1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ HAY đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố hà giang, tỉnh hà giang giai đoạn 2016 2018​

96 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thực Trạng Và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Chi Nhánh Văn Phòng Đăng Ký Đất Đai Thành Phố Hà Giang, Tỉnh Hà Giang Giai Đoạn 2016 - 2018
Tác giả Nguyễn Chí Công
Người hướng dẫn PGS.TS. Phan Đình Binh
Trường học Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn phòng và các Chi nhánh có chức năng thực hiện đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ li

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN CHÍ CÔNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI THÀNH PHỐ HÀ GIANG, TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2016 - 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN CHÍ CÔNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI THÀNH PHỐ HÀ GIANG TỈNH HÀ GIANG, GIAI ĐOẠN 2016 - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ

rõ nguồn gốc./

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2019

Tác giả Luận văn

Nguyễn Chí Công

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phan Đình Binh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng Đào tạo (Sau đại học), khoa Quản lý Tài nguyên và các phòng ban trong Trường Đại học Nông Lâm đã giảng dạy, đóng góp ý kiến, tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, cán bộ các phòng chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang, Văn phòng đăng ký đấy đai tỉnh Hà Giang, phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Giang, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Hà Giang đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập tài liệu thực hiện đề tài

Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và những người bạn, những người đã cùng tôi chia sẻ những khó khăn trong thời gian học tập, đặc biệt là trong thời gian thực hiện đề tài này

Thái nguyên, tháng 5 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Chí Công

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Khái quát về đăng ký đất đai, VPĐKĐĐ 5

1.1.1 Đất đai, bất động sản 5

1.1.2 Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất 7

1.1.3 Văn phòng đăng ký đất đai 8

1.2 Quy định về văn phòng đăng ký đất đai 9

1.2.1 Cơ sở pháp lý về VPĐKĐĐ 9

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của văn phòng đăng ký đất đai 12

1.2.3 Cơ chế phối hợp 15

1.2.4 Thực trạng VPĐKĐĐ đất đai ở Việt Nam 16

1.3 Mô hình đăng ký đất đai của một số nước trên thế giới và Việt Nam 19

1.3.1 Australia: Đăng ký quyền (hệ thống Toren) 19

1.3.2 Thụy điển 21

1.3.3 Cộng hòa Pháp 23

1.3.4 Hệ thống đăng ký đất đai và VPĐKĐĐ ở Việt Nam 25

1.4 Thực trạng hoạt động của VPĐKĐĐ tỉnh Hà Giang 27

Trang 6

1.4.1 Cơ cấu tổ chức 27

1.4.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của VPĐKĐĐ 28

1.4.3 Tình hình hoạt động của VPĐKĐĐ tỉnh Hà Giang 29

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 32

2.1.1 Đối tượng 32

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 32

2.2 Nội dung nghiên cứu 32

2.3 Phương pháp nghiên cứu 32

2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp 32

2.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp 33

2.3.3 Phương pháp phân tích, thống kê và xử lý số liệu 34

2.3.4 Phương pháp so sánh, tổng hợp 34

2.3.5 Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia và các cơ quan liên quan 34

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, thực trạng quản lý đất đai của thành phố Hà Giang 35

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 35

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 37

3.2 Thực trạng, kết quả hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐ thành phố Hà Giang giai đoạn 2016 - 2018 47

3.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức 47

3.2.2 Cơ chế hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐ thành phố Hà Giang 49

3.2.3 Kết quả hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐ thành phố Hà Giang giai đoạn 2016 - 2018 51

3.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐ thành phố Hà Giang 58

3.3.1 Mức độ công khai các thủ tục hành chính 58

Trang 7

3.3.2 Thời gian giải quyết các thủ tục hành chính 59

3.3.3 Thái độ phục vụ và mức độ hướng dẫn của cán bộ Chi nhánh VPĐKĐĐ 61

3.3.4 Cơ sở vật chất 63

3.3.5 Các khoản lệ phí 64

3.3.6 Các ý kiến đánh giá khác 65

3.3.7 Nhận xét về hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐ thành phố Hà Giang 67

3.4 Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐ thành phố Hà Giang 73

3.4.1 Giải pháp chính sách 74

3.4.2 Giải pháp tổ chức, cơ chế hoạt động, nhân lực 74

3.4.3 Giải pháp về cơ sở vật chất, trang thiết bị 75

3.4.4 Giải pháp về công nghệ, kỹ thuật 75

3.4.5 Giải pháp về tài chính 76

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 78

1 Kết luận 78

2 Đề nghị 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 8

QLĐĐ Quản lý đất đai QSDĐ Quyền sử dụng đất

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Diện tích, dân số, mật độ phân theo xã, phường 37

Bảng 3.2 Hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất của TP Hà Giang tính đến 31/12/2017 43

Bảng 3.3 Nhân sự của VPĐKĐĐ Chi nhánh thành phố Hà Giang 48

Bảng 3.4 Kết quả công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất giai đoạn 2016 - 2018 53

Bảng 3.5 Hệ thống hồ sơ địa chính thành phố Hà Giang 54

Bảng 3.6 Kết quả giải quyết các thủ tục hành chính giai đoạn 2016 - 2018 56

Bảng 3.7 Mức độ công khai thủ tục hành chính 59

Bảng 3.8 Thời gian thực hiện các TTHC 60

Bảng 3.9 Thái độ, mức độ hướng dẫn của cán bộ tiếp nhận hồ sơ 62

Bảng 3.10 Đánh giá điều kiện cơ sở vật chất 63

Bảng 3.11 Đánh giá của người sử dụng đất về hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐ thành phố Hà Giang 65

Bảng 3.12 Ý kiến đánh giá của viên chức, người lao động đang công tác Chi nhánh VPĐKĐĐ thành phố Hà Giang 66

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Vị trí hệ thống văn phòng đăng ký đất đai 13

Hình 1.2 Mô hình tổ chức Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hà Giang 28

Hình 3.1 Sơ đồ hành chính thành phố Hà Giang 35

Hình 3.2 Cơ cấu kinh tế thành phố Hà Giang 39

Hình 3.3 Cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Giang 44

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất, là tài nguyên thiên nhiên không tái tạo, đất đai có tính cố định vị trí, không thể di chuyển được, tính cố định vị trí quyết định tính giới hạn về quy mô theo không gian và chịu sự chi phối của các yếu tố môi trường nơi có đất Việc quản lý nhà nước về đất đai nhằm nắm chắc các thông tin về đất đai, hiện trạng công tác quản lý, sử dụng đất đai với mục đích bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất Một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý nhà nước về đất đai là Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ

sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hệ thống đăng ký đất đai ở nước ta được xây dựng trên cơ sở thực tiễn

và kế thừa thành quả, kinh nghiệm của các thế hệ trước, đồng thời tiếp thu các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại về đăng ký đất đai của thế giới

