Giáo án GDCD KNTT Ngày soạn Tuần Ngày dạy Tiết 1 BÀI 1 TỰ HÀO VỀ TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG (Tiết 1) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Nêu được một số truyền thống yêu nước, truyền thống văn hóa, chốn.
Trang 1Ngày soạn: ……… Tuần:
- Nêu được một số truyền thống yêu nước, truyền thống văn hóa, chống giặc
ngoại xâm của quê hương
2 Năng lực:
- Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề.
- Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt
động chính trị - xã hội
3 Phẩm chất:
- Trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học:
- Máy chiếu, láp top, phiếu học tập…
2 Học liệu:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập GDCD 7
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: Nhận biết được những giá trị truyền thống tốt đẹp của quê hương.
b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài thông qua hoạt động
nhóm quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi trong SGK
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh các nhóm chỉ ra được các truyền thống tốt
đẹp trên các bức tranh
- Bức tranh 1: Truyền thống yêu nước
- Bức tranh 2: Truyền thống văn hóa
- Bức tranh 3: Truyền thống nghệ thuật
- Bức tranh 4 sinh nhóm trình bày
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới
thiệu chủ đề bài học : Truyền thống quê hương là những giá trị văn hóa tốt đẹpđược truyền từ đời này sang đời khác Tự hào về truyền thống quê hương chính là
tự hào về nguồn gốc của mình là nền tảng để xây dựng giá trị cốt lõi và hìnhthành sự tự tin cho mỗi người Bài học này giúp chúng ta tìm hiểu về các truyềnthống của quê hương và nguồn cội của mình
2 Hoạt động 2: Khám phá
1 Một số truyền thống của quê hương:
a Mục tiêu: Học sinh nhận biết được một số truyền thống tốt đẹp của quê hương
mình
b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
Trang 2- GV chia lớp thành 4 nhóm.
+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu thông tin 1+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu thông tin 2Trả lời câu hỏi trong SGK
HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập
B2: Thực
hiện nhiệm
vụ
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh thựchiện nhiệm vụ theo nhóm
- Học sinh nhận nhiệm vụ họctập Trao đổi, hoàn thành câu trảlời, cử đại diện trình bày
- Gv cho Hs thảo luận chung: Emhiểu thế nào là tự hào về truyềnthống quê hương? Hãy kể truyềnthống của quê hương em?
Gv nhận xét kết qủa thảo luận
-Học sinh nhóm đại diện trìnhbày
- Học sinh chỉ ra được
+ Nhóm 1, 2: Thông tin 1 nói vềtruyền thống văn hóa của BắcNinh
+ Nhóm 3, 4: Thông tin 2 nói vềtruyền thống yêu nước
Học sinh cảm thấy tự hào vềnhững truyền thống tốt đẹp củaquê hương
- Học sinh kể được: Nhữngtruyền thống tốt đẹp của quêhương và ý thức giữ gìn truyềnthống
- Mỗi vùng miền địa phương trên đất nước Việt Nam đều có những truyền thống tốt đẹp về ẩm thực, lễ hội, nghệ thuật, tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm
3 Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1: Em tán thành hay không tán thành với những quan điểm nào? Vì sao?
a Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức, đưa ra một số vấn đề giải quyết
b Nội dung: HS vận dụng kiến thức làm việc cá nhân suy nghĩ về các ý kiến, giải quyết
c Sản phẩm: HS trình bày được suy nghĩ của mình
Trang 3- Ý kiến a: Tán thành vì chính dòng họ, tổ tiên mình là những người góp phầnxây dựng và tạo ra giá trị tốt đẹp của quê hương đất nước.
- Ý kiến b: Không tán thành vì nghề thủ công truyền thống là những nghề do chaông tạo ra góp phần quan trọng trong sự phát triển kinh tế, xã hội, Hiện nay nhữngnghề này vẫn có giá trị cần duy trì và phát triển
- Ý kiến c: Tán thành vì truyện dân gian và làn điệu dân ca là những giá trị tinhthần mà mỗi chúng ta cần giữ gìn và tự hào
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Yêu cầu học sinh suy nghĩ cá nhân và trình bày
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS: nghe hướng dẫn, thực hiện nhiêm vụ, chuẩn bị câu trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: HS trình bày theo lệnh của giáo viên Học sih khác
bổ sung và hoàn thiện
Bước 4: Kết luận và nhận định: Nhận xét kết quả làm việc của học sinh
4 Hoạt động 4: Vận dụng
Bài tập: Hãy tìm hiểu một truyền thống của quê hương và viết bài giới thiệu truyềnthống đó với mọi người
a Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống để viết.
b Nội dung: HS tìm hiểu truyền thống, trao đổi với bạn bè, ông bà, cha mẹ để viết
c Sản phẩm: Viết giới thiệu một truyền thống của quê hương với mọi người.
