BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ------ ĐÀO THỊ THU NGA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH HỒ SƠ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ P
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
- -
ĐÀO THỊ THU NGA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH HỒ SƠ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỪ LIÊM
Chuyên ngành : Ngân hàng
Giảng viên hướng dẫn: TS Nghiêm Văn Bảy
Hà Nội – 2021
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Chuyên ngành : Ngân hàng
Giảng viên hướng dẫn: TS Nghiêm Văn Bảy
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được hoàn thành dựa trên sự nghiện cứu của bản thân tôi Các số liệu thể hiện trong bài viết được lấy từ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Từ Liêm trong giai đoạn 2018-2020 Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Sinh viên
Đào Thị Thu Nga
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG, QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH HỒ SƠ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Khái quát về tín dụng ngân hàng 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Chức năng của tín dụng ngân hàng 4
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng 5
1.2 Phân loại tín dụng (cho vay) 7
1.2.1 Theo thời hạn cho vay 7
1.2.2 Theo mục đích sử dụng vốn 7
1.2.3 Theo phương thức hoàn trả 8
1.2.4 Theo xuất xứ tín dụng 8
1.2.5 Theo hình thức bảo đảm tiền vay 8
1.3 Phương thức cho vay 8
1.3.1 Cho vay từng lần 8
1.3.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng 9
1.3.3 Cho vay theo dự án đầu tư 9
1.3.4 Cho vay khác 9
1.4 Quy trình cho vay của ngân hàng thương mại 10
1.5 Thẩm định hồ sơ tín dụng của khách hàng doanh nghiệp 11
Trang 51.5.1 Khái niệm thẩm định 11 1.5.2 Mục đích và ý nghĩa của thẩm định tín dụng 11 1.5.3 Nội dung thẩm định chung với hồ sơ tín dụng của khách hàng doanh nghiệp 11 1.5.4 Quy trình thẩm định hồ sơ tín dụng khách hàng doanh nghiệp 12 1.5.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình thẩm định hồ sơ tín dụng của KHDN 13 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH HỒ SƠ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỪ LIÊM 15 2.1 Vài nét về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Từ Liêm 15 2.1.1 Khái quát chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Từ Liêm 15 2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Từ Liêm 15 2.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ các phòng ban của Agribank Chi nhánh Từ Liêm 17 2.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 20 2.2 Quy trình thẩm định hồ sơ tín dụng của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam-Chi nhánh Từ Liêm 29 2.2.1 Tiếp nhận, xem xét hồ sơ vay của khách hàng và thu thập thông tin cần thiết 29 2.2.2 Phân tích, thẩm định và lập báo cáo thẩm định 30
Trang 62.2.3 Chuyên viên QHKH lập tờ trình, báo cáo thẩm định trình cấp trên
phê duyệt theo quy định 40
2.2.4 Trưởng phòng QHKH kiểm tra, đánh giá thông qua hoặc yêu cầu chuyên viên thẩm định sửa, làm đúng theo yêu cầu 40
2.2.5 Chuyên viên hoàn chỉnh tờ trình/báo cáo thẩm định trình cấp trên phê duyệt theo đúng quy định 40
2.3 Một hồ sơ tín dụng của khách hàng doanh nghiệp tại Agribank chi nhánh Từ Liêm 40
2.3.1 Thông tin về khách hàng doanh nghiệp 40
2.3.2 Nội dung thẩm định 41
2.3.3 Chuyên viên QHKH lập tờ trình,báo cáo thẩm định trình cấp trên phê duyệt theo quy định 59
2.3.4 Trưởng phòng QHKH kiểm tra, đánh giá thông qua hoặc yêu cầu chuyên viên thẩm định sửa, làm đúng theo yêu cầu 60
2.3.5 Chuyên viên hoàn chỉnh tờ trình/báo cáo thẩm định trình cấp trên phê duyệt theo đúng quy định 61
2.4 Nhận xét về ví dụ 61
2.4.1 Mặt đạt được 61
2.4.2 Mặt hạn chế: 61
2.4.3 Đánh giá về công tác thẩm định của chi nhánh 61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH HỒ SƠ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỪ LIÊM 65
3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Từ Liêm trong thời gian tới 65
Trang 73.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ tín dụng của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
chi nhánh Từ Liêm 66
3.2.1 Nâng cao chất lượng cán bộ thẩm định tín dụng 66
3.2.2 Nâng cao chất lượng thông tin thẩm định 67
3.2.3 Nâng cao về chất lượng thẩm định 68
3.3 Một số kiến nghị 70
3.3.1 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 70
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam 71
KẾT LUẬN 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 74
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Agribank chi nhánh Từ Liêm Ngân hàng Nông nghiêp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam-chi nhánh Từ Liêm
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1: Kết quả huy động vốn của Agribank chi nhánh Từ Liêm giai
đoạn 2018-2020 22
Bảng 2 2: Bảng tổng hợp về tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánh Từ Liêm giai đoạn 2018-2020 25
Bảng 2 3: Kết quả hoạt động dịch vụ của Agribank chi nhánh Từ Liêm giai đoạn 2018-2020 27
Bảng 2 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Từ Liêm giai đoạn 2018-2020 28
Bảng 2 5 : Quan hệ tiền gửi của công ty TNHH ECO 43
Bảng 2 6 : Quan hệ thanh toán quốc tế của công ty TNHH ECO 44
Bảng 2 7 : Máy móc thiết bị của công ty TNHH ECO 46
Bảng 2 8 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH ECO 47
Bảng 2 9: Tờ khai thuế VAT 48
Bảng 2 10 : Tình hình tài sản của công ty TNHH ECO 48
Bảng 2 11: Tình hình nguồn vốn của Công ty TNHH ECO 50
Bảng 2 12 : Khả năng thanh toán của công ty TNHH ECO 53
Bảng 2 13 : Chỉ tiêu khả năng hoạt động của công ty 54
Bảng 2 14 : Chỉ tiêu khả năng sinh lời của công ty 55
Bảng 2 15:Chỉ tiêu đòn bẩy tài chính của công ty 56
Bảng 2 16: Đầu vào – Nhà cung cấp 57
Bảng 2 17 : Đầu ra – Thị trường tiêu thụ 58
Bảng 2 18 : Dư nợ tín dụng của khách hàng doanh nghiệp 62
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Quy trình cho vay của ngân hàng thương mại 10
Sơ đồ 2: Bộ máy tổ chức hoạt động của Agribank – Chi nhánh Từ Liêm 17
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH ECO 42
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm gần đây chúng ta có thể thấy rằng cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế và hệ thống ngân hàng thương mại Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển Nông thôn Việt Nam cũng đã không ngừng phát triển và ngày càng khẳng định mình là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế Bằng lượng vốn huy động được trong xã hội thông qua nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã cung cấp một lượng vốn lớn cho người dân cũng như mọi hoạt động kinh tế, đáp ứng các nhu cầu vốn một cách nhanh chóng, kịp thời cho quá trình tái sản xuất Nhờ đó mà hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần trong nền kinh tế được diễn ra một cách thuận lợi, giúp chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao
Tuy nhiên để cung cấp lượng vốn lớn cho nền kinh tế một cách hợp lý và an toàn thì ngân hàng không thể thiếu một bước quan trọng là thẩm định hồ sơ của khách hàng để chắc chắn rằng là có cho vay đúng đối tượng hay không? Khách hàng có đủ năng lực pháp lý hay không? Có khả năng trả các khoản nợ đó hay không? Có thể gây ra rủi ro cho ngân hàng hay không?
Xuất phát từ những lí do trên và từ thực tiễn tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Từ Liêm, tôi đã chọn đề tài “Quy trình
thẩm định hồ sơ tín dụng của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Từ Liêm” cho chuyên đề cuối
khóa của mình Với mục đích nghiên cứu về quy trình thẩm định hồ sơ tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Đánh giá tổng quan về hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Từ Liêm và thực trạng xử lí hồ sơ tín dụng trong hoạt động của chi nhánh
Trên cơ sở lí luận về ngân hàng thương mại và trong hoạt động thẩm định tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Từ Liêm Từ
đó mạnh dạn đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng thẩm định
Trang 12hồ sơ tín dụng để phòng ngừa các rủi ro tín dụng có thể xảy ra cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Từ Liêm
2 Mục đích nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu của khóa luận là hoạt động thẩm định hồ sơ tín dụng của khách hàng doanh nghiệp khi tiến hành cho vay và giải pháp nhằm nâng cao quy trình thẩm định hồ sơ tín dụng của khách hàng doanh nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tín dụng ngân hàng và quy trình thẩm định hồ sơ tín dụng của khách hàng
- Phân tích đánh giá về quy trình thẩm định hồ sơ tín dụng của khách hàng doanh nghiệp tại Agribank chi nhánh Từ Liêm
- Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ tín dụng của khách hàng doanh nghiệp
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Từ Liêm
- Phạm vi thời gian: nghiên cứu từ năm 2018 đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thiện luận văn tốt nghiệp của mình tôi đã dùng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Thu thập số liệu thông tin
- Phương pháp so sánh sự biến dộng của các dãy số qua các năm
- So sánh số liệu và thông tin từ các đối tượng khác nhau
- Phân tích số liệu, đánh giá số liệu cả về tương đối lẫn tuyệt đối
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài đưa ra những lý luận cơ bản về quy trình thẩm định hồ sơ tín dụng tại
Trang 13Agribank chi nhánh Từ Liêm Đề tài nêu ra những ưu điểm hạn chế và kiến nghị các giải pháp tăng cường công tác thẩm định hồ sơ tín dụng của khách hàng
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 03 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Lý luận chung về tín dụng ngân hàng và thẩm định hồ sơ tín dụng của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng thẩm định hồ sơ tín dụng của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Từ Liêm
Chương 3: Giải pháp và một số kiến nghị để nâng cao chất lượng công tác thẩm
định hồ sơ tín dụng của khách hàng doanh nghiệp tạị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Từ Liêm
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nghiêm Văn Bảy đã hướng dẫn tận tình, đưa ra những nhận xét, góp ý cũng như sự giúp đỡ của chị Trần Thị Bích Ngọc- Chuyên viên trực tiếp hướng dẫn và Ban lãnh đạo cùng các anh chị chuyên viên, nhân viên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Từ Liêm-PGD khu vực Đại Mỗ để tôi hoàn thiện chuyên đề này
Trang 14CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG, QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH HỒ SƠ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát về tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm
- Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng (TCTD) với các nhà doanh nghiệp và cá nhân (bên đi vay), trong đó các TCTD chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho TCTD khi đến hạn thanh toán
1.1.2 Chức năng của tín dụng ngân hàng
1.1.2.1 Chức năng tập trung và phấn phối lại vốn điều lệ
- Tập trung và phân phối lại vốn điều lệ là hai quá trình thống nhất trong sự vận hành của hệ thống tín dụng Tín dụng được xem như chiếc cầu nối giữa các nguồn cung và cầu về vốn tiền tệ trong nền kinh tế Tín đụng là nơi tập trung được nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội, là nơi đáp ứng các nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, cá nhân và cho cả ngân sách của Địa phương lẫn Trung Ương
1.1.2.2 Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông trong xã hội
- Tạo điều kiện thay thế tiền kim loại, tiền giấy bằng các phương tiện chi trả khác như kỳ phiếu, giấy bạc Ngân hàng, Séc… Từ đó làm giảm bớt chi phí về in ấn, phát hành bảo quản Tín dụng còn tạo điều kiện ra đời loại tiền ghi sổ, điều này trực tiếp tiết kiệm khối lượng tiền mặt cần phát hành và lưu thông Mặt khác, khi công tác thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng được phát triển các doanh nghiệp tập trung tiền mặt vô tài khoản Do đó ngân hàng sẽ giảm được chi phí bảo quản và cất giữ tiền tại DN Từ đó tín dụng tạo điều kiện để tăng nhanh tốc độ về lưu chuyển tiền tệ
1.1.2.3 Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
- Thông qua kế hoạch huy động vốn và cho vay của ngân hàng sẽ phản ánh mức
độ phát triển của nền kinh tế
Trang 15- Qua nghiệp vụ tín dụng, ngân hàng có cái nhìn tổng quát vào cấu trúc tài chính của từng đơn vị vay vốn Từ đó phát hiện kịp thời những trường hợp vi phạm chế độ quản lý của nhà nước
- Thông qua nghiệp vụ trung gian thanh toán hộ, ngân hàng có điều kiện tăng cường vai trò kiểm soát bằng tiền đối với các đơn vị kinh tế Vì mọi quá trình hình thành và sử dụng vốn của DN đều được phản ánh qua số liệu trên những khoản tiền gửi tại ngân hàng
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng
1.1.3.1 Góp phần thúc đẩy quá trình tập trung vốn cho sản xuất, lưu thông hàng hóa
và làm phát triển tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế
- Trong nền kinh tế thì tín dụng ngân hàng đã trở thành một kênh dẫn vốn một cách kịp thời cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các chủ thể kinh tế trong nền xã hội Nhờ đó mà các chủ thể có thể đẩy mạnh tốc độ sản xuất cũng như tốc độ tiêu thụ sản phẩm mới
- Với hệ thống các hình thức tín dụng đa dạng về vốn của nền kinh tế mà còn làm cho sự tiếp cận các nguồn vốn cho các chủ thể kinh doanh Bên cạnh đó ngân hàng không ngừng mở rộng và nâng cao hiệu quả hình thức tín dụng, từ đó sẽ tạo sự chủ động cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh
1.1.3.2 Giúp các chủ thể kinh tế tăng cường quản lý và sử dụng vốn hiệu quả
- Bản chất của tín dụng là hoàn trả gốc và lãi sau khoảng thời gian nhất định Do vậy tín dụng phần nào đã phản ánh được kết quả hoạt động kinh doanh của các chủ thể kinh tế, thúc đẩy việc sử dụng vốn hiệu quả, tiết kiệm tăng nhanh vòng quay vốn, lợi nhuận cao… các chủ thể kinh tế khi sử dụng vốn vay thì sử dụng vốn đúng mục đích, có khả năng hoàn trả được gốc và lãi cho ngân hàng đúng hạn Ngân hàng khi cho vay cũng phải xem xét, đánh giá kỹ lưỡng phương án sản xuất kinh doanh của ác doanh nghiệp và ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho các phương án khả thi, cân đối được nguồn vốn để trả lãi gốc đúng hạn cho ngân hàng Trong thời gian thực hiện hợp đồng, ngân hàng sẽ thực hiện giám sát, kiểm tra, kiểm soát trước, trong, sau khi cho
Trang 16vay, thông qua đó ngân hàng sẽ giám sát việc sử dụng vốn của các doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải sử dụng vốn đúng mục đích
1.1.3.3 Là kênh chuyền tải tác động của nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô
- Các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế bao gồm ổn định giá cả, tăng trưởng kinh
tế và tạo công ăn việc làm Tùy thuộc vào các điều kiện kinh tế thì nhà nước có thể thay đổi quy mô tín dụng hoặc chuyển hướng vận động của nguồn vốn tín dụng, nhờ
đó ảnh hưởng đến tổng cầu của nền kinh tế
1.1.3.4 Vai trò đối với bản thân mỗi ngân hàng và khách hàng
Trong nền kinh tế trường, ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội từ buổi đầu, hoạt động của NHTM đã tập trung chủ yếu vào nhận tiền gửi và cho vay để đáp ứng nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp hoặc nhu cầu tiêu dùng cá nhân Trong quá trình phát triển, mặc dù môi trường kinh doanh có nhiều thay đổi, nhiều phương pháp sản xuất mới, công cụ kinh doanh mới song hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ các hoạt động của NHTM, tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu tạo ra nguồn thu chính cho NHTM Điều này cho thấy hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng bậc nhất của một NHTM
- Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng ngày càng phát triền với sự tham gia của nhiều chủ thể kinh tế, theo đó quan hệ tín dụng cũng được mở rộng cả về đối tượng và quy mô làm cho hoạt động tín dụng ngày càng đa dạng và phức tạp hơn Hiện nay các ngân hàng đang phải hoạt động trong môi trường, cạnh tranh hết sức gay gắt Ngân hàng có hoạt động tín dụng tốt thì mới có thể cạnh tranh và phát triển bền vững được Hoạt động tín dụng tốt tạo cơ sở vững chắc ngân hàng trong việc đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ, cải thiện nguồn thu nhập và phân tán rủi ro Một khách hàng ngoài việc có quan hệ tín dụng với ngân hàng còn có thể
sử dụng các sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng tạo nguồn thu bổ sung cho ngân hàng Thông qua việc tìm hiểu về các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, các ngân hàng còn có điều kiện để phát triển dịch vụ tư vấn cho khách hàng, tăng cường uy tín và
Trang 17hình ảnh của ngân hàng, giúp ngân hàng dễ dàng hơn trong việc huy động vốn trong dân cư, tạo đà cho ngân hàng tồn tại và phát triển bền vững
- Đối với khách hàng của ngân hàng hoạt động tín dụng ngân hàng giúp khách hàng thỏa mãn được các nhu cầu cần thiết, cấp bách ngay cả khi chưa có đủ tiền Chẳng hạn như trong cho vay tiêu dùng, thông qua quan hệ vay mượn ngân hàng, khách hàng có thể thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trong điều kiện chưa tích lũy như: mua nhà, mua ô tô, đi du lịch, chi phí chi tiêu cho y tế, giáo dục để nâng cao chất lượng cuộc sống Trong tín dụng doanh nghiệp, khách hàng là các doanh nghiệp có thể có
đủ vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng những công trình mới, mua máy móc thiết bị, vật tư, đáp ứng các về vốn lưu động hay cố định, giúp cải thiện và nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2 Phân loại tín dụng (cho vay)
1.2.1 Theo thời hạn cho vay
1.2.1.1 Cho vay ngắn hạn
- Là loại cho vay có thời hạn dưới 12 tháng với mục đích để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân
1.2.1.2 Cho vay trung hạn
- Là khoản vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm
- Được sử dụng chủ yếu đề đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, mở rộng sản xuất kinh doanh…
1.2.1.3 Cho vay dài hạn
- Là khoản vay có thời hạn từ 5 năm trở lên
1.2.2 Theo mục đích sử dụng vốn
1.2.2.1 Cho vay kinh doanh
- Đây là loại cho vay đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh của các doanh nghiệp cá nhân
- Điều kiện quan trọng nhất mà ngân hàng quan tâm đó là tính hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh
1.2.2.2 Cho vay tiêu dùng
Trang 18- Là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân
- Nguồn thu nợ là thu nhập của người vay
1.2.3 Theo phương thức hoàn trả
- Cho vay trả góp là hình thức cho vay mà khi vay vốn TCTD và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay khách hàng phải trả cộng với số nợ gốc chia ra
để trả trong nhiều kỳ hạn trong thời gian vay
- Áp dụng với các khoản vay có giá trị lớn, hoặc thu nhập người đi vay không
đủ để trả nợ trong một kỳ
1.2.4 Theo xuất xứ tín dụng
1.2.4.1 Cho vay trực tiếp
- Là hình thức mà ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
1.2.4.2 Cho vay gián tiếp
- Là khoản cho vay thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng
từ nợ phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán
1.2.5 Theo hình thức bảo đảm tiền vay
1.2.5.1 Cho vay có đảm bảo bằng tài sản
- Là loại cho vay mà ngân hàng cung ứng điều kiện khách hàng vay phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
1.2.5.2 Cho vay không đảm bảo bằng tài sản
- Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ
ba, việc cho vay chỉ dựa trên uy tín của bản thân khách hàng
1.3 Phương thức cho vay
Trang 19vay từng lần hoặc ngân hàng xét thấy cần thiết phải áp dụng cho vay từng lần để giám sát kiểm tra quản lý sự quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ hơn
- Áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên
- Số tiền vay được tính như sau:
Nhu cầu vay = nhu cầu vốn lưu động – VCSH và vốn huy động khác
- Thời hạn cho vay và kỳ han trả nợ được xác định tùy thuộc và dặc điểm chu
kỳ sản xuất kinh doanh cúa khách hàng
1.3.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Là phương thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Thời hạn được tính thời điểm hạn mức cho vay bắt đầu có hiệu lực cho đến khi han mức cho vay đó hết hiệu lực hay hạn mức cho vay khác thay thế
- Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa được huy trì trong một khoảng thời gian nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Được áp dụng trong trường hợp đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn- trả
nợ thường xuyên, có đặc điểm sản xuất kinh doanh, luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức cho vay từng ần, có uy tín với ngân hàng
- Quy mô của hạn mức tín dụng được xác định trên cơ sở dự tính về lượng vốn lớn nhất mà doanh nghiệp có thể cần tại bất cứ thời điểm nào trong thời hạn duy trì hạn mức tín dụng
- Để ngân hàng kiểm soát được viêc sử dụng vốn vay của khách hàng được chặt chẽ hơn cũng như nâng cao trách nhệm của người đi vay thì ngân hàng yêu cầu khách hàng phải duy trì số dư tối thiểu về tiền gửi thanh toán tại ngân hàng
1.3.3 Cho vay theo dự án đầu tư
- TCTD cho khách hàng vay vốn để thực hiện dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
- Số tiền vay được xác định trên cơ sở nhu cầu vốn đầu tư của dự án, tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo theo quy định của từng ngân hàng cho vay, nguồn trả nợ của khách hàng
- Vốn vay được giải ngân và hoàn trả nhiều lần
1.3.4 Cho vay khác
- Cho vay hợp vốn:
- Cho vay trả góp
Trang 20- Cho vay theo hạn mức thấu chi
- Cho vay theo han mức tín dụng dự phòng
1.4 Quy trình cho vay của ngân hàng thương mại
Sơ đồ 1: Quy trình cho vay của ngân hàng thương mại
Bước 1: Tiếp thị và đề xuất tín dụng
Bước 2: Thẩm định tín dụng b
Bước 3: Phê duyệt tín dụng
Bước 4: Ký hợp đồng tín dụng
Bước 5: Giải ngân
Bước 6: Giám sát và kiểm soát
Bước 7:Thu nợ và xủ lý nợ
Bước 8: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Trang 211.5 Thẩm định hồ sơ tín dụng của khách hàng doanh nghiệp
1.5.1 Khái niệm thẩm định
- Thẩm định là việc thực hiện: kiểm tra, rà soát đánh giá hồ sơ vay vốn của khách hàng, phân tích năng lực tài chính, mục đích đi vay, đánh giá tài sản đảm bảo, khả năng trả nợ, mức độ rủi ro và các điều kiện cho vay theo quy định, đưa ra nhận xét, đánh giá đề xuất cho vay hoặc không cho vay,giải ngân hoặc dừng giải ngân, áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay… để cấp có thẩm quyền ra quyết định cho vay bảo đảm chính xác hiệu quả
1.5.2 Mục đích và ý nghĩa của thẩm định tín dụng
Mục đích của thẩm định là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm quyết định cho vay Thẩm định tín dụng là một trong những khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng Tầm quan trọng của nó được thể hiện như sau:
- Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất kinh doanh hoặc
dự án đầu tư mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn
- Phân tích đánh giá được rủi ro của dự án khi quyết định cho vay
- Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho vay hay không
1.5.3 Nội dung thẩm định chung với hồ sơ tín dụng của khách hàng doanh nghiệp
- Thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng giúp ngân hàng đảm bảo được quyền đòi nợ của mình được pháp luật thừa nhận và bảo trợ Nếu khánh hàng đủ tư cách pháp lý thì đảm bảo khách hàng vay và chịu trách nhiệm trả nợ theo quy định của pháp luật
- Đánh giá chung về tình hình hiện tại và triển vọng kinh doanh của khách hàng giúp các cán bộ tín dụng nắm bắt được thị trường đầu ra, đầu vào nguồn cung cầu sản phẩm trên thị trường đối với ngành nghề kinh doanh của khách hàng
- Phân tích tài chính với mục đích xem xét năng lực trả nợ của khách hàng, tiềm lực tài chính, trên cơ sở đó đánh giá khả năng của khách hàng về nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn chiếm dụng và vốn vay, hàng tồn kho Tài sản lưu dộng và vốn cố
Trang 22định ở thời điểm hiện tại từ đó cán bộ tín dụng kết luận về thực trạng của doanh nghiệp
- Thẩm định khách hàng giúp cho quá trình cấp tín dụng ít rủi ro, an toàn, nâng cao chất lượng tín dụng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Chính vì từ những nội dung trên ta có thể thấy rằng thẩm định tín dụng là một khâu rất quan trọng không thể thiếu trong việc cấp tín dụng cho khách hàng
1.5.4 Quy trình thẩm định hồ sơ tín dụng khách hàng doanh nghiệp
Bước 1: Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng, thu thập thông tin cần thiết
- Thẩm định năng lực tài chính: kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích các chỉ
số tài chính, tình hình huy động và sử dụng vốn… dựa trên báo cáo tài chính 3 năm gần nhất của doanh nghiệp và các thông tin khác mà ngân hàng thu thập được
- Đánh giá quan hệ tín dụng của khách hàng doanh nghiệp với các tổ chức tín dụng
Trang 231.5.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình thẩm định hồ sơ tín dụng của KHDN
1.5.5.1 Nhân tố chủ quan
a Nhân tố con người
Cán bộ quản lý và cán bộ thẩm định là nhân tố quyết định đến chất lượng thẩm định tín dụng Cán bộ thẩm đinh có chuyên môn tốt, thực hiện quy trình thẩm định thì kết quả thẩm định càng đàg tin cậy Do tính chất phức tạp và phạm vi liên quan của các phòng ban với nhau, cán bộ thẩm định không những cần có kiến thức chuyên môn cao mà bên cạnh đó cần có phẩm chất đạo đức tốt
b Công tác tổ chức điều hành
Thẩm định là kết hợp nhiều hoạt động có liên quan đến nhau Bao gồm 3 giai đoạn: trước, trong và sau khi cho vay nên việc phân cấp điều hành là rất cần thiết để các bước thực hiện hợp lý và khoa học
c Quy trình, phương pháp thẩm định
Cán bộ thẩm định phân tích đánh giá hồ sơ vay vốn một cách tin cậy và nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm thời gian, chi phí giúp cho ngân hàng giảm được những khoản không cần thiết Thẩm định được tiến hành trong nhiều giai đoạn nên tổ chức công tác thẩm định có ảnh hưởng không nhỏ tới sự thành bại của công việc thẩm định Công tác này được thực hiện một cách hợp lý thì hiệu quả thẩm định sẽ cao
d Trang thiết bị công nghệ
Là nhân tố ảnh hưởng đến thời gian và độ chính xác của kết quả thẩm dịnh
dự án Với trang thiết bị hiện đại việc thu thập và xử lý thông tin được tiến hành nhanh chóng và chính xác, các cơ hội đàu tư được nắm bắt kịp thời
e Thông tin và xử lý thông tin
Thông tin không đầy đủ, thiếu chính xác cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định Về phía khách hàng, họ thường đưa ra các thông tin tốt, có lợi cho họ trong công tác vay vốn của Ngân hàng Nếu thông tin không được thu thập đầy đủ và chính xác thì kết quả thẩm định sẽ bị hạn chế, quyết định đầu tư sai Tính chính xác của thông tin là điều kiện đưa ra những nhận xét đúng đắn chọn lọc được khách hàng, dự án đầu tư khả thi
Trang 241.5.5.2 Nhân tố khách quan
a Nhân tố từ phía khách hàng
Tính trung thực, đầy đủ tin cậy của các thông tin do chủ doanh nghiệp cung cấp
sẽ ảnh hưởng rất lớn tới mức độ chính xác, đầy đủ, toàn diện các kết luận của quá trình thẩm định từ đó ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định
b Môi trường kinh tế
Nền kinh tế càng phát triển, cơ chế càng đồng bộ cùng với sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô là điều kiện dự đoán các thông tin về diễn biến tình hình kinh tế, từ đó
là cơ sở để đưa ra kết luận trong công tác thẩm định
Các định hướng chính sách, chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ, từng ngành được xây dựng cụ thể càng giúp ngân hàng lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư có triển vọng phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao tạo cơ sở cho ngân hàng thu hồi vốn vay nhanh và hiệu quả
Sự phát triển của hệ thống thị trường tài chính cũng là nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu thập thông tin của khách hàng
c Môi trường pháp luật
Tất cả các hoạt động của Ngân hàng đều chịu sự điều chỉnh của pháp luật Vì vậy, môi trường pháp luật thông thoáng, các văn bản pháp luật được quy định đồng
bộ, chặt chẽ, thống nhất, sự phối hợp nhịp nhàng giữa ngân hàng và doanh nghiệp giúp nâng cao chất lượng thẩm định
d Môi trường tự nhiên- xã hội
Các biến động bất thường của môi trường tự nhiên, xã hội như: thiên tai, bệnh dịch, nhưng vấn đề bất ổn về chính trị xã hội… có ảnh hưởng tới phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư… Ngân hàng càng lường trước những thay đổi này để kịp thời đưa ra các phương án phòng ngừa rủi ro
Trang 25CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH HỒ SƠ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỪ LIÊM 2.1 Vài nét về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Từ Liêm
2.1.1 Khái quát chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Từ Liêm
- Tên tổ chức: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Từ Liêm
- Tên tiếng Anh: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development –Tu Liem Branch
- Tên gọi tắt: AGRIBANK - Chi nhánh Từ Liêm
- Địa chỉ: Số 10 Nguyễn Cơ Thạch-Phường Mỹ Đình 1-Quận Nam Từ Liêm-Hà Nội
Ngày 18/5/1988 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ra quyết định số
31/NH-QĐ ban hành qui chế tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam Ngày 01/7/1988 Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp thành phố Hà Nội ra đời và đi vào hoạt động với trụ sở chính ở số 2 Lạc Trung và 12 Chi nhánh Ngân hàng Huyện ngoại thành trong đó có Từ Liêm Ngày 01/8/1988 Giám đốc Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội được uỷ quyền ký quyết định số 40/QĐ-NHCV, về việc sắp xếp
bộ máy và bổ nhiệm chức danh lãnh đạo của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Từ Liêm Như vậy ngày 01/8/1988 có thể coi là ngày Chi nhánh Ngân hàng
Trang 26Phát triển Nông nghiệp Từ Liêm chính thức ra đời và đi vào hoạt động theo mô hình
tổ chức và chức năng nhiệm vụ mới như qui định của Nghị định 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng trên cơ sở tiền thân là Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Huyện Từ Liêm và Chi nhánh là đơn vị trực thuộc Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Thành phố Hà Nội
Ngày 14/11/1990 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành các quyết định thành lập các Ngân hàng thương mại, trong đó có quyết định số: 400/CT về việc thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam Từ đây bộ máy tổ chức của các Ngân hàng chuyên doanh đã được hình thành củng cố, hoạt động thống nhất từ Trung ương, đến tỉnh và các quận, huyện Ngân hàng Nhà nước không còn can thiệp chỉ đạo trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các chi nhánh Ngân hàng chuyên doanh như trước nữa Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Từ Liêm cũng được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Từ Liêm từ thời điểm này
Ngày 15/10/1996 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quyết định số 280/QĐ-NH5 về việc thành lập Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (AGRIBANK) Tiếp đó Chi nhánh Ngân hàng Từ Liêm cũng được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh
Từ Liêm (Agribank Chi nhánh Từ Liêm) trong thời kỳ này
Agribank Chi nhánh Từ Liêm có trụ sở chính đặt tại quận Nam Từ Liêm, Hà Nội Hiện nay, Chi nhánh Từ Liêm có 06 phòng nghiệp vụ và 11 Phòng giao dịch nằm rải rác trên 02 quận Nam và Bắc Từ Liêm Chi nhánh Từ Liêm là một đơn vị hoạt động kinh doanh độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và trực thuộc Agribank
Trụ sở của Ngân hàng được đặt tại trung tâm của quận Nam Từ Liêm, là nơi tập trung nhiều cơ quan chức năng của quận như: UBND quận, Quận uỷ, Kho bạc Nhà nước, Chi cục thuế, Đồng thời hai quận Nam và Bắc Từ Liêm là địa bàn có tốc
độ đô thị hóa nhanh trong những năm gần đây nên còn có nhiều tổ hợp sản xuất, khu công nghiệp, nhiều doanh nghiệp đóng trên địa bàn, dân cư ở khu vực này đông đúc nên khách hàng rất đa dạng, phong phú
Trang 272.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ các phòng ban của Agribank Chi nhánh Từ Liêm
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức
Agribank Chi nhánh Từ Liêm tổ chức và hoạt động theo mô hình Chi nhánh thành viên trực thuộc Agribank, hoạt động theo Luật các Tổ chức tín dụng (TCTD) chịu sự quản lý trực tiếp của Agribank và NHNN Việt Nam Bộ máy tổ chức bao gồm:
- Ban Giám đốc: 01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc
- Phòng Kế hoạch Kinh doanh
- Phòng Kế toán Ngân quỹ
Sơ đồ 2: Bộ máy tổ chức hoạt động của Agribank – Chi nhánh Từ Liêm
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Mỗi phòng thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình theo sự phân công, chỉ đạo của Ban Giám đốc Trong hoạt động giữa các Phòng, ban có mối quan hệ mật thiết với nhau để cùng thực hiện mục tiêu chung của Ngân hàng
Phòng Tổng hợp
Phòng Kiểm tra Kiểm soát Nội
bộ
Phòng Dịch vụ Marketin
g
Phòng Điện toán
Các Phòng giao dịch trực thuộc
Trang 28Ban Giám đốc là những người đứng đầu chịu trách nhiệm trước pháp luật, Nhà nước và Ngân hàng cấp trên về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng mình, điều hành mọi hoạt động kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao nhất Ban Giám đốc vạch ra các chiến lược, chính sách kinh doanh để từ đó các phòng, ban thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh của mình
Ban lãnh đạo gồm:
Giám đốc: Giám sát, điều hành chung mọi hoạt động cơ quan
Một Phó giám đốc: Trực tiếp điều hành Phòng Kế toán Ngân quỹ
Một Phó giám đốc: Trực tiếp điều hành Phòng Kế hoạch Kinh doanh
Một Phó giám đốc: Trực tiếp điều hành Phòng Dịch vụ Marketing và Kiểm tra Kiểm soát Nội bộ
Phòng Kế hoạch Kinh doanh thực hiện các chức năng, nhiệm vụ sau:
Bộ phận Kế hoạch Nguồn vốn và dự phòng rủi ro: có trách nhiệm xây dựng, tổng hợp, theo dõi và quyết toán các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của chi nhánh Quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại ngoại tệ, loại tiền gửi… quản lý các hệ số an toàn theo quy định, tham mưu cho Giám đốc về chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn và giải pháp phát triển nguồn vốn Bộ phận này còn là đầu mối quản lý thông tin, quản lý rủi ro tài sản nợ, tài sản có và các loại rủi
ro khác trong hoạt động kinh doanh
Bộ phận tín dụng: làm đầu mối tham mưu, đề xuất với Giám đốc về xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, thực hiện nghiệp vụ Marketing tín dụng bao gồm thiết lập, mở rộng phát triển hệ thống khách hàng, giới thiệu các sản phẩm tín dụng, dịch vụ khách hàng, chăm sóc, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của khách hàng Phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với khách hàng Tiếp nhận, thẩm định và đề xuất ý kiến cho vay đối với các dự án, phương án vay vốn của khách hàng Thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu chứng từ có giá, nghiệp vụ bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụng khác đối với khách hàng Phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục
Trang 29Phòng Kế toán Ngân quỹ: Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê
và thanh toán theo quy định của NHNN và Agribank Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi, quỹ tiền lương của Chi nhánh Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng tổng hợp lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán,… theo quy định của Agribank Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước, các nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước theo quy định của ngân hàng cấp trên
Phòng Tổng hợp: Thực hiện công tác phát triển mạng lưới; kế hoạch tuyển
dụng, đào tạo bồi dưỡng và quản lý nguồn nhân lực Tổ chức thực hiện các công tác hành chính như cập nhật và lưu trữ các văn bản, quản lý con dấu, công tác văn thư,
lễ tân, tiếp khách Thực hiện công tác quản lý, mua sắm sửa chữa tài sản cố định, công cụ lao động Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và
có trách nhiệm đôn đốc việc thực hiện các chương trình công tác đã được giám đốc phê duyệt
Phòng Dịch vụ - Marketing: Thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng,
tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng, đề xuất, tham mưu với Giám đốc về chính sách phát triển sản phẩm dịch vụ, cải tiến quy trình giao dịch, phục vụ khách hàng Phòng cũng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tiếp thị, thông tin tuyên truyền, quảng bá các sản phẩm dịch vụ, thực hiện văn hóa doanh nghiệp và các hoạt động khác liên quan đến công tác thông tin tuyên truyền
Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế trực tiếp theo quy định, thực hiện công tác thanh toán quốc tế, nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại
tệ có liên quan đến thanh toán quốc tế các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền và các dịch
vụ khác có liên quan
Phòng Kiểm tra, Kiểm soát Nội bộ: Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm toán
nội bộ theo chương trình kế hoạch kiểm tra, kiểm toán của Chi nhánh nhằm đảm bảo
an toàn trong hoạt động kinh doanh ngay tại hội sở và các phòng giao dịch trực thuộc Tổng hợp các báo cáo kịp thời các kết quả kiểm tra, kiểm toán, việc chỉnh sửa các tồn tại, thiếu sót của Chi nhánh theo định kỳ
Trang 30Phòng Điện toán: Thực hiện công tác duy trì hệ thống, bảo trì bảo dưỡng
máy tính đảm bảo hệ thống mạng máy tính của Chi nhánh hoạt động thông suốt Triển khai các hệ thống, chương trình phần mềm mới từ Agribank Lập và gửi báo cáo bằng file theo qui định của Agribank và Ngân hàng Nhà nước Xử lý các sự cố đối với hệ thống thông tin của Chi nhánh Thực hiện lưu trữ, bảo mật dữ liệu toàn Chi nhánh Phối hợp với các Phòng chức năng để triển khai công tác đào tạo về Công nghệ thông tin tại Chi nhánh
Các Phòng giao dịch: Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn của các tổ
chức kinh tế và cá nhân Đồng thời các PGD cũng cung ứng các dịch vụ ngân hàng khác và cho vay ngắn, trung và dài hạn theo phân cấp ủy quyền của Tổng giám đốc Agribank và của Giám đốc Agribank Chi nhánh Từ Liêm
Toàn bộ hệ thống tổ chức của Agribank Chi nhánh Từ Liêm đảm bảo sự thông
suốt của thông tin từ bộ phận lãnh đạo tới từng thành viên trong Ngân hàng Đảm bảo tiếp nhận và xử lý các thông tin phản hồi của Khách hàng một cách nhanh nhất
2.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
2.1.4.1 Lĩnh vực kinh doanh
- Huy động vốn: Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác, vay vốn của các tổ chức tín dụng, vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Hoạt động tín dụng: cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
- Dịch vụ thanh toán nội địa, thanh toán qua thẻ thanh toán…
- Dịch vụ ngân hàng điện tử: Internet banking…
2.1.4.2 Khái quát hoạt động của Agribank chi nhánh Từ Liêm
a Công tác huy động vốn
Huy động vốn là một hoạt động quan trọng quyết định sự sống còn của một ngân hàng NHTM có rất nhiều hình thức huy động vốn khác nhau như: nhận tiền gửi (tiền gửi thanh toán, tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm không kỳ hạn), đi vay, phát hành giấy tờ có giá, vốn tiếp nhận tài trợ, vốn ủy thác đầu tư Trong những năm gần đây
Trang 31chi nhánh Từ Liêm đã luôn chủ động tích cực quan tâm phát triển công tác huy động vốn
Các hình thức huy động cũng được phong phú hơn, thích hợp với nhu cầu đa dạng của người gửi tiền như tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn dưới 12 tháng, tiền gửi có kì hạn trên 12 tháng, tiền gửi dân cư, các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế…được thể hiện qua bảng sau:
Trang 32
Bảng 2 1: Kết quả huy động vốn của Agribank chi nhánh Từ Liêm giai đoạn 2018-2020
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Trang 33Qua bảng số liệu trên ta thấy, tình hình nguồn vốn huy động được của chi nhánh
Từ Liêm liên tục tăng qua 3 năm, cụ thể
- Năm 2018 tổng nguồn vốn huy động là 4.510.595 triệu đồng, sang năm 2019 tổng nguồn vốn huy động là 4.943.750 triệu đồng, tăng 433.155 triệu đồng, tương ứng tăng 9,6% so với năm 2018 Nguyên nhân do tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi
có kỳ hạn trên 12 tháng đều tăng Năm 2020 tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng tiếp tục tăng, do đó đã làm cho tổng nguồn vốn huy động vốn tăng 518.520 triệu đồng, tương ứng tăng 10,49% so với năm 2019
- Để đạt được kết quả trên, chi nhánh đã luôn chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, duy trì một biểu lãi suất linh hoạt, đa dạng về kỳ hạn và phong phú về hình thức Tuy nhiên dịch Covid 19 bủng nổ kiến cho nền kinh tế của thế giới
bị ảnh hưởng không ngoại trừ Việt Nam Để khắc phục sự ảnh hưởng đó chi nhánh cũng đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng cũ, tiếp thị các khách hàng mới để nâng cao số dư tiền gửi tại chi nhánh trên cơ sở duy trì một lượng lớn khách hàng gắn
bó
- Đối tượng gửi tiền chính của chi nhánh là dân cư và lượng tiền tăng qua 3 năm, chiếm tỷ trọng năm 2018 là 79,17%; năm 2019 là 80,64%; năm 2020 là 81,65% Nguyên nhân do thu nhập của người dân tăng, bên cạnh đó là sự uy tín của ngân hàng nhà nước nên ngân hàng nhận được sự tin tưởng tuyệt đối của người dân khi gửi số tiền nhàn rỗi của mình vào ngân hàng Đây cũng là kết quả phấn đấu liên tục và sự
cố gắng rất lớn của lực lượng làm công tác huy động vốn trong điều kiện cạnh tranh gay gắt cuả các ngân hàng khác trên địa bàn nhất là năm 2020 vừa qua dịch covid 19 cũng gây ảnh hưởng đến mọi mặt kinh tế
- Nguồn vốn từ tổ chức kinh tế giảm, năm 2018 là 939.535 triệu đồng chiếm 20,83%, năm 2019 là 957.135 trđ, tương ứng với 19,36%%, năm 2020 là 1.002.165 triệu đồng tăng so với năm 2018 và 2019 nhưng tỷ trọng vẫn giảm còn % Chi nhánh cần cố gắng hơn nữa để tăng cả tỷ trọng dân cư và các tổ chức kinh tế
Nhìn chung tình hình cho vay của Agribank chi nhánh Tuừ Liêm có nhiều thay đổi chứng tỏ ngân hàng đã có nhiều chính sách ưu đãi hơn về lãi suất, loại hình
Trang 34gửi đa dạng Đến năm 2020 việc huy động vốn càng được chú ý hơn khi cả thế giới đang phải đấu tranh với đại dịch Covid 19, nền kinh tế của các nước đều bị ảnh hưởng, nên việc huy động vốn cũng bị ảnh hưởng theo với tổng nguồn vốn huy động được
là 5.462.270 trđ
b Hoạt động tín dụng
Ta có thể thấy rằng công tác tín dụng là một trong những nhiệm vụ quan trọng của một NHTM Các ngân hàng góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế, thông qua hoạt động tín dụng làm cho đời sống của người dân càng ngày càng ổn định hơn, đáp ứng được mọi nhu cầu vay vốn của người dân cũng như các công ty…
Trang 35Bảng 2 1: Bảng tổng hợp về tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánh Từ Liêm giai đoạn 2018-2020
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ
trọng Số tiền
Tỷ lệ(%) Số tiền
Tỷ lệ (%) Tổng dư nợ 1.744.680 100% 1.985.518 100% 2.310.824 100% 240.838 13,80% 325.306 16,38%
Trang 36Qua bảng số liệu trên ta thấy hoạt động cho vay của Agribank chi nhánh Từ Liêm có sự tăng trưởng đều, ổn định qua các năm Cụ thể năm 2019 dư nợ là 1.985.518 trđ tăng 240.838 trđ so với năm 2018 Đến cuối năm 2020 dư nợ tăng lên
là 2.310.824 trđ tăng 325.306 trđ so với cùng kỳ năm trước
Xét cơ cấu nợ theo đối tượng:
Qua bảng số liệu trên ta thấy tỷ trọng dư nợ chiếm phần lớn là khách hàng cá nhân chiếm trên 55% tổng dư nợ Cụ thể năm 2019 dư nợ của KHCN 1.133.592 trđ tăng 141.727 trđ tăng tương ứng 14,29% so với năm 2018 Đến năm 2020 dư nợ KHCN tăng lên 152.544 trđ so với năm 2020, mặc dù có tăng nhưng tốc độ lại bị giảm đi chỉ còn 13,46% Đối với khách hàng doanh nghiệp, tổng dư nợ cuối năm
2019 là 851.926 trđ, tăng 99.111 trđ, đến năm 2020 dư nợ tăng vọt lên 1.024.688 trđ với tốc độ tăng gấp đôi so với cùng kỳ năm trước Cho thấy Agribank chi nhánh Từ Liêm không chỉ tập trung vào khách hàng cá nhân mà còn tăng cường cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp
Xét cơ cấu thời hạn nợ
- Tổng dư nợ tăng do dư nợ ngắn hạn tăng, dư nợ trung hạn tăng, dư nợ dài hạn giảm Điều này góp phần vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn, tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế, tạo cơ chế phân phối vốn một cách có hiệu quả
- Chi nhánh tập trung cho vay ngắn hạn và trung hạn nhưng chiếm tỷ trọng cao nhất là trung hạn, cụ thể năm 2019 dư nợ trung hạn là 1.034.725 trđ, tăng 160.365 trđ với tỷ lệ tăng là 18,34% Năm 2019 dư nợ trung hạn là 1.260.705 trđ, tăng 225.980 trđ năm 2020 dư nợ trung hạn là 410.705 trđ với tốc độ tăng là 21,84% Mục đích ngân hàng tập trung cho vay trung hạn là nhằm giúp đỡ khách hàng mở rộng sản xuất kinh doanh, phát triển cơ sở hạ tầng, mua sắm thiết bị sản xuất
c Các hoạt động dịch vụ
Trang 37Bảng 2 2: Kết quả hoạt động dịch vụ của Agribank chi nhánh Từ Liêm giai đoạn 2018-2020
2020 doanh thu đạt 32.502 trđ tăng 7.823 trđ so với năm 2019 Doanh thu tăng chủ yếu từ hoạt động bảo lãnh và thanh toán, cho thấy chi nhánh có sức cạnh tranh với các chi nhánh của ngân hàng TMCP khác Ta có thể thấy nền kinh tế hiện nay đang
bị ảnh hưởng rất nhiều từ đại dịch Covid 19 nên doanh thu từ dịch vụ ngân hàng điện
tử tăng Tuy vậy, hoạt động dịch vụ ngày càng đã dạng, đơn giản, tiện lợi điều này khuyến khích sử dụng của khách hàng và thu hút các khách hàng tiềm năng
d Kết quả kinh doanh
Trang 38Bảng 2 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Từ Liêm giai đoạn
thu
194.750 212.870 18.120 9,30% 227.670 14.800 6,95%
Tổng chi phí 128.400 130.550 2.150 1,67% 131.900 1.350 1,03% Lợi nhuận 66.350 82.320 15.970 24,07% 95.770 13.450 16,34%
Qua bảng số liệu trên ta thấy
Ta có thể thấy rằng tổng doanh thu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Từ liêm giai đoạn 2018-2020 tăng trưởng ổn định qua các năm Cụ thể như sau: năm 2018 đạt 194.750 trđ, đến năm 2019 con số này tăng lên 18.120 trđ so với năm 2018 với tỷ lệ tăng 9.3%.Năm 2020 doanh thu đạt 227.670 trđ tăng 14.800 trđ với tốc độ tăng thấp hơn so với cùng kỳ năm trước do ảnh hưởng của nền kinh tế Các khoản thu chủ yếu của chi nhánh đều là thu từ lãi cho vay, còn dịch vụ chiếm một phần nhỏ Trong thời gian tới chi nhánh cần nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng để có thể thu hút được lượng khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng ngày càng nhiều hơn nữa
Vể tổng chi phí của chi nhánh:năm 2018 chi nhánh phải bỏ ra 128.400 trđ đến năm 2019 con số này tăng lên 2.150 trđ so với năm 2018,đến năm 2020 cũng tương
tự Con số này tăng nhưng tốc độ tăng không nhanh trong đó chiếm chủ yếu là chi trả lãi tiền vay và tiền gửi huy động vốn Đó cũng là điều hợp lý khi trong thời gian qua hoạt động tín dụng của chi nhánh được đẩy mạnh nhờ nguồn vốn dồi dào từ công tác
Trang 39huy động vốn nên phần lớn chi phí của chi nhánh là để dành trả lãi cho tiền gửi huy động và tiền vay
Lợi nhuận qua các năm đều tăng trưởng tốt:năm 2019 lợi nhuận đạt 82.320 trđ tăng 15.970 trđ so với năm 2018 với tốc độ tăng 24,7% Đến năm 2020 lợi nhuận tăng lên 13.450 trđ so với cùng kỳ năm trước với tốc độ tăng 16,34% Có thể thấy trong tình trạng nền kinh tế bị ảnh hưởng rất lớn từ đại dịch Covid 19, doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn nhưng lợi nhuận sau thuế của chi nhánh vẫn tăng trưởng ổn định qua các năm chứng tỏ chi nhánh cũng có nhiều chính sách thu hút các cá nhân, doanh nghiệp vay vốn
Tỷ số tổng thu/tổng chi cho biết được một đồng thu nhập ngân hàng phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí,hay nói cách khác nó thể hiện hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Tỷ số này của chi nhánh là 0,66 (năm 2018), 0,61(năm 2019), 0,58( năm 2020) của ngân hàng đều nhỏ hơn 1 và ngày càng có dấu hiệu giảm dần, chứng tỏ hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngày càng được củng cố và đạt hiệu quả cao
2.2 Quy trình thẩm định hồ sơ tín dụng của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam-Chi nhánh Từ liêm
Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn -Chi nhánh Từ Liêm tùy thuộc vào từng loại sản phấm cho vay bao gồm: cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, cho vay theo phương án đầu tư, dự án đầu tư mà Ngân hàng quy định quy trình thẩm định riêng Nhưng nói chung thì quy trình như sau:
2.2.1 Tiếp nhận, xem xét hồ sơ vay của khách hàng và thu thập thông tin cần thiết
Khi một khách hàng có nhu cầu đề nghị Ngân hàng cung cấp các sản phẩm tín dụng, cán bộ tín dụng trao đổi với khách hàng và tùy thuộc là khách hàng cũ hay mới để xác định những nội dung sau:
- Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng, cấu trúc hoạt động , vị thế khách hàng trong ngành nghề khách hàng đang kinh doanh, tiêu chuẩn đội ngũ quản
lý
Trang 40- Mục đích vay vốn: Qua thảo luận ban đầu tại doanh nghiệp, hoặc tại trụ sở ngân hàng, cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm tập hợp tất cả các thông tin chi tiết cần thiết để phục vụ cho việc lập tờ trình cho vay
Thông thường bộ hồ sơ vay vốn bao gồm có:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Danh mục hồ sơ pháp lý Cụ thể đối với khách hàng doanh nghiệp gồm:
+ Bản sao quyết định thành lập
+ Giấy phép đăng ký kinh doanh - Giấy phép hành nghề
+ Quyết định bổ nhiệm giám đốc và kế toán trưởng (Cần thiết nếu khách hàng lần đầu đến vay vốn)
- Danh mục hồ sơ đảm bảo tiền vay gồm:
+ Giấy cam kết đảm bảo tài sản
+ Giấy chứng nhận sở hữu tài sản
+ Giấy tờ khác liên quan đến thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay
- Danh mục hồ sơ khoản vay gồm :
+ Phương án sản xuất kinh doanh
+ Các bảo táo tài chính đã kiểm toán của ba năm gần nhất vả quý gần nhất gồm: Bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh , khả năng tài chính , báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư Các văn bản hợp đồng kinh tế về cung cấp vật tư, tiêu thụ
2.2.2 Phân tích, thẩm định và lập báo cáo thẩm định
2.2.2.1 Thẩm định năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của khách hàng
Mục đích của thẩm định tư cách khách hàng vay vốn là đánh giá tư cách pháp nhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với những thủ tục vay mà khách hàng phải tuân thủ Theo quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng, khách hàng muốn vay vốn phải thỏa mãn các điều kiện vay vốn sau :