1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG ôn tập tố TỤNG dân sự

29 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Tố Tụng Dân Sự
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Dân Sự
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 282,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TỐ TỤNG DÂN SỰ I DẠNG BÀI ĐÚNGSAI (5 CÂU) 1 Trường hợp vụ án dân sự đã được Tòa án thụ lý và đang giải quyết theo đúng quy định của BLTTDS về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ, sau. 2. So sánh người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập với người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập. a. Giống nhau: Đều không phải là người khởi kiện, đồng thời họ cũng không phải là người bị kiện. Họ tham gia vào vụ án dân sự đã phát sinh giữa nguyên đơn và bị đơn với tư cách là người có quyền nghĩa vụ liên quan do quá trình giải quyết vụ án dân sự ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ. Việc tham gia vào vụ án dân sự của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập sẽ được thực hiện thông qua việc họ tự mình đề nghị, được đương sự khác đề nghị và được Tòa án chấp nhận đưa họ vào tham gia tố tụng hoặc Tòa án đưa họ vào tham gia tố tụng nếu không có ai đề nghị. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập sẽ được thực hiện sẽ có những quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 73 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TỐ TỤNG DÂN SỰ

I DẠNG BÀI ĐÚNG/SAI (5 CÂU)

1 Trường hợp vụ án dân sự đã được Tòa án thụ lý và đang giải quyết theođúng quy định của BLTTDS về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ, saukhi thụ lý vụ án đương sự mới có sự thay đổi nơi cư trú thì toà án phảichuyển đơn khởi kiện đến toà án nơi cư trú của đương sự?

2 Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, nếu các bên đương sự tự thoảthuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì Thẩm phán ra quyết địnhcông nhận sự thoả thuận của đương sư?

3 Tất cả các tranh chấp về đất đai mà không có đương sự ở nước ngoài,không phải ủy thác tư pháp ra nước ngoài đều thuộc thẩm quyền xét xử sơthẩm của TAND cấp huyện

4 Nếu nguyên đơn rút kháng cáo nhưng vụ án vẫn còn kháng cáo của đương

sự khác thì toà án phải đình chỉ xét xử phúc thẩm với phần kháng cáonguyên đơn đã rút?

5 Trong mọi trường hợp thì được sự là cá nhân từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18tuổi đều không có quyền tự mình kháng cáo hoặc ủy quyền cho ngườikhác đại diện cho mình kháng cáo

6 Đối với tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn chỉ cóthể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện hoặc nơi bị đơn cư trú,làm việc, có trụ sở giải quyết

7 Vụ việc dân sự đã được thụ lý mà không thuộc thẩm quyền giải quyết củaTòa án thì Tòa án đó ra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho toà án

có thẩm quyền giải quyết và xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý

Trang 2

8 Chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật là trường hợpngười khởi kiện không có quyền khởi kiện?

9 Khi xét thấy cần thiết, toà án có thể yêu cầu thẩm định giá tài sản?

10.Khi xét thấy, việc thu thập chứng cứ và chứng minh của Tòa cấp sơ thẩmchưa được thực hiện đầy đủ thì Hội đồng xét xử phúc thẩm có thể sửa bản

án sơ thẩm hoặc hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm vàchuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủtục sơ thẩm ở cấp sơ thẩm

II DẠNG BÀI SO SÁNH (1 CÂU)

1 So sánh vụ án dân sự và việc dân sự:

Tranh chấp xảy ra Không có tranh chấp Có tranh chấp xảy ra

Là vấn đề giải quyết tranh chấp vềcác vấn đề dân sự giữa cá nhân, tổchức này với cá nhân, tổ chứckhác; có nguyên đơn và bị đơn;Tòa án giải quyết trên cở bảo vệquyền lợi của người có quyền vàbuộc người có nghĩa vụ thực hiệnnghĩa vụ

quyết của Tòa án

Xác minh, ra các quyết định, tuyên bốtheo yêu cầu của cá nhân, tổ chức

Kết quả giải quyết được tuyên bằngmột quyết định

Giải quyết tranh chấp bằng việc xét

xử tại Tòa án theo các thủ tục sơthẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm.Kết quả giải quyết được tuyênbằng một bản án

Trang 3

Trình tự, thủ tục nhiều, phức tạp,chặt chẽ hơn giải quyết việc dân

sự, thời gian giải quyết kéo dài.Giải quyết vụ án dân sự phải mởphiên tòa

Thành phần giải

quyết

Thầm phán (có thể 1 hoặc 3 thẩm phántùy tường vụ việc dân sự), Viện Kiểmsát, Trọng tài Thương mại (nếu yêucầu liên quan đến việc Trọng tàiThương mại Việt Nam giải quyết tanhchấp theo quy định của pháp luật vềtrọng tài thương mại)

Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân,Viện Kiểm sát

Thành phần đương

sự

Người yêu cầu và người có quyền lợinghĩa vụ liên quan Các đương sựkhông có sự đối kháng với nhau vềmặt lợi ích

Nguyên đơn, bị đơn, người cóquyền lợi nghĩa vụ liên quan.Nguyên đơn và bị đơn có sự đốikháng với nhau về mặt lợi ích Phí, lệ phí Lệ phí cố định (Khoảng 200.000 đồng)Án phí được tính theo % giá trịtranh chấp

Ví dụ

Yêu cầu hủy việc kết hôn trái phápluật; Yêu cầu công nhận thuận tình lyhôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sảnkhi ly hôn

Tranh chấp về chia tài sản chungcủa vợ chồng trong thời kỳ hônnhân, tranh chấp về nuôi con

- Điều kiện để những tranh chấp, yêu cầu trở thành vụ việc dân sự và được

giải quyết ở Tòa án theo thủ tục tố tụng dân:

+ Vụ việc dân sự là vụ việc phát sinh từ quan hệ pháp luật dân sự, hôn

nhân gia đình, kinh doanh thương mại và lao động được quy định thuộc

thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự và tòa án thụ

+ Vụ việc dân sự được các chủ thể theo quy định của pháp luật yêu cầu

tòa án giải quyết để bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của mình, của

người khác, bảo vệ lợi ích cộng đồng

+ Là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ dân sự,

NOTE:

Trang 4

- Tranh chấp dân sự, yêu cầu dân sự chỉ được coi là vụ án dân sự, việc dân

sự khi được tòa án thụ lý, giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự

- Vụ án dân sự, vụ việc dân sự được gọi là vụ việc dân sự

2 So sánh người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập với

người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập

a Giống nhau:

- Đều không phải là người khởi kiện, đồng thời họ cũng không phải là người bị

kiện Họ tham gia vào vụ án dân sự đã phát sinh giữa nguyên đơn và bị đơn với

tư cách là người có quyền nghĩa vụ liên quan do quá trình giải quyết vụ án dân

sự ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ

- Việc tham gia vào vụ án dân sự của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có

yêu cầu độc lập và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc

lập sẽ được thực hiện thông qua việc họ tự mình đề nghị, được đương sự khác

đề nghị và được Tòa án chấp nhận đưa họ vào tham gia tố tụng hoặc Tòa

án đưa họ vào tham gia tố tụng nếu không có ai đề nghị.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập và người có quyền

lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập sẽ được thực hiện sẽ có những

quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 73 Bộ luật Tố tụng dân sự

2015

TIÊU

CHÍ

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên

quan có yêu cầu độc lập

người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập

Khái

niệm

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự là không phải ngườikiện, không bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi,nghĩa vụ của họ

Có đưa ra yêu cầu độc lập với yêu cầu

của nguyên đơn và bị đơn

Không đưa ra yêu cầu độc lập với yêu cầucủa nguyên đơn và bị đơn

Địa vị

tố tụng

Tham gia vào việc giải quyết vụ án dân sự

với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa

vụ liên quan và địa vị tố tụng của họ độc

lập với nguyên đơn và bị đơn.

Tham gia vào vụ án đã phát sinh giữa nguyênđơn và bị đơn vì có quyền lợi và nghĩa vụliên quan và việc tố tụng của họ phụ thuộc

vào nguyên đơn hoặc bị đơn.

Yêu

cầu

đưa ra

Vì họ có quyền và lợi ích độc lập với

nguyên đơn và bị đơn nên yêu cầu họ đưa

ra hoàn toàn độc lập, không phụ thuộc

vào yêu cầu của nguyên đơn và bị đơn, có

Họ tham gia vào vụ án đã phát sinh giữanguyên đơn và bị đơn vì có quyền lợi vànghĩa vụ liên quan và việc tố tụng của họ phụthuộc vào nguyên đơn hoặc bị đơn

Trang 5

thể chống lại yêu cầu nguyên đơn, bị đơn

hoặc cả hai chủ thể này

Theo đó, người có quyền lợi, nghĩa vụ

liên quan có yêu cầu độc lập có quyền và

lợi ích pháp lý độc lập với cả nguyên đơn

và bị đơn, có thể đưa ra yêu cầu chống

cả nguyên đơn và bị đơn

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có

yêu cầu độc lập và yêu cầu độc lập này có

liên quan đến việc giải quyết vụ án thì có

quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy

định tại Điều 71 của Bộ luật này Trường

hợp yêu cầu độc lập không được Tòa án

chấp nhận để giải quyết trong cùng vụ án

thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên

quan có quyền khởi kiện vụ án khác.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếutham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặcchỉ có quyền lợi thì có quyền, nghĩa vụ của

nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ

Yêu cầu của họ phụ thuộc vào nguyên đơn và

bị đơn nên sẽ không phải nộp tiền tạm ứng

Tiêu chí Đại diện theo pháp luật Đại diện theo uỷ quyền

Căn cứ pháp lý Điều 136, Điều 137 BLDS 2015 Điều 138 BLDS 2015

Khái niệm

Là đại diện được thực hiện do pháp luật quy định hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định

Là đại diện được thực hiện theo sự ủy quyền của người được đại diện và người đại diện

Căn cứ xác lập

quan hệ đại diện

Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật

Theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện

Trang 6

Do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định việc ủy quyền phải được lập thành văn bản như hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền,

Xác định thời hạn

đại diện

Xác định theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật

Xác định theo văn bản ủy quyền

Phạm vi được đại

diện

Rộng hơn Người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Hẹp hơn Người đại diện chỉ được xác lập các giao dịch trong phạm

vi được uỷ quyền (bao gồm nội dung giao dịch và thời hạn được ủy quyền)

Chấm dứt đại

diện

Người được đại diện là cá nhân đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự

Căn cứ khác

Theo thỏa thuận;

Thời hạn ủy quyền đã hết; Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;

Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;

Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện

là pháp nhân chấm dứt tồn tại;

Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 BLDS 2015;

Căn cứ khác

Trang 7

NOTE: người đại diện do tòa án chỉ định là một phần của người đại diện theo

pháp luật dựa trên đại diện theo “quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm

quyền” được coi là đại diện theo quyết định của cơ quan hành chính trong những

quyết định riêng biệt trong 3 trường hợp: người giám hộ của người có khó khăn

trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được tòa

án chỉ định người do tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được

người đại diện, người do tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng kực hành

Người đại diện theo ủy quyền trong

Bộ luật dân sự là người đại diện theo ủyquyền trong tố tụng dân sự Như vậy,người đại diện theo ủy quyền của đương

sự tham gia tố tụng cũng nhằm mụcđích chính là nhân danh và thay mặtđương sự bảo vệ quyền và lợi ích củachính đương sự, tất nhiên, là thực hiệncác quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sựtrong phạm vi ủy quyền

Còn người bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa đương sự tham gia tố tụng song songcùng với đương sự Khi tham gia tố tụng,người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củađương sự có vị trí pháp lý độc lập với đương

sự, không bị ràng buộc bởi việc thực hiện cácquyền và nghĩa vụ tố tụng của đương sự nhưngười đại diện

Hình thức Hợp đồng ủy quyền bằng văn bản Hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản

Chủ thể

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ– Có lợi ích trong tố tụng dân sự , cóyêu cầu TTDS

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ như luật

sư, trợ giúp viên pháp lý (khoản 2 Điều 63)– Được tòa án chấp nhận tham gia

Theo đó, khi tham gia tố tụng dân sự,người đại diện theo ủy quyền sẽ sửdụng tất cả các quyền của đương sự để

Việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chođương sự của người bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của đương sự chủ yếu bằng việc hỗtrợ, giúp đỡ đương sự về nhận thức pháp luật

và bằng việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ

tố tụng của mìnhCác quyền này của người bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của đương sự hẹp hơn (hay nói

Trang 8

bảo vệ lợi ích của đương sự, cũng như

sẽ thay mặt đương sự thực hiện nghĩa

vụ tố tụng dân sự của đương sự– Tham gia tất, trừ vụ ly hôn

cách khác là hạn chế hơn) các quyền củađương sự

Số lượng Trong 1 HĐ ủy quyền cho 1 người Có thể có nhiều người bảo vệ quyền và lợiích cho 1 đương sự.

NOTE:

- Đương sự hoặc người đại diện theo ủy quyền của đương sự hoàn toàn cóthể thực hiện đầy đủ các quyền của người bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của đương sự

- Sở dĩ có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là bởi vìđương sự (hoặc người đại diện theo ủy quyền của đương sự) không đủkiến thức, hiểu biết cũng như trình độ để tự bảo vệ quyền và lợi ích chomình (hoặc cho Người mà họ đại diện) và họ phải nhờ người bảo vệquyền và lợi ích cho mình

5 So sánh thẩm định giá và định giá tài sản

Khái niệm là việc cơ quan nhà nước có thẩm

quyền hoặc tổ chức, cá nhân sảnxuất, kinh doanh quy định giá chohàng hóa, dịch vụ Như vậy, định giá

là việc xác định gía của người cóquyền và lợi ích liên quan đến tàisản đưa ra mức giá có tính áp đặt,chủ quan

là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩmđịnh giá xác định giá trị bằng tiền của cácloại tài sản theo quy định của Bộ luật dân

sự phù hợp với giá thị trường tại một địađiểm, thời điểm nhất định, phục vụ chomục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩmđịnh giá Như vậy, thẩm định giá là việcxác định giá của tài sản trên cơ sở kháchquan, không có quyền và lợi ích liên quangiữa tổ chức thẩm định giá và tài sảnthẩm định

Bản chất,

mục đích

- Định giá thông quá các hìnhthức cụ thể, giá chuẩn khunggiá, giá giới hạn (giá tối thiểu,

- thẩm định giá chỉ xác định duy nhấtmột mức giá tài sản tại một địa điêm

và thời điểm nhất định theo tiêu

Trang 9

đã được nêu trong chứng thư thẩmđịnh.

Phương pháp Định giá theo các phương pháp cơ

bản như: Phương pháp so sánh trựctiếp; phương pháp thu nhập …

Thẩm định giá theo các phương pháp cơbản như: Phương pháp so sánh, phươngpháp chi phí, phương pháp thu nhập,phương pháp lợi nhuận, phương phápthặng dư …

Chủ thể thực

hiện

Định giá do nhà nước thực hiện với

tư cách tổ chức quyền lực công,thông qua đó thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ của Nhà nước với cả

tư cách chủ sở hữu (đối với tài sảnnhà nước) Định giá còn do các tổchức, cá nhân thực hiện với tư cáchchủ sở hữu tài sản hoặc với tư cáchngười có quyền tài sản hoặc với tưcách người cung cấp dịch vụ địnhgiá

Thẩm định giá phải do doanh nghiệp thẩmđịnh thực hiện thông qua hoạt động củathẩm định viên về giá

6 Phân biệt chứng cứ, nguồn chứng cứ và phương tiện chứng minh

Khái niệm Chứng cứ trong vụ việc dân sự là

những gì có thật được đương sự và cánhân, cơ quan, tổ chức khác giao nộpcho Toà án hoặc do Toà án thu thậpđược theo trình tự, thủ tục do Bộ luật

Phương tiện chứng minh là những công cụ

do pháp luật quy định các chủ thể chứngminh được sử dụng để làm rõ các tình tiết,

sự kiện của vụ việc dân sự

Trang 10

này quy định mà Toà án dùng làm căn

cứ để xác định yêu cầu hay sự phảnđối của đương sự là có căn cứ và hợppháp hay không cũng như những tìnhtiết khác cần thiết cho việc giải quyếtđúng đắn vụ việc dân sự

 Thông qua phương tiện chứng minh,các đương sự, người đại diện hayngười bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của đương sự đưa ra chứng cứ

để chứng minh cho yêu cầu hay sựphản đối của họ

Khái niệm và

công dụng

Nguồn chứng cứ được hiểu là nơi rút racác chứng cứ Tòa án chỉ có thể thuthập nguồn chứng cứ, từ đó rút rachứng cứ

Phương tiện chứng minh là nhữngcông cụ do pháp luật quy định các chủthể chứng minh được sử dụng để làm

rõ các tình tiết, sự kiện của vụ việcdân sự

Thành phần -Chứng cứ được thu thập từ các nguồn

sau đây: Các tài liệu đọc được, ngheđược, nhìn được; Các vật chứng; Lờikhai của đương sự; Lời khai của ngườilàm chứng; Kết luận giám định; Biênbản ghi kết quả thẩm định tại chỗ; Tậpquán;

-những công cụ chứng minh gồm lờikhai của đương sự, lời khai của ngườilàm chứng, kết luận của người giámđịnh,

Bản thân nguồn chứng cứ chỉ thể hiện khả năng chứa đựng chứng cứ, nếukhông có sự tác động của các chủ thể nhất định thì chứng cứ tiềm ẩn trong đókhông được phát hiện và như vậy, nguồn chứng cứ chưa thể sử dụng vào việcchứng minh Tuy nhiên, khi đã có sự xem xét, đánh giá, khai thác chứng cứ trên

cơ sở nguồn chứng cứ, thì lúc này những nguồn chứng cứ đó được sử dụng nhưmột công cụ dùng vào việc xác định những tình tiết, sự kiện của vụ việc dân sự,góp phần giải quyết vụ việc; nói cách khác, lúc này nguồn chứng cứ được nhìnnhận là phương tiện chứng minh

7 Phân biệt người khởi kiện chưa có đủ đk khởi kiện và người khởi kiệnkhông có quyền khởi kiện ( tr.291- hướng dẫn)

Tiêu chí Người khởi kiện chưa có đủ đk Người khởi kiện không có quyền khởi kiện

Trang 11

Chủ thể và căn

cứ pháp sinh

Là người có quyền khởi kiện nhưngthiếu các điều kiện do pháp luật quyđịnh hoặc do đương sự thỏa thuận

Hình thức khởi kiện không đúnghoặc nội dung đơn khởi kiện khôngđúng loại việc như đã trình bày thìđều bị Tòa án trả lại đơn kiện

Là người không thuộc trường hợp cá nhân,

cơ quan, tổ chức tự mình hoặc thông quangười đại diện hợp pháp khởi kiện để yêucầu bảo vệ quyền và lợi ích của mình;quyền khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi íchhợp pháp của người khác, lợi ích côngcộng hoặc lợi ích nhà nước của các cơ quandân số, gia đình và trẻ em, Hội liên hiệpphụ nữ, Công đoàn, cơ quan tổ chức trongphạm vi nhiệm vụ quyền hạn củamình (Người không được người khác ủyquyền hoặc không phải là người đại diệntheo pháp luật mà khởi kiện để bảo vệquyền và lợi ích của người đó; Ngườikhông có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâmphạm; )

Điều 186, 187 hoặc không có đủ năng lựchành vi tố tụng dân sự

Nếu khởi kiện mà rút đơn

- Chưa thụ lí thì trả lại đơn khởi kiện ( Điều 192)

- Đã thụ lí thì phải ra quyết định đình chỉ ( Điểm c Khoản 1 Điều 217)

9 Phân biệt quyền phản đối yêu cầu của bị đơn và quyền đưa ra yêu cầuphản tố của bị đơn

Quyền phản đối yêu cầu Quyền đưa ra yêu cầu phản tốKhái niệm Là quyền của bị đơn đưa ra ý

kiến về việc chấp nhận hoặc

Là quyền của bị đơn đưa ra yêu cầu phản

tố với nguyên đơn, theo đó bị đơn đưa ra

Trang 12

bác bỏ một phần hoặc toàn bộyêu cầu của nguyên đơn

yêu cầu độc lập không cùng yêu cầu mànguyên đơn và người có quyền lợi, nghãi

vụ liên quan có yêu cầu độc lập

Thời điểm đưa ra yêu

cầu

Trước thời điểm mở phiên họp kiểm traviệc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng

cứ và hòa giải

nguyên đơn quy định tại điều 164, 165,

166, 167, 168, 169, 170 của BLTTDS

10.Phân biệt yêu cầu phản tố của bị đơn và yêu cầu độc lập

Cơ sở pháp lý K4 Điều 72, Điều 200 Bộ luật tố tụng dân

sự 2015

K4 Điều 56, Điều 73, Điều 201 Bộluật tố tụng dân sự 2015

Bản chất Yêu cầu này có liên quan đến việc thực

hiện nghĩa vụ của bị đơn đối với nguyênđơn, người đó quyền lợi, nghĩa vụ liênquan có yêu cầu độc lập trong vụ án đangđược giải quyết và nhằm cho vụ án giảiquyết chính xác, nhan chóng hơn nếu bịđơn có quyền yêu cầu giải quyết trongcùng một vụ án Trong trường hợp,nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện, người

có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút yêucầu độc lập thì vụ án vẫn được tiếp tục

Khi đó, Tòa án sẽ ban hành quyết địnhđình chỉ yêu cầu khởi kiện, yêu cầu độclập và ra thông báo thay đổi địa vị tố tụngcho đúng với tư cách tham gia tố tụng củacác đương sự trong vụ án

Nếu giải quyết yêu cầu độc lập sẽkhông bảo vệ kịp thời quyền lợi củangười có quyền và nghĩa vụ liênquan nên yêu cầu này phải được giảiquyết trong cùng vụ án.Đồng thời,khi yêu cầu độc lập được giải quyếttrong cùng vụ án thì vụ án được giảiquyết nhanh hơn, tránh việc phải xácđịnh vụ án giải quyết trước sau, kéodài thời gian giải quyết vụ án làmmâu thuẫn càng trở nên trầm trọnghơn

Trang 13

Chủ thể Bị đơn Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên

quanPhạm vi yêu

cầu

Liên quan đến yêu cầu của nguyên đơnhoặc đề nghị đối trừ với nghĩa vụ củanguyên đơn

yêu cầu độc lập của người có quyềnlợi và nghĩa vụ liên quan có thể đốivới nguyên đơn hoặc đối với bị đơn.Thay đổi tư

cách tham gia

tố tụng

Đối với yêu cầu phản tố thì bị đơn cóquyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy địnhtại Điều 71 của Bộ luật tố tụng dân sự

khi đưa ra yêu cầu độc lập thì người

có quyền lợi và nghĩa vụ liên trong

có các quyền, nghĩa vụ của nguyênđơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật

tố tụng dân sự 2015Thời điểm đưa

yêu cầu

– Cùng với việc phải nộp cho Tòa án vănbản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầucủa nguyên đơn, bị đơn có quyền yêu cầuphản tố đối với nguyên đơn, người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầuđộc lập

– Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tốtrước thời điểm mở phiên họp kiểm traviệc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng

cứ và hòa giải

Theo Khoản 2 Điều 201 , người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan cóquyền đưa ra yêu cầu độc lập trướcthời điểm mở phiên họp kiểm traviệc giao nộp, tiếp cận, công khaichứng cứ và hòa giải

Điều kiện -Yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa vụ với

yêu cầu của nguyên đơn, người có quyềnlợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độclập;

– Yêu cầu phản tố được chấp nhận dẫnđến loại trừ việc chấp nhận một phầnhoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn,người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cóyêu cầu độc lập;

– Giữa yêu cầu phản tố và yêu cầu củanguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụliên quan có yêu cầu độc lập có sự liênquan với nhau và nếu được giải quyếttrong cùng một vụ án thì làm cho việcgiải quyết vụ án được chính xác và nhanhhơn

– Việc giải quyết vụ án có liên quan

có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụcủa họ

– Yêu cầu độc lập của họ có liênquan đến vụ án đang được giảiquyết

– Yêu cầu độc lập của họ được giảiquyết trong một vụ án làm cho việcgiải quyết vụ án được chính xác vànhan chóng

11 Phân biệt hòa giải không thành, không được hòa giải và không hòa giảiđược

Trang 14

Tiêu chí Hòa giải không được Không được hòa giải Hòa giải không thành

Căn cứ pháp lý Điều 206 Bộ luật Tố

tụng dân sự 2015

Điều 206 Bộ luật Tố tụngdân sự 2015

Điều 10 Nghị định15/2014/ND-CP hướng dẫnLuật hòa giải ở cơ sở

Thành phần Bị đơn, người có quyền

lợi, nghĩa vụ liên quan

đã được Tòa án triệu tậphợp lệ lần thứ hai màvẫn cố tình vắng mặt

Đương sự không thểtham gia hòa giải được

vì có lý do chính đáng

Đương sự là vợ hoặcchồng trong vụ án lyhôn là người mất nănglực hành vi dân sự

Một trong các đương sự

đề nghị không tiến hànhhòa giải

Yêu cầu đòi bồi thường vì

lý do gây thiệt hại đến tàisản của Nhà nước

Những vụ án phát sinh từgiao dịch dân sự vi phạmđiều cấm của luật hoặctrái đạo đức xã hội

Trường hợp các bên khôngđạt được thỏa thuận và cảhai bên yêu cầu tiếp tụchòa giải, thì hòa giải viêntiếp tục tiến hành hòa giải.Trường hợp các bên khôngđạt được thỏa thuận và mộtbên yêu cầu tiếp tục hòagiải, nhưng có căn cứ chorằng việc tiếp tục hòa giảikhông thể đạt kết quả thìhòa giải viên quyết địnhkết thúc hòa giải

đến tài sản của Nhà nướcđều là vi phạm pháp luật

và bắt buộc người viphạm phải bồi thường choNhà nước

Đối với những vụ án phátsinh từ giao dịch dân sự viphạm điều cấm của luậthoặc trái đạo đức xã hộithuộc các giao dịch dân sự

vô hiệu Pháp luật hiệnnay cũng quy định khigiao dịch dân sự vô hiệuthì về mặt pháp lý quyền

Ngày đăng: 22/12/2022, 10:59

w