Hệ thống VPĐKĐĐ theo Luật Đất đai năm 2003, bao gồm hai cấp VPĐKĐĐ cấp tỉnh trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; VPĐKĐĐ cấp huyện trực thuộc các Phòng Tài nguyên và Môi trường Mô hình VPĐKĐĐ này đã khắc phục nhiều khó khăn về nhân lực, chuyên môn góp phần nâng cao hiệu quả của công tác cải cách thủ tục hành chính Tuy nhiên, mô hình cũng bộc lộ những hạn chế, bất cập trong quản lý vận hành, đó là: Chưa có sự quản lý điều hành tập trung, chưa đảm bảo việc thực hiện theo một quy trình thống nhất gây khó khăn cho việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, xây dựng vận hành cơ sở dữ liệu địa chính chưa đồng bộ

Quy định của Luật Đất đai năm 2013 việc đăng ký đất đai, cấp GCN được thực hiện tại VPĐKĐĐ VPĐKĐĐ một cấp tỉnh Hà Giang được thành lập trên cơ sở hợp nhất Văn phòng QSDĐ thuộc Sở Tài nguyên và Môi

Trang 12

trường và 11 Văn phòng đăng ký QSDĐ thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố Hiện nay, VPĐKĐĐ tỉnh Hà Giang đặt tại Sở Tài nguyên và Môi trường và 11 Chi nhánh tại địa bàn các huyện, thành phố

Văn phòng và các Chi nhánh có chức năng thực hiện đăng ký đất đai, nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai và cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định

Mô hình VPĐKĐĐ một cấp của tỉnh Hà Giang được hoạt động từ năm

2016 Sau khi đi vào hoạt động, việc thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai có sự quản lý, điều hành tập trung, thống nhất trên toàn tỉnh, qua đó kịp thời phát hiện những sai sót, chồng chéo; có sự thống nhất cao về chuyên môn, đúng quy định của pháp luật trong việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ tại chi nhánh các huyện, thành phố

Mô hình cũng bảo đảm giải quyết TTHC về đất đai đơn giản, thuận tiện theo cơ chế “một cửa” Hồ sơ đất đai được nộp tại Chi nhánh VPĐKĐĐ cấp huyện (thông qua Trung tâm hành chính công của thành phố Hà Giang), được kiểm tra chặt chẽ về tính pháp lý, cơ sở dữ liệu địa chính, giải quyết kịp thời nhiều vướng mắc chuyên môn, quản lý tốt biến động đất đai, nhất là việc tách thửa, không để xảy ra tình trạng chia cắt manh mún, không đúng quy định; việc cập nhật các biến động, quản lý dữ liệu địa chính đã đi vào nề nếp

Chất lượng thực hiện thủ tục cấp GCN được nâng cao, bảo đảm sự thống nhất trong toàn tỉnh do VPĐKĐĐ một cấp kiểm tra trước khi trình ký lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường ký, cấp GCN rồi trả về Chi nhánh VPĐK cấp huyện trao cho người dân

Hiện nay, VPĐKĐĐ tỉnh Hà Giang đã được kiện toàn đảm bảo sự thống nhất trong công tác chỉ đạo điều hành từ UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, VPĐKĐĐ tỉnh và đến Chi nhánh VPĐKĐĐ các huyện, thành phố Bên cạnh những kết quả đạt được, do bước đầu đi vào hoạt động theo mô

Trang 13

hình một cấp và điều hành theo mô hình mới nên vẫn còn một số hạn chế, thách thức cần được chấn chỉnh, khắc phục như công tác giải quyết thủ tục hành chính vẫn còn tình trạng trễ hẹn do việc luân chuyển hồ sơ từ Chi nhánh VPĐKĐĐ cấp huyện về VPĐKĐĐ cấp tỉnh và ngược lại, ngoài ra Chi nhánh VPĐKĐĐ cấp huyện không sử dụng bộ thủ tục hành chính chung của UBND cấp huyện

Nhằm đánh giá thực trạng, phân tích hiệu quả của mô hình VPĐKĐĐ tỉnh Hà Giang nói chung và Chi nhánh VPĐKĐĐ thành phố Hà Giang và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của VPĐKĐĐ đáp ứng các nhu cầu của người sử dụng đất tiến tới xây dựng mô hình quản lý đất đai hiệu quả phù hợp với công nghệ hiện đại Xuất phát từ những vấn đề trên tôi tiến hành

thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu

quả hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐ thành phố Hà Giang giai đoạn

2016 - 2018”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐ thành phố Hà Giang giai đoạn 2016 - 2018

- Đánh giá hiệu quả hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐ thành phố Hà Giang giai đoạn 2016 - 2018

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐ thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn

- Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐ thành phố Hà Giang

- Đánh giá được đúng thực trạng hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐ thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

- Đề xuất các giải pháp có khả năng thực thi, đáp ứng được các yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái quát về đăng ký đất đai, VPĐKĐĐ

1.1.1 Đất đai, bất động sản

1.1.1.1 Khái nhiệm về đất đai

Theo Luật đất đai năm 1993, đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng

Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau:

“đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên vỏ dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu,

bề mặt, thổ nhưỡng, dáng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy,…)

Các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường xá, nhà cửa )” (Thư viện học liệu mở Việt Nam)

Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)

Đất đai theo Luật đất đai 2013, Thửa đất là phần diện tích đất được giới

hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ

Trang 16

Hệ thống pháp luật của mỗi nước cũng có những nét đặc thù riêng thể hiện ở quan điểm phân loại và tiêu chí phân loại:

- Điều 520 Luật Dân sự Pháp quy định “mùa màng chưa gặt, trái cây chưa bứt khỏi cây là BĐS Quy định này cũng được thể hiện ở Luật Dân sự Nhật Bản, Bộ luật Dân sự Bắc Kỳ và Sài Gòn cũ

- Điều 100 Luật Dân sự Thái Lan quy định: “BĐS là đất đai và những vật gắn liền với đất đai, bao gồm cả những quyền gắn với việc sở hữu đất đai” Luật Dân sự Đức đưa ra khái niệm BĐS bao gồm đất đai và các tài sản gắn với đất

- Luật Dân sự Nga năm 1994 quy định về BĐS đã có những điểm khác biệt đáng chú ý so với các Luật Dân sự truyền thống Điều 130 của Luật này một mặt, liệt kê tương tự theo cách của các Luật Dân sự truyền thống;

mặt khác, đưa ra khái niệm chung về BĐS là “những đối tượng mà dịch chuyển sẽ làm tổn hại đến giá trị của chúng” Bên cạnh đó, Luật này còn liệt

kê những vật không liên quan gì đến đất đai như “tàu biển, máy bay, phương tiện vũ trụ…” cũng là các BĐS

- Theo Bộ luật Dân sự năm 2005 của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam,

tại Điều 174 có quy định: “BĐS là các tài sản bao gồm: Đất đai; Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó; Các tài sản khác gắn liền với đất đai; Các tài sản khác do pháp luật quy định” (Thông Tin Pháp Luật dân sự, 2008)

Trang 17

1.1.2 Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

1.1.2.1 Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy

đủ và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất

- Theo Khoản 5, Điều 13, Luật đất đai năm 2013: Đăng ký đất đai, nhà

ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý

về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính

- Theo Điều 95, Luật đất đai năm 2013: Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu

Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử

và có giá trị pháp lý như nhau

Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào Sổ địa chính

1.1.2.2 Đối tượng đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

Các đối tượng sử dụng đất phải thực hiện đăng ký đất đai được quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai 2013 gồm:

- Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân,

tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị

xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (gọi

Trang 18

chung là tổ chức); Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);

- Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;

- Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của

tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;

- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư

1.1.3 Văn phòng đăng ký đất đai

Khoản 1 Điều 5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 quy định về VPĐKĐĐ được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 6/01/2017 về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai như sau:

- Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tổ chức lại trên cơ sở hợp nhất Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài

Trang 19

nguyên và Môi trường và các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hiện có ở địa phương; có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật

Văn phòng đăng ký đất đai có chức năng thực hiện đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp được ủy quyền theo quy định; xây dựng, quản lý, cập nhật, đo đạc, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; cung cấp thông tin đất đai theo quy định cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu và thực hiện các dịch vụ khác trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật

- Văn phòng đăng ký đất đai có chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Kinh phí hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

1.2 Quy định về văn phòng đăng ký đất đai

1.2.1 Cơ sở pháp lý về VPĐKĐĐ

1.2.1.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về cải cách hành chính

Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IX (tháng 4/2001), đã xác định mục tiêu xây dựng nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại hoá, chủ trương tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính trong đó có giải pháp tách cơ quan hành chính

công quyền với tổ chức sự nghiệp “Đổi mới và hoàn thiện thể chế, thủ tục hành chính, kiên quyết chống tệ cửa quyền, sách nhiễu, “xin - cho” và sự tắc trách vô kỷ luật trong công việc”

Trang 20

- Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước Mục tiêu là cải cách thể chế; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chú trọng cải cách tiền lương nhằm tạo động lực thực sự để cán bộ, công chức, viên chức thực thi công vụ có chất lượng và hiệu quả cao; nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công

- Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

1.2.1.2 Căn cứ pháp lý về tổ chức và hoạt động của VPĐKĐĐ

- Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực từ 01/7/2014;

- Luật tổ chức chính phủ 2015 có hiệu lực từ 01/01/2016;

- Bộ Luật dân sự 2015 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2017;

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

- Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 6/01/2017 về sửa đổi, bổ sung một

số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai

- Nghị định 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phù sửa đổi,

bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông

tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông

Trang 21

tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính; Thông

tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về bản đồ địa chính

- Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư liên tịch 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 giữa

Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất

- Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường

1.2.1.3 Nhận xét chung

Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến VPĐKĐĐ tương đối đầy đủ, đây là căn cứ pháp lý để VPĐKĐĐ thành lập và đi vào hoạt động, tuy nhiên các văn bản pháp lý liên quan đến VPĐKĐĐ còn một số các hạn chế:

- Chính quyền các cấp chưa nhận thức đầy đủ vai trò, vị trí và tác dụng của tổ chức này đối với nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai

- Thiếu các quy định hướng dẫn tổ chức hoạt động của VPĐKĐĐ và việc phổ biến, tổ chức tập huấn cho công tác này chưa được tiến hành đồng bộ

- Số lượng chỉ tiêu biên chế được giao ít, ảnh hưởng đến đến tư tưởng của cán bộ, làm cho nhiều người không yên tâm công tác Ngoài ra cơ sở hạ tầng, trang thiết bị làm việc còn hạn chế gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc cập nhật hồ sơ đăng ký vào cơ sở dữ liệu

- Cơ chế tài chính của Văn phòng và các chi nhánh còn chưa phù hợp

Nguồn thu từ hoạt động của văn phòng còn hạn chế, việc giao chỉ tiêu biên chế kèm quỹ lương cho văn phòng và các chi nhánh còn quá thấp Các quy

Trang 22

định về thu phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai hiện hành còn chưa phù hợp do phần lớn các trường hợp đăng ký của người dân ở nông thôn được miễn hoặc giảm thu phí, lệ phí; mức thu một số khoản phí, lệ phí còn thấp hơn rất nhiều so với chi phí thực tế

Tình hình trên cho thấy việc hoàn thiện cơ chế, chính sách đưa VPĐKĐĐ

đi vào hoạt động hiệu quả là nhiệm vụ bức thiết nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế đất nước thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của văn phòng đăng ký đất đai

1.2.2.1 Vị trí, chức năng

Theo Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và hoạt động vủa Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường như sau:

- Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có chức năng thực hiện đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất

hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai và cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật

- Văn phòng đăng ký đất đai có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng;

được Nhà nước bố trí văn phòng, trang thiết bị làm việc và mở tài khoản theo quy định của pháp luật

Vị trí của VPĐKĐĐ trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai thể hiện theo hình sau:

Trang 23

Hình 1.1 Vị trí hệ thống văn phòng đăng ký đất đai

1.2.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn

- Thực hiện việc đăng ký đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thực hiện việc cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi

là Giấy chứng nhận)

UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Chính phủ

UBND quận, huyện, TP, thị xã thuộc tỉnh

UBND xã, phường, thị trấn

Bộ Tài nguyên & Môi trường

Sở Tài nguyên & Môi trường

Phòng Tài nguyên & Môi trường quận, huyện, TP Văn phòng đăng ký đất đai

Chi nhánh Văn phòng đăng

ký đất đai

Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn

Trang 24

- Thực hiện việc đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản lý, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật

- Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật

- Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; chỉnh lý bản đồ địa chính; trích lục bản đồ địa chính

- Kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất do tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ đăng

ký, cấp Giấy chứng nhận

- Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật

- Cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật

- Thực hiện việc thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các dịch vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật

- Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành và tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao

Văn phòng đăng ký đất đai hoạt động trên cơ sở văn phòng một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có chi nhánh tại các quận, huyện, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh

Cơ cấu tổ chức của VPĐKĐĐ bao gồm:

a Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh

- Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai

Trang 25

b Các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là đơn vị hạch toán phụ thuộc; có con dấu riêng và được Nhà nước bố trí văn phòng, trang thiết bị làm việc theo quy định của pháp luật

Chi nhánh có: Giám đốc, Phó Giám đốc và các bộ phận chuyên môn

1.2.3 Cơ chế phối hợp

- Việc phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện), cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai theo các nguyên tắc sau:

+ Bảo đảm thực hiện đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, công khai, minh bạch;

+ Xác định rõ cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; nội dung, thời hạn, cách thức thực hiện;

chế độ thông tin, báo cáo;

+ Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế tổ chức hoạt động của từng cơ quan, đơn vị

- Cơ chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan thực hiện theo Quy chế phối hợp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban

Trang 26

hành đảm bảo nguyên tắc theo quy định và hướng dẫn của liên Bộ: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015, Thông Tư liên tịch 15/2015/TTLT -BTNMT-BNV-BTC)