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS xác định truyền thống
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành bài tập được giao
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: HS nộp sản phẩm cho giáo viên
- Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác…
- Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt
động chính trị - xã hội
3 Phẩm chất:
- Yêu nước, trách nhiệm
Trang 4II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học:
- Máy chiếu, láp top, phiếu học tập…
2 Học liệu:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập GDCD 7
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: Kể tên được những truyền thống tốt đẹp của quê hương
b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh chơi trò chơi “Ai nhah hơn” Các đội
cùng nhau quan sát ô chữ, ghép các chữ cái để tìm ra được tên các truyền thống quê
hương
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
- Học sinh chỉ ra được các truyền thống
- Nêu được một số biểu hiện của truyền thống quê hương thể hiện trong cuộc
sống
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhah hơn” Các đội cùng nhau
quan sát ô chữ, ghép các chữ cái để tìm ra được tên các truyền thống quê hương
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh tham gia chơi trò chơi, trao đổi, suy nghĩ và cùng nhau hoàn thiện
nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời.
- Giáo viên: tổng hợp kết quả của từng đội, nhận xét đánh giá chung
- Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung: Việc tìm hiểu các giá trị truyền thống của
quê hương có ý nghĩa như thế nào?
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu
chủ đề bài học
2 Hoạt động 2: Khám phá
2 Giữ gìn và phát huy truyền thống của quê hương
a Mục tiêu: Học sinh thực hiện được những việc làm cụ thể để góp phần giữ gìn và
phát huy truyền thống của quê hương
b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho học sinh nhóm đọc tình huống và trả lời được
câu hỏi
- Học sinh chia sẻ những việc làm nhằm góp phần giữ gìn và phát huy truyền
thống của quê hương
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh Sản phẩm của các nhóm.
+ Nhóm 3, 4: Thông tin 2+ Nhóm 5, 6: Thông tin 3
HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Trang 5- Giáo viên: đặt câu hỏi thảo luậnchung: Để giữ gìn và phát huytruyền thống của quê hương, mỗihọc sinh cần làm việc như thế nào?
Giáo viên nhận xét, đánh giá chốtkiến thức Giáo dục ý thức họcsinh
- Học sinh nhóm đại diện trìnhbày Chỉ ra những việc làm nhằmgóp phần giữ gìn và phát huytruyền thống của quê hương.+ Việc làm cụ thể trong tìnhhuống
+ Nêu được biểu hiện cụ thể củahọc sinh
- Những việc làm phù hợp để phát huy truyền thống đó như:
+ Tôn trọng sự đa dạng văn hóa vùng miền.
+ Kính trọng và biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
+ Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa, văn hóa…của quê hương.
-Cần phê phán, ngăn chặn những hành vi làm trái ngược, gây tổn hại đến truyền thống tốt đẹp của quê hương.
3 Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 2: Hãy liệt kê những việc nên làm và những việc không nêm làm để giữ gìn
và phát huy truyền thống tốt đẹp của quê hương theo gợi ý
a Mục tiêu: Học sinh bước đầu phân biệt được những việc nên làm và những việc
không nêm làm để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của quê hương
b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để từng cặp đôi suy nghĩ, trao đổi, hoàn
thiện
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Yêu nước Chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ Không tham gia cùng bạn bè
……
Trang 6d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh theo cặp
- Nội dung: mỗi cặp chỉ ra ít nhất 1 việc nên làm và một việc không nên làm+ Thời gian: 3 phút
+ Cách thức: Các thành viên trong cặp thảo luận nêu ý kiến cá nhân, thống nhấtchung
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh nghe hướng dẫn Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình
thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, chuẩn bị câu trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: HS trình bày theo lệnh của giáo viên.
Bước 4: Kết luận và nhận định: Nhận xét kết quả làm việc của học sinh
Bài tập 3: Em đồng tình hay không đồng tình các bạn dưới đây?
a Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để đưa ra ý kiến
b Nội dung: HS làm việc cá nhân, phân tích ý kiến và giải thích
c Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi trình bày được suy nghĩ của mình về các ý
kiến trong SGK đưa ra
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: HS nêu đáp án mình học sinh khác nhận xét, bổ
sung hoàn thiện
a Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b Nội dung: HS làm việc theo nhóm phân công
c Sản phẩm: HS làm các bài tập
- Lựa chọn được một sản phẩm, tập luyện thuần thục sản phẩm đã chọn
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh là việc theo nhóm tập
một làn điệu múa truyền thống của địa phương để biểu diễn trước lớp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Tìm hiểu ở nhà nhờ sự tư vấn của bố mẹ, ông bà
- Phân công thành viên nhóm
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
-Giáo viên bố trí thời gian để các nhóm báo cáo kết quả phù hợp
Bước 4: Kết luận và nhận định:
- Đánh giá kết quả làm việc, rút kinh nghiệm về việc thực hiện của học sinh
Trang 7- Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác…
- Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt
động chính trị - xã hội
3 Phẩm chất:
- Yêu nước, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học:
- Máy chiếu, láp top, tư liệu thông tin…
2 Học liệu:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập GDCD 7
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: Nhận biết được những giá trị và phát huy truyền thống quê hương
b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm việc cặp đôi cùng tìm hiểu hai câu ca
dao và chỉ ra được những truyền thống được đề cập đến trong hai câu ca dao
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh Học sinh chỉ ra được
- Câu ca dao thứ nhất: Nói về truyền thống văn hóa của người Hà Nội
- Câu ca dao thứ hai: Nói về truyền thống Thượng võ của quê hương Bình Định
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm việc cặp đôi cùng tìm hiểu hai câu ca dao
và chỉ ra được những truyền thống được đề cập đến trong hai câu ca dao
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh làm việc cặp đôi suy nghĩ hoàn thiện câu trả lời
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, đánh giá
- Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung: Việc tìm hiểu các giá trị truyền thống củaquê hương có ý nghĩa như thế nào?
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu
chủ đề bài học
2 Hoạt động 2: Khám phá
Trang 83 ý nghĩa của truyền thống quê hương.
a Mục tiêu: Học sinh nêu được ý nghĩa của truyền thống quê hương
b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS đọc tình huống thảo luận và trả lời câu hỏi
liên quan đến tình huống đó
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh tương ứng với tình huống được phân công.
+ Nhóm 1, 2: Trường hợp 1 + Nhóm 3, 4: Trường hợp 2 + Nhóm 5, 6: Trường hợp 3
HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập
B2: Thực
hiện nhiệm
vụ
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh họctập và thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận nhiệm vụ họctập Trao đổi, suy nghĩ, tìm hiểu
GV nhận xét kết quả thảo luận,điều chỉnh, bổ sung khích lệ họcsinh Chốt lại vấn đề
+ Trường hợp1: Đồng ý với ýkiến đưa ra, vì chỉ khi mỗi cánhân biết trân trọng và yêu mếnnhững giá trị truyền thống thì cánhân đó mới có thể có nhữngviệc làm phù hợp để phát huynó
+ Trường hợp 2: Suy nghĩ của B
là rất đúng đắn vì những truyềnthống quê hương sẽ là động lực
để mỗi con người không ngừnghọc tập, vươn lên Bản thân mỗingười cần học tập, lao động pháthuy tốt những giá trị mà truyềnthống quê hương mang lại
+Trường hợp 3: Không đồngtình vì mỗi truyền thống văn hóaquê hương đều có ý nghĩa nhấtđịnh trong đời sống Nếu ngườithân có những hành vi ứng xửkhông đúng với truyền thống củaquê hương mình thì chúng ta cầntuyên truyền, giải thích để mọingười hiểu thêm và có nhận thứcđúng đắn
Trang 9c Sản phẩm: Học sinh giải quyết được tình huống
+ Nhóm 1, 2: Tình huống a: Không đồng ý với hành động của H Em nên nói với
H rằng học sinh cần nghe để biết và hiểu ông cha ngày xưa đã chiến đấu hy sinh đểbảo vệ Tổ quốc như thế nào Từ đó trân trọng những thành quả chiến đấu của ôngcha, quý trọng hòa bình và độc lập đất nước có được ngày hôm nay Hơn nữa họcsinh cần nghe và hiểu lịch sử để kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước, phấn đấuhọc tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời đại mới
+ Nhóm 3, 4: Tình huống b: Nếu là T em nên thuyết phục các bạn rằng các món
ăn nước ngoài cũng rất thú vị nhưng những món ăn truyền quê hương đã tồn tại vàphát triển từ lâu đời, có giá trị đặc biệt Trong dịp chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ,chúng ta nên chọn những món ăn quen thuộc hằng ngày mà các bà, các mẹ vẫn nấucho chúng ta ăn Những món ăn quê hương ấy chứa cả tình thương gia đình và tâmhồn quê hương sẽ có nhiều ý nghĩa hơn
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS
+ Nhóm 1, 2: Tình huống a
+ Nhóm 3, 4: Tình huống b
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS: nghe hướng dẫn Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức
thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, chuẩn bị câu trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: HS trình bày theo lệnh của giáo viên.
Bước 4: Kết luận và nhận định:
- Nhận xét kết quả làm việc của học sinh
4 Hoạt động 4: Vận dụng
Bài 2: Cùng các bạn thiết kế tập san về chủ đề: “ Tự hào truyền thống quê hương”
a Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b Nội dung: Học sinh làm theo nhóm, mỗi nhóm hoàn thành một tập san
c Sản phẩm: Học sinh hoàn thành một tập san thể hiện phong phú về việc làm,
thông tin nói đến truyền thống quê hương
d Tổ chức thực hiện
Trang 10Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh làm theo nhóm dưới sự
hướng dẫn của giáo viên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh phân công thành viên trong nhóm
- Các thành viên thực hiện nhiệm vụ được giao
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: Học sinh đại diện thuyết trình về sản phẩm của
- Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, tìm hiểu và tham gia các hoạt động
chính trị - xã hội, sẵn sàng giúp đỡ người khác
3 Phẩm chất:
- Nhân ái, trách nhiệm,
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học:
- Máy chiếu, láp top, phiếu học tập, giấy A0
2 Học liệu:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập GDCD 7
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: Nhận biết được những biểu hiện của sự cảm thông, chia sẻ được thể
hiện trong cuộc sống như thế nào
b Nội dung: Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi tiếp sức, trong vòng 2 phút các
bạn sẽ kể những câu ca dao, tục ngữ nói về sự cảm thông chia sẻ
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
- Học sinh các đội chơi kể được những câu ca dao, tục ngữ nói về sự cảm thông,
chia sẻ
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Trang 11- GV chia đội, giao nhiệm vụ cho các đội.
- Nhiệm vụ của mỗi đội kể những câu ca dao, tục ngữ nói về sự cảm thông, chiasẻ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh phân chia đội
- Học sinh các đội tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về sự cảm thông chia sẻ
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: Học sinh các đội lần lượt trình bày các câu trả lời.
- Giáo viên: Tổng hợp kết quả
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu
chủ đề bài học: Trong cuộc sống, mỗi người đều cần sự quan tâm, cảm thông, chia
sẻ Những lời nói động viên, cử chỉ ân cần, sự giúp đỡ chân thành, tấm lòng baodung…sẽ làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn, ấm áp hơn Bài học này sẽ giúp các emhiểu hơn ý nghĩa của sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ từ đó góp phần lan tỏa nhữnggiá trị tốt đẹp của lòng nhân ái tới cộng đồng
2 Hoạt động 2: Khám phá
1 Biểu hiện của quan tâm, cảm thông, chia sẻ:
a Mục tiêu: Học sinh nhận biết được một số biểu hiện của quan tâm, cảm thông, chia
sẻ
b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho học sinh 2 nhóm tìm hiểu câu chuyện “Chiếc
băng gạc cho trái tim tan vỡ” đồng thời quan sát các hành vi thể hiện thông qua cácbức tranh và trả lời câu hỏi trong SGK
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, các nhóm chỉ ra được các biểu hiện
- Nhóm 1: Nêu các biểu hiện của
sự quan tâm, cảm thông và chia sẻtrong câu chuyện “Chiếc băng gạccho trái tim tan vỡ” vag nhữn bứctranh trên
- Nhóm 2: Trong các bức tranhtrên hành vi nào chưa thể hiện sựquan tâm, cảm thông và chia sẻ?
Em có suy nghĩ gì về hành vi đó?
- Nhóm 3: Em hãy kể thêm một sốbiểu hiện khác của sự quan tâm,cảm thông và chia sẻ?
HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập
B2: Thực
hiện nhiệm
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học
- Học sinh nhận nhiệm vụ họctập
Trang 12Giáo viên tổ chức thảo luận chung:
Em hiểu thế nào là sự quan tâm,cảm thông và chia sẻ? Nêu biểuhiện?
Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốtvấn đề, giáo dục học sinh ý thứctrong cuộc sống
Học sinh chỉ ra được các biểuhiện:
a.Biểu hiện của sự quan tâm,cảm thông và chia sẻ:
- Lắng nghe, động viên, an ủi,hỏi thăm
- Chia sẻ về vật chất và tinhthầm với những người gặp khókhăn
- Khích lệ, động viên bạn bè…
b Bức tranh 3: Hành vi từ chối
đi thăm bạn ốm là chưa thể hiệnđược sự quan tâm, chia sẻ… c.Một số biểu hiện khác của sựquan tâm, cảm thông và chia sẻ:
- Quan tâm giúp bạn học yếu
- Hỏi thăm khi gia đình bạn gặpchuyện buồn…
- Chúng ta cần có những lời nói, việc làm thể hiện sự quan tâm, chia sẻ với người khác như:
+ Lắng nghe, động viên, an ủi, hỏi thăm + Chia sẻ về vật chất và tinh thầm với những người gặp khó khăn.
+ Khích lệ, động viên bạn bè…
-Phê phán thói ích kỷ, thờ ơ trước khó khăn mất mát của người khác.
3 Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1: Em tán thành hay không tán thành với những quan điểm dưới đây? Vì sao?
a Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học để đưa ra những ý kiến nhằm giải
quyết vấn đề thực tiễn
b Nội dung: Học sinh làm việc cá nhân cùng nhau suy nghĩ về các ý kiến trong SGK
và giải thích
Trang 13c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
- Không tán thành ở ý a Vì: ai cũng cần tới sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ.
Tuy nhiên người khó khăn thì cần nhiều hơn
- Không tán thành ở ý b Vì: dù học không đề nghị (do có thể ngại ngần, sợ làm
phiền…) thì mình vẫn cần thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ
- Không tán thành ở ý c Vì: Tặng quà chỉ là một biểu hiện của vật chất, bên cạnh
đó còn cả sự quan tâm về tinh thần như cử chỉ, lời nói, tấm lòng biết nghĩ đến ngườikhác
- Tán thành ở ý d Vì: đó chính là ý nghĩa của sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân cùng nhau suy nghĩ về các ý kiến trongSGK và giải thích
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghe hướng dẫn Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: HS trình bày theo lệnh của giáo viên.
- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của mình, học sinh khác bổ sung Bước 4: Kết luận và nhận định: Nhận xét kết quả làm việc của học sinh
Bài tập 2: Em hãy nhận xét hành vi của các bạn dưới đây
a Mục tiêu: Học sinh bước đầu phân biệt được những việc nên làm và không nên
làm nhằm thể hiện sự cảm thông, quan tâm và chia sẻ với người khác
b Nội dung: Học sinh làm việc cặp đôi cùng nhau suy nghĩ, thảo luận và hoàn thiện
bài tập
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh Học sinh lấy được ví dụ cụ thể.
a Suy nghĩ và việc làm của H không đúng, bạn cần thường gọi điện hỏi thăm đểthể hiện sự quan tâm với ông bà như vậy ông bà sẽ rất vui khi H quan tâm và yêuthương ông bà
b Việc làm của M thể hiện bạn rất biết quan tâm, cảm thông và chia sẻ với hoàncảnh khó khăn của bác hàng xóm
c.Việc làm của K thể hiện bạn không chỉ quan tâm, cảm thông và chia sẻ với hoàncảnh khó khăn của bạn bè mà còn rất khéo léo khi thể hiện sự quan tâm, cảm thông
và chia sẻ đó
d Việc làm của A thể hiện bạn chưa biết quan tâm, cảm thông và chia sẻ khi thấyngười khác gặp hoàn cảnh khó khăn
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu học sinh làm việc cặp đôi, mỗi cặp thảo luận để đưa ra nhận xét vềviệc làm của các nhân vật trong từng trường hợp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghe hướng dẫn, làm việc cặp đôi, thảo luận để đưa ra nhận xét về việc làm
của các nhân vật
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: HS trình bày theo lệnh của giáo viên.
- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của mình, học sinh khác bổ sung
Trang 14a Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống từ đó hình
thành ý thức biết quan tâm, cảm thông và chia sẻ với người khác
b Nội dung: Học sinh làm việc cá nhân, sưu tầm sách báo để tìm hiểu.
c Sản phẩm: Bài viết của học sinh nói về tấm gương biết quan tâm, cảm thông và
chia sẻ với người khác Rút ra ý nghĩa cho bản thân
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
Học sinh nộp sản phẩm của mình theo yêu cầu của giáo viên.
- Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác giải quyết vấn đề.
- Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, tìm hiểu tham gia các hoạt động kinh tế
- xã hội
3 Phẩm chất:
- Nhân ái, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học:
- Máy chiếu, láp top, tư liệu
2 Học liệu:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập GDCD 7
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: Nhận biết được những biểu hiện của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ
được thể hiện trong cuộc sống như thế nào
Trang 15b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh cùng chơi trò chơi “Bạn ấy là ai” trong
một thời gian các bạn sẽ lần lượt đoán tên các bạn của nhau trong lớp dựa trên một sốgợi ý
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
- Học sinh thể hiện sự quan tâm, tìm hiểu về người khác trong một tập thể lớp
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho học sinh chơi cặp đôi
- Nhiệm vụ của mỗi cặp đôi là một bạn làm nhiệm vụ nêu gợi ý, bạn kia sẽ trả lờixem gợi ý đó nói về bạn nào trong lớp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh tổ chức phân chia các đội chơi
- Các thành viên trong đội cùng nhau trao đổi, tham gia chơi trò chơi
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi, tổng hợp quá trình học sinh thực hiện
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu
chủ đề bài học
2 Hoạt động 2: Khám phá
2 ý nghĩa của quan tâm, cảm thông và chia sẻ
a Mục tiêu: Học sinh hiểu được ý nghĩa của quan tâm, cảm thông và chia sẻ
b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm việc theo nhóm Hai nhóm sẽ cùng
nhau tìm hiểu một tình huống và trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
- Học sinh chỉ ra được ý nghĩa của quan tâm, cảm thông và chia sẻ đối với cácnhân vật trong tình huốn
HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập
B2: Thực
hiện nhiệm
vụ
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh họctập và thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận nhiệm vụ họctập Trao đổi, suy nghĩ tìm hiểuxác định việc làm, nêu nội dung
cơ bản để giải quyết tình huống
Học sinh nhóm đại diện trả lờia.Trong các trường trên sự quantâm, cảm thông, chia sẻ đã giúpcon người vượt qua khó khăn,thử thách nỗi buồn để có cuộcsống vui vẻ, hạnh phúc
Trang 16Gv đặt câu hỏi thảo luận chung:
Sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ
có ý nghĩa như thế nào đối vớingười thực hiện và người đónnhận?
Gv chốt kiến thức
b Chúng ta cần quan tâm, cảmthông, chia sẻ vì: Trong cuộcsống xung quanh ta còn nhiềumảnh đời bất hạnh, cần có sựgiúp đỡ, đồng cảm của nhiềungười
3 Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 3: Em sẽ làm gì nếu ở trong các tình huống dưới đây?
a Mục tiêu: Học sinh củng cố kiến thức đã học để đưa ra những ý kiến nhằm giải
quyết một số vấn đề trong thực tiễn
b Nội dung: Học sinh làm việc cá nhân trả lời tình huống trong SGK và giải thích
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
- Học sinh trình bày được suy nghĩ của mình
a Dỗ cho em bé nín khóc, dẫn em đến địa điểm gần nhất như trụ sở ủy ban… nhờ
sự giúp đỡ Sau đó đến trường trình bày với thầy cô về sự việc xảy ra
b An ủi, động viên bạn và nói với thầy, cô để có biện pháp giúp đỡ bạn để bạnyên tâm học tập
c Nếu không có điều kiện vật chất để giúp bạn thì em có thể động viên an ủi, lắngnghe, buồn vui cùng bạn
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm việc cá nhân trả lời tình huống trong SGK
và giải thích
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS: nghe hướng dẫn, thực hiện nhiêm vụ
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: HS trình bày theo lệnh của giáo viên.
Bước 4: Kết luận và nhận định:
-Nhận xét kết quả làm việc của học sinh
Bài tập 4: Hoàn thành nhiệm vụ theo bảng gợi ý
a Mục tiêu: Học sinh nêu được những việc làm thể hiện sự cảm thông, chia sẻ trong
gia đình, bạn bè, thầy cô
Trang 17b Nội dung: Học sinh làm việc cá nhân chỉ ra những lời nói, việc làm của bản thân
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Nêu được những việc làm thể hiện sự cảm thông, chia sẻ trong gia đình, bạn
bè, thầy cô
Người trong gia đình
Bạn bè
Thầy, cô giáo
Mọi khác
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh suy nghĩ và đưa ra quan điểm của mình về từng
ý kiến
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh suy nghĩ và đưa ra quan điểm của mình về từng ý kiến
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: HS trình bày theo lệnh của giáo viên.
Bước 4: Kết luận và nhận định: Nhận xét kết quả làm việc của học sinh
4 Hoạt động 4: Vận dụng
Bài tập 2: Em hãy tìm hiểu về một bạn có hoàn cảnh khó và lập kế hoạch giúp đỡ bạnđó
a Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống từ đó hình
thành ý thức biết thông cảm, quan tâm và chia sẻ với mọi người
b Nội dung: Học sinh tìm hiểu trong lớp, trường, thôn xóm có hoàn cảnh khó khăn
để giúp đỡ
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
- Biết được cá nhân có hoàn cảnh khó khăn, đề xuất được một số biện pháp nhằmgiúp đỡ bạn
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh tìm hiểu trong lớp, trường,
thôn xóm có hoàn cảnh khó khăn để giúp đỡ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Tìm hiểu ở trường, ở nhà để có kế hoạch hoàn thành bài tập được giao.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
Học sinh xây dựng kế hoạch giúp đỡ cá nhân vượt qua khó khăn có thể chia sẻ
với ông bà, cha mẹ, để tham gia cùng hỗ trợ
Ngày dạy: ……… Tiết: 6
Trang 18- Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề.
- Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập GDCD 7
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: Khơi gợi, dẫn dắt, tạo được hứng thú với bài học giúp học sinh có hiểu
biết ban đầu về bài học mới
b Nội dung: Học sinh nghe bài hát “Hổng dám đâu” và cho biết các bạn nhỏ trong
bài hát đã tự giác học như thế nào?
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Giáo viên cho học sinh nghe bài hát “Hổng dámđâu” và cho biết các bạn nhỏ trong bài hát đã tự giác học như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh chú ý lắng nghe bài hát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời.
- Học sinh biết và nêu được bạn nhỏ đã có ý thức tự giác học tập không đi chơi
khi chưa xong nhiệm vụ
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu
chủ đề bài học: Trong cuộc sống mỗi người có ý thức học tập tự giác, tích cực biểuhiện ở việc có mục đích và động cơ học tập đúng đắn: Chủ động, tích cực trongnhiệm vụ học tập (học và làm bài đầy đủ, tích cực phát biểu xây duwgj bài, hợp tácvới bạn bè…)
2 Hoạt động 2: Khám phá
1 Biểu hiện của học tập tự giác, tích cực:
a Mục tiêu: Học sinh nhận biết được một số biểu hiện của học tập tự giác, tích cực
b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho học sinh thảo luận nhóm cùng tìm hiểu câu
chuyện “Bác Hồ tự học ngoại ngữ”, đồng thời quan sát các hành vi thể hiện thôngqua các bức tranh và trả lời câu hỏi trong SGK
Trang 19c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh Sản phẩm dự án của các nhóm.
b Em hãy nêu những biểu hiệncủa học tập tự giác, tích cực vàchưa tự giác, tích cực qua các bứctranh trên?
c Em hãy kể thêm những biểuhiện của học tập tự giác, tích cực
và chưa tự giác, tích cực mà embiết?
HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập
B2: Thực
hiện nhiệm
vụ
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh họctập và thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận nhiệm vụ họctập Trao đổi thảo luận theonhóm được phân công, hoànthành câu trả lời, cử đại diệntrình bày
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Học sinh cử đại diện lần lượttrình bày
a Cách Bác Hồ tự học ngoạingữ:
- Kiên trì mỗi ngày đều học Dùlàm việc từ 4 giờ sáng đến 9 giờitối rất mệt, nhưng Bác vẫn cốgắng dành thêm 2 giời đồng hồnữa để học
- Bác còn đặt mục tiêu mỗi ngàyluyện thêm 10 từ mới Viết từmới lên tay để vừa làm vừahọc…
b Biểu hiện của học tập tự giác,tích cực
- Bức tranh 1: Các bạn chủ động,
tự giác làm bài với nhau, cugfnhau bàn luận để tìm lời giải chobài tập
Trang 20- Giáo viên tổ chức thảo luậnchung: Em hiểu thế nào là học tập
tự giác và tích cực?
- Giáo viên nhận xét kết quả họcsinh trả lời, nhấn mạnh việc vàchốt lại vấn đề
- Bức tranh 2: Bạn học sinh chủđộng đặt ra thời gian tự học ởnhà và tự giác làm bài tập khiđến giờ học
- Bức tranh 3: Bạn học sinh chủđộng xem trước nội dung bài họcmới để hiểu trước bài học hômsau
- Bức tranh 4: Các bạn học sinhrất tích cực phát biểu xây dựngbài
c Biểu hiện của học tập tự giác,tích cực
+ Tự giác học và làm bài+ Gặp khó khăn tự chủ độngnghiên cứu làm không cần đểthầy cô nhắc nhở…
- Biểu hiện chưa tích cực tự giác:+ Không chịu làm bài
+ Mượn vở bạn xem+ Khi thầy cô kiểm tra mớihọc…
B4:Kết luận
và nhận
định
-Học tập tự giác, tích cực là chủ động cố gắng, tự minhfthuwcj hiện tốt nhiệm vụ học tập mà không cần ai nhắc nhở, khuyên bảo.
Bài tập 1: Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
a Mục tiêu: Học sinh củng cố kiến thức đã học để đưa ra những ý kiến nhằm giải
quyết một số vấn đề trong thực tiễn
b Nội dung: Học sinh làm việc cá nhân suy nghĩ các ý kiến trong SGK và giải thích.
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
- Học sinh trình bày được suy nghĩ của mình về các vấn đề trong SGK:
+ Đồng tình với ý kiến của a và d
a.Luôn chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập mà không cần ai nhắc nhở là việclàm đúng, thể hiện việc học tập tự giác, tích cực
d Tự giác, tích cực học tập giúp em rèn luyện tính tự lập, tự chủ và tích lũy kiếnthức cho bản thân
Trang 21+ Không đồng tình với ý kiến b và c vì”
b Chỉ cần tự giác, tích cực học tập khi tới các kỳ kiểm tra là việc làm sai Học
tập là cả một quá trình rèn luyện và tích lũy Nếu chỉ học vì mục đích điểm số là họcđối phó, không giúp mình tiến bộ
c Chỉ cần xây dựng kế hoạch học tập còn việc thực hiện thì tùy thuộc vào hoàncảnh là việc làm không đúng vì thực hiệ kế hoạch đặt ra không chỉ có lợi đối với việcnâng cao chất lượng học tập mà còn giúp học sinh bồi dưỡng và hình thành thói quentích cực như luôn làm việc có kế hoạch, có ý thức và ý chí thực hiện kế hoạch, biếtquản lý bản thân
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh suy nghĩ các ý kiến trong SGK và giải thíchđưa ra quan điểm của mình
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS: nghe hướng dẫn, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: HS trình bày theo lệnh của giáo viên.
Bước 4: Kết luận và nhận định: Nhận xét kết quả làm việc của học sinh
Bài tập 2: Bạn nào dưới đây đã học tập tự giác, tích cực? Vì sao?
a Mục tiêu: Học sinh phân biệt được việc nên làm và không nên làm nhằm thể hiện
việc học tập tự giác, tích cực
b Nội dung: Học sinh làm việc cặp đôi suy nghĩ các ý kiến trong SGK và giải thích
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh suy nghĩ các ý kiến trong SGK và giải thíchđưa ra quan điểm của mình
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh làm việc cặp đôi suy nghĩ các ý kiến trong SGK và giải thích.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: HS trình bày theo lệnh của giáo viên.
Bước 4: Kết luận và nhận định: Nhận xét kết quả làm việc của học sinh
4 Hoạt động 4: Vận dụng
Bài tập 1: Hãy viết một tấm gương học taaoh tự giác và tích cực mà em biết Emhọc tập được điều gì từ tấm gương đó?
a Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống Từ đó
hình thành ý thức học tập tự giác cho bản thân
b Nội dung: Học sinh là việc cá nhân, sưu tầm qua sách báo
c Sản phẩm: HS làm các bài tập
- Học sinh trình bày được suy nghĩ của mình về các vấn đề trong SGK:
a Q chưa tự giác, tích cực trong học tập vì bạn thường nhờ các bạn học giỏi tronglớp làm giúp bài rồi chép lại
b A đã tự giác, tích cực trong học tập Bạn đã dành thời gian để học thêm tácphẩm văn học, sưu tầm những câu chuyện hay để vận dụng viết văn…nên đã nângcao kỹ năng viết của mình
Trang 22c B chưa tự giác, tích cực trong học tập vì bạn chỉ tập trung học tốt môn TiếngAnh nhưng lại coi thường các môn học khác.
d N chưa tự giác, tích cực trong học tập vì bạn chỉ ngồi vào bàn học đúng giờnhưng lại không tập trung Bạn thường xuyên xem điện thoại, chỉ học khi bố mẹ thúcgiục
e T chưa tự giác, tích cực trong học tập vì bạn còn ngủ gật trong giờ học P làngười tự giác, tích cực trong học tập vì đã góp ý, khuyên T nên tập trung nghe côgiảng bài
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện và nêu được
- Tên địa chỉ của tấm gương
- Những biểu hiện của tích cực tự giác trong học tập của bạn đó
- Kết quả trong học tập và rèn luyện của bạn nhờ việc học tập tích cực, tự giác
- Những điều em học tập được ở nạn
- GV yêu cầu HS có thể làm ở nhà chia sẻ với ông bà, bố mẹ…
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Học sinh nộp sản phẩm theo yêu cầu của giáo viên
- Hiểu vì sao phải học tập tự giác, tích cực.
- Thực hiện được việc học tập tự giác, tích cực.
- Biết góp ý, nhắc nhở các bạn chưa tự giác, tích cực học tập để khắc phục hạn
chế này
2 Năng lực:
- Năng lực chung: Tự chủ, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề.
- Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập GDCD 7
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 231 Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: Khơi gợi, dẫn dắt, tạo hứng thú cho học sinh vào bài học, giúp các em
có hiểu biết ban đầu về bài học mới
b Nội dung: Giáo viên cho học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả lời câu nói của
Lