PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HTKSNB VÀ KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY KH CÁ NHÂN TẠI CÁC NHTM định có liên quan.” Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315, b
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HTKSNB VÀ KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHO
CHO VAY KH CÁ NHÂN TẠI CÁC NHTM
Theo VAS (chuẩn mực Kiểm toán VN): “KSNB là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vịthiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý vềkhả năng đạt được mục tiêu của đơn vịtrong việc đảm bảo độtin cậy của BCTC, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan.” (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315, ban hành theo Thông tư số214/2012/TT-BTC có hiệu lực từngày 01/01/2014 thay thếchuẩn mực 400)
Theo COSO (1992): “KSNB là một quá trình bị chi phối bởi HĐQT, NQL và các nhân viên của đơn vị, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu vềhoạt động, báo cáo và tuân thủ.” (Giáo trình KSNB, Trường Đại học Kinh tếthành phốHồChí Minh)
Theo Thông tư số44/2011/TT-NHNN: “HTKSNB là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quyđịnh nội bộ, cơ cấu tổchức của đơn vị được xây dựng và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xửlý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra.” (Khoản 1, Điều 3, Chương 1, Thông tư số 44/2011/TT-NHNN ban hành ngày 29/12/2011 của NHNN Việt Nam quy định vềHTKSNB và kiểm toán nội bộ của tổchức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài)
Theo Thông tư số 16/2011/TT-NHNN: “HTKSNB NHNN là tổng thể các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của đơn vị thuộc NHNN được thiết lập phù hợp với các quy định của pháp luật và được tổchức thực hiện nhằm đảm bảo các nguồn lực được quản lý và sử dụng đúng pháp luật, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; ngăn ngừa rủi ro, phát hiện, xửlý kịp thời các hành vi gian lận, sai sót;cung cấp thông tin trung thực, phục vụ kịp thời cho việc ra các quyết định quản lý;đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đãđề ra.(Khoản 1, Điều 3, Chương 1, Thông tư số 16/2011/TT-NHNN ban hành 17/8/2011 của NHNN quy định về KSNB, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Từnhững khái niệm trên, có thể thấy được HTKSNB không chỉ là một thủtục, hay một chính sách được thực hiệnởvài thời điểm nhất định mà là một quá trình được thiết lập chặt chẽvà vận hành liên tụcởtất cảmọi cấp độtrong tổchức HĐQT và các nhà quản trị cấp cao chịu trách nhiệm cho việc thiết lập và vận hành phù hợp nhằm hỗ trợ cho HTKSNB hiệu quả đồng thời giám sát tính hiệu quảcủa hệthống này một cách liên tục nhằm đảm bảo thoảmãn các mục tiêu hoạt động hữu hiệu và hiệu quả, báo cáo tài chính trung thực và hợp lý, tuân thủcác chính sách và luật lệhiện hành Tuy nhiên, HTKSNB chỉ có thểcung cấp sự đảm bảo hợp lý chứkhông thể mang đến sự đảm bảo tuyệt đối.
1.1.2 Vai trò và mụ c tiêu củ a HTKSNB
-Ngăn ngừa sai phạm trong quy trình xửlý nghiệp vụ.
- Phát hiện và sửa chữa kịp thời những sai phạm trong xửlý nghiệp vụgiúp cho
DN tránh khỏi thất thoát tài sản.
- Giúp DN thực hiện các chính sách kinh doanh.
-Đảm bảo an toàn cho tài sản của DN.
HTKSNB vận hành theo 3 nhóm mục tiêu:
- Nhóm mục tiêu về hoạt động: Nhấn mạnh đến sự hữu hiệu và hiệu quả của việc sửdụng các nguồn lực.
- Nhóm mục tiêu về báo cáo: Nhấn mạnh đến tính trung thực và đáng tin cậy của BCTC và phi tài chính mà đơn vịcung cấp cho cảbên trong và bên ngoài.
- Nhóm mục tiêu về tuân thủ: Nhấn mạnh đến việc tuân thủ pháp luật và các quy định.
Các mục tiêu có thể tách biệt nhưng cũng có thể trùng lắp, việc phân loại các mục tiêu nhằm giúp đơn vị kiểm soát các phương diện khác nhau, không bỏ sót một phương diện nào Những mục tiêu của HTKSNB rất rộng, bao trùm lên mọi mặt hoạt động và có ý nghĩa quan trọng đối với sựtồn tại và phát triển của đơn vị.
(Giáo trình KSNB, Trường Đại học Kinh tếthành phốHồChí Minh) 1.1.3 Bộ phậ n cấ u thành HTKSNB
Theo báo cáo COSO (2013), HTKSNB bao gồm 5 bộphận và có mối quan hệ chặt chẽvới nhau theo mô hình sau:
Sơ đồ1.1– Sơ đồbộphận cấu thành HTKSNB
MTKS là tập hợp các tiêu chuẩn, quy trình, và cấu trúc lầm nền tảng cho việc thiết kế và vận hành KSNB trong một đơn vị MTKS chịu ảnh hưởng bởi yếu tố bên trong và bên ngoài như lịch sử phát triển, lĩnh vực hoạt động, môi trường pháp lý và môi trường kinh doanh của đơn vị.
MTKS tạo ra khuôn khổ hỗ trợ đánh giá các rủi ro đe doạ việc đạt được các mục tiêu, hỗtrợthực hiện các hoạt động kiểm soát, hỗtrợsửdụng thông tin và truyền thông, cũng như hỗtrợtiến hành các hoạt động giám sát.
(Giáo trình KSNB, Trường Đại học Kinh tếthành phốHồChí Minh)
Một MTKS hữu hiệu cần đáp ứng 5 nguyên tắc:
- Nguyên tắc 1: Đơn vịthểhiện sựcam kết vềtính trung thực và các giá trị đạo đức. Tính trung thực và các giá trị đạo đức được phản ánh thông qua sứmạng và các giá trị cốt lõi; các chuẩn mực hay các quy tắcứng xử; các chính sách ban hành và thực tiễn áp dụng; các nguyên tắcđiều hành; các hướng dẫn; thái độ và cách thức xử lý đối với các sai phạm; cũng như các hành động hàng ngày của các nhà lãnh đạo ở các cấp trong đơn vị.
Các tiêu chuẩn về ứng xử đãđược xây dựng phải là nền tảng cho việc đánh giá sựtuân thủtính trung thực và các giá trị đạo đức của mọi cá nhân trong đơn vịvà các nhà cung cấp dịch vụ Việc đánh giá tuân thủcác quy tắcứng xửcó thể được thực hiện
Môi trường kiểm soát Đánh giá rủi ro Hoạt động kiểm soát Thông tin và truyền thông
Giám sát bởi NQL hoặc bởi một bộ phận độc lập, các nhân viên cũng có thể tham gia vào quá trình đánh giá và báo cáo về các vi phạm qua các kênh chính thức và không chính thức Các vi phạm đối với các quy tắcứng xửcần được chỉra kịp thời tuỳvào mức độ nghiêm trọng của việc vi phạm để đưa ra biện pháp xửlý.
- Nguyên tắc 2: HĐQT thể hiện sự độc lập với NQL và đảm nhận chức năng giám sát việc thiết kếvà vận hành HTKSNB.
NQL là người sẽchịu trách nhiệm vềviệc triển khai các chiến lược, thực thi các mục tiêu, và đảm bảo tính hữu hiệu của HTKSNB của đơn vị.
HĐQT có trách nhiệm GS và chất vấn NQL vềcác quyết định và hành động của họ, gồm cảtrách nhiệm liên quan đến việc thiết kếvà vận hành HTKSNB hữu hiệu tại đơn vị.
HĐQT phải độc lập với NQL và các thành viên của HĐQT cần phải có kỹ năng và kiến thức cần thiết đểthực hiện chức năng GS, đồng thời phải là người trung thực và tôn trọng các giá trị đạo đức, có khả năng lãnh đạo, có tư duy phê phán và có kỹ năng giải quyết vấn đề Chuyên môn và tính độc lập của HĐQT cần được đánh giá định kỳ nhằm đảm bảo sựphù hợp với các nhu cầu mới của đơn vị Các thành viên của HĐQT nên tham gia đào tạo để đảm bảo có các kỹ năng và kiến thức cập nhật, phù hợp.
- Nguyên tắc 3: Dưới sự giám sát của HĐQT, NQL xây dựng cơ cấu tổ chức, xác định các cấp bậc báo cáo, cũng như phân định trách nhiệm và quyền hạn phù hợp với mục tiêu đã xác lập.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KSNB HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC SÔNG HƯƠNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM–CHI NHÁNH BẮC SÔNG HƯƠNG
2.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông nghiệp Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
NH được thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1988 với tên gọi Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Cuối năm 1990, NH đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam Cuối năm 1996, NH lại được đổi tên thànhNgân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Năm 2003, Chủ tịch nước Việt Nam đã trao tặng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới.
Năm 2008 là năm ghi dấu chặng đường 20 năm xây dựng và phát triển của Agribank và cũng là năm có tính quyết định trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế theo chủ trương của Đảng, Chính phủ.
Năm 2009, Agribank nằm trong Top 10 giải Sao vàng đất Việt; Top 10 Thương hiệu Việt Nam uy tín nhất; Đạt danh hiệu “Doanhnghiệp phát triển bền vững” do Bộ Công thương công nhận, Top 10 DN Việt Nam theo xếp hạng của VNR500.
Năm 2010, Agribank là Top 10 trong 500 DN lớn nhất Việt Nam.
Năm 2011, Agribank chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủsở hữu 100% vốn điều lệ và được bình chọn “Doanh nghiệp có sản phẩm dịch vụ tốt nhất”, được Hiệp hội Ngân hàng Việt
Nam trao tặng Cúp “Ngân hàng xuất sắc trong hoạt động thẻ”.
Giữvững vị thếcủa mình, Agribank luôn nằm trong Top 10 các giải thưởng ưu tú vềDN phát triển bền vững, DN lớn nhất Việt Nam Và mới nhất là 2 giải thưởng về
"Ngân hàng hỗ trợ đầu tư nông nghiệp công nghệcao tiêu biểu năm 2019" và "Ngân
Trải qua hơn 30 năm xây dựng và phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam hiện là Ngân hàng Thương mại – Định chế tài chính lớn nhất Việt Nam cảvềvốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng KH.
2.1.2 Chỉ tiêu, mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Tính đến 30/9/2019, vị thếdẫn đầu của NH Agribank vẫn được khẳng định trên nhiều phương diện:
- Tổng tài sản: 1.398.110 tỷ đồng.
- Vốn điều lệ: 1.285.356 tỷ đồng.
- Tổng dư nợ: trên 1.120.000 tỷ đồng.
- Mạng lưới hoạt động: gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch có mặt khắp mọi vùng, miền, là NHTM duy nhất có mặt tại 9/13 huyện đảo.
- Nhân sự: gần 40.000 cán bộ và lao động.
Mục tiêu phát triển của Agribank là tiếp tục nỗlực tiên phong và cạnh tranh tốt hơn, hội nhập quốc tếtích cực hơn đểphục vụnền kinh tế, phục vụthị trường hiệu quả hơn và phải tiến lên trên mọi phương diện Agribank giữ vững vị trí NHTM hàng đầu Việt Nam, hoạt động theo mô hình NHTM do Nhà nước nắm cổphần chi phối; có nền tảng công nghệ, mô hình quản trị hiện đại, tiên tiến và năng lực tài chính cao; hoạt động kinh doanh đa năng, an toàn, hiệu quả, phát triển ổn định và bền vững; đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ giữ vai trò nòng cốt, chủ đạo về cung ứng tín dụng, cung cấp các dịch vụ, tiện ích ngân hàng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Đích đến của chặng đường tiếp theo là xây dựng Agribank thành NH hiện đại,phù hợp với yêu cầu phát triển hệthống NH và phát triển kinh tếxã hội của cả nước.Điều đó cũng đòi hỏi NH có khả năng cạnh tranh, giữ vững vai trò chủ lực trên thị trường tiền tệ, tín dụng ở nông thôn, đồng thời cungứng sản phẩm dịch vụchất lượng cao và duy trì hoạt động kinh doanh tăng trưởng - an toàn - hiệu quả- bền vững.
2.2 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế
2.2.1 Lịch sửhình thành và phát triển của Agribank chi nhánh Bắc sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế là chi nhánh loại 1 trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế ra đời vào năm
1992 với tiền thân là phòng kinh doanh tổng hợp trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế Năm 1995, phòng kinh doanh tổng hợp được đổi tên thành Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Bắc sông Hương theo Quyết định số 144 ngày 30/6/1995 của Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
Ngân hàng Agribank chi nhánh Bắc sông Hương có trụ sở đóng tại 141 Trần Hưng Đạo, là 1 chi nhánh loại 3 trực thuộc Ngân hàng Agribank tỉnh Thừa Thiên Huế.
Từ khi thành lập đến nay, NH luôn không ngừng đa dạng hóa các nghiệp vụ, đào tạo đội ngũ cán bộnhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho đời sống cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao mức sống của người dân và sựphát triển kinh tếcủa thành phốHuế Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
- Chi nhánh Bắc sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế có nhiệm vụ huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư để cho vay đối với các tổ chức kinh tế, các DN và cá nhân, góp phần vào nhiệm vụxóađói giảm nghèo của tỉnh nhà.
Ngoài hộ nông dân, NH còn đầu tư cho vay các thành phần kinh tế khác Với phương châm “Mang phồn thịnh đến khách hàng”, trong suốt quá trình hình thành và phát triển, NH đã không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động để phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của KH.
NH thực hiện cơ chếhạch toán kinh tế độc lập, gắn kết quảkinh doanh với thu nhập của người lao động NH tự chịu trách nhiệm vềkết quảkinh doanh của mình và đảm bảo cho việc kinh doanh ngày càng có hiệu quả.
2.2.2 Cơ cấu, sơ đồbộmáy tổchức và nhiệm vụcác phòng ban
Sơ đồ2.1– Sơ đồ cơ cấu tổchức quản lý của Agribank chi nhánh
(Nguồn: Phòng hành chính Agribank chi nhánh Bắc sông Hương)
- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm chung trong mọi hoạt động của NH và có nhiệm vụtổchức bộ máy điều hành của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Bắc sông Hương, trợ giúp Giám Đốc còn có hai Phó Giámđốc.
- Phó giám đốc kinh doanh: Có nhiệm vụlãnh đạo điều hành các hoạt động tín dụng của NH theo ủy quyền của Giám đốc cơ sở Trực tiếp điều hành hoạt động của phòng kinh doanh tại trung tâm và hai phòng giao dịch.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
3.1 Đánh giá về HTKSNB tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam–Chi nhánh Bắc sông Hương Tỉnh Thừa Thiên Huế
Cơ cấu tổchức tại Chi nhánh được thiết lập theo mô hình trực tuyến chức năng khá hợp lý và chặt chẽ, tạo điều kiện trong việc quản lý Các cơ sởgiao dịch đặt tại nơi dân cư đông đúc, thuận lợi cho quá trình giao dịch cho người dân trong địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Thông qua thời gian quan sát thực tếcho thấy, sựchú trọng công tác KSNB của ban giám đốc đã tạo nên môi trường làm việc khảthi, sự kiểm tra kiểm soát chặt chẽ, rõ ràng Các chính sách, quyđịnh hướng dẫn làm việc được ban hành khá đầy đủ, thể hiện rõ ràng thông qua các văn bản Hoạt động kiểm soát tại Chi nhánh được ban giám đốc đề cao trong công tác KSNB, do đó định kì, TPKD luôn phải tổng hợp và đánh giá các món nợ quá hạn và trích lập dựphòng rủi ro Hơn nữa, TPKD cùng phối hợp với PPKDđể xem xét và xây dựng mục tiêu tham mưu cho giám đốc Chi nhánh, kịp thời nhận dạng và phân tích các rủi ro có thểxảy ra Tuy nhiên, công tác kiểm soát tại Chi nhánh không được thực hiện bởi một bộ phận độc lập mà do phó giám đốc và CBTD thực hiện.
NH cũng đầu tư các trang thiết bị nhằm nâng cao kiểm soát vật chất như hệ thống camera, két sắt, hệ thống báo chống trộm Hơn nữa, hệ thống camera được sử dụng để giám sát quá trình làm việc của nhân viên, hộp thư góp ý được đặt tại sảnh để tiếp nhận ý kiến khách hàng Công tác kiểm soát tại NH tương đối tích cực, đầu tư vật chất để đảm bảo giảm rủi ro đến mức thấp nhất Tuy nhiên, tần suất thực hiện kiểm tra kiểm soát còn thấp, chỉ được thực hiện vào cuối năm.
3.2 Đánh giá vềcông tác KSNB hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc sông Hương Tỉnh Thừa Thiên Huế
3.2.1 Những kết quả đạt được
NH Agribank Bắc sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế sở hữu đội ngũ Ban lãnh đạo dày dặn kinh nghiệm, tâm huyết với nghề và đội ngũ nhân viên có trình độ năng lực, chuyên môn tốt, tận tâm trong công việc đã tạo ra môi trường làm việc có sựcạnh tranh lành mạnh và đạt hiệu quảcao Ban lãnhđạo NH luôn tuân thủcác chính sách do ban kiểm soát Hội sở ban hành, thường xuyên giám sát, đốc thúc nhân viên thực hiện đầy đủ và chính xác các chính sách đểcó thểhạn chếrủi ro đến mức thấp nhất.
Trong quá trình hoạt động, NH Agribank Bắc sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế đã xây dựng quy trình tín dụng cơ bản phù hợp với tình hình thực tếcủa địa phương. Dựa vào quy trình đó đểthực hiện sát sao, kiểm soát hoạt động của CBNH Các CBTD thực hiện theo đúng quy trình tín dụng để đảm bảo an toàn cho khoản vay và luôn thực hiện tốt quy trình cho vay cũng như công tác thẩm định tín dụng Các hoạt động kiểm soát trong quy trình cho vayđược tuân theo sát sao, đầy đủ các bước được hướng dẫn theo quy định Việc kiểm tra, giám sát của Ban lãnh đạo NH đối với hoạt động này cũng được thường xuyên thực hiện Định kỳ hoặc đột xuất sẽ có sự kiểm tra từphòng KSNB của Hội sởthực hiện đểkiểm tra hoạt động của Chi nhánh.
NH đặc biệt quan tâm đến chất lượng của hoạt động cho vay, yêu cầu CBTD nghiên cứu sản phẩm, tư vấn và hướng dẫn KH hoàn chỉnh hồ sơ vay vốn; thẩm định và phân loại khoản vay một cách chính xác khách quan, định kỳ theo dõi, giám sát khoản vay một cách chặt chẽ, phù hợp với quy định của pháp luật cũng như của NH.
Chi nhánh thực hiện tốt việc đa dạng hóa sản phẩm tín dụng, đối tượng vay vốn, phương thức cho vay giúp phân tán, giảm thiểu rủi ro trong quá trình cấp tín dụng và hạn chế được rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay.
Các biểu mẫu chứng từ được thiết kếrõ ràng, dễhiểu cho KH cũng như nhân viên
NH nhằm đảm bảo tính chính xác, đầy đủcủa thông tin cần thẩm định và thống nhất. Áp dụng Công nghệ thông tin và hiện đại hoá với hệ thống IPCAS, nối mạng trực tuyến với toàn Chi nhánh, hệthống phân loại nợ tự động và hệ thống chấm điểm,xếp hạng tín dụng KH nhằm trợgiúp cho công tác phê duyệt cho vay và quản trị rủi ro.
Công tác KSNB trong hoạt động cho vay của Chi nhánh được thực hiện khá chặt chẽ, hiệu quảvà mang lại nhiều thành tựu nhất định Tuy nhiên, vẫn tồn tại một sốvấn đềcần được khắc phục
3.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân trong công tác KSNB hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế
Một hạn chế lớn nhất và cũng dễ nhận thấy nhất tại NH Agribank Bắc sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế đó là CBTD kiêm nhiệm qúa nhiều công việc, từtiếp xúc
KH đến thẩm định, xử lí nợ chođến kiểm soát rủi ro, Điều này tạo cơ sở cho những rủi ro nghiệp vụcho vay dễdàng phát sinh.
Thứ hai, nguồn thông tin về KH mà CBTD thu thập được chủ yếu là từ KH cung cấp, thông tin chỉ mang tính một chiều Trừ trường hợp thật cần thiết, không phải lúc nào NH cũng có điều kiện để mời các tổ chức chuyên môn tái thẩm định để xác định tính chính xác của những tài liệu này Điều này ít nhiều gây khó khăn cho CBTD trong việc xác định tính đúng đắn thông tin của KH Mặc khác, NH không đủ cơ sở để đánh giá mức độ an toàn và rủi ro đối với KH là DN, điều này làm kéo dài thời gian thẩm định do phải xác minh các thông tin pháp lý của KH.
Việc ra quyết định cấp tín dụng của NH thiên vềxem xét giá trị của TSĐB, do đó yếu tố thu nhập hay dòng tiền của dự án, diễn biến nguồn vốn,… của KH đôi khi không được chú ý kỹ lưỡng Điều này vô hình chung làm cho NH bỏ lỡ những KH tiềm năng.
NH còn thiếu một bộ phận đảm nhiệm vai trò kiểm soát các hoạt đông NH nói chung và các hoạt động tín dụng nói riêng Trong hoạt động cho vay, việc kiểm soát và quản lý rủi ro đều do các CBTD thực hiện.