1.2.4 Thực trạng VPĐKĐĐ đất đai ở Việt Nam

Thực hiện Luật Đất đai năm 2013; Điều 5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04/4/2015 của liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai, Tổng cục Quản lý đất đai đã tập trung chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn các địa phương thực hiện việc kiện toàn Văn phòng đăng ký đất đai một cấp theo quy định của Luật Đất đai và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ

Về tình hình thành lập: tính đến hết tháng 12/2018 đã có 55/63 tỉnh

đã thành lập VPĐKĐĐ và đi vào hoạt động (Lê Minh Thùy, 2018) Còn 8 tỉnh, thành phố còn lại đã xây dựng Đề án, đang trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt

Theo Tổng cục Quản lý đất đai, sau khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực, Tổng cục đã chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn các địa phương thực hiện việc kiện toàn Văn phòng đăng ký đất đai, đồng thời, thực hiện rà soát việc tổng hợp báo cáo kết quả thành lập và tình hình hoạt động động của các Văn phòng

VPĐKĐĐ đã giúp đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa ngành quản lý đất đai, thực hiện cải cách hành chính một cách mạnh mẽ trong lĩnh vực đất đai liên quan đến người dân, doanh nghiệp như số lượng, thời gian thực hiện thủ tục hành chính giảm, tiến độ cấp Giấy chứng nhận tăng đáng kể, các VPĐKĐĐ

đã có điều kiện hơn về lực lượng chuyên môn, chủ động hơn trong việc điều phối nguồn nhân lực trong toàn hệ thống; người dân, doanh nghiệp và các tổ

Trang 27

chức được tiếp cận với hệ thống tổ chức chuyên nghiệp, thuận lợi và linh hoạt khi có nhu cầu thực hiện các giao dịch về đất đai (Lê Minh Thùy, 2018)

Về hiệu quả hoạt động: Việc thành lập Văn phòng đăng ký đất đai đã

khắc phục được tình trạng không thống nhất về hồ sơ thủ tục, trình tự giải quyết ở các địa bàn khác nhau trên cùng một tỉnh, thành phố, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã giảm từ 05 - 25 ngày so với trước đây; thời gian giải quyết hồ sơ giao dịch về đất đai đảm bảo đạt 90 - 95% so với quy định, tình trạng tồn đọng hồ

sơ quá hạn đã cơ bản chấm dứt Ngoài ra, hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai đã cung cấp thông tin đất đai cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu là 322.042 lượt (Lê Minh Thùy, 2018)

Văn phòng Đăng ký đất đai thể hiện rõ hơn tính chuyên nghiệp trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận với bộ máy tổ chức được sắp xếp theo các nhóm chuyên môn và theo từng vị trí công việc chuyên sâu; quy trình giải quyết công việc đã được thực hiện thống nhất, nhiều nơi đã được thực hiện gắn với hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai đã xây dựng

Hoạt động đăng ký đất đai đã có sự quản lý, điều hành tập trung, thống nhất Chất lượng thực hiện giải quyết thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận được nâng cao, bảo đảm sự thống nhất trong toàn tỉnh, thành phố do Văn phòng đăng ký đất đai đã thường xuyên kiểm soát, phát hiện những sai sót để điều chỉnh, hướng dẫn các Chi nhánh Thực hiện thủ tục giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã đảm bảo được tiến độ theo quy định,tình trạng tồn đọng hồ sơ quá hạn đã cơ bản chấm dứt

Việc thành lập Văn phòng đăng ký đất đai là cơ sở nền tảng cho việc liên thông dữ liệu với các ngành khác, tiến tới Chính phủ điện tử Các Văn phòng đăng ký đất đai đã có điều kiện hơn về lực lượng chuyên môn, chủ động hơn trong việc điều phối nguồn nhân lực trong toàn hệ thống, đã quan tâm, chăm lo nhiều hơn cho việc xây dựng, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính

Trang 28

của địa phương, nhất là việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; đồng thời tăng cường kiểm tra, chỉ đạo việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính ở các cấp huyện, xã để bảo đảm sự thống nhất của hồ sơ địa chính theo quy định

Nhiều Văn phòng Đăng ký đất đai hiện nay hoạt động khá tốt với cơ cấu tổ chức lên đến hơn nghìn cán bộ như thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội

một số Văn phòng Đăng ký đất đai đã thực hiện tốt hoạt động cung cấp dịch

vụ công với doanh thu lên đến hàng chục tỷ đồng một năm như Đồng Nai, Đăk Lắk, Vĩnh Long (Kết quả thành lập và hoạt động của VPĐKĐĐ, 2017)

Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích có được, do mới thành lập nên hoạt động của Văn phòng đăng ký cũng có những khó khăn như như kinh phí hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh, trụ sở hoạt động của chi nhánh, trang thiết bị, việc luân chuyển hồ sơ do còn có hạn chế về hạ tầng

cơ sở dữ liệu chưa hoàn thiện, việc giải quyết khối lượng hồ sơ công việc lớn cũng tạo áp lực cho một số vị trí

Cơ sở hạ tầng của các Chi nhánh VPĐKĐĐ cũng gặp một số khó khăn

do trước đây trực thuộc Phòng Tài nguyên Môi trường nên trụ sở và trang thiết bị làm việc đều dùng chung Sau khi tách ra phần lớn các Chi nhánh thường phải mượn lại trụ sở làm việc và kho lưu trữ hồ sơ, tình trạng thiếu thốn trang thiết bị để hoạt động còn phổ biến Về nhân sự, phần lớn còn hạn chế, nhất là tại các tỉnh miền núi phía bắc, nhân lực tại các Văn phòng cấp tỉnh trung bình chỉ có 10 - 20 người, chi nhánh 5 - 7 người

Việc xử lý các thủ tục hành chính về đất đai theo hướng hiện đại phụ thuộc rất nhiều vào cơ sở dữ liệu đất đai, mặc dù, trong thời gian qua, Bộ TN&MT đã rất quyết liệt trong việc chỉ đạo các địa phương tập trung xây dựng để làm nền tảng cho việc vận hành của hệ thống Văn phòng nói riêng và việc thực hiện chính phủ điện tử Song, việc triển khai thực hiện xây dựng Chính phủ địa chính còn hạn chế, đến nay, cả nước mới chỉ có 18 tỉnh, thành phố cơ bản hoàn thành và đang được khai thác sử dụng có hiệu quả ở cấp huyện

Trang 29

Về cơ chế tài chính có các Văn phòng Đăng ký theo quy định còn gặp nhiều vướng mắc Theo đó, chức năng của Văn phòng là dịch vụ công nhưng lại qua thu phí, lệ phí có mức thu thấp, nhiều nơi người tham gia giao dịch lại được miễn, trong khi Văn phòng chỉ được sử dụng một phần nên không đủ cho việc hoạt động thời xuyên

Ngoài ra, hầu hết các Văn phòng trong thời gian mới thành lập với lý

do việc bàn giao kế hoạch, dự toán ngân sách của các địa phương từ cấp huyện lên cấp tỉnh còn chậm Số lượng Văn phòng được địa phương đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên để thực hiện chức năng, nhiệm vụ còn hạn chế

1.3 Mô hình đăng ký đất đai của một số nước trên thế giới và Việt Nam

Trên thế giới có nhiều hệ thống đăng ký quyền khác nhau Tuy nhiên, chúng chỉ khác nhau về quy trình pháp lý còn về bản chất thì cơ bản như nhau Việc phân loại các hệ thống đăng ký quyền thường dựa trên các yếu tố

về mức độ bảo hiểm của Nhà nước đối với quyển được đăng ký, nguyên tắc chỉnh lý hồ sơ và hệ thống bản đồ sử dụng trong đăng ký và phương pháp thiết lập hồ sơ ban đầu

1.3.1 Australia: Đăng ký quyền (hệ thống Toren)

Công tác quản lý nhà nước, bao gồm công tác đăng ký quyền sở hữu đất đai và các dịch vụ liên quan đến đất đai do cơ quan quản lý đất đai của các Bang giữ nhiệm vụ chủ trì Các cơ quan này đều phát triển theo hướng sử dụng một phần đầu tư của chính quyền bang và chuyển dần sang cơ chế tự trang trải chi phí

Ban đầu Giấy chứng nhận được cấp thành 2 bản, 1 bản giữ lại Văn phòng đăng ký và 1 bản giao chủ sở hữu giữ Từ năm 1990, việc cấp Giấy chứng nhận dần chuyển sang dạng số Bản gốc của GCN được lưu giữ trong

hệ thống máy tính và bản giấy được cấp cho chủ sở hữu Ngày nay, tại Văn phòng GCN, người mua có thể kiểm tra GCN của BĐS mà mình đang có nhu cầu mua

Trang 30

Những đặc điểm chủ yếu của Hệ thống ĐKĐĐ và bất động sản của Úc:

- GCN được đảm bảo bởi Nhà nước

- Hệ thống đăng ký đơn giản, an toàn và tiện lợi

- Mỗi trang của sổ đăng ký là một tài liệu duy nhất đặc trưng cho hồ sơ hiện hữu về quyền và lợi ích được đăng ký và dự phòng cho đăng ký biến động lâu dài

- GCN đất là một văn bản được trình bày dễ hiểu cho công chúng

- Sơ đồ trích lục thửa đất trong bằng khoán có thể dễ dàng kiểm tra, tham khảo

- Giá thành của hệ thống hợp lý, tiết kiệm được chi phí và thời gian xây dựng

- Hệ thống được xây dựng trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại,

dễ dàng cập nhật, tra cứu cũng như phát triển đáp ứng yêu cầu quản lý và sử dụng (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012, Kinh nghiệm nước ngoài về quản

lý và pháp luật đất đai)

1.3.1.1 Văn phòng đăng ký đất đai của Northern Territory

Văn phòng đăng ký quyền đất đai tại Northern Territory là một bộ phận của văn phòng đăng ký trung ương, nhiệm vụ của Văn phòng thực hiện quyền đăng ký đất đai theo hệ thống Toren bao gồm cả các phương tiện tra cứu hệ thống thông tinh đất đai và các nhiệm vụ đăng ký khác Hiện nay, tất cả bất động sản đã đăng ký tại Northern Territory đều thuộc hình thức đăng ký quyền theo Toren Trong hệ thống Toren, sổ đăng ký là tập hợp của các bản ghi đăng ký và các bản ghi này lại là bản lưu của GCN quyền Các loại giao dịch phải đăng ký vào hệ thống là thế chấp, mua bán, cho thuê cũng được ghi trên các GCN này Từ 01/12/2000 bản lưu GCN không còn được in ra dưới dạng bản giấy mà lưu ở dạng điện tử trừ trường hợp chủ sở hữu yêu cầu in ra

để phục vụ cho giao dịch thế chấp

Trang 31

1.3.1.2 Cơ quan đăng ký đất đai Bang New Suoth Wales

Việc đăng ký đất đai của Bang New Suoth Wales do cơ quan đăng ký đất đai của Bang thực hiện Cơ cấu tổ chức gồm các bộ phận như: Đo đạc và bản đồ; Bảo vệ tài nguyên đất; Quản lý đất công; Định giá Hệ thống Toren được đưa vào Bang New Suoth Wales theo luật BĐS 1863 Hiện tại hệ thống

hồ sơ đăng ký đất đai của Bang gồm 2 loại hồ sơ cũ (lập từ 1863 đến 1961) và

hồ sơ mới (lập từ năm 1961) Việc chuyển đồi từ hồ sơ cũ sang hồ sơ mới không thực hiện đồng loạt mà được thực hiện dần khi có giao dịch hoặc thay đổi được đăng ký vào hệ thống Các hồ sơ cũ được thay thế được bảo quản làm tư liệu lịch sử và được sao chụp lưu dưới dạng điện tử để thuận tiện cho việc tra cứu

Quy trình đăng ký đất đai đã được tin học hóa bằng hệ thống đăng ký quyền đất đai tự động năm 1983 hiện nay được thay thế bằng hệ thống đăng

ký quyền tích hợp năm 1999 Đây là hệ thống Toren được tin học hóa đầu tiên trên thế giới Từ ngày 04/6/2001 mục lục tên chủ mua trên Microfiche được tích hợp lên hệ thống đăng ký đất đai tự động (Nguyễn Văn Chiến, 2006)

1.3.1.3 Cơ quan đăng ký đất đai của Bang Victoria

Cơ quan ĐKĐĐ đai của Bang Victoria được thành lập theo luật chuyển nhượng đất đai 1958 Hệ thống ĐKĐĐ của Bang Victoria là hệ thống Toren

Cơ quan ĐKĐĐ của Bang Victoria gồm các bô phận: Đăng ký quyền;

Trung tâm thông tin đất đai; Bộ phận đo đạc; Bộ phận tách hợp thửa; Văn phòng định giá viên trưởng Các quyền giao dịch và biến động phải đăng ký là quyền sở hữu, chuyển quyền, thế chấp, tách nhập, quyền địa dịch, quyền giám sát việc sử dụng đất của các bất động sản liên quan (Nguyễn Văn Chiến, 2006)

1.3.2 Thụy điển

ĐKĐĐ được thực hiện ở Thụy Điển từ thế kỷ thứ 16 và đã trở thành một thủ tục không thể thiếu trong các giao dịch mua bán hoặc thế chấp Hệ thống ĐKĐĐ ở Thụy Điển cơ bản được hoàn chỉnh từ đầu thế kỷ 20 nhưng

Trang 32

vẫn tiếp tục phát triển và hiện đại hoá Về bản chất hệ thống này là hệ thống đăng ký quyền tương tự hệ thống Torrens

Về mô hình tổ chức, ĐKĐĐ và đăng ký BĐS do các cơ quan khác nhau thực hiện, cả hai hệ thống này hợp thành hệ thống địa chính Cơ quan đăng ký tài sản do Tổng cục quản lý đất đai (National Land Survey - NLS) thuộc Bộ Môi trường Thụy Điển Cơ quan đăng ký tài sản Trung ương có 53 Văn phòng đăng ký BĐS đặt tại các địa phương khác nhau Ngoài ra còn có một số Văn phòng đăng ký tài sản trực thuộc chính quyền tỉnh

Cơ quan ĐKĐĐ trực thuộc Toà án Trung ương, trong cơ cấu của Bộ Tư pháp Cơ quan ĐKĐĐ có 93 Văn phòng ĐKĐĐ; mỗi văn phòng ĐKĐĐ trực thuộc Toà án cấp quận Để phối hợp đồng bộ thông tin về đất đai và tài sản trên đất, việc xây dựng cơ sở dữ liệu tích hợp được giao cho Ban quản lý dữ liệu BĐS Trung ương trực thuộc Bộ Môi trường và phát triển Cơ quan này chịu trách nhiệm xây dựng và quản trị Hệ thống ngân hàng dữ liệu đất đai Hệ thống dữ liệu này quản lý toàn bộ thông tin đăng ký BĐS và ĐKĐĐ Ban quản lý dữ liệu BĐS Trung ương phối hợp chặt chẽ Tổng cục Trắc địa - Bản

đồ quốc gia và Toà án

Hệ thống địa chính Thụy Điển có sự chuyên môn hoá rất cao, mỗi cơ quan chịu trách nhiệm riêng về một lĩnh vực chuyên môn hẹp nhưng trong hoạt động có sự phối hợp rất chặt chẽ Các cơ quan ĐKĐĐ, đăng ký BĐS, cơ quan xây dựng và quản trị hệ thống ngân hàng thông tin đất đai đều hoạt động theo chế độ tự chủ tài chính dựa trên việc thu phí dịch vụ Hệ thống ngân hàng dữ liệu đất đai có 20.000 cổng thông tin phục vụ truy cập dữ liệu trực tuyến cho các đối tượng khác nhau Thông tin được cung cấp trực tuyến hoặc qua điện thoại không phải trả phí Người sử dụng chỉ phải trả phí cho các tài liệu in

Những quyền, trách nhiệm hoặc giao dịch phải đăng ký quyền sở hữu, giao dịch thế chấp, quyền sử dụng (của người thuê), quyền địa dịch (quyền đi

Trang 33

qua), quyền hưởng lợi (săn bắn, khai thác lâm sản)… Để thực hiện việc đăng

ký, đất đai được chia thành các đơn vị đất, mỗi đơn vị đất có mã số duy nhất

Việc xác định đơn vị đất như tách, hợp một phần diện tích đất, lập đơn vị đất mới thuộc trách nhiệm của Cục Trắc địa - Bản đồ quốc gia Việc đăng ký quyền, đăng ký thế chấp, đăng ký chuyển quyền… do cơ quan ĐKĐĐ thực hiện theo trình tự thủ tục chặt chẽ (Nguyễn Văn Chiến, 2006)

1.3.3 Cộng hòa Pháp

Chế độ pháp lý chung về đăng ký BĐS được đưa vào Bộ luật Dân sự

1804 Bộ luật này quy định nguyên tắc về tính không có hiệu lực của việc chuyển giao quyền sở hữu đối với người thứ ba khi giao dịch chưa được công bố

Luật ngày 28 tháng 3 năm 1895 là đạo luật đầu tiên quy định một cách

có hệ thống việc đăng ký tất cả các quyền đối với BĐS, kể cả những quyền không thể thế chấp (quyền sử dụng BĐS liền kề, quyền sử dụng và quyền sử dụng làm chỗ ở) và một số quyền đối nhân liên quan đến BĐS (thuê dài hạn)

Luật này cũng quy định cơ chế công bố công khai tất cả các hợp đồng, giao dịch giữa những người còn sống về việc chuyển nhượng quyền đối với BĐS

Trình tự Đăng ký BĐS: Việc đăng ký BĐS được thực hiện thông qua các mối liên hệ giữa Công chứng viên - Nhân viên đăng ký thuộc Văn phòng đăng ký - Cơ quan địa chính

Nguyên tắc giao dịch:

- Hợp đồng, giao dịch phải do Công chứng viên lập

Đây là điều kiện tiên quyết Điều kiện này không những đảm bảo thực hiện tốt các thủ tục đăng ký về sau mà còn đảm bảo sự kiểm tra của một viên chức công quyền đối với tính xác thực và hợp pháp của hợp đồng, giao dịch

Nhờ những đặc tính riêng của văn bản công chứng (ngày tháng hiệu lực chắc chắn và giá trị chứng cứ), điều kiện này còn đem lại sự an toàn pháp lý cần thiết để sở hữu chủ có thể thực hiện quyền sở hữu của mình mà không bị bất

Trang 34

kỳ sự tranh chấp nào

- Tuân thủ dây chuyền chuyển nhượng

Đây chính là nguyên tắc đảm bảo tính nối tiếp trong việc đăng ký: Mọi hợp đồng, giao dịch đều không được phép đăng ký nếu như giấy tờ xác nhận quyền của sở hữu chủ trước đó chưa được đăng ký Sở dĩ phải đặt ra nguyên tắc này là vì để thông tin đầy đủ cho người thứ ba thì nhất thiết phải đảm bảo khả năng tái lập một cách dễ dàng thứ tự của các lần chuyển nhượng quyền sở hữu trước đó Nguyên tắc này có phạm vi áp dụng chung, vì vậy, nếu chủ thể quyền đối với một BĐS nào đó quên đăng ký quyền của mình thì mọi hành vi định đoạt hoặc xác lập quyền về sau này đối với BĐS đó sẽ không được phép đăng ký để có thể phát sinh hiệu đối với người thứ ba

- Thông tin về chủ thể

Các hệ thống công bố công khai thông tin về đất đai điều hành một vị trí quan trọng cho mục thông tin về sở hữu chủ Do vậy cần xác định một hợp đồng, văn bản đem đăng ký đều phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ nơi cư trú, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, họ tên của vợ hoặc chồng, chế độ tài sản trong hôn nhân của các cá nhân tham gia vào hợp đồng, giao dịch, cho dù họ trực tiếp có mặt hay tham gia thông qua người đại diện Mọi hợp đồng, văn bản liên quan đến một pháp nhân đều phải ghi rõ tên gọi, hình thức pháp lý, địa chỉ trụ sở, thông tin đăng ký kinh doanh của pháp nhân đó, kèm theo họ, tên và địa chỉ nơi cư trú của người đại diện của pháp nhân đó Đối với pháp nhân cũng như

cá nhân thì ở phần cuối của hợp đồng, văn bản đều phải có lời chứng thực của công chứng viên

- Thông tin về bất động sản

Kể từ cuộc cải cách năm 1955, mọi tài liệu đem đăng ký đều phải có đầy đủ thông tin cụ thể về BĐS Trường hợp có nhiều giao dịch tiếp nối nhau đối với cùng một BĐS thì thông tin đó phải luôn luôn giống nhau Đối với một BĐS được đem chuyển nhượng, xác lập quyền sở hữu hoặc thừa kế, cho tặng, đi tặng, thông tin về BĐS đó phải hoàn toàn phù hợp với thông tin trích

Trang 35

lục từ hồ sơ địa chính

Để phân biệt BĐS đó với các BĐS khác thì những thông tin sau đây được coi là không thể thiếu: tên xã nơi có BĐS, số thửa trên bản đồ địa chính Bên cạnh các thông tin này, trong thực tiễn, người ta còn ghi thêm: tính chất của BĐS, nội dung địa chính và tên thường gọi (ví dụ: nhà gốc đa, quán cây sồi,…)

Pháp luật còn đưa ra một số quy định đặc biệt đối với các phần có thể phân chia của nhà chung cư, cũng như đối với các phần của BĐS đã phân chia giữa nhiều chủ sở hữu, nhằm mục đích xác định rõ các phần đó Trong hợp đồng, giao dịch cần phải ghi rõ số lô của tài sản được giao dịch, bằng cách mô

tả tình trạng phân chia của BĐS chung nếu là nhà chung cư hoặc kèm theo hồ

sơ chia lô (nếu là đất chia lô) (Nguyễn Văn Chiến, 2006)

1.3.4 Hệ thống đăng ký đất đai và VPĐKĐĐ ở Việt Nam

1.3.4.1 Trước Luật Đất đai năm 2003:

- Chỉ thị 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ “về việc

đo đạc và đăng ký thống kê ruộng đất” đã lập được hệ thống hồ sơ đăng ký cho toàn bộ đất nông nghiệp và một phần diện tích đất thuộc khu dân cư nông thôn

- Luật Đất đai 1988 đến 1993: Khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho phép chuyển quyền sử dụng, thay đổi mục đích sử dụng hoặc đang sử dụng đất hợp pháp mà chưa đăng ký phải xin ĐKĐĐ tại cơ quan Nhà nước - Uỷ ban nhân dân quận, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và UBND xã thuộc huyện lập, giữ sổ địa chính, vào sổ địa chính cho người SDĐ

và tự mình đăng ký đất chưa sử dụng vào sổ địa chính”

Thời kỳ này đất đai ít biến động, Nhà nước nghiêm cấm việc mua, bán, lấn, chiếm đất đai, phát canh thu tô dưới mọi hình thức và với phương thức quản lý đất đai theo cơ chế bao cấp nên hoạt động ĐKĐĐ ít phức tạp

- Luật Đất đai năm 1993 đến năm 2003: ĐKĐĐ, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất, cấp GCN

Người đang sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn nào thì phải đăng ký tại

Trang 36

xã, phường, thị trấn đó - UBND xã, phường, thị trấn lập và quản lý sổ địa chính, đăng ký vào sổ địa chính đất chưa sử dụng và sự biến động về việc sử dụng đất”

Luật sửa đổi bổ sung Luật Đất đai (1998, 2001) tiếp tục phát triển các quy định về ĐKĐĐ của Luật Đất đai 1993, công tác ĐKĐĐ được chấn chỉnh

và bắt đầu có chuyển biến tốt Chính quyền các cấp ở địa phương đã nhận thức được vai trò quan trọng và ý nghĩa thiết thực của nhiệm vụ ĐKĐĐ với công tác quản lý đất đai, tìm các giải pháp khắc phục, chỉ đạo sát sao nhiệm

vụ này (Nguyễn Văn Nghĩa, 2016)

1.3.4.2 Từ Luật Đất đai năm 2003 đến Luật Đất đai năm 2013

Luật Đất đai năm 2003 quy định: “Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và

quản lý HSĐC, cấp GCN” “Đăng ký quyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với một thửa đất xác định vào HSĐC nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất”

Luật Đất đai năm 2013 quy định : “Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ

so địa chính, cấp GCN QSDĐ” “Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính”

Luật dành riêng một chương quy định các thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng đất đai theo phương châm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người sử dụng đất hợp pháp thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của mình

- Hệ thống ĐKĐĐ có hai loại là đăng ký ban đầu và đăng ký biến động:

+ Đăng ký ban đầu được thực hiện khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cấp GCN cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân;

+ Đăng ký biến động - đăng ký những biến động đất đai trong quá trình

sử dụng do thay đổi diện tích (tách, hợp thửa đất, sạt lở, bồi lấp…), do thay đổi mục đích sử dụng, do thay đổi quyền và các hạn chế về quyền sử dụng đất

Trang 37

- Cơ quan ĐKĐĐ: Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương có VPĐK là

cơ quan dịch vụ công thực hiện chức năng quản lý HSĐC gốc, chỉnh lý thống

nhất HSĐC, phục vụ người sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ”

(Nguyễn Văn Nghĩa, 2016)

1.4 Thực trạng hoạt động của VPĐKĐĐ tỉnh Hà Giang

1.4.1 Cơ cấu tổ chức

Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang được thành lập theo Quyết định số 1871/QĐ-UBND ngày 25/9/2015 của UBND tỉnh Hà Giang trên cơ sở hợp nhất VPĐK quyền sử dụng đất và phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Giang

và văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố

Cơ cấu tổ chức của VPĐKĐĐ trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang gồm: Lãnh đạo VPĐKĐĐ (01 Giám đốc; 02 Phó giám đốc); 04 phòng chuyên môn (gồm: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Thông tin - Lưu trữ; Phòng Đăng ký và Cấp giấy chứng nhận; Phòng Phát triển quỹ đất);

11 chi nhánh VPĐKĐĐ /11 huyện, thành phố

Giám đốc VPĐKĐĐ tỉnh Các phó giám đốc VPĐKĐĐ tỉnh

Phòng HC-TH Phòng Đăng ký

và Cấp GCN

Phòng Thông tin – Lưu Trữ

Phòng Phát triển quỹ đất

11 chi nhánh/11 huyện, thành phố

Trang 38

Hình 1.2 Mô hình tổ chức Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hà Giang 1.4.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của VPĐKĐĐ

Theo Quyết định số 1871/QĐ-UBND ngày 25/9/2015 về việc thành lập Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, nhiệm

vụ, quyền hạn của VPĐKĐĐ tỉnh Hà Giang bao gồm:

- Thực hiện việc đăng ký đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thực hiện việc cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thực hiện việc đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản lý việc sử dụng phôi GCN theo quy định của pháp luật

- Cập nhật, chỉnh lý đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai xây dựng hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật

- Thực hiện việc kiểm kê, thống kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; chỉnh lý bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính

- Kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất; kiểm tra xác nhận sơ đồ nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất do tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ đăng

ký cấp GCN

- Thực hiện đăng ký giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật

- Cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật

- Thực hiện việc thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật

- Quản lý quỹ đất do Nhà nước đã thu hồi

- Nhận quyền chuyển nhượng sử dụng đất trong khu vực có quy hoạch

Trang 39

phải thu hồi đất mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển đi nơi khác khi Nhà nước có quyết định thu hồi

- Giới thiệu địa điểm đầu tư, vận động đầu tư vào quỹ đất được giao quản lý Lập kế hoạch sử dụng đất đối với đất được giao để quản lý trình UBND tỉnh xét duyệt

- Bàn giao đất đang quản lý cho người được giao đất, cho thuê đất theo quyết định của UBND tỉnh

- Sử dụng đất được giao quản lý để làm quỹ đất dự trữ để điều tiết các nhu cầu về đất đai theo quyết định của UBND tỉnh, phù hợp với quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất được duyệt

- Thực hiện các dịch vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật

- Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc VPĐKĐĐ theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành

và tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao

1.4.3 Tình hình hoạt động của VPĐKĐĐ tỉnh Hà Giang

Mô hình VPĐKĐĐ một cấp của tỉnh Hà Giang được hoạt động từ năm

2016 Sau khi đi vào hoạt động, việc thực hiện các TTHC về đất đai có sự quản lý, điều hành tập trung, thống nhất trên toàn tỉnh, qua đó kịp thời phát hiện những sai sót, chồng chéo; có sự thống nhất cao về chuyên môn, đúng quy định của pháp luật trong việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ tại chi nhánh các huyện, thành phố

Sau 03 năm đi vào hoạt động đến 31/12/2018, VPĐKĐĐ tỉnh Hà Giang, Chi nhánh các huyện, thành phố đã thực hiện tiếp nhận 455 hồ sơ của

225 tổ chức, 58.805 hồ sơ của cá nhân Đã cấp hơn 16.056 GCN, đăng ký biến động cho 31.562 hồ sơ, số còn lại chủ yếu giao dịch đảm bảo (Sở Tài nguyên và Môi trường, 2018; Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hà Giang,

2016, 2017, 2018)

Trang 40

VPĐKĐĐ tỉnh đã đầu tư trang thiết bị và ứng dụng Công nghệ thông tin vào công tác quản lý, thực hiện chuyên môn; từng bước hiện đại hóa bộ máy Hành chính công; tham mưu trình UBND tỉnh Hà Giang ban hành các văn bản chỉ đạo về việc đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận, thời gian thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai được rút ngắn (từ 1- 15 ngày) so với Luật định, nâng cao chất lượng giải quyết hồ sơ, thống nhất chuyên môn

từ Văn phòng tỉnh đến các Chi nhánh

Cơ cấu, tổ chức, bộ máy của Văn phòng Đăng ký đất đai được kiện toàn thống nhất từ tỉnh xuống các huyện, thành phố Đảm bảo giải quyết các thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đơn giản, thuận tiện, rút ngắn thời gian theo cơ chế “Một cửa”, bản đồ địa chính toàn tỉnh được số hóa; kết quả thống kê đất đai định kỳ hàng năm và kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05 năm đạt chất lượng theo quy định và độ chính xác cao Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng thống nhất, đồng bộ 03 cấp tỉnh, huyện, xã…

Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động vẫn tồn tại một số hạn chế ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của VPĐKĐĐ:

Công tác phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai với các phòng chuyên môn, cơ quan, đơn vị của UBND huyện, TP trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của VPĐKĐĐ còn hạn chế, chưa đồng bộ, thiếu tính chuyên nghiệp;

Cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật phục vụ nhiệm vụ trong thực hiện thủ tục hành chính còn thiếu, diện tích phòng làm việc còn nhỏ thậm chí còn cợ nới dưới gầm cầu thang, không có kho lưu trữ hồ sơ địa chính đảm bảo, nhiều Chi nhánh VPĐKĐĐ không có máy đo đạc, máy phô tô, máy in A3

Điều kiện nhân lực của VPĐKĐĐ còn rất thiếu về số lượng, kinh nghiệm, năng lực công tác còn hạn chế đây là nguyên nhân cơ bản gây ảnh

Ngày đăng: 20/12/2022, 05:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Nguyễn Văn Nghĩa (2016), Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội huyện Đan Phượng giai đoạn 2011 - 2015, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội huyện Đan Phượng giai đoạn 2011 - 2015
Tác giả: Nguyễn Văn Nghĩa
Năm: 2016
17. UBND thành phố Hà Giang (2018), Báo cáo số 856/BC-UBND ngày 7/12/2018 về công tác chỉ đạo điều hành của UBND thành phố; Tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội, Quốc phòng - an ninh;phương hướng nhiệm vụ năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 856/BC-UBND ngày 7/12/2018 về công tác chỉ đạo điều hành của UBND thành phố; Tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội, Quốc phòng - an ninh
Tác giả: UBND thành phố Hà Giang
Năm: 2018
21. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), Kinh nghiệm nước ngoài về quản lý và pháp luật đất đai, http://hocday.com/b-ti-nguyn-v-mi-trng-kinh-nghim-nc-ngoi-v-qun-l-v-php-lut-t-ai.html?page=4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm nước ngoài về quản lý và pháp luật đất đai
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2012
22. Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (2017), Kết quả thành lập và hoạt động của VPĐKĐĐ, http://www.tnmtnd.hanoi.gov.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=11986&catid=10&Itemid=130 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả thành lập và hoạt động của VPĐKĐĐ
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Năm: 2017
23. Thư viện học liệu mở Việt Nam, Vai trò và ý nghĩa của sử dụng đất đai và khái niệm quy hoạch sử dụng đất đai, https://voer.edu.vn/m/vai-tro-va-y-nghia-cua-su-dung-dat-dai-va-khainiem-quy-hoach-su-dung-dat-dai/57f22a1b Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò và ý nghĩa của sử dụng đất đai và khái niệm quy hoạch sử dụng đất đai
24. Thông Tin Pháp Luật dân sự (2008), Khái niệm, đặc điểm, phân loại bất động sản, https://thongtinphapluatdansu.edu.vn/2008/01/01/3521/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm, đặc điểm, phân loại bất động sản
Tác giả: Thông Tin Pháp Luật dân sự
Năm: 2008
25. Lê Minh Thùy (2018), Nâng cao hiệu quả mô hình văn phòng đăng ký đất đai và tổi chức phát triển quỹ đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả mô hình văn phòng đăng ký đất
Tác giả: Lê Minh Thùy
Năm: 2018
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT ngày 26/11/2012, Ban hành quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất Khác
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính (2015), Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT ngày 04/4/2015, Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và hoạt động vủa Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Khác
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), Kinh nghiệm nước ngoài về quản lý và pháp Luật Đất đai Khác
7. Nguyễn Văn Chiến (2006), Nghiên cứu các mô hình và phương thức hoạt động của tổ chức đăng ký đất đai của một số nước trong khu vực và một số nước phát triển Khác
8. Chính phủ (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Khác
9. Chính phủ (2017), Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai Khác
10. Chính phủ (2015), Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Khác
14. Sở Tài nguyên và Môi trường (2018), Báo cáo số 240/BC-STNMT ngày 31/5/2018 về tình hình thành lập và hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Khác
15. Sở Tài nguyên và Môi trường (2016), Quyết định số 69/QĐ-STNMT ngày 07/4/2016, Ban hành quy chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Khác
16. UBND tỉnh Hà Giang (2015), Quyết định số 1871/QĐ-UBND ngày 25/9/2015 về việc thành lập Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN