Tài liệu Chăm sóc sức khỏe ban đầu cung cấp cho người học những kiến thức như: các chiến lược về chăm sóc sức khỏe ban đầu; các yếu tố ảnh hưởng đến chăm sóc sức khỏe ban đầu; các biện pháp, chính sách để thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu tại Việt Nam; quy trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng;...
CÁC CHIẾN LƯỢC VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU
Đại cương
Sức khỏe, theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới, là trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội, không chỉ đơn thuần là không có bệnh tật hoặc thương tích.
1 2 Khái niệm về chăm sóc sức khỏe ban đầu :
CSSKBĐ 1 là những chăm sóc sức khỏe thiết yếu, dựa trên phương pháp và kỹ thuật thực hành, đưa đến tận cá nhân và từng gia đình trong cộng đồng, được mọi người chấp nhận thong qua sự tham gia đầy đủ của họ với giá thành mà họ chấp nhận được nhằm đạt được sức khỏe cao nhất CSSKBĐ nhằm nâng cao sức khỏe, phòng bệnh, chữa bệnh và phục hồi sức khỏe.
Nội dung của chăm sóc sức khỏe ban đầu
Chăm sóc sức khỏe ban đầu là phương pháp chăm sóc hiệu quả, chi phí thấp phù hợp với khả năng của cộng đồng Nhiều quốc gia đã triển khai thành công mô hình này và đạt kết quả khả quan Hội nghị Alma-Ata đã khẳng định vai trò của chăm sóc sức khỏe ban đầu trong việc nâng cao sức khỏe cộng đồng khi có sự hỗ trợ của chính phủ Tại Việt Nam, kể từ ngày 12/9/1978, sau tuyên ngôn Alma-Ata, ngành y tế đã đẩy mạnh xây dựng hệ thống y tế cơ sở, đặc biệt là trạm y tế để chăm sóc sức khỏe toàn dân.
1 Chăm sóc sức khỏe ban đầu. vị trí địa lý, khí hậu, tình hình chính trị, nên Việt nam đưa thêm 2 nội dung nữa vào
8 nội dung CSSKBĐ của tuyên ngôn Alma- Ata đó là nội dung thứ 9 và 10.
2 1 Giáo dục sức khỏe (GDSK) nhằm thay đổi những thói quen và lối sống không lành mạnh,có hại thành có lợi cho sức khỏe
GDSK giúp người dân nâng cao kiến thức tự bảo vệ và tăng cường sức khỏe của chính mình Khi người dân nhận thức rõ những thói quen, lối sống và phong tục có hại cho sức khỏe, họ có thể thực hiện các hành động có lợi, thể hiện trách nhiệm đối với bản thân và cộng đồng GDSK đóng vai trò quan trọng trong công tác y tế, đặc biệt trong chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ), vì nó liên quan đến tất cả các nội dung của chăm sóc sức khỏe ban đầu Trong quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, GDSK càng trở nên thiết yếu trong việc nâng cao nhận thức cộng đồng về sức khỏe.
Những thói quen, phong tục tập quán và lối sống đôi khi sẽ là rào cản trong sự hội nhập.
Giáo dục sức khỏe giúp nâng cao nhận thức cộng đồng về ý thức chăm sóc và giữ gìn sức khỏe bản thân Khi người dân hiểu rõ tầm quan trọng của sức khỏe, họ sẽ áp dụng các biện pháp phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện sống của mình Ý thức về sức khỏe cộng đồng góp phần thúc đẩy hành động bảo vệ và giữ gìn sức khỏe cho chính mình và toàn bộ cộng đồng Điều này giúp xây dựng cộng đồng khỏe mạnh, tăng cường chất lượng cuộc sống và phòng tránh các bệnh tật hiệu quả.
Cải thiện điều kiện dinh dưỡng và ăn uống hợp lý là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng cuộc sống Trong bối cảnh đất nước còn nhiều khó khăn về kinh tế, việc xây dựng cơ cấu bữa ăn cân đối, đầy đủ năng lượng và các thành phần dinh dưỡng thiết yếu như đạm, đường, mỡ, vitamin và khoáng chất là ưu tiên hàng đầu Giáo dục dinh dưỡng giúp nâng cao nhận thức cộng đồng về dinh hợp lý, đồng thời khuyến khích tự giải quyết vấn đề dinh dưỡng bằng cách sử dụng nguồn thực phẩm sẵn có tại địa phương qua phát triển hệ sinh thái V.A.C (vườn, ao, chăn nuôi) Việc tổ chức các bữa ăn phù hợp với khẩu vị từng địa phương góp phần đảm bảo an sinh xã hội, đồng thời thúc đẩy các chính sách khuyến khích sản xuất, nâng cao nguồn vật chất và nghiên cứu chế biến nông sản để phục vụ nội địa và xuất khẩu.
2 3 Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường
Đẩy mạnh giáo dục vệ sinh môi trường là cần thiết để nâng cao nhận thức cho thế hệ trẻ và những người có khả năng tiếp cận hạn chế với các thông tin về môi trường Việc hướng dẫn qua các phương tiện thông tin đại chúng, sách báo và trong nhà trường giúp truyền đạt các kiến thức về vệ sinh môi trường một cách ngắn gọn, dễ hiểu và dễ thực hiện Chính sách này góp phần nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường và thúc đẩy hành động thiết thực để duy trì môi trường sạch đẹp.
Để bảo vệ môi trường hiệu quả, cần giải quyết tốt các chất thải bỏ như phân người, phân gia súc, nước và rác thải Khuyến khích người dân chăn nuôi tập trung và hướng dẫn họ cách sử dụng BIOGA để khai thác khí thải, biến chúng thành khí đun, giúp tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu mùi hôi từ các chất thải, đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Tiêu diệt các trung gian truyền bệnh: ruồi,muỗi, gián,rận,rệp, bọ chét, chuột
Khuyến khích người dân sống vệ sinh và tiêu diệt các trung gian truyền bệnh bằng các phương pháp thân thiện với môi trường, chẳng hạn như sử dụng bẫy chuột và vợt muỗi bằng điện Việc duy trì vệ sinh cá nhân và môi trường giúp giảm thiểu sự phát triển của các mầm bệnh và ngăn chặn dịch bệnh lây lan hiệu quả Áp dụng các biện pháp phòng chống này góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng một cách an toàn và bền vững.
Việc cung cấp nước sạch cho nhân dân là ưu tiên hàng đầu nhằm đảm bảo sức khỏe cộng đồng Người dân thành phố được sử dụng nguồn nước máy đã qua xử lý, đảm bảo sạch sẽ; tuy nhiên, vẫn có những trường hợp tự đục đường ống dẫn nước, gây ô nhiễm nguồn nước Ở vùng nông thôn, nguồn nước chủ yếu từ hồ, ao, sông ngòi thường bị ô nhiễm do phân tươi và hóa chất độc hại từ các nghề phụ thải ra, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm và bệnh do hóa chất độc hại Cung cấp nước sạch giúp phòng ngừa các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa và bệnh ngoài da, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Đẩy mạnh trồng cây xanh là cần thiết để tạo ra những "lá phổi lớn" giúp làm trong sạch môi trường Trong nhiều năm qua, rừng bị phá huỷ nghiêm trọng trên diện rộng ở nhiều quốc gia, khiến lượng khí thải CO₂ từ các nhà máy và nhiên liệu hóa thạch gia tăng, góp phần vào hiệu ứng nhà kính và biến đổi khí hậu Trồng cây xanh không những giúp điều hòa khí hậu mà còn chống xói mòn đất, giảm thiểu thiệt hại do lũ lụt Việc duy trì và mở rộng hệ sinh thái xanh là biện pháp quan trọng để ngăn chặn thảm họa môi trường toàn cầu.
2 4 Chăm sóc sức khỏe trẻ em và kế hoạch hóa gia đình
Trong công tác bảo vệ bà mẹ và trẻ em hiện nay, việc đẩy mạnh giáo dục về dân số và kế hoạch hóa gia đình ngày càng được xem trọng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Để đạt được mục tiêu này, cần tăng cường tuyên truyền giúp người dân nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc giảm tốc độ tăng trưởng dân số và thực hiện chính sách mỗi gia đình chỉ nên có từ 1 đến 2 con Ngoài ra, phong trào nuôi con khỏe, dạy con ngoan cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng cộng đồng phát triển bền vững.
Tiếp tục nỗ lực giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ và trẻ sơ sinh, đặc biệt là tử vong sơ sinh, là ưu tiên hàng đầu trong công tác y tế cộng đồng Tỷ lệ bà mẹ và trẻ sơ sinh tử vong còn cao do chưa nhận được sự quan tâm đúng mức và do các phong tục tập quán lạc hậu như tự đỡ đẻ hoặc mời các bà lang vườn Đẩy mạnh phong trào vận động người dân tự nguyện đến các trung tâm y tế để được chăm sóc từ giai đoạn mang thai, sinh nở đến hậu sản nhằm nâng cao ý thức chăm sóc sức khỏe và hạn chế các rủi ro liên quan đến sinh đẻ Đây là trách nhiệm của cả cộng đồng trong việc xây dựng môi trường an toàn và hỗ trợ các bà mẹ và trẻ nhỏ.
Chăm sóc dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em đóng vai trò then chốt trong phát triển toàn diện, giúp trẻ em từ trong bụng mẹ phát triển về thể chất và tinh thần tốt hơn Sự chăm sóc và giáo dục trong môi trường tốt sẽ tạo ra thế hệ công dân tương lai xuất sắc, phù hợp với khẩu hiệu “trẻ em hôm nay - thế giới ngày mai” Cải thiện chiều cao và cân nặng của trẻ em phản ánh rõ sự hiểu biết và nỗ lực của cha mẹ trong việc duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý, đặc biệt từ khi mang thai Đảm bảo dinh dưỡng tốt cho người mẹ giúp giảm nguy cơ suy dinh dưỡng bào thai và sinh ra những em bé khỏe mạnh ngay từ trong bụng mẹ.
- Nội dung công tác bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em (tóm tắt trong chương trình GOBIFFF) chương trình này gồm
+ Sử dụng biểu đồ tăng trưởng theo dõi sức khỏe trẻ em (Growth monitoring) để theo dõi sự phát triển về thể chất của trẻ
Bù nước và điện giải bằng đường uống (Oral rehydration) là phương pháp phổ biến, tiết kiệm và dễ sử dụng để điều trị mất nước do tiêu chảy và các bệnh khác Áp dụng loại thuốc này đã giúp giảm tỷ lệ trẻ tử vong hàng năm đáng kể, đặc biệt trong các trường hợp sốt chưa rõ nguyên nhân, sốt xuất huyết và sốt rét.
Nuôi con bằng sữa mẹ là phương pháp quan trọng, mang lại nhiều lợi ích vượt trội so với việc dùng sữa bò, đặc biệt về mặt sức khỏe và chi phí Các nhà khoa học khuyến nghị nên nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ để đảm bảo trẻ nhận được nguồn kháng thể tự nhiên, giúp nâng cao hệ miễn dịch và phòng tránh các bệnh nhiễm trùng Trong khi đó, việc sử dụng sữa bò có thể gây ra nguy cơ mắc các bệnh về tiêu hóa do các yếu tố vệ sinh kém, như mất vệ sinh bình sữa hay từ người chăm sóc Nuôi con bằng sữa mẹ không chỉ giúp tránh các bệnh về đường tiêu hóa mà còn thắt chặt mối quan hệ mẹ con, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển toàn diện của trẻ.
Tiêm chủng phòng bệnh đã đóng vai trò crucial trong việc giảm thiểu tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền nhiễm từng cướp đi sinh mạng của nhiều trẻ em trước đây Với chương trình tiêm chủng mở rộng, trẻ được bảo vệ khỏi 6 bệnh nguy hiểm phổ biến gồm Lao, Bại liệt, Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván và Sởi Các quốc gia có điều kiện có thể mở rộng thêm các loại vắc-xin phù hợp với tình hình dịch bệnh của từng vùng miền nhằm nâng cao hệ miễn dịch cộng đồng.
Các nguyên tắc cơ bản của chăm sóc sức khỏe ban đầu
CSSKBĐ dựa trên nguyên tắc công bằng nhân đạo, nghĩa là đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của từng thành viên trong cộng đồng, không chia đều dịch vụ mà tập trung vào những người có nhu cầu thực sự Đảm bảo tính công bằng đòi hỏi đội ngũ y tế phải có đạo đức và trung thực cao, dù điều này ngày càng khó khăn do ảnh hưởng của cơ chế thị trường Vấn đề y đức ngày càng được nhấn mạnh, đặc biệt khi khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn, dẫn đến cần có các biện pháp thích hợp để duy trì đạo đức nghề nghiệp Nhiều nhà hảo tâm đã đóng góp từ thiện để giúp đỡ người nghèo vượt qua khó khăn về sức khỏe, nhưng việc sử dụng các quỹ này cần có giải pháp cụ thể nhằm đảm bảo tính hiệu quả và công bằng trong hỗ trợ cộng đồng.
3 2 Tăng cường sức khỏe, dự phòng và phục hồi sức khỏe
Chăm sóc sức khỏe ban đầu nâng cao ý thức phòng bệnh và thay đổi hành vi có lợi cho cộng đồng Việc dự phòng các bệnh dịch và bệnh không gây dịch là cần thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng Các bệnh không lây ngày càng gia tăng do thay đổi lối sống và thói quen sinh hoạt không hợp lý như ăn uống và nghỉ ngơi không đúng cách, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng Phổ biến các kiến thức phòng bệnh qua các chuyên đề và hình thức truyền thông đơn giản giúp người dân hiểu rõ cách phòng tránh bệnh tốt nhất, góp phần xây dựng cộng đồng khỏe mạnh hơn.
