1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh tây đô luận văn tốt nghiệp chuyên ngành ngân hàng

70 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

16 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TÂY ĐÔ.. 51 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY T

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

- -

NGUYỄN MINH GIANG

CQ55/15.06

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TÂY ĐÔ

Chuyên ngành: NGÂN HÀNG

Mã số: 15

Giáo viên hướng dẫn: TS Ngô Đức Tiến

HÀ NỘI – 2021

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu, kết quả nêu trong khóa luận tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực

tế của đơn vị thực tập

Tác giả khóa luận tốt nghiệp

Nguyễn Minh Giang

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin cảm ơn toàn thể ban giám hiệu Học viện Tài chính đã tạo điều kiện cho em được thực hiện khóa luận tốt nghiệp này, các thầy cô giáo Khoa Ngân hàng – Bảo hiểm đã truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản và phương pháp luận để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng các cán bộ, nhân viên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập tại ngân hàng

Đặc biệt em xin trân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy TS Ngô Đức Tiến

người đã tận tình hướng dẫn và động viên em trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp

Tuy nhiên, do thời gian thực tập có hạn, kiến thức thực tế còn hạn chế nên bài viết của em khó tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô để khóa luận của em được đầy đủ và hoàn thiện hơn

Em xin trân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 4

1.1.Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại: 4

1.1.1 Khái niệm về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại: 4

1.1.2 Quy trình tín dụng: 4

1.2 Khái quát về thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp: 6

1.2.1 Khái niệm về thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp: 6

1.2.2 Ý nghĩa và mục đích của thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp: 6

1.2.3 Hồ sơ, tài liệu của thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp: 8

1.2.4 Nội dung thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp: 9

1.2.5 Rủi ro trong quá trình thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp: 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TÂY ĐÔ .17

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô 17

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam: 17

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô 18

Trang 5

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động 20

2.1.4 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ: 21

2.1.5 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018-2020: 22

2.2 Thực trạng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Tây Đô : 27

2.2.1 Tổng quan quy trình thẩm định tín dụng tại Agribank Tây Đô: 27

2.2.2 Phương pháp thẩm định tín dụng: 29

2.2.3 Thực trạng thẩm định tín dụng tại Công ty Cổ phần Nông nghiệp và Thực phẩm Hà Nội Kinh Bắc 31

2.3.1 Những kết quả đạt được: 45

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân: 46

2.3.3 Những thuận lợi, khó khăn: 51

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH TÂY ĐÔ 53

3.1 Giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Tây Đô 53

3.1.1 Hoàn thiện công tác tổ chức bộ phận thẩm định: 53

3.1.2 Hoàn thiện quy trình thẩm định: 54

3.1.3 Xây dựng các nội dung chính cần chú trọng khi thẩm định năng lực tài chính của khách hàng vay vốn - Thẩm định mức độ tin cậy của các BCTC: 54

3.1.4 Nâng cao tình chính xác trong nội dung thẩm định các dự án đầu tư: 55

3.1.5 Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo: 55

3.1.6 Hoàn thiện công tác chấm điểm, xếp hạng tớn dụng đối với khách hàng vay vốn: 56

3.1.7 Tổ chức và khai thác tốt hệ thống cung cấp thông tin thẩm định : 56

Trang 6

3.1.8 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình thẩm định:

56

3.2 Một số đề xuất, kiến nghị: 57

3.2.1 Chính phủ, các bộ ngành liên quan: 57

3.2.2 Ngân hàng nhà nước: 57

3.2.3 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 58

KẾT LUẬN 59

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Việt Nam Agribank Tây Đô Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô BCTC Báo cáo tài chính

NHTM Ngân hàng thương mại

SXKD Sản xuất kinh doanh

TSBĐ Tài sản bảo đảm

UBCKNN Ủy ban chứng khoán nhà nước

WTO Tổ chức Thương mại thế giới

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Mô tả quy trình tín dụng tổng quát 5

Bảng 1.2: Hồ sơ, tài liệu của thẩm định tín dụng KHDN 8

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Agribank – Chi nhánh Tây Đô từ năm

2018-2020 22

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của Agribank Tây Đô năm 2018-2020 25

Bảng 2.3:Tình hình Thu nhập & Chi phí tại Agribank Tây Đô 26

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động SXKD của Công ty CP Nông nghiệp và Thực phẩm Hà Nội Kinh Bắc 38

Bảng 2.5: Các chỉ tiêu tài chính của DN 39

Bảng 2.6: Kết quả phương án SXKD dự kiến của công ty năm 2021 42

Bảng 2.7: Danh sách TSBĐ tiền vay của công ty CP Nông nghiệp và Thực phẩm Hà nội Kinh Bắc 43

Bảng 2.8: Kết quả chấm điểm KH 43

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Agribank Tây Đô 21

Hình 2.2: Quy trình thẩm định tín dụng KHDN 27

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Hiện nay nền kinh tế nước ta đang hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, với việc gia nhập WTO và được nhiều nước trên thế giới công nhận nền kinh tế thị trường nước ta đã tạo ra nhiều điều kiện cho các DN phát triển

Các DN trong nước ngày càng nhiều hơn về số lượng, lớn mạnh về quy

mô và từ đó làm nhu cầu tín dụng của các DN ngày càng tăng Đồng thời các NHTM cũng nhìn nhận rằng cung cấp tín dụng cho các DN là nhiệm vụ quan trong thức đẩy cho sự phát triển của đất nước và tạo nguồn thu chính cho ngân hàng

Tuy nhiên hoạt động tín dụng tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro cho ngân hàng Các DN ngày càng mở rộng và phát triển với nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau từ đó khiến cho rủi ro ngân hàng ngày càng đa dạng và phức tạp hơn

Để giảm thiểu rủi ro thì họat động thẩm định tín dụng trở thành một hoạt động cực kỳ quan trọng của ngân hàng Công tác thẩm định tín dụng là một khâu quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với mục tiêu hạn chế rủi ro, giảm thiểu đến mức thấp nhất những khoản nợ xấu và đưa ra quyết định cho vay đúng đắn của các ngân hàng Nếu công tác thẩm định không tốt sẽ dẫn đến các quyết định cho vay kém hiệu quả, thu hồi vốn khó khăn, từ đó không chỉ ảnh hưởng đến bản thân hoạt động của ngân hàng cho vay mà còn ảnh hưởng đến mọi mặt của nền kinh tế

Từ những thực tế trên, việc phân tích và nghiên cứu thực trạng hoạt động thẩm định tín dụng để từ đó đưa ra đề xuất giải pháp hoàn thiện và nâng cao hoạt động thẩm định tín dụng cho ngân hàng Trong quá trình tôi thực tập tại

Agribank Tây Đô, tôi quyết định chọn đề tài: “Thẩm định tín dụng khách hàng

Trang 10

doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô”

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận nghiên cứu chủ yếu về hoạt động cho

vay KHDN, những vấn đề còn tồn tại của hoạt động thẩm định tín dụng KHDN và hướng để phát triển hoạt động thẩm định tín dụng KHDN tại Agribank Tây Đô giai đoạn năm 2018 - 2020

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở quy định và phân tích hoạt động thẩm định tín dụng KHDN của NHTM, xây dựng khung phân tích và đánh giá hồ sơ vay, hệ thống các nội dụng thẩm định phục vụ cho cán bộ thẩm định tại ngân hàng có chuẩn mực để đánh giá hồ sơ vay vốn Bên cạnh đó căn cứ vào thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại Agribank Tây Đô, khóa luận đưa ra một số các đề xuất, giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện và nâng cao công tác thẩm định tín dụng đối với các NHTM nói chung và chi nhánh nói riêng

Trang 11

4 Phương pháp nghiên cứu:

Khóa luận sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thu thập số liệu,phương pháp quan sát,phương pháp dự báo,phương pháp phỏng vấn,phương pháp thẩm định,phương pháp xử lý số liệu,nghiên cứu tài liệu, sách báo kết hợp với việc minh họa bằng sơ đồ, bảng biểu làm cho vấn

đề nghiên cứu trở nên trực quan hơn

Kết cấu của khóa luận:

Chương 1: Cơ sở lý luận về nghiệp vụ thẩm định tín dụng khách hàng doanh

nghiệp

Chương 2: Thực trạng thẩm định tín dụng KHDN tại Ngân hàng Nông

nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Tây Đô

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thẩm định tín dụng KHDN tại Ngân hàng

Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Tây Đô

Trang 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ THẨM ĐỊNH TÍN

1.1.Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại:

1.1.1 Khái niệm về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại:

Ngân hàng thương mại :Theo Luật các tổ chức tín dụng số

47/2010/QH12, “Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng được thực hiện tất

cả các hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận Hoạt động kinh doanh cơ bản nhất của Ngân hàng là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”

Tín dụng: Là sự thể hiện cho mối quan hệ vay và cho vay Trong đó,

người vay có thể là cá nhân hoặc tổ chức, còn người cho vay là ngân hàng, hoặc

tổ chức tài chính tín dụng nào đó, sản phẩm vay có thể là hàng hóa hoặc tiền

Hoạt động tín dụng: Hoạt động tín dụng được hiểu là việc các Ngân

hàng sử dụng nguồn vốn tự có của mình, để cấp Tín dụng Việc cấp Tín dụng là công việc chủ yếu của hầu hết các NHTM, là việc các NHTM thoả thuận để các khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp

vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh và các dịch vụ khác… Hầu hết các thỏa thuận giữa ngân hàng và các chủ thể khác trong nền kinh tế được thể hiện thông qua các hợp đồng Tín dụng Các hợp đồng này phải bao gồm các nội dung sau: điều kiện vay, mục đích sử dụng tiền vay, hình thức vay, số tiền vay, lãi suất vay, thời hạn vay, hình thức bảo đảm, giá trị TSBĐ, phương thức trả nợ và các cam kết khác

1.1.2 Quy trình tín dụng:

Quy trình tín dụng: Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy

định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng đối với KH, bao gồm các công việc theo một trình tự nhất định kể từ khi bắt đầu cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau

Trang 13

Hầu hết các ngân hàng đều tự thiết kế cho mình một quy trình tín dụng

cụ thể bao gồm nhiều bước khác nhau với kết quả cụ thể của từng bước

BẢNG 1 1: Mô tả quy trình tín dụng tổng quát

Báo cáo kết quả thẩm định để lập tờ trình chuyển sang bộ

phận có thẩm quyền để quyết định cho vay

Nếu được cấp TD thì tiến hành các thủ túc pháp lý để ký

hợp đồng

Hoàn thiện hồ sơ, gửi hồ sơ đến các bộ phận liên quan để

tiến hành giải ngân khoản vay

Trang 14

1.2 Khái quát về thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp:

1.2.1 Khái niệm về thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp:

Thẩm định tín dụng: là việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích

nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án

mà KH đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng

Thẩm định tín dụng KHDN: là thẩm định khả năng hiện tại và tiềm tàng

của doanh nghiệp về việc sử dụng vốn cũng như khả năng hoàn trả vốn cho ngân hàng

Như vậy, công tác thẩm định tín dụng của ngân hàng thực chất là thẩm định hồ sơ xin vay vốn do KH cung cấp và các thông tin có liên quan tới KH Trên cơ sở các quy định, quy trình cho vay đã ban hành, ngân hàng sẽ tổ chức xem xét một cách khách quan, toàn diện các vấn đề có liên quan đến doanh nghiệp và nhu cầu xin vay của doanh nghiệp Từ đó, ngân hàng có thể đưa ra quyết định cho vay hay không, cho vay với các điều kiện như thế nào để đảm bảo vừa sinh lợi và phát huy hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp, vừa an toàn, hiệu quả cho ngân hàng với mức độ rủi ro thấp nhất

1.2.2 Ý nghĩa và mục đích của thẩm định tín dụng khách hàng doanh

nghiệp:

Thẩm định tín dụng là một khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình

tín dụng Tầm quan trọng của nó thể hiện ở những điểm sau :

- Qua thẩm định, giúp ngân hàng phân tích và đánh giá các mức độ rủi ro của phương án hay dự án đầu tư Hơn nữa, qua thẩm định với những hiểu biết

về KH và phương án, dự án của KH thì ngân hàng sẽ có biện pháp quản lý tốt hơn quá trình cho vay, thu hồi nợ để giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra nhằm nâng cao chất lượng tín dụng

- Giúp ngân hàng có thể đánh giá một cách chính xác về KH của mình cũng như đánh giá mức độ tin cậy, tính khả thi của phương án SXKD mà KH đã

Trang 15

lập và nộp cho ngân hàng, trên cơ sở đó ngân hàng có quyết định cho vay đúng đắn, đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng của ngân hàng

- Giúp cho CBTD và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho vay và giảm được xác suất hai loại sản phẩm sai lầm trong cho vay : cho vay dự

án xấu và từ chối cho vay đối với dự án tốt

Thẩm định tín dụng là một công việc bắt buộc đối với mọi ngân hàng trước khi đưa ra quyết định cho vay Thẩm định tín dụng được xem như là một hoạt động nhằm xác định lại tất cả những cơ sở khách quan và chủ quan của hồ

sơ vay vốn đang xem xét Mục đích của thẩm định tín dụng bao gồm :

- Xác định khả năng và ý chí người cho vay trong việc hoàn trả vốn vay, phù hợp với các hợp đồng tín dụng

- Đánh giá một cách trung thực nhất về khả năng trả nợ, nguồn tiền trả nợ của KH để làm căn cứ ra quyết định cho vay

- Xác định, dự báo những rủi ro có thể xảy ra từ đó đề xuất với ban lãnh đạo ngân hàng những yếu tố cần kiểm soát hoặc bổ sung trước khi ra quyết định cho vay

- Làm cơ sở để xác định số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất và mức thu phí hợp lý tạo điều kiện cho KH hoạt động một cách có hiệu quả nhất

- Tham gia góp ý cho người vay, nhà đầu tư về phương án hoặc mục tiêu

mà họ đang theo đuổi, tạo tiền đề để đảm bảo hiệu quả cho vay, thu hồi được cả

gốc và lãi đúng hạn, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra

Trang 16

1.2.3 Hồ sơ, tài liệu của thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp:

Bảng 1.2: Hồ sơ, tài liệu của thẩm định tín dụng KHDN

- Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập

- Điều lệ DN

- Quyết định bổ nhiệm của ban lãnh đạo

- Giấy tờ khác

Tiết kiệm thời gian, chi phí

Mức độ tin cậy không cao

Hồ sơ

Tài

chính

- BCTC 2 hoặc 3 năm gần nhất

- Bảng kê các loại công nợ

- Bảng kê các khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho

- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi

- Quyết định phê duyệt dự án đầu tƣ

- Thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán

- Giấy tờ khác

Từ

Ngân

hàng

- Cơ sở dữ liệu của ngân hàng

- Thông tin giao dịch

- Thông tin các phòng liên quan

Độ tin

cậy cao

Tính kịp

thời

Trang 17

Chi phí cao

- Cơ quan ngang bộ

- Báo chí, ngân hàng liên quan

Chất lượng tương đối cao

Chi phí cao

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

1.2.4 Nội dung thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp:

1.2.4.1 Phân tích tư cách năng lực pháp lý, năng lực điều hành, quản

lý SXKD của KH:

a) Tìm hiểu chung về KH:

- Lịch sử doanh nghiệp

- Những thay đổi về vốn góp

- Thay đổi trong cơ chế quản lý

- Thay đổi về công nghệ

- Thay đổi trong sản phẩm

- Lịch sử liên kết, hợp tác, giải thể

- Loại hình kinh doanh…

b) Đánh giá tư cách, năng lực pháp lý:

- KH có trụ sở tại địa bàn ngân hàng đóng không?

- KH là pháp nhân có năng lực pháp lý không?

- Tư cách pháp lý của người đại diện?

- Điều lệ, quy chế tổ chức, quy chế quản lý tài chính

- Doanh nghiệp tư nhân: chủ doanh nghiệp có đủ năng lực dân sự?

Trang 18

- Giấy phép đầu tư, giấy phép kinh doanh còn hiệu lực không?

c) Mô hình tổ chức, bố trí lao động:

- Quy mô doanh nghiệp

- Cơ cấu tổ chức SXKD

- Số lượng lao động

- Tuổi trung bình, mức lương

- Hiệu quả sản xuất

- Trình độ kỹ thuật…

d) Khả năng quản trị, điều hành của chủ doanh nghiệp:

- Danh sách ban lãnh đạo

- Trình độ chuyên môn

- Đạo đức quan hệ TD

- Khả năng, kinh nghiệm quản lý

- Uy tín trong và ngoài doanh nghiệp

- Phương pháp sản xuất hiện tại

- Công suất lao động

- Hiệu suất công việc

Trang 19

- Các mối quan hệ đối tác kinh doanh…

1.2.4.3 Phân tích tình hình tài chính của KH:

Sau khi đánh giá mức độ tin cậy của các BCTC, CBTD sẽ tiến hành phân tích các báo cáo tài chính DN Phân tích báo cáo tài chính sẽ được chia làm 5 nhóm chính

a) Nhóm 1: Nhóm các tỷ số thanh khoản: Tỷ số thanh khoản đo lường khả

năng trả nợ của KHDN Nhóm tỷ số này gồm:

- Tỷ số thanh toán nhanh: Đo lường khả năng thanh toán tức thời của

DN tức là khả năng chuyển hóa các tài sản lưu động thành tiền mặt một cách nhanh chóng

Tỷ số thanh toán nhanh = Tài sản lưu động ròng – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Tỷ số này càng lớn thì DN càng có khả năng trả các khoản nợ tức thời

- Tỷ số thanh toán hiện hành: Tỷ số này dùng để đo lường khả năng thanh toán trong ngắn hạn của DN

Tỷ số thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động

Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này phản ánh khả năng của DN trong việc chuyển đổi các khoản mục trong tài sản lưu động thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Nếu tỷ số này lớn hơn 1 thì khả năng thanh toán ngắn hạn của DN

Trang 20

tốt, DN có đủ tài sản lưu động để đảm bảo nợ ngắn hạn, trường hợp tỷ số này nhỏ hơn 1 thì DN gặp khó khăn trong việc thanh toán ngắn hạn

b) Nhóm 2: Nhóm tỷ số đòn bẩy tài chính: Đây là nhóm tỷ số đo lường khả

năng sử dụng nợ để tài trợ cho các hoạt động của DN, cũng như phản ánh quy

mô nợ so với vốn chủ sở hữu của DN

c) Nhóm 3 : Tỷ số khả năng hoàn trả lãi vay: Đây là tỷ số đo lường khả năng

của DN trong việc sử dụng lợi nhuận để trang trải lãi vay

Khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Lãi vay Nhiều trường hợp, tỷ số này tỏ ra ưu việt hơn các hệ số đòn bẩy trong việc

đo lường rủi ro tài chính bởi nó là thước đo chính xác hơn về khả năng thanh toán lãi nợ vay, phản ánh những khả năng tránh được những khó khăn tài chính trong tương lai của DN Chỉ số này càng lớn càng tốt

d) Nhóm 4 : Các tỷ số hiệu quả hoạt động

- Vòng quay vốn lưu động

Trang 21

Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần trong kỳ

Tài sản lưu động bình quân Phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động của DN, thể hiện thời gian của một chu kỳ kinh doanh của DN Thông thường vòng quay vốn lưu động lớn thể hiện vốn lưu động luân chuyển nhanh, việc sử dụng vốn có hiệu quả, ngược lại, vòng quay vốn lưu động thấp, vốn lưu động luân chuyển chậm, thể hiện DN ứ đọng vốn, không hiệu quả

- Vòng quay hàng tồn kho:

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của DN trong

một khoảng thời gian Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ luân chuyển

hàng tồn kho càng nhanh, hiệu quả sử dụng vốn được nâng cao và ngược lại

- Vòng quay khoản phải thu

Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần trong kỳ

Khoản phải thu bình quân Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển khoản phải thu của DN, thể hiện hiệu quả của công tác thu hồi công nợ Thông thường, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ luận chuyển khoản phải thu càng nhanh, DN không bị chiếm dụng vốn, hiệu quả sử dụng vốn càng được nâng cao, khả năng thanh toán được đảm bảo

- Hiệu quả sử dụng tài sản:

Hiệu quả sử dụng tài sản = Doanh thu thuần trong kỳ

Tổng tài sản bình quân Phản ánh một đồng tài sản được đưa vào sử dụng tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Thông thường, chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sử dụng vốn càng tốt

Trang 22

e) Nhóm 5 : Các tỷ số về khả năng sinh lời: Các chỉ tiêu này giúp đánh giá hiệu

quả trong việc sử dụng nguồn lực của DN để tạo lợi nhuận

- Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE):Cho biết mức lợi nhuận đạt được trên vốn chủ sử hữu

ROE = Lợi nhuận sau thuế

1.2.4.4 Thẩm định dự án, phương án SXKD, dự án đầu tư:

- Xem xét, đánh giá sơ bộ tổng thể

- Đánh giá nhu cầu sản phẩm của dự án, phương án

- Đánh giá về cung sản phẩm

- Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh

- Phương thức tiêu thụ, mạng lưới phân phối

- Dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án, phương án

- Khả năng cung cấp đầu vào

- Đánh giá về phương diện kỹ thuật

- Thẩm định tổng vốn đầu tư

- Đánh giá hiệu quả tài chính, rủi ro dự án, phương án…

1.2.4.5 Thẩm định khả năng trả nợ:

Khả năng trả nợ của KH phụ thuộc nhiều vào tính khả thi của dự án đầu

tư, phương án sản xuất Thẩm định tính khả thi của dự án là công việc quan

Trang 23

trọng để đánh giá khả năng trả nợ của KH Có hai vấn đề khi phân tích khả thi của phương án SXKD :

- Thẩm định thị trường và dự báo doanh thu: Đây là yếu tố đầu tiên, mang ý nghĩa quyết định khi thẩm định một phương án SXKD Qua phân tích thị trường

và sự am hiểu cũng như kinh nghiệm của mình các CBTD có thể đưa ra phán quyết về mức độ khả thi của phương án SXKD

- Thẩm định dự báo các khoản mục chi phí: Để phân tích các khoản mục chi phí đòi hỏi CBTD phải có sự am hiểu về kế toán quản trị, kế toán chi phí và cách tính giá thành sản phẩm, để từ đó đưa ra các kết luận về chi phí dự án một cách hợp lý

1.2.4.6 Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay:

Bảo đảm tiền vay là việc ngân hàng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi nợ đã cho KH vay Bảo đảm tín dụng có thể bảo đảm bằng nhiều cách: Bảo đảm bằng tài sản thế chấp, tài sản cầm cố, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay và bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh từ bên thứ ba

Thông thường, bất kỳ tài sản và các quyền phát sinh từ tài sản có thể tạo ra ngân lưu đều có thể dùng làm bảo đảm tiền vay

Điều kiện đảm bảo tiền vay là:

- Giá trị đảm bảo phải lớn hơn nghĩa vụ được đảm bảo

- Tài sản dùng làm đảm bảo nợ vay tạo ra được ngân lưu

- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người vay có quyền xử lý tài sản dùng làm đảm bảo tiền vay

Với mỗi loại tài sản thì có cách thẩm định khác nhau Trong đó, bất động sản là loại hình tài sản phức tạp và khó khăn nhất trong khi thẩm định Còn đối với hàng hóa như: máy móc, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, hàng tồn kho, chứng khoán… thì việc định giá sẽ dựa vào giá trị mua trên hợp đồng mua bán hàng hóa, giá trị nhập khẩu và giá trị còn lại của bất động sản

Trang 24

1.2.5 Rủi ro trong quá trình thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp:

Mặc dù quy trình thẩm định tín dụng khá đầy đủ và chặt chẽ tuy nhiên

không thể tránh khỏi những rủi ro khách quan và chủ quan từ phía ngân hàng cũng nhƣ KH:

- Có sự móc nối giữa CBTD và KH để bỏ qua một số giấy tờ trong hồ sơ dẫn đến việc thiếu tài liệu trong quá trình phân tích thẩm định

- Một số giấy tờ trong bộ hồ sơ đƣợc KH làm giả mạo một cách tinh vi khiến CBTD khó có thể phát hiện ra: giả chữ ký con dấu, làm giả giấy tờ…

- KH thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh, mẫu chữ ký, con dấu mới nhƣng ngân hàng chƣa cập nhật kịp thời và chấp nhận giấy tờ cũ không hợp lệ

- CBTD thiếu tinh thần trách nhiệm, hạn chế về năng lực thẩm định dẫn đến việc bỏ qua khâu kiểm tra thực tế KH, định giá TSBĐ không chính xác và xác định hạn mức cho vay sai…

Trang 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TÂY ĐÔ

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt

Nam – Chi nhánh Tây Đô

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)

được thành lập theo Nghị định số 53-HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) Trải qua mỗi thời kỳ phát triển với những tên gọi gắn với sứ mệnh khác nhau, xuyên suốt 31 năm xây dựng và phát triển, Agribank luôn khẳng định vị thế, vai trò của một trong những NHTM hàng đầu Việt Nam, đi đầu thực hiện chính sách tiền tệ, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng, luôn đồng hành cùng sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn, có nhiều đóng góp tích cực thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nền kinh tế, xây dựng nông thôn mới và bảo đảm an sinh xã

hội

Thời kỳ đầu mới thành lập với điểm xuất phát thấp, tổng tài sản chưa tới 1.500 tỷ đồng; tổng nguồn vốn 1.056 tỷ đồng, trong đó vốn huy động chiếm 42%, còn lại 58% vay từ Ngân hàng Nhà nước; tổng dư nợ 1.126 tỷ đồng; tỷ lệ

nợ xấu trên 10%; KH là những DN quốc doanh và các hợp tác xã phần lớn làm

ăn thua lỗ, sáp nhập, giải thể, tự tan rã… Sau 31 năm xây dựng và trưởng thành, đến nay, Agribank là NHTM Nhà nước hàng đầu Việt Nam trên mọi phương diện, là NHTM duy nhất Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Agribank có gần 2.300 chi nhánh, phòng giao dịch có mặt khắp mọi vùng, miền, là NHTM duy nhất có mặt tại 9/13 huyện đảo, gần 40.000 cán bộ, người lao động Đến 30/9/2019, tổng tài sản đạt 1.398.110 tỷ đồng; nguồn vốn huy động đạt 1.285.356 tỷ đồng; quy mô tín dụng và đầu tư đạt trên 1.120.000 tỷ đồng Dư

Trang 26

nợ trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn luôn chiếm tỷ trọng trên 70%/tổng dư

nợ và chiếm trên 50% thị phần tín dụng nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam Năm 2019, Agribank được tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s công

bố mức xếp hạng của Agribank là Ba3, tương đương mức tín nhiệm quốc gia và

là mức xếp hạng cao nhất đối với các NHTM ở Việt Nam Agribank được xếp hạng thứ 142/500 ngân hàng lớn nhất Châu Á về quy mô tài sản Hiện Agribank đang tập trung triển khai có hiệu quả Chiến lược kinh doanh giai đoạn 2016-

2020, tầm nhìn 2030, thực hiện thành công tái cơ cấu giai đoạn 2 gắn với nhiệm

vụ đẩy nhanh tiến trình thực hiện kế hoạch cổ phần hóa Agribank theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, tiếp tục giữ vững vị trí, vai trò chủ lực trên thị trường tài chính nông nghiệp, nông thôn, đóng góp tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội đất nước

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô

Trước nhu cầu tăng trưởng của nền kinh tế, nhu cầu sử dụng vốn và các dịch vụ khác của ngân hàng của DN và dân cư ngày càng tăng Đồng thời nhằm

mở rộng mạng lưới hoạt động và nâng cao khả năng canh tranh, uy tín và hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, Agribank không ngừng thành lập các chi nhánh mới Mặt khác, Mỹ Đình là địa bàn có khá nhiều điểm thuận lợi: là trung tâm khu vực phát triển phía Tây của nội thành Thủ đô, dân cư đông đúc, tốc độ

đô thị hóa, thương mại hóa cao; kinh tế của khu vực phát triển một cách nhanh chóng và ngày càng sâu rộng… Ngày 30/08/2003, ban lãnh đạo ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã ra quyết định thành lập ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Tây Đô Khi ra đời với tên gọi ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tây Đô ( Agribank Tây Đô), là một chi nhánh cấp II với

25 cán bộ, một Giám đốc, hai Phó giám đốc, các phòng ngiệp vụ và hai phòng giao dịch trực thuộc Cùng với sự lớn mạnh của hệ thống ngân hàng Nông

Trang 27

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Agribank Tây Đô hoạt động dần ổn định với kết quả kinh doanh ngày một tốt Nhằm nâng cao tầm quan trọng và uy tín của ngân hàng trên khu vực, cùng với sự phát triển nền kinh tế Thủ đô nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung, đến ngày 01/04/2008 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã công nhận chuyển Agribank Tây Đô từ ngân hàng chi nhánh cấp II thành chi nhánh ngân hàng cấp I với tên gọi Agribank Tây Đô – trực thuộc ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Từ khi được nâng cấp chi nhánh cấp I, Agribank Tây Đô đã dần hoàn thiện về cơ cấu bộ máy tổ chức theo quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Theo giấy chứng nhận đăng kí hoạt động chi nhánh số 0116000986 cấp ngày 14/03/2008 của phòng đăng kí kinh doanh thành phố Hà Nội:

Tên chi nhánh: Agribank – chi nhánh Tây Đô

Địa chỉ: 36 Nguyễn Cơ Thạch, Mỹ Đình I, Từ Liêm, Hà Nội

Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và

các hoạt động khác ghi trong điều lệ của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Đến ngày 20/09/2018, căn cứ vào điều lệ Tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, quyết định điều chỉnh Chi nhánh loại II, Phòng giao dịch từ Agribank Chi nhánh Hà Tây về phụ thuộc Agribank Chi nhánh Tây Đô Agribank Chi nhánh Tây Đô có nghĩa vụ quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động theo đúng quy định về

tổ chức, hoạt động của Chi nhánh, Phòng giao dịch trong hệ thống, cụ thể:

- Agribank Chi nhánh huyện Đan Phượng Tây Đô

- Phòng giao dịch Tân Hội

- Phòng giao dịch Thọ An

Agribank Chi nhánh Tây Đô luôn chú trọng đầu tư mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến Agribank là ngân hàng đầu tiên

Trang 28

hoàn thành dự án hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán KH (IPCAS) do ngân hàng thế giới tài trợ Với hệ thống IPCAS đã được hoàn thiện, Agribank

đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, với độ an toàn

và chính xác cao đến mọi đối tượng KH trong và ngoài nước Hiện Agribank có quan hệ ngân hàng đại lý với khoảng 738 ngân hàng và chi nhánh ngân hàng tại hơn 86 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó Agribank luôn đặt quan hệ đại lý chính với các ngân hàng hàng đầu tại từng quốc gia và vùng lãnh thổ đó (Tính đến tháng 12/2019)

Với khẩu hiệu “Mang phồn thịnh đến KH”, Agribank Việt Nam luôn hướng tới những giá trị đích thực, hướng tới sự thịnh vượng và thành đạt của

Cho vay thương mại

Cho vay tiêu dùng

Tài trợ cho dự án

- Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán

- Quản lý ngân quỹ

- Tài trợ các hoạt động của chính phủ

- Bảo lãnh

- Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn

- Cung cấp dịch vụ môi giới và đầu tư chứng khoán

- Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm

Trang 29

2.1.4 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm v ụ:

quỹ Phòng kế hoạch nguồn vốn

Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Phòng dịch vụ và marketing Phòng KHDN

Phòng KH hộ SX

và cá nhân Phòng kinh doanh ngoại hối Phòng điện toán

PGD số 1, PGD số 2, PGD số 5

Chi nhánh Đan Phƣợng

PGD Tân Hội PGD Thọ An

Trang 30

2.1.5 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018-2020:

năm 2018

Năm 2020 so với năm 2019

2.Phân theo thành phần kinh tế

Tiền gửi của

3.Phân theo kỳ hạn gửi

Tiền gửi không

Trang 31

Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình nguồn vốn trong giai đoạn từ năm 2018-2020 của Agribank Tây Đô liên tục tăng Tổng nguồn vốn huy động năm 2020 đạt 9.935 tỷ đồng tăng 22,62% so với năm 2019 (8.102 tỷ đồng) với

tốc độ tăng nhanh hơn tốc độ tăng trong giai đoạn 2018-2019 (18,8%) Cụ thể :

Xét theo loại tiền : Năm 2020 nội tệ tăng 23,12% cao hơn so với tốc độ

tăng vào năm 2019 (19,46%), ngoại tệ tăng từ 8,66% lên 13,68% trong giai đoạn 2018-2020 Nhìn chung, hai đồng nội tệ và ngoại tệ biến đổi không đều qua các năm Nội tệ có tỷ trọng lớn hơn nhiều so với ngoại tệ Nguyên nhân là

do tỷ giá ngoại tệ lên xuống thất thường, lãi suất ngoại tệ thấp (do tính rủi ro biến động lãi suất cao), nên các thành phần gửi lựa chọn đồng nội tệ cho an toàn

Xét về kỳ hạn gửi: tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong

tổng nguồn vốn huy động được (80,88% năm 2018; 84,98% năm 2019 và 86,83% năm 2020) vì: Tiền gửi không kỳ hạn mang lại tính tiện dụng cho KH,

KH tự do rút tiền bất cứ lúc nào, tuy nhiên nó ảnh hưởng tới kế hoạch nguồn vốn trong ngân hàng nên vì vậy năm 2020 Agribank Tây Đô đã có chính sách thắt chặt đối với loại tiền này Còn tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng lại giảm mạnh do lãi suất huy động của ngân hàng ở loại tiền gửi này thấp hơn so với các ngân hàng khác trên địa bàn nên đã giảm một lượng KH đến gửi tiền Tuy nhiên, đây là khoản tiền gửi đã được xác định thời gian trả lãi cho KH vì vậy nó

có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng, tạo nguồn vốn ổn định giúp ngân hàng có thể chủ động trong đầu tư Vì vậy, ngân hàng cũng cần đẩy mạnh tỷ trọng hình thức tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng Đặc biệt là tiền gửi có kỳ hạn

trên 12 tháng có tốc độ tăng nhanh trong giai đoạn 2018-2020

Xét theo thành phần kinh tế: tiền gửi huy động từ dân cư có sự chiếm

ưu thế hơn so với tiền gửi doanh với tốc độ tăng nhanh từ 14,48% (năm 2019) lên 20,87% (năm 2019-2020) vì: tiền gửi dân cư tăng là do sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng được mở rộng và đa dạng đã làm cho loại

Trang 32

2018-tiền gửi này tăng Tiền gửi dân cư cũng là đối tượng huy động chủ yếu nên cần tăng tỷ trọng vì đây là nguồn tương đối ổn định Còn đối với nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng không đáng kể và duy trì ở mức ổn định vỉ chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán và chi trả của các DN: như trả lương, trả tiền dịch

vụ thông tin Mặc dù nguồn tiền gửi này không ổn định, lượng vốn gửi vào tiết kiệm có thể nhỏ, Ngân hàng luôn phải đáp ứng các nhu cầu thanh toán của DN nhưng nếu như xét trong một khoảng thời gian dài thì nguồn tiền gửi này có sự

ổn định tương đối bởi vì ít khi nhiều DN cùng rút tiền một lúc Và vấn đề đặt ra

là Ngân hàng cần nâng cao tỷ trọng tiền gửi của tổ chức kinh tế

Như vậy, tổng nguồn vốn huy động năm 2020 có sự tăng lên so với năm 2019, đó là do sự cố gắng không ngừng của toàn hệ thống Agribank cũng như chi nhánh Dù đầu năm 2020, Agribank gặp rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh và cạnh tranh gay gắt trên thị trường Agribank đã kịp thời

tổ chức thực hiện các giải pháp ngay từ đầu năm: triển khai kịp thời chủ trương chính sách của Chính phủ, NHNN về các giải pháp hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng dịch covid-19 Thực hiện nhiều chương trình ưu đãi lãi suất với quy mô lớn Vốn huy động của chi nhánh Tây Đô năm 2020 tăng so với năm 2019 do việc triển khai các biện pháp như: đưa ra các loại sản phẩm tiền gửi hấp dẫn với lãi suất ưu đãi, tập trung phân loại sản phẩm theo phân khúc KH, chế độ chăm sóc, phục vụ nâng cao và không ngừng mở rộng mạng lưới, tìm kiếm KH tiềm năng Đặc biệt KH ngày càng tin tưởng vào uy tín, chất lượng sản phẩm dịch vụ cũng như phong cách thái độ phục vụ của cán bộ ngân hàng Đây là sự thay đổi theo hướng tích cực, đúng định hướng hoạt động bán lẻ của Agribank (vì việc tập trung tăng trưởng nguồn tiền gửi dân cư mang tính ổn định lâu dài là một lựa chọn có tính bền vững và khả thi cao) và quan điểm điều hành tiền tệ của NHNN

Trang 33

2.1.5.2 Hoạt động cho vay:

Bảng 2 2: Tình hình sử dụng vốn của Agribank Tây Đô năm 2018-2020

năm 2018

Năm 2020 so với năm 2019

Số tiền Tỷ trọng

(%)

Số tiền Tỷ trọng

(%) Tổng dƣ nợ 1.012 2.370 3.305 1.358 134,20 935 39,45

126 3,81%

Nguồn: Phòng Kế toán Agribank Tây Đô

Cũng nhƣ mọi Ngân hàng khác, Agribank Tây Đô cũng thực hiện chức năng chính của mình là đi vay vốn từ dân cƣ và các tổ chức kinh tế để cho vay Điều này có ý nghĩa to lớn không chỉ đối với xã hội (vì đó là việc tái sản xuất xã hội) mà còn đối với Ngân hàng vì hoạt động cho vay có ý nghĩa sống còn, nó phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng

Trang 34

Qua bảng số liệu ta thấy dư nợ trong giai đoạn từ năm 2018-2020 đều tăng nhưng tốc độ tăng có sự biến động không ổn định Giai đoạn 2019-2020 dư

nợ chỉ tăng 39,45 % thấp hơn rất nhiều so với giai đoạn 2018-2020 (134,20%) Tuy nhiên tỷ trọng nợ xấu/tổng dư nợ có xu hướng giảm Cụ thể: Năm 2019 nợ xấu tăng 436,36% nhưng cho đến năm 2020 tỷ trọng nợ xấu giảm đáng kể xuống còn 6,78% Nhờ những chính sách của nhà nước nhằm hỗ trợ, giảm lãi suất cho vay,… hoạt động cho vay tín dụng của Ngân hàng với tổng dư nợ cho vay tăng qua các năm và hoạt động xử lý nợ xấu, thu nợ VAMC, thu nợ xử lý rủi ro một cách hiệu quả thể hiện được thế mạnh của mình trong hoạt động cho vay

2.1.5.3 Tình hình thu, chi tài chính:

Bảng 2 3: Tình hình thu nhập và chi phí tại Agribank Tây Đô

năm 2018

Năm 2020 so với năm 2019

Nguồn: Phòng Kế toán Agribank Tây Đô

Qua bảng số liệu, chúng ta có thể nhận thấy tình hình kinh doanh khá hiệu quả và ổn định qua các năm Năm 2018, lợi nhuận của Ngân hàng đạt 121

tỷ đồng Sang đến năm 2019, lợi nhuận mà ngân hàng thu về là 143 tỷ đồng, tăng 18,18% so với năm 2018 và đến hết năm 2020 là 192 tỷ đồng tăng 34,27%

so với năm 2019 Với định hướng chiến lược tăng trưởng cao, quản lý chi phí tốt và duy trì nợ quá hạn ở mức khá thấp bằng việc thực hiện thu nợ VAMC, thu

Trang 35

nợ xử lý rủi ro có hiệu quả đã góp phần nâng cao lợi nhuận của Agribank Tây

Đô

2.2 Thực trạng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Tây Đô :

2.2.1 Tổng quan quy trình thẩm định tín dụng tại Agribank Tây Đô:

Quy trình thẩm định tín dụng: là bảng mô tả trình tự các bước và nội

dung cần thực hiện trong từng bước thẩm định từ việc xem xét, thu thập thông tin cần thiết cho đến khi rút ra được kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ khi cho vay

Tại mỗi NHTM xây dựng các bước thẩm định tín dụng khác nhau, nhưng nhìn chung việc thẩm định tín dụng bắt đầu khi CBTD tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng Việc thẩm định khách hàng xin vay của cán bộ thẩm định nhằm để xem xét KH có đủ điều kiện để cấp tín dụng, đầu tư hay không,

có đáng tin cậy để cấp tín dụng, đầu tư không, có khả năng để thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện các khoản tín dụng và đầu tư không Ngoài việc kiểm tra, xem xét, thẩm định qua hồ sơ xin cấp tín dụng do khách hàng cung cấp, cán bộ thẩm định phải điều tra, thu thập, tổng hợp và phân tích các nguồn thông tin có liên quan về khách hàng để việc đánh giá, phân tích được toàn diện Quy trình thẩm định tín dụng tại Agribank có thể được khái quát bằng sơ đồ sau:

Ngày đăng: 30/07/2022, 17:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhành Tây Đô “Báo cáo thường niên năm 2018,2019,2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên năm 2018,2019,2020
2. Đỗ Kim Chi, (2014), Luận văn thạc sỹ kinh tế : “ Hoàn thiện thẩm định tín dụng đối với KH DN tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Hải Phòng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Hoàn thiện thẩm định tín dụng đối với KH DN tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Hải Phòng
Tác giả: Đỗ Kim Chi
Năm: 2014
3. Nguyễn Hữu Đại, Tháng 2/2017, “ Nghiệp vụ thẩm định tín dụng ngân hàng- cơ chế chính sách vay và cho vay - thu hồi nợ”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ thẩm định tín dụng ngân hàng- cơ chế chính sách vay và cho vay - thu hồi nợ
Nhà XB: NXB Tài chính
4. Phan Thị Hiền, (2016), Luận văn Thạc sĩ Kinh tế “Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng cho vay trung và dai hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng cho vay trung và dai hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai
Tác giả: Phan Thị Hiền
Năm: 2016
5. TS. Nguyễn Minh Kiều (2014), “ Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2014
6. PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi, ThS. Trần Cảnh Toàn ( 2011) “ Giáo trình quản trị NHTM”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị NHTM
Tác giả: Nguyễn Thị Mùi, Trần Cảnh Toàn
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2011
7. Ngô Thanh Phúc, (2012), Luận văn Thạc sĩ Kinh tế “ giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Thanh Phúc, (2012), Luận văn Thạc sĩ Kinh tế “ giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại "Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô
Tác giả: Ngô Thanh Phúc
Năm: 2012
8. Nguyễn Thị Quỳnh Trang, (2017) , Luận văn thạc sỹ kinh tế “ Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển tại Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Quỳnh Trang, (2017) , Luận văn thạc sỹ kinh tế "“ Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển tại Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w