của nguyên đơn
yêu cầu độc lập không cùng yêu cầu mànguyên đơn và người có quyền lợi, nghãi
vụ liên quan có yêu cầu độc lập
Thời điểm đưa ra yêu
cầu
Trước thời điểm mở phiên họp kiểm traviệc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng
cứ và hòa giải
nguyên đơn quy định tại điều 164, 165,
166, 167, 168, 169, 170 của BLTTDS
10.Phân biệt yêu cầu phản tố của bị đơn và yêu cầu độc lập
Cơ sở pháp lý K4 Điều 72, Điều 200 Bộ luật tố tụng dân
sự 2015
K4 Điều 56, Điều 73, Điều 201 Bộluật tố tụng dân sự 2015
Bản chất Yêu cầu này có liên quan đến việc thực
hiện nghĩa vụ của bị đơn đối với nguyênđơn, người đó quyền lợi, nghĩa vụ liênquan có yêu cầu độc lập trong vụ án đangđược giải quyết và nhằm cho vụ án giảiquyết chính xác, nhan chóng hơn nếu bịđơn có quyền yêu cầu giải quyết trongcùng một vụ án Trong trường hợp,nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện, người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút yêucầu độc lập thì vụ án vẫn được tiếp tục
Khi đó, Tòa án sẽ ban hành quyết địnhđình chỉ yêu cầu khởi kiện, yêu cầu độclập và ra thông báo thay đổi địa vị tố tụngcho đúng với tư cách tham gia tố tụng củacác đương sự trong vụ án
Nếu giải quyết yêu cầu độc lập sẽkhông bảo vệ kịp thời quyền lợi củangười có quyền và nghĩa vụ liênquan nên yêu cầu này phải được giảiquyết trong cùng vụ án.Đồng thời,khi yêu cầu độc lập được giải quyếttrong cùng vụ án thì vụ án được giảiquyết nhanh hơn, tránh việc phải xácđịnh vụ án giải quyết trước sau, kéodài thời gian giải quyết vụ án làmmâu thuẫn càng trở nên trầm trọnghơn
Trang 13Chủ thể Bị đơn Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên
quanPhạm vi yêu
cầu
Liên quan đến yêu cầu của nguyên đơnhoặc đề nghị đối trừ với nghĩa vụ củanguyên đơn
yêu cầu độc lập của người có quyềnlợi và nghĩa vụ liên quan có thể đốivới nguyên đơn hoặc đối với bị đơn.Thay đổi tư
cách tham gia
tố tụng
Đối với yêu cầu phản tố thì bị đơn cóquyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy địnhtại Điều 71 của Bộ luật tố tụng dân sự
khi đưa ra yêu cầu độc lập thì người
có quyền lợi và nghĩa vụ liên trong
có các quyền, nghĩa vụ của nguyênđơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật
tố tụng dân sự 2015Thời điểm đưa
yêu cầu
– Cùng với việc phải nộp cho Tòa án vănbản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầucủa nguyên đơn, bị đơn có quyền yêu cầuphản tố đối với nguyên đơn, người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầuđộc lập
– Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tốtrước thời điểm mở phiên họp kiểm traviệc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng
cứ và hòa giải
Theo Khoản 2 Điều 201 , người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan cóquyền đưa ra yêu cầu độc lập trướcthời điểm mở phiên họp kiểm traviệc giao nộp, tiếp cận, công khaichứng cứ và hòa giải
Điều kiện -Yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa vụ với
yêu cầu của nguyên đơn, người có quyềnlợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độclập;
– Yêu cầu phản tố được chấp nhận dẫnđến loại trừ việc chấp nhận một phầnhoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn,người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cóyêu cầu độc lập;
– Giữa yêu cầu phản tố và yêu cầu củanguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụliên quan có yêu cầu độc lập có sự liênquan với nhau và nếu được giải quyếttrong cùng một vụ án thì làm cho việcgiải quyết vụ án được chính xác và nhanhhơn
– Việc giải quyết vụ án có liên quan
có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụcủa họ
– Yêu cầu độc lập của họ có liênquan đến vụ án đang được giảiquyết
– Yêu cầu độc lập của họ được giảiquyết trong một vụ án làm cho việcgiải quyết vụ án được chính xác vànhan chóng
11 Phân biệt hòa giải không thành, không được hòa giải và không hòa giảiđược
Trang 14Tiêu chí Hòa giải không được Không được hòa giải Hòa giải không thành
Căn cứ pháp lý Điều 206 Bộ luật Tố
tụng dân sự 2015
Điều 206 Bộ luật Tố tụngdân sự 2015
Điều 10 Nghị định15/2014/ND-CP hướng dẫnLuật hòa giải ở cơ sở
Thành phần Bị đơn, người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan
đã được Tòa án triệu tậphợp lệ lần thứ hai màvẫn cố tình vắng mặt
Đương sự không thểtham gia hòa giải được
vì có lý do chính đáng
Đương sự là vợ hoặcchồng trong vụ án lyhôn là người mất nănglực hành vi dân sự
Một trong các đương sự
đề nghị không tiến hànhhòa giải
Yêu cầu đòi bồi thường vì
lý do gây thiệt hại đến tàisản của Nhà nước
Những vụ án phát sinh từgiao dịch dân sự vi phạmđiều cấm của luật hoặctrái đạo đức xã hội
Trường hợp các bên khôngđạt được thỏa thuận và cảhai bên yêu cầu tiếp tụchòa giải, thì hòa giải viêntiếp tục tiến hành hòa giải.Trường hợp các bên khôngđạt được thỏa thuận và mộtbên yêu cầu tiếp tục hòagiải, nhưng có căn cứ chorằng việc tiếp tục hòa giảikhông thể đạt kết quả thìhòa giải viên quyết địnhkết thúc hòa giải
đến tài sản của Nhà nướcđều là vi phạm pháp luật
và bắt buộc người viphạm phải bồi thường choNhà nước
Đối với những vụ án phátsinh từ giao dịch dân sự viphạm điều cấm của luậthoặc trái đạo đức xã hộithuộc các giao dịch dân sự
vô hiệu Pháp luật hiệnnay cũng quy định khigiao dịch dân sự vô hiệuthì về mặt pháp lý quyền