Những bệnh dịch có nguy cơ bùng phát cao khi cộng đồng không ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm Việc giáo dục cộng đồng giúp nâng cao nhận thức về phòng chống dịch bệnh, đồng thời cảnh báo sớm các dịch bệnh ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cộng đồng và nền kinh tế Những thông tin cảnh báo sớm này giúp người dân chủ động phòng tránh và giảm thiểu tác động của dịch bệnh.
Nhân viên y tế cần giúp cộng đồng sử dụng các phương tiện hiện có để nâng cao sức khỏe phù hợp với túi tiền và hoàn cảnh của họ.
Sự tham gia của cộng đồng là yếu tố quyết định trong chăm sóc sức khỏe, được coi là nhân tố quan trọng nhất theo Hội nghị Alma Ata Khi cộng đồng nhận thức rõ trách nhiệm của mình, họ sẽ tích cực tham gia quyết định các mục tiêu chăm sóc sức khỏe và đề xuất giải pháp phù hợp Sự đồng thuận và tự nguyện của người dân trong việc đóng góp vào các phong trào bảo vệ sức khỏe giúp duy trì các hoạt động này lâu dài Do đó, sự tham gia của cộng đồng là nội dung cốt lõi và không thể thiếu của chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Áp dụng các kỹ thuật y tế phù hợp giúp đáp ứng nhu cầu chăm sóc người bệnh tại cộng đồng một cách hiệu quả và bền vững Việc lựa chọn kỹ thuật thích hợp dựa trên điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của từng địa phương đảm bảo sự chấp nhận và duy trì liên tục các hoạt động chăm sóc sức khỏe Những kỹ thuật này góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, đồng thời phù hợp với khả năng và nguồn lực của cộng đồng.
Ngành y tế không thể giải quyết tất cả các vấn đề nếu không có sự phối hợp của các ban ngành khác, vì ngành dịch vụ này đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội Chăm sóc sức khỏe ban đầu không chỉ nâng cao sức khỏe cộng đồng mà còn thúc đẩy điều kiện kinh tế xã hội của cộng đồng, theo triết lý và kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới Tính nhân đạo và công bằng trong chăm sóc sức khỏe ban đầu được đánh giá cao vì góp phần thực hiện công bằng xã hội và giảm bất bình đẳng trong dịch vụ y tế Hiện nay, các biện pháp thúc đẩy thực hiện chiến lược chăm sóc sức khỏe toàn dân và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế là ưu tiên hàng đầu để đảm bảo mọi người đều tiếp cận được dịch vụ chăm sóc sức khỏe phù hợp.
- Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em < 1 tuổi
- Tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi và tử vong bà mẹ
Phát triển nguồn nhân lực y tế phù hợp và đáp ứng nhu cầu xã hội qua từng giai đoạn là yếu tố then chốt trong nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu Khi tỷ lệ cán bộ y tế trên số dân được đảm bảo, công tác chăm sóc sức khỏe sẽ hiệu quả hơn, góp phần giảm tỷ lệ bệnh tật và tăng tuổi thọ trung bình khi sinh Điều này giúp xây dựng một hệ thống y tế bền vững, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cộng đồng.
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU 12
1 Trình bày được những yếu tố ảnh hưởng tới chăm sóc sức khỏe ban đầu
2 Phân tích được những phong tục,tập quán ảnh hưởng sâu sắc đến chăm sóc sức khỏe ban đầu
3 Vận động được cộng đồng thay đổi được những phong tục tập quán có hại
Sau cuộc cách mạng tháng 8 năm 1945, Đảng cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo nhân dân giành độc lập toàn quốc, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong lịch sử Việt Nam hiện đại Trong 9 năm kháng chiến trường kỳ, Việt Nam đã vượt qua nhiều khó khăn để thoát khỏi ách đô hộ của thực dân Pháp, giành lại độc lập tự do Năm 1954, miền Bắc tiến vào con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong khi miền Nam vẫn chịu chế độ bù nhìn thân Mỹ, phản ánh tình hình chia cắt đất nước Quá trình đấu tranh giành độc lập kéo dài hơn hai thập kỷ, đỉnh cao là chiến thắng năm 1975, chấm dứt chiến tranh kéo dài và thống nhất đất nước Thành quả này đã mở ra một kỷ nguyên mới, đưa dân tộc Việt Nam bước vào giai đoạn độc lập, tự do và phát triển sau nhiều năm chiến đấu hy sinh.
1 2 khái niệm về tình hình Thế giới
Cuối thế kỷ 20, thế giới trải qua nhiều biến đổi sâu sắc như sự sụp đổ của Liên Xô, chấm dứt chiến tranh lạnh và quá trình toàn cầu hóa diễn ra nhanh chóng, ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam Việt Nam mở cửa hội nhập toàn diện vào thị trường thế giới sau hơn 20 năm, đạt nhiều thành tựu nhưng vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, đặc biệt ảnh hưởng đến công cuộc chăm sóc sức khỏe ban đầu của đất nước Nền kinh tế thị trường mang lại cơ hội phát triển cho ngành y tế nhưng cũng đặt ra thách thức về khoảng cách giàu nghèo ngày càng gia tăng, gây mất công bằng trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng Chi phí khám chữa bệnh ngày càng tăng, trong khi thu nhập của người dân không theo kịp, đẩy những đối tượng yếu thế vào tình trạng khó khăn Chính phủ đã đầu tư nhiều dự án để xóa đói giảm nghèo, tạo điều kiện nâng cao đời sống và đảm bảo an sinh xã hội cho người dân, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa, nơi đang thiếu thông tin và kiến thức cơ bản về sản xuất, gây khó khăn cho việc thoát nghèo nếu không có sự hỗ trợ về kinh tế và chiến lược phát triển.
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến ảnh hưởng chăm sóc sức khỏe ban đầu
Việt Nam có điều kiện khí hậu chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, tạo nên sự đa dạng về thời tiết và điều kiện sống Địa hình phong phú, gồm miền núi, trung du, cao nguyên và đồng bằng, góp phần vào sự khác biệt khí hậu giữa các khu vực Miền Bắc có 4 mùa rõ rệt nhờ đặc điểm địa hình và khí hậu phù hợp, trong khi miền Nam chỉ có 2 mùa mưa và khô do khí hậu nóng ẩm quanh năm Sự đa dạng này ảnh hưởng đến mô hình bệnh tật ở hai miền, khiến các bệnh lý phát triển khác nhau tùy theo điều kiện khí hậu và địa hình.
Việt Nam có khí hậu khắc nghiệt với bão lũ xảy ra quanh năm và hạn hán thường xuyên đe dọa mùa màng, khiến người dân phải đối mặt với nhiều bất ổn thời tiết Chính phủ đã đầu tư mạnh vào công tác phòng chống lụt bão và xây dựng các phương án chống hạn mang tính vĩ mô, nhưng thiệt hại từ thiên tai vẫn lên đến hàng nghìn tỷ đồng hàng năm Để giảm thiểu thiệt hại, quốc gia nâng cấp hệ thống dự báo thời tiết với các phương tiện cảnh báo sớm hiện đại nhất và tăng cường cảnh giác trước các hậu quả thiên tai Đặc biệt, đa dạng địa hình của Việt Nam gây khó khăn cho công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại các vùng sâu, vùng xa và địa phương hẻo lánh.
Sau hơn 20 năm chiến tranh và chia cắt miền Nam – Bắc, nền kinh tế miền Bắc theo hướng xã hội chủ nghĩa đã trải qua nhiều giai đoạn khó khăn để hình thành và phát triển Sau năm 1975, khi hai miền thống nhất, đất nước đã bước vào quá trình xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, đối mặt với thử thách từ việc mở cửa hội nhập quốc tế, nền kinh tế còn manh mún và chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dân, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa gặp khó khăn do giao thông cách trở Chính phủ đã mở nhiều dự án quốc gia nhằm phát triển hạ tầng, khai thác tiềm năng sẵn có, giúp thay đổi ngành nghề phù hợp với năng lực và hoàn cảnh của các vùng quy hoạch, đồng thời cung cấp các chính sách hỗ trợ ban đầu để ổn định cuộc sống và giảm nghèo Các dự án lớn về mở rộng hạ tầng cơ sở và khai thác tài nguyên khoáng sản, với hướng tinh chế và không xuất khẩu nguyên liệu thô, đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế mạnh mẽ và tăng nguồn thu ngân sách quốc gia.
Việt Nam có 54 dân tộc, mỗi dân tộc có phong tục tập quán và lối sống riêng, do đó sự đoàn kết giữa các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam cần được nhìn nhận một cách thấu đáo Đảng và nhà nước luôn coi trọng và vun đắp mối quan hệ đoàn kết này, đặc biệt qua các trường dân tộc nội trú vùng cao đã góp phần bổ sung nguồn cán bộ dân tộc cho miền núi, mặc dù điều kiện sống của các em còn nhiều khó khăn cần sự hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức nhân đạo Người dân ở các vùng sâu, vùng xa vẫn đang phải đối mặt với cuộc sống đói nghèo và khoảng cách xa với cuộc sống đô thị, và họ trông chờ vào sự hỗ trợ mạnh mẽ của chính phủ để vượt qua khó khăn Các quyết sách của chính phủ ảnh hưởng lớn đến công cuộc xóa đói giảm nghèo, khi nhiều người dân còn thiếu kiến thức và có lối sống du canh du cư, khiến họ chưa thể tự thoát nghèo ngay trên mảnh đất của mình Để thúc đẩy sự thay đổi trong nhận thức của người dân, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục và cung cấp phương tiện nghe nhìn tại vùng cao, giúp người dân tiếp cận các chương trình quốc gia, đồng thời hướng dẫn họ tự tìm hiểu các kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt qua các kênh truyền hình trung ương và địa phương nhằm cung cấp kiến thức cơ bản và thúc đẩy sự phát triển bền vững.
Lối sống của người dân xuất phát từ nền nông nghiệp lúa nước, với hơn 90% là nông dân, dẫn đến thói quen sống tự do và khả năng làm việc nhóm hạn chế Những người dân có xu hướng tự ti và thiếu kế hoạch trong công việc, điều này gây ra nhiều khó khăn khi hội nhập vào xã hội hiện đại Lối sống tự do, gắn liền với nền nông nghiệp truyền thống, đã ảnh hưởng đến khả năng thích nghi và phát triển của cộng đồng địa phương.
Người dân Việt Nam được đánh giá cao về sự chăm chỉ, chịu khó, nhiệt tình và sống tình cảm qua góc nhìn của người nước ngoài Tuy nhiên, những nhược điểm trong lối sống của người Việt vẫn tồn tại và phần lớn được hạn chế khi họ hội nhập quốc tế Việc duy trì tinh thần chăm chỉ, tình cảm và nhiệt huyết là nền tảng giúp người Việt ngày càng hòa nhập thành công hơn trên trường quốc tế.
Trong công tác tuyên truyền về sức khỏe, việc nâng cao nhận thức của người dân về các thói quen có lợi và có hại là yếu tố quyết định thành công Chính sự tự nhận thức về mức độ nghiêm trọng của các thói quen xấu như ăn uống mất vệ sinh, xả rác bừa bãi hay khạc nhổ lung tung sẽ thúc đẩy họ tự thay đổi Để đạt được hiệu quả bền vững, cần tập trung vào việc thay đổi những thói quen lâu đời trong sinh hoạt hàng ngày, với mục tiêu dài hạn và kiên trì thực hiện.
Trong quá khứ, phụ nữ Việt Nam thường kiêng cữ ăn uống khi mang thai để tránh con to khó đẻ, nhưng suy nghĩ này đã thay đổi theo thời gian Tuy nhiên, chế độ ăn chưa hợp lý vẫn ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi Việc xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh của thai nhi và sức khỏe của người mẹ trong quá trình mang thai.
Trong thực đơn hiện tại, vẫn còn thiếu sự cân đối giữa các nhóm chất dinh dưỡng, dẫn đến khẩu phần ăn chưa hợp lý Ngoài ra, các chất vi lượng như muối thêm iốt chưa được chú trọng đúng mức và chưa được sử dụng thường xuyên, ảnh hưởng đến sự cân bằng dinh dưỡng và sức khỏe của người tiêu dùng.
Sau sinh, nhiều người quan niệm sợ hậu sản và áp dụng chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt, như kiêng các loại thực phẩm tanh (tôm, cá) để tránh hư hỏng sức khỏe, nhưng điều này dẫn đến người mẹ thiếu chất dinh dưỡng Việc ăn kiêng quá mức ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của mẹ và bé, gây ra các vấn đề như suy dinh dưỡng, còi xương và các bệnh lý khác Vì vậy, cần duy trì chế độ ăn cân đối, đầy đủ chất dinh dưỡng để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé sau sinh.
Vấn đề về tình dục sau sinh còn chưa được đề cập đầy đủ, gây ra tình trạng nhiều phụ nữ sau sinh chỉ vài tháng đã mang thai trở lại mà không nhận thức được Điều này đặt ra cần thiết phải có các giải pháp hỗ trợ để giúp phụ nữ vượt qua các khó khăn liên quan đến sinh hoạt tình dục hậu sinh Các cán bộ dân số đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn, cung cấp kiến thức và hướng dẫn các biện pháp phòng tránh nhằm bảo vệ sức khỏe sinh sản của phụ nữ sau sinh.
Nuôi dạy con chưa khoa học, đặc biệt là việc bao bọc và lo lắng quá mức khi con còn nhỏ, khiến trẻ mất đi khả năng tự lập và dễ phản ứng tiêu cực Khi trẻ đòi hỏi, nhiều cha mẹ không kiên nhẫn, thay vào đó sử dụng phương pháp dọa dẫm hoặc đòn roi, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự hiểu biết về lẽ phải của trẻ Cách giáo dục này khiến trẻ không nhận thức rõ đúng sai và phản ứng bằng bản năng, dẫn đến khó kiểm soát hành vi khi trưởng thành Ngoài ra, nhiều phụ huynh còn thiếu kiến thức về kỹ năng sống cần thiết, gây khó khăn trong việc đồng nhất phương pháp dạy dỗ khi trẻ đi học, đặc biệt là khi thầy cô đưa ra phương pháp khác với cách dạy của cha mẹ.
Trẻ em còn yếu về kiến thức xã hội, do chương trình học tập chủ yếu tập trung vào lý thuyết thiếu thực tế và khó áp dụng vào cuộc sống hàng ngày Nhà trường cần giúp học sinh nhận thức rõ rằng các em sẽ là những người chủ tương lai của đất nước, có trách nhiệm với tổ quốc và cộng đồng Việc rèn luyện cho trẻ sống có mục đích và ý thức trách nhiệm xã hội là cực kỳ quan trọng, qua đó phát triển khả năng hòa nhập cộng đồng và tham gia các hoạt động xã hội hướng về người nghèo và cộng đồng.
CÁC BIỆN PHÁP, CHÍNH SÁCH ĐỂ THỰC HIỆN CHĂM SÓC
Kiện toàn tổ chức và phát triển mạng lưới chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Tăng cường hệ thống y tế ở các địa phương
- Phát triển y tế cơ sở
- Tăng cường hệ thống y học dự phòng cả về tổ chức, đào tạo và đầu tư nâng cấp các cơ sở chuyên môn
Chúng ta cần sắp xếp lại hệ thống khám chữa bệnh dựa trên địa bàn dân cư và hiệu quả sử dụng nguồn lực để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế Tổ chức lại mạng lưới y tế các ngành nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả hơn và tích hợp vào mạng lưới y tế chung của quốc gia Đồng thời, thúc đẩy đa dạng hóa các hình thức khám chữa bệnh để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân.
- Tiếp tục xây dựng hai trung tâm y tế chuyên sâu tại Hà nội và thành phố
Hồ chí Minh, sau đó là miền Trung.
Đào tạo, bố trí nhân lực khoa học và phát triển công nghệ
Chương trình giảng dạy được cải tiến phù hợp với yêu cầu y tế cộng đồng, nhằm nâng cao năng lực đào tạo cán bộ quản lý ngành y tế và cán bộ kỹ thuật Đặc biệt, tập trung vào đào tạo kỹ năng sử dụng, sửa chữa các trang thiết bị y tế hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao.
Cơ cấu hợp lý về số lượng y, bác sĩ, dược sĩ ở các cơ sở y tế đảm bảo hiệu quả chăm sóc và phục vụ bệnh nhân Nâng cao chất lượng đào tạo theo địa chỉ và có chính sách khuyến khích để cán bộ y tế tại vùng cao yên tâm công tác Đa dạng hóa các hình thức đào tạo y tế nhằm nâng cao năng lực và đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng trong ngành y tế.
Quy hoạch mạng lưới đào tạo cán bộ y tế phải xây dựng các chương trình đào tạo lại, có kế hoạch rõ ràng và chỉ tiêu cụ thể nhằm nâng cao chất lượng nhân lực y tế Đồng thời, chính sách phù hợp cần được ban hành để đảm bảo đời sống cho cán bộ y tế, đặc biệt là những cán bộ công tác tại các vùng khó khăn, góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực y học cổ truyền đặc thù của Việt Nam để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu Nghiên cứu bệnh học phù hợp với đặc thù miền để phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả, đồng thời kế thừa và nâng cao giá trị của y học cổ truyền truyền thống Ứng dụng các thành tựu khoa học về y học và dược học trên thế giới giúp hiện đại hóa các phương pháp điều trị, tăng cường hiệu quả chăm sóc sức khỏe cộng đồng Phát triển nguồn nhân lực về y học cổ truyền một cách có định hướng, đảm bảo nhân lực đáp ứng tốt các yêu cầu của ngành y tế trong tương lai.
Tăng cường đầu tư và quản lý tốt các nguồn lực
Đầu tư vào các hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân là ưu tiên hàng đầu, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đảm bảo sự khỏe mạnh của cộng đồng Việc huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn nhân lực từ người dân, các cơ sở sản xuất kinh doanh, viện trợ và hợp tác quốc tế đóng vai trò then chốt trong công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng Chính sách này giúp tối ưu hóa nguồn lực, tăng cường khả năng cung cấp dịch vụ y tế toàn diện và bền vững.
- Tiếp tục thục hiện tốt việc thu một phần viện phí và phát triển bảo hiểm y tế
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế là một chiến lược quan trọng trong phát triển ngành y tế, khuyến khích huy động các nguồn vốn từ viện trợ, hợp tác, liên doanh, liên kết và đầu tư, bao gồm cả đầu tư 100% vốn từ bên ngoài Việc tập trung vào lĩnh vực phòng bệnh, chữa bệnh, sản xuất thuốc và thiết bị y tế sẽ nâng cao năng lực ứng phó dịch bệnh và cải thiện chất lượng dịch vụ y tế Chính phủ cần thúc đẩy sự hỗ trợ cho các chương trình y tế quốc gia, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng và thúc đẩy phát triển bền vững trong ngành y tế.
Xã hội hóa công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân
Các cơ quan nhà nước, đoàn thể nhân dân phối hợp chặt chẽ với ngành y tế để triển khai các chương trình chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng, đồng thời tuyên truyền, vận động người dân tham gia các hoạt động tự chăm sóc sức khỏe tại gia đình và cộng đồng Ngành y tế giữ vai trò chủ đạo trong việc phối hợp với các ngành, đoàn thể khác nhằm nâng cao nhận thức cho người dân về chăm sóc sức khỏe, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa y tế qua các phương tiện truyền thông như báo chí, phát thanh, truyền hình Ngành dân số và kế hoạch hóa gia đình tập trung vận động, hướng dẫn người dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình để kiểm soát tăng trưởng dân số một cách bền vững Ngành giáo dục tích cực đưa nội dung giáo dục bảo vệ môi trường, nếp sống văn minh vào chương trình chính khóa và khuyến khích học sinh tham gia hoạt động ngoại khóa nâng cao ý thức cộng đồng Ngành thể dục thể thao tổ chức các phong trào rèn luyện thể chất nhằm nâng cao sức khỏe nhân dân Ngành lao động, thương binh và xã hội phối hợp cùng ngành y tế thực hiện chính sách hỗ trợ khám chữa bệnh cho người có công, người nghèo và các đối tượng chính sách khác Ngành y tế cùng ngành công an phối hợp phòng chống các tệ nạn xã hội như ma túy, mại dâm Ngành xây dựng đầu tư vào nhà ở cho người thu nhập thấp nhằm xóa bỏ các nhà ổ chuột, nguyên nhân gây phát sinh dịch bệnh Trong khi đó, ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn hỗ trợ các địa phương triển khai chương trình vệ sinh môi trường, sử dụng phân bón hữu cơ và hóa chất trừ sâu trong nông nghiệp, đồng thời thúc đẩy các phong trào nước sạch, đô thị xanh, sạch để nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.
5 Đẩy mạnh thực hiện các chương trình mục tiêu: thực hiện các chương trình y tế quốc gia nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra về tiêm chủng mở rộng, phòng chống sốt rét, bướu cổ, lao, phong, nâng cấp các bệnh viện và xây dựng y tế xã triển khai đồng bộ các chương trình sức khỏe nhằm đạt được các mục tiêu:
- Các chương trình: chống tiêu chảy, chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp, dinh dưỡng, phòng chống thấp tim ở trẻ em …
- Các chương trình giáo dục sức khỏe, sức khỏe môi trường, sức khỏe học đường, vệ sinh an toàn thực phẩm, y học lao động
- Các chương trình phòng chống các bệnh ung thư, tim mạch, tai nạn giao thông
- Chương trình phục hồi chức năng, phòng ngừa các di chứng bệnh tật, phát huy sự tham gia của cộng đồng vào việc phục hồi chức năng
Chương trình đề phòng và khắc phục hậu quả do thảm họa gây ra tập trung vào việc tích hợp quy hoạch các cơ sở y tế với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương dễ xảy ra thiên tai Việc này giúp đảm bảo sự chủ động ứng phó và giảm thiểu thiệt hại trong các tình huống khẩn cấp, đồng thời tăng cường khả năng phục hồi của cộng đồng Quy hoạch hợp lý các cơ sở y tế cùng với các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội góp phần nâng cao hiệu quả ứng phó thiên tai, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và hạn chế thiệt hại về người và của.
Chương trình cải thiện điều kiện chăm sóc sức khỏe phụ nữ: chăm lo đến điều kiện làm việc và điều kiện sống của phụ nữ.
Chăm sóc sức khỏe sinh sản là một phần thiết yếu của chất lượng cuộc sống, bao gồm các hoạt động bảo vệ và nâng cao sức khỏe của bà mẹ và trẻ em Việc này còn liên quan đến kế hoạch hóa gia đình, giúp các cặp đôi kiểm soát sinh con nhằm đảm bảo sức khỏe và sự phát triển toàn diện cho gia đình Ngoài ra, chăm sóc sức khỏe sinh sản còn giải quyết các vấn đề liên quan đến chức năng sinh sản, góp phần nâng cao chất lượng đời sống và giảm thiểu các rủi ro sức khỏe phụ nữ.
Đảm bảo sinh đẻ an toàn giúp giảm thiểu các nguy cơ gặp phải các biến chứng trong quá trình sinh nở và bảo vệ sức khỏe của mẹ và bé Đồng thời, việc giảm nhanh các bệnh đường sinh sản và bệnh lây truyền qua đường tình dục như HIV/AIDS và viêm gan virus là yếu tố quan trọng trong việc duy trì sức khỏe cộng đồng Các biện pháp phòng ngừa hiệu quả và chăm sóc dự phòng đóng vai trò then chốt để nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm thiểu tác động của các bệnh này.
Chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng cuộc sống về thể chất, tinh thần và xã hội của họ Việc phát triển các hình thức chăm sóc phù hợp tại gia đình và cộng đồng giúp người cao tuổi duy trì sức khỏe tốt, nâng cao đời sống tinh thần và đảm bảo sự hòa nhập xã hội Công tác này góp phần xây dựng cộng đồng gắn bó, hỗ trợ người cao tuổi sống độc lập, khỏe mạnh và hạnh phúc hơn trong tuổi già.
Phát huy và phát triển y học cổ truyền dân tộc kết hợp y học cổ truyền
- Triển khai toàn diện chương trình mục tiêu của ngành y tế về y học cổ truyền
Để thúc đẩy y học cổ truyền phát triển, cần tăng cường đầu tư vào nghiên cứu ứng dụng và hiện đại hóa các phương pháp điều trị truyền thống Các hoạt động này bao gồm nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ y tế, cải tiến kỹ thuật chẩn đoán và điều trị, cũng như đẩy mạnh sản xuất thuốc và nguyên liệu làm thuốc phù hợp với tiêu chuẩn hiện đại Việc này nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng và độ an toàn của các sản phẩm y học cổ truyền, góp phần vào hệ thống chăm sóc sức khỏe ngày càng toàn diện và bền vững.
Đẩy mạnh đào tạo đội ngũ cán bộ thực hành y học cổ truyền là ưu tiên hàng đầu để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế truyền thống Đồng thời, thành lập các khoa y học cổ truyền tại Đại học Y Hà Nội và Đại học Y thành phố Hồ Chí Minh nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực này Ngành y tế phối hợp với Hội y học cổ truyền và các hội quần chúng nhằm vận động nhân dân phát triển các cây thuốc, góp phần thúc đẩy phát triển nguồn dược liệu trong nước.
Đảm bảo thuốc chữa bệnh, phát triển công nghiệp Dược và trang thiết bị y tế 21 Bài 4 QUY TRÌNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
Chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam tập trung vào việc đảm bảo cung ứng thuốc thường xuyên, đủ số lượng và chất lượng đến người dân, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng Mục tiêu chính của chính sách là thúc đẩy việc sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, bảo vệ người bệnh và giảm thiểu rủi ro liên quan đến việc sử dụng thuốc không đúng cách Việc triển khai thực hiện chính sách này nhằm đảm bảo nguồn cung thuốc ổn định, đáp ứng nhu cầu y tế ngày càng tăng của xã hội và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Trang thiết bị y tế cần được tiêu chuẩn hóa tại các tuyến y tế để đảm bảo chất lượng và an toàn Công tác kiểm tra, giám sát xuất nhập khẩu trang thiết bị y tế cũng được tăng cường nhằm phòng ngừa hàng giả, hàng nhái và đảm bảo nguồn cung trong nước Mở rộng hoạt động sản xuất trang thiết bị y tế nội địa nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu trong nước về các loại thiết bị phổ biến Đồng thời, khai thác tiềm năng của khoa học công nghệ từ các thành phần kinh tế để nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm Hợp tác quốc tế mở rộng là yếu tố quan trọng giúp thúc đẩy nghiên cứu, sản xuất các trang thiết bị y tế cao cấp Công tác đào tạo cán bộ về sử dụng, bảo trì thiết bị y tế hiện đại cũng đóng vai trò then chốt, đảm bảo thiết bị được khai thác tối đa công suất sử dụng và có tuổi thọ lâu dài.
8 Kết hợp Quân Y và Dân Y trong chăm sóc sức khỏe nhân dân là phát huy sức mạnh của toàn ngành y tế nhằm phát huy tối đa khả năng nguồn nhân lực vật lực trong khắc phục những hậu quả do thiên tai gây ra Đồng thời Quân y hỗ trợ cho người dân ở vùng sâu vùng xa khi nguồn nhân lực dân y chưa đáp ứng đủ
9 Cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong Y tế
Cải cách hành chính và hoàn thiện thủ tục khám chữa bệnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người bệnh, thúc đẩy dịch vụ y tế thuận tiện và hiệu quả hơn Việc xóa bỏ các hiện tượng tiêu cực trong dịch vụ y tế góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng Đổi mới cơ chế quản lý dịch vụ y tế, gắn trách nhiệm với quyền lợi dựa trên chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị và cá nhân, giúp nâng cao hiệu quả công tác y tế.
Cơ sở khám chữa bệnh cần đảm nhận trách nhiệm và vai trò tự chủ trong công tác quản lý và cung cấp dịch vụ y tế, đồng thời thúc đẩy công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý trong lĩnh vực y tế để nâng cao chất lượng dịch vụ Việc tăng cường hoạt động pháp chế và thanh tra y tế từ trung ương đến địa phương là cần thiết để đảm bảo trật tự, kỷ cương trong ngành y tế, thực thi nghiêm túc pháp luật nhà nước trong công tác bảo vệ sức khỏe nhân dân Ngoài ra, việc xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa Bộ Y tế với công đoàn y tế, các tổng hội y dược học, hội Y học Cổ truyền, và hội Chữ thập đỏ Việt Nam góp phần nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Bài 4 QUY TRÌNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
1 Trình bày được khái niệm về sức khỏe, khái niệm về cộng đồng và Quy trình điều dưỡng cộng đồng
2 Kể được 4 bước quy trình điều dưỡng
3 Mô tả 4 phương pháp lượng giá nhu cầu
4 Lập được kế hoạch và thực hiện kế hoạch chăm sóc cho cá nhân, gia đình và cộng đồng
Khái niệm
1 1 Khái niệm về sức khỏe
Sức khỏe không chỉ đơn thuần là việc không mắc bệnh hay không gặp thương tích, mà còn là trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội Đây là khái niệm rộng, phản ánh sự cân bằng và hài hòa giữa các yếu tố thể chất, tâm lý và các yếu tố xã hội Hiểu rõ về sức khỏe toàn diện giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, duy trì sự cân đối trong cuộc sống hàng ngày và phòng tránh các bệnh lý Vì vậy, chăm sóc sức khỏe toàn diện đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cuộc sống khỏe mạnh và hạnh phúc lâu dài.
1 2 Khái niệm về cộng đồng
Cộng đồng là một nhóm người, hoặc một tập đoàn người có chung phong tục tập quán, lối sống, văn hoá, lịch sử và tín ngưỡng .
1 3 Khái niệm về quy trình điều dưỡng
Quy trình điều dưỡng tại cộng đồng (QTĐDCĐ) là một hệ thống các hoạt động đã được lên kế hoạch nhằm mục tiêu phục hồi, duy trì sức khỏe, phòng bệnh và nâng cao chất lượng sống cho cộng đồng Các hoạt động này hướng tới đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của “khách hàng” gồm cá nhân, gia đình và cộng đồng Việc thực hiện quy trình điều dưỡng tại cộng đồng giúp đảm bảo chăm sóc toàn diện, nâng cao nhận thức về sức khỏe và thúc đẩy lối sống lành mạnh cho cộng đồng dân cư.
Quy trình điều dưỡng
Lượng giá nhu cầu Lập kế hoạch
Thực hiện kế hoạch Đánh giá
1 Lượng giá nhu cầu điều dưỡng
Người điều dưỡng thu thập thông tin về tình hình bệnh tật, sức khỏe, môi trường và nhu cầu chăm sóc để đưa ra các chẩn đoán điều dưỡng cộng đồng chính xác và kịp thời Việc này giúp nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cộng đồng, đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu chăm sóc của người dân Chẩn đoán điều dưỡng cộng đồng đúng đắn đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch chăm sóc phù hợp, nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.
Hỏi trực tiếp “khách hàng”:
Hỏi trực tiếp với cá nhân, gia đình và cộng đồng là phương pháp đòi hỏi người điều dưỡng cần có kiến thức vững vàng, khả năng phán đoán chính xác và sự khéo léo trong giao tiếp Người điều dưỡng cần am hiểu tâm lý và có kinh nghiệm giao tiếp để xây dựng mối quan hệ tin cậy, từ đó nâng cao hiệu quả chăm sóc và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của bệnh nhân và cộng đồng.
- Khi đặt câu hỏi phải rõ ràng dễ hiểu, rồi chú ý lắng nghe họ trả lời, có thể ghi chép nhanh
Quan sát thái độ của khách hàng qua nét mặt, cử chỉ để nhận biết các dấu hiệu bệnh lý hoặc diễn biến tâm lý Việc này giúp xác định tình trạng tâm lý và sức khỏe của khách hàng một cách chính xác, từ đó đưa ra các phản hồi phù hợp để nâng cao trải nghiệm khách hàng Phân tích biểu hiện cảm xúc và hành vi đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng mối quan hệ tin tưởng và tạo không khí thoải mái cho khách hàng.
- Chú ý các mong muốn của họ để đáp ứng các nhu cầu chăm sóc
- Thu thập thong tin qua sổ sách, thống kê báo cấo ở các trạm y tế hoặc hồ sơ, y bạ cá nhân
- Trao đổi qua thư từ hoặc điện thoại
- Trao đổi với lãnh đạo và những người quan tâm đến sức khoẻ cộng đồng
Phương pháp dịch tễ cộng đồng:
Quan sát và nghiên cứu tại chỗ cũng cho những thông tin và suy đoán có giá trị.
- Với cá nhân: nhìn sờ, gõ nghe
- Với gia đình và cộng đồng (test sàng lọc, dân số học )
Khám thực thể là quá trình kiểm tra về mặt thể chất và hoạt động của các cơ quan chức năng trong cơ thể người bệnh, giúp đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe Đây là bước quan trọng để phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe và đảm bảo các chỉ số sức khỏe của cộng đồng luôn trong mức ổn định Thông qua khám thực thể, bác sĩ có thể xác định các dấu hiệu bất thường và đưa ra hướng điều trị phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng.
2 Lập kế hoạcch điều dưỡng:
Chọn lựa chăm sóc ưu tiên:
Xác định mục tiêu chăm sóc Lựa chọn các hoạt động chăm sóc
Viết hoàn thành bản kế hoạch chăm sóc
3 Thực hiện kế hoạch điều dưỡng:
Khi triển khai thực hiện kế hoạch chăm sóc, người điều dưỡng vừa phải thực hiện mệnh lệnh chăm sóc, vừa phải thực hiện y y lệnh điều trị.
Người điều dưỡng cần phải thông thạo kỹ thuật và có trách nhiệm cao trong công việc chăm sóc bệnh nhân Việc so sánh giữa chăm sóc cá nhân và chăm sóc cộng đồng cho thấy vai trò của người điều dưỡng là trung tâm trong việc đảm bảo sức khỏe cộng đồng Chăm sóc cá nhân đòi hỏi sự tận tâm và kỹ năng chuyên môn, trong khi chăm sóc cộng đồng yêu cầu khả năng quản lý rộng hơn và trách nhiệm xã hội Điều dưỡng viên phải có khả năng thích ứng và thực hiện công việc một cách hiệu quả ở mọi mức độ, từ chăm sóc trực tiếp đến các hoạt động mang tính cộng đồng.
Với cá nhân Với gia đình và cộng đồng
1.An ủi, giúp đỡ người bệnh 1.Tuyên truyền, giáo đục, tư vấn.
2.Thực hiện kỹ thuật chăm sóc 2.Tổ chức và vận động thực hiện.
3.Theo dõi diễn biến bệnh 3.Giám sát thường xuyên
4 Báo cáo thường xuyên (bác sỹ, y tá trưởng) 4 Liên tục trao đổi với gia đình và cộng đồng.
4 Đánh giá điều dưỡng: Đánh giá điều dưỡng là kiểm tra lại kế hoạch chăm sóc đã tốt chưa? thực hiện chăm sóc có kết quả không?
4 1 Với cá nhân (người bệnh):
- Hành động chăm sóc có theo kế hoạch không?
- Các diễn biến người bệnh và đáp ứng chăm sóc có kịp thời không?
- Các Y lệnh điều trị (thuốc men ) có được thực hiện không?
- Tình hình tiến triển của người bệnh hiện nay (tiên lượng tốt hay xấu?)
→ Nếu tốt lên thì thực hiện như kế hoạch đã lập
- Bàn bạc với gia đình
- Điều chỉnh kế hoạch chăm sóc
4 2 Với gia đình và cộng đồng :
- Kết quả có đặt được như mục tiêu đề ra không
- Kết quả có hiệu quả không?
Khi không thể đặt được mục tiêu rõ ràng, cần xác định các nguyên nhân liên quan đến tổ chức, phương pháp và nguồn lực Thảo luận với gia đình và cộng đồng để xác định lại mục tiêu phù hợp với tình hình thực tế và nhu cầu chăm sóc Điều chỉnh kế hoạch dựa trên các yếu tố này nhằm đảm bảo hiệu quả trong quá trình chăm sóc.
THỰC HÀNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU TẠI CỘNG ĐỒNG
Mục đích của thăm gia đình
- Để hỗ trợ gia đình có sức khoẻ tốt
- Để xác định các vấn đề sức khoẻ gia đình
- Hưỡng dẫn gia đình kỹ năng tự chăm sóc sức khoẻ
- Trao đổi với gia đình về tiến trình đã thoả thuận của lần thăm trước
- Để lượng giá và đánh giá tình hình sức khoẻ gia đình
Thực hành ôgừ cửaằ sức khoẻ gia đỡnh (house to house) Hoạt động theo nhúm hoặc tổ học tập.
Qui trình thăm gia đình
- Xây dựng lịch thăm gia đình
- Xem sổ sách, hồ sơ tại trạm Y tế để lấy thông tin
- Chọn thời gian đi thăm, thích hợp với từng hộ gia đình
- Tự giới thiệu tên và nhiệm vụ của mình
- Giải thích mục đích đến thăm gia đình
- Xây dưng mối quan hệ tốt giữa điều dưỡng và gia đình (qua trò chuyện, thái độ…)
- Tiến hành lượng giá sức khoẻ của các thành viên trong gia đình
- Thực hiện theo kế hoạch điều dưỡng đối với cá nhân và gia đình
- Cùng gia đình tóm tắt các công việc đã trao đổi và thống nhất
- Đặt lịch cho lần thăm sau
- Cám ơn và chào tạm biệt trước khi ra về
2 4 Hoàn thiện hồ sơ sức khoẻ gia đình:
Bạn có thể ghi nhanh các ghi chú trong quá trình thăm gia đình hoặc sau khi đến trạm y tế để cập nhật tình hình sức khỏe của các thành viên Việc thường xuyên cập nhật và quản lý hồ sơ sức khỏe của gia đình giúp đảm bảo theo dõi sát sao các bệnh lý, lịch khám định kỳ và đề xuất phòng ngừa hiệu quả Điều này giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe gia đình, dễ dàng hơn trong việc kiểm soát các vấn đề y tế và duy trì sức khỏe tốt cho mọi người.
Bài tập 2: Chọn tình huống đóng vai Đóng vai “Đến thăm gia đình có người ốm”
Nhân viên y tế (NVYT) đến thăm gia đình có người ốm.
Người ốm (NO) ngồi trên ghế.
NVYT: Xin phép cho tôi ngồi nói chuyện với bác (dùng mắt gây cảm tình) NVYT: Bác có vấn đề gì không?
NO: Tôi mệt, đầy bụng và thấy không khoẻ mạnh.
Người ốm nói nhiều chuyện dông dài, những NVYT không nên ngắt lời Ưu tiên: Để NO dùng ngôn ngữ của mình miêu tả về tình hình sức khoẻ.
NVYT lắng nghe NVYT: Cái gì làm bác khó chịu nhất bây giờ.
NO: Mệt mỏi và đầy bụng
NVYT: Có lúc nào bác thấy dễ chịu hơn hoặc khó chịu hơn không?
NO: Lúc nào cũng như nhau
NVYT: Bác thấy tình trạng này từ bao giờ
NO: Đã nhiều tháng nay.
NVYT: Có ai trong gia đình bác có tình trạng tương tự như thế không?
NO: Vợ tôi và con tôi
NVYT: Bác có thấy đau bụng không?
NO: Không chỉ có đầy bụng.
NVYT: Bác có sốt không?
NVYT: Bác có bị tiêu chảy (chờ trả lời) hay táo bón không hay phân có gì bất thường không?
NO: Hơi táo và tôi nhìn thấy cái gì màu hồng dài dài trong phân, trông như là giun.
NVYT đã xem xét và giải thích cho NO về vấn đề giun trong đường tiêu hóa, phù hợp với các triệu chứng mà NO mô tả NO cần sử dụng thuốc giun theo hướng dẫn hiện có tại địa phương để điều trị hiệu quả Bác sĩ cũng lưu ý thông báo lại cho NO về thời gian đến tái khám và yêu cầu NO thực hiện đúng các chỉ định điều trị để đảm bảo sức khỏe tốt hơn.
- Người đóng vai tự nhận xét về vai của mình vừa đóng
- Sinh viên trong lớp bình luận
- Giáo viên bổ sung ý kiến
Bạn sẽ làm gì nếu bệnh nhân cần phải đưa đi khám ngay.