Đề cương ôn tập kết thúc học phần Tổ chức khoa học và định mức lao động trường Đại học Công đoàn 169 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội..............................................................................................................
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG – Đại học Công Đoàn
CHƯƠNG I
- Lao động: Là hoạt động có mục đích của con người nhằm
thỏa mãn những nhu cầu về đời sống của mình, là điều kiệntất yếu để tồn tại và phát triển của xã hội loài người
- Quá trình lao động
Là hiện tượng kinh tế xã hội
Về mặt vật chất: quá trình lao động để tiến hành dc phải kết hợp 3 yếu tố: lao động, đối tượng lao động và công
cụ lao động
Về mặt xã hội: quá trình lao động phát sinh mối quan hệ giữa những NLD, hình thành tính tập thể, tính chất xã hộicủa lao động
Câu 1: Phân tích bản chất của tổ chức lao động
KN: Tổ chức lao động là quá trình tổ chức, hoạt động của
con con người, trong sự kết hợp giữa 3 yếu tố cơ bản của quá trình lao động và các mối quan hệ giữa người lao độngvới nhau nhằm đạt được mục đichs của quá trình đó
Nội dung
Trang 2- Tuyển dụng lao động: quá trình thu hút những NLD từ những nguồn khác nhau cho vị trí công việc và lựa chọn rangười phù hợp với vị trí đó
Tuyển dụng
Tuyển chọn
- Phân công và hiệp tác lao động: sự chia nhỏ của toàn bộ công việc của xí nghiệp để giao cho từng người hoặc từng nhóm NLD thực hiện
Phân công theo chức năng
Phân công theo trình độ
Phân công theo nghề nghiệp
- Thù lao lao động: là tất cả những gì mà NLD nhận được thông qua quan hệ thuê mướn giữa NLD và NSDLD
Thù lao tài chính: lương thưởng, phúc lợi, bảo hiểm
Thù lao phi tài chính : bản thân công việc, môi trường làm việc
- Tổ chức phục vụ nơi làm việc: 1 phần diện tích và ko gian được trang bị các phương tiện, vật chất kĩ thuật cần thiết
đề hoàn thành nhiệm vụ sản xuất đã xác định
Thiết kế nơi làm việc
Trang trí nơi làm việc
Phân tích
Trang 3- Về kính tế: việc đảm bảo sử dụng tiết kiệm và hợp lý
nguồn vật tư, lao động tiền vốn, tăng năng suất lao động
và trên cơ sở đó để nâng cao hiệu quả sản xuất
- Về xã hội: đảm bảo những điều kiện thường xuyên nâng
cao trình độ văn hóa – kỹ thuật của NLD để cho họ có thể phát triển toàn diện và cân đối
Qua đó nhằm đạt được kết quả lao động cao đồng thời đảo bảo sức khỏe, an toàn cho NLD phát triển toàn diện
Câu 2: Hãy so sánh tổ chức lao động và tổ chức sản xuất
Giống nhau:
- Cả 2 quá trình đều nghiên cứu, tìm kiếm áp dụng tiến bộ KHKT -> quá trình sản xuất đạt hiệu quả hơn, tiết kiệm chi phí
- TCLD là 1 nội dung của quá trình sản xuất để chuẩn bị cung cấp yếu tố đầu vào (sức lao động) và các yếu tố sản xuất khác cho quá trình sản xuất, đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra 1 cách liên tục, đồng bộ, nhịp nhàng và hiệu quả
- Đảm bảo tổ chức hợp lý các quá trình sản xuất phụ và phục vụ sản xuất
Khác nhau:
Trang 4Tổ chức lao động Tổ chức sản xuấtKhái
niệm
Là hệ thống các biện pháp sử dụng có hiệu quả lao động sống
Là tổng thể các biện pháp nhằm sử dụng đầy đủ nhất toàn bộ nguồn lao động và các điều kiện vật chất – kỹ thuật của doanh nghiệp để đảm bảo cho quá trình sản xuất được ổn định, nhịp nhàng và kinh tế
Đối
tượng
Lao động sống Người lao động, công cụ
lao động, đối tượng lao động
Là một bộ phận của
tổ chức sản xuất
Tổ chức sản xuất bao gồm:
tổ chức lao động, tổ chức quản lý, công việc kế hoạch hóa
Câu 3: Hãy phân tích nội dung của tổ chức lao động khoa học
Khái niệm: Là tổ chức lao động trên cơ sở phân tích khoa
học các quá trình lao động và điều kiện thực hiện chúng, thông qua việc áp dụng vào thực tiễn những biện pháp được
Trang 5thiết kế dựa trên những thành tựu khoa học và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến
Mục đích: Tổ chức lao động khoa học nhằm đạt được kết
quả lao động cao đồng thời cải thiện được điều kiện làm cho NLD nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn cho môi trường
và phát triển toàn diện của NLD, góp phần củng cố các mốiquan hệ xã hội giữa NLD và phát triển các tập thể lao động
Ý nghĩa
- Về mặt kinh tế
Trước hết, tổ chức lao động khoa học cho phép nâng cao năngxuất lao động và tăng cường hiệu quả của sản xuất nhờ tiết kiệm lao động sống và sử dụng có hiệu quả tư liệu sản xuất hiện có, tổ chức lao động khoa học là điều kiện không thể thiếu để nâng cao năng xuất lao động và hiệu quả sản xuất
- Về mặt xã hội
Giảm nhẹ sức lao động và an toàn lao động, đảm bảo sức khỏe cho NLD, làm cho NLD ko ngừng hoàn thiện chính mình, thu hút con người tự tham gia vào lao động cũng như nâng cao trình độ, văn hóa của họ
Nhiệm vụ
- Về mặt tâm lý
Trang 6TCLDKH có những nhiệm vụ đảm bảo, cố gắng tạo ra những điều kiện thuận lợi để hạn chế thấp nhất những bất lợi của môitrường và của tổ chức trong công việc
- Về mặt kinh tế
Có nhiệm vụ bảo đảm tăng hiệu quả sản xuất trên cơ sở tăng năng xuất lao động, tiết kiệm vật tư, tiền vốn Để giải quyết được nhiệm vụ, dạy nghề cho NLD, tạo bầu ko khí hòa hợp, những điều kiện thuận lợi và hạn chế thấp nhất những yếu tố gây trở ngại lao động, bằng mọi cách nâng cao mức độ hấp dẫn của lao động tiến tới hướng biến lao động thành nhu cầu thiết yếu của con người
Trang 7CHƯƠNG II:
Câu 4: Hãy trình bày khái niệm quá trình sản xuất và các
bộ phận hợp thành
Quá trình sản xuất là khai thác, chế biến một sản phẩm
nào đó cần thiết cho xã hội
- Đối tượng lao động có sự thay đổi về mặt hình dáng, kích thước, tính chất cơ – lý - hóa học hoặc về vị trí
không gian để trở thành sản phẩm phục vụ cho đời sống
Quá trình sản xuất
Quá trình sx
bộ phận
Bước công việc
Trang 8- QTSX bao gồm quá trình tự nhiên và quá trình lao động,
có mối liên hệ mật thiết với nhau Trong đó chủ yếu là quá trình lao động
- QTTN là quá trình làm biến đổi đối tượng lao động dưới tác động của tự nhiên không có sự tham gia trực tiếp của con người
- QTLD là quá trình dùng sức lao động và công cụ lao động tác động vào đối tượng ld, làm biến đổi đối tượng lao động
VD: QTLD: Cbi nguyên liệu ( cải xanh, nc ấm, dấm, đường, muối, hành lá, vại) -> Sơ chế nguyên liệu (Phơi rau, rửa rau, hành lá cut khúc vừa đủ, pha gia vị vào nước)
QTTN: Chế biến nglieu (Cho rau, hành đã sơ chế vào vại, đổ hỗn hợp đã pha chế vào vại, dùng vật nặng nén dưa, để vại nơithoáng mát) -> lên men, đc thành quả
Quá trinh sản xuất được chia thành các yếu tố bộ phận
sau
- Quá trình sản xuất bộ phận là bộ phận thực hiện một
giai đoạn công nghệ nhất định trong quá trình sản xuất sản phẩm
Trang 9- Bước công việc là một bộ phận của công đoạn quá trình
sx được tách ra từ quá trình sản xuất bộ phận Bước côngviệc là 1 phần chính của quá trình sản xuất bao gồm các công việc kế tiếp nhau được thực hiện bởi 1 nhóm công nhân trên đối tượng lao động nhất định tại nơi làm việc nhất định
VD: Quá trình tiện chốt kẹp lò xo ghế ngả của sản phẩm ghế ô
tô khách của nhà máy AUTOCOM lại bao gồm các bước côngviệc: kiểm tra kích thước phôi, đưa chi tiết vào chống tâm,
- Bước công việc được phân chia nhỏ hơn về mặt công nghệ và mặt lao động
Công nghệ, bước công việc dc chia thành các giai đoạn
chuyển tiếp và bước chuyển tiếp
o Giai đoạn chuyển tiếp là bộ phận đồng nhất về công
nghệ của bước công việc, nó được biểu thị bằng sự cố định của bề mặt gia công, gia dụng cụ và chế độ gia
công Một bước công việc có thê bao gồm một hay nhiềubước chuyển tiếp
VD: Trong bước công việc tiện chốt kẹp lò xo ghế ngả, chia thành 2 giai đoạn chuyển tiếp là tiện phần đầu chốt và tiện phần thân chốt
Trang 10o Bước chuyển tiếp là phần việc như nhau được lặp lại
trong giai đoạn chuyển tiếp
VD: Trong giai đoạn chuyển tiếp tiện thân chốt kẹp lò xo ghế ngả, có 2 bước chuyển tiếp là tiện rãnh 1 và tiện rãnh 2
Về mặt lao động, công việc được chia thành các thao
tác, động tác và cử động
o Thao tác là tổ hợp các hoạt động của công nhân nhằm
thực hiện một mục đích về công nghệ Thao tác là bộ phạn của bước công việc được đặc trưng bởi tính mục đích
VD: Bước công việc tiện chốt kẹp lò xo gồm các thao tác: đưachi tiết vào bộ phận chống tâm, xiết chặt 2 đầu thiết bị chống tâm, kiểm tra kích thước chi tiết,
o Động tác là 1 bộ phận của thao tác, biểu thị bằng những
cử động của chân tay nhằm lấy đi hay di chuyển một vật nào đó
VD: Thao tác mở máy tiện bao gồm các động tác: cắm phích điện, bật công tắc máy
o Cử động là bộ phận của động tác, biểu thị bằng sự thay
đổi một lần vị trí các bộ phận trên cơ thể của công nhân
Trang 11VD: Trong động tác cắm phích điện bao gồm các cử động: đưa tay ra, lấy phích cắm, đưa phích cắm đến ổ điện, cắm phích vào ổ điện, đưa tay về.
Câu 5: Phân tích quá trình hợp lý hóa phương pháp và thao tác lao động
Hợp lý hóa phương pháp gồm các công việc chính sau:
- Gia công: bước công việc chính trong quá trình gia công được thực hiện nhằm thay đổi vật liệu để biến chúng thành thành phẩm
- Kiểm tra: kiểm tra về số lượng và chất lượng, không làm gì nhằm thay đổi tính chất của vật liệu
- Vận chuyển: là việc dịch chuyển vật liệu từ nơi này sang nơi khác Công việc này không làm thay đổi tính chất của vật liệu
- Tồn trên dây chuyền: bán thành phẩm hoặc nguyên liệu được tồn trữ tạm thời chờ gia công
- Lưu kho: là nguyên liệu hoặc thành phẩm được lưu trữ lâu dài chờ được sử dụng:
Thực chất chỉ có các công việc thuộc loại gia công làm thay đổi tính chất của vật liệu, tức là nhằm mục đích
Trang 12biến nguyên liệu thành sản phẩm Tuy nhiên để phát triểnnăng suất lao động, cần ngày càng giảm và đi đến loiaj
bỏ các chi phí không liên quan đến việc biến nguyên liệu thành sản phẩm như kiểm tra, vận chuyển, tồn trên dây chuyền và lưu kho
Hợp lý hóa thao tác:
- Sau khi phân tích quá trình sản xuất và xem xét tính hợp lý của mỗi công việc riêng lẻ, các công việc còn lại phải thỏa mãn các điều kiện sau:
+ Công việc đó là cần thiết
+ Công việc đó được thực hiện đúng chỗ
+ Công việc đó được thực hiện theo đúng thứ tự
+ Công việc đó được thực hiện bởi đúng người
+ Công việc đó được thực hiện đúng cách
Việc nghiên cứu để nâng cao hiệu quả thực hiện công việc có tên gọi là hợp lý hóa thao tác
- Thao tác không tạo ra giá trị:
Trang 13 Để cải thiện những động tác không tạo ra giá trị này
có thể do chuyền trưởng tác động lại hay do có những biện pháp khuyến khích mới, đôi khi phải tái thiết kế lại công việc
- Thao tác tạo ra giá trị:
Xem xét những hoạt động này nhằm mục đích hợp lý hóa chúng sao cho:
+ Thời gian thực hiện nhỏ
+ Nỗ lực làm việc của công nhân nhỏ
+ Giảm thiểu những ảnh hưởng lâu dài đến người công nhân
Mục đích:
- Giảm thiểu thời gian cần thiết để hình thành sản phẩm
- Liên tục cải thiện chất lượng và độ tin cậy của sản phẩm
- Quan tâm đến tính sẵn sàng cỉa nguyên liệu vật liệu, máy móc và nhân công
- Sản xuất gia tăng liên quan đến bảo vệ môi trường
- Theo đuổi chương trình quản lý nhân sự
Hợp lý hóa thao tác là nghiên cứu sự di chuyển của thân thểngười với mục đích:
- Giảm chi phí cần trả cho công nhân
Trang 14- Giảm sức lực của công nhân cần phí tổn để thực hiện công việc
- Quan tâm đến an toàn, sức khỏe và tình trạng thể chất của công nhân
- Giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tăng thu nhập cho nhân công
CHƯƠNG III: PHÂN CÔNG VÀ HIỆP TÁC LAO
ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
Câu 6: Hãy phân tích khái niệm, nội dung của phân công lao động trong doanh nghiệp Lấy ví dụ minh họa
Khái niệm:
- Phân công lao động là quá trình chia nhỏ toàn bộ các côngviệc giao cho từng người hoặc nhóm người thực hiện đảmbảo sự phù hợp yêu cầu từng vị trí
- Trong đó, xã hội luôn có 3 hình thức phân công lao động:+ Pcld trong nội bộ xã hội
VD: Bộ Giáo dục và đào tạo, QP, Y tế, CA, CT, NG, XD, Nông nghiệp và pt, văn hóa thể thao và du lịch, ld thương binh và XH, gt vận tải
Trang 15+ Pcld trong nội bộ ngành
VD: Bộ GTVT: đường bộ, đường sắt, đường hàng ko, đườngthủy
+ Pcld trong nội bộ doanh nghiệp
VD: 1 Doanh nghiệp chia ra thành nhiều phòng: phòng nhân
sự, phòng marketing, phòng kế toán,
Nội dung:
- Xác định công việc và các yêu cầu của công việc:
+ Trong doanh nghiệp các yêu cầu công việc được thể hiệntrong bản mô tả công việc, các tiêu chuẩn của lao động thựchiện công việc được thể hiện trong bản tiêu chuẩn côngviệc Bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc là 2sản phẩm của quá trình phân tích công việc
+ Khi xác định yêu cầu công việc, doanh nghiệp sẽ chỉ racác phần công việc cụ thể bao gồm các tiêu chuẩn về trình
độ, các tiêu chuẩn về kỹ năng, các tiêu chuẩn về phẩm chấtphụ thuộc vào tính chất, mức độ phức tạp của từng côngviệc Công việc nào có tính chất phức tạp càng cao thì yêucầu với người lao động càng lớn
VD:
Trang 16- Thực hiện bố trí và sử dụng NLD theo đúng những yêu cầucủa công việc
+ Tùy theo nhu cầu ứng tuyển của NLD hay năng lực củaNLD mà sắp xếp, bố trí, phân công họ vào các phòng bantương ứng
VD: nhân viên trong doanh nghiệp có chuyên môn vềmarketing và có yêu cầu ứng tuyển vào vị trí nhân viên phòngmarketing Nhờ đó, nhà quản trị phân công nhân viên vào vịtrí làm việc một cách hợp lý
- Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện công việc của nhânviên
+ Nhà quản trị có thể giám sát, kiểm tra tình hình thực hiệncông việc của nhân viên thông qua phân công lao động
+ Qua đó có thể đánh giá năng lực làm việc, bảo đảm tiếntrình, tốc độ công việc, tăng hiệu quả
VD: Nhà quản trị phân công nhân viên có chuyên môn kinhdoanh vào đúng phòng ban, qua đó kiểm tra, đánh giá đượctình hình thực hiện công việc của nhân viên
- Xây dựng danh mục nghề nghiệp của doanh nghiệp
Trang 17+ Nhà quản trị có thể xây dựng danh mục nghề nghiệpthông qua các yêu cầu cần thiết của doanh nghiệp Phâncông lao động sẽ giúp việc sắp xếp mã hóa các nghề nghiệpcùng một nhóm có cùng kỹ năng thông qua học tập hoặckinh nghiệm một cách dễ dàng hơn.
VD: Thông qua phân công lao động, nhà quản trị sẽ xây dựngđược danh mục nghề nghiệp theo các cấp độ từ thấp tới cao
Các hình thức phân công LD
- Phân công theo chức năng: nhóm chức năng sản xuất,nhóm chức năng quản lý sản xuất
- Phân công lao động theo nghề (theo công nghệ)
Tùy theo mức độ cách mạng hóa lao động mà phân cônglao động theo công nghệ được chia thành những hìnhthức khác nhau: PCLD theo đối tương, PCLD theo bướccông việc
- Phân công la động theo mức độ phức tạp của cv
Bản thân công việc của mỗi nghề lại được phân chiathành các mức độ phức tạp, khó, dễ khác nhau và dc xếptheo bậc
Số bậc của mỗi nghề ko giống nhau mà căn cứ vào mức
độ phức tạp của công việc và mức độ chênh lệch về độ
Trang 18phức tạp giữa các công việc đơn giản đến phức tạp nhấtcủa nghề đó
o Bậc thấp nhất (b1) gồm những công việc đơn giản nhấtcủa mỗi nghề
o Bậc tối đã gồm những công việc phức tạp nhất của mỗinghề
Câu 7: Phân tích nội dung hiệp tác lao động trong doanh nghiệp Liên hệ thực tế
Khái niệm hiệp tác lao động
- Là sự phối hợp công tác giữa những người tham gia laođộng, các bộ phận trong cùng 1 quá trình hay các quá trìnhsản xuất, công tác khác nhưng có quan hệ vs nhau về mătkhông gian và thời gian
Nội dung:
- Các hình thức hiệp tác kinh doanh trong doanh nghiệp:
+ Hiệp tác về không gian:
Hiệp tác lao động giữa các bộ phận
Hiệp tác trong nội bộ của bộ phận
Hiệp tác giữa các thành viên trong tổ sản xuất
+ Hiệp tác về thời gian:
Trang 19Là sự phối hợp nhịp nhàng của các phòng chức năng,các phân xưởng, các bộ phận phục vụ sản xuất, đặc biệt làcác tổ chức sản xuất cà các cá nhân để đảm bảo cho sảnxuất được thực hiện theo kế hoạch của doanh nghiệp
Là sự tổ chức ca làm việc trong 1 ngày đêm sao cho phùhợp vừa đảm bảo các yêu cầu của sản xuất, vừa đảm bảosức khỏe cho nhà lao động
Ví dụ: Tại quán cà phê:
- Hiệp tác không gian: