+ Hành động tự nguyện và ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc Nào đợi ai đòi ai bắt, phen này xin ra sức đoạn kình; chẳng thèm trốn ngược, trốn xuôi, chuyến này dốc ra tay bộ hổ… - Vẻ đẹp hào [r]
Trang 1SỞ GD&ĐT CAO BẰNG
TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ TỈNH KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 11
NĂM HỌC 2013 – 2014 BÀI VIẾT SỐ 2 (HS làm bài ở nhà)
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo tiến độ chương trình lớp 11 học kì I
- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đã học; viết một bài văn nghị luận
- Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu vận dụng các đơn vị tri thức:
+ Đọc – hiểu văn bản văn học.
+ Kĩ năng làm văn nghị luận xã hội và nghị luận văn học
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Hình thức: Tự luận
- Cách tổ chức: Học sinh làm bài tự luận trong thời gian quy định
III THIẾT LẬP MA TRẬN
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 1 - LỚP 11
Mức
độ Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp Vận dụng cao Cộng
1 Làm văn
- Những vấn
đề chung về
văn bản và
tạo lập văn
bản.
Nêu được sự nghiệp thơ văn của một tác giả văn học.
Viết bài văn nghị luận văn học về một hình tượng trong tác phẩm văn học
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ: %
1
4.0 1 6.0 10 điểm= 100%
10
10 điểm
= 100%
IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 2SỞ GD&ĐT CAO BẰNG
TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ TỈNH ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 11
NĂM HỌC 2013 - 2014 BÀI VIẾT SỐ 2 (HS làm bài ở nhà)
Câu 1 (2 điểm):
Trình bày những nét chính về sự nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
Câu 2 (6 điểm):
Vẻ đẹp hình tượng người nông dân nghĩa sĩ trong tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu.
- Hết –
1
1
2
Học sinh trình bày được 2 ý cơ bản sau:
- Lí tưởng đạo đức nhân nghĩa (dẫn chứng)
- Lòng yêu nước thương dân (dẫn chứng)
1,0 1,0
2
3
4
a Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Đình Chiểu
và tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”; Hình tượng người
nông dân nghĩa sĩ
b Thân bài: Cần đảm bảo các ý sau
- Hoàn cảnh xuất thân: là những người lao động sống cuộc đời
lam lũ, cơ cực (Cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó); Họ chỉ quen với công việc đồng áng (chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ), hoàn toàn xa lạ với công việc binh đao (Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; tập khiên, tập súng, tập mác, tập
cờ, mắt chưa từng ngó).
- Những chuyển biến khi giặc Pháp xâm lược:
+ Tình cảm: Có lòng yêu nước (Trông tin quan như trời hạn trông mưa), căm thù giặc sâu sắc (Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan; Ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ).
+ Nhận thức: Có ý thức trách nhiệm với Tổ quốc
trong lúc lâm nguy (Một mối xa thư đồ sộ….treo dê bán chó).
+ Hành động tự nguyện và ý chí quyết tâm tiêu diệt
giặc (Nào đợi ai đòi ai bắt, phen này xin ra sức đoạn kình;
chẳng thèm trốn ngược, trốn xuôi, chuyến này dốc ra tay bộ hổ…)
- Vẻ đẹp hào hùng của người nông dân nghĩa sĩ:
+ Bằng bút pháp hiện thực, hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ hiện lên với vẻ đẹp mộc mạc, giản dị (gắn với
những chi tiết chân thực: manh áo vải, ngọn tầm vông, lưỡi
1,0
1,0
1,0
2,0
Trang 3dao phay, rơm con cúi) nhưng không kém chất anh hùng bởi
tấm lòng mến nghĩa, tư thế hiên ngang, lẫm liệt, coi thường
mọi khó khăn thiếu thốn (nào đợi tập rèn, không chờ bày
bố, nào đợi mang, chi nài sắm…).
+ Hình tượng người anh hùng được khắc họa trên cái nền của một trận công đồn đầy khí thế tiến công: một loạt
động từ mạnh (đánh, đốt, chém, đạp, xô…), dứt khoát (đốt
xong, chém đặng, trối kệ); phép đối từ ngữ (trống kỳ/trống
giục; đạn nhỏ/đạn to; đâm ngang/chém ngược…), đối ý
(manh áo vải, ngọn tầm vông/đạn nhỏ, đạn to, tàu sắt, tàu
đồng…), nhịp điệu đoạn văn nhanh, dồn dập…tái hiện trận
công đồn khẩn trương, quyết liệt, sôi động Trên nền đó là
hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ với khí thế đạp trên đầu
thù, không quản ngại bất kì khó khăn gian khổ nào, rất tự tin
và đầy ý chí quyết thắng Hình ảnh đó oai phong lẫm liệt
như hình tượng các dũng sĩ trong các thiên anh hùng ca
c Kết bài: Khẳng định hình tượng bất tử của người nông
dân nghĩa sĩ trong văn học
1,0
VI- PHÊ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Trần Thị Vân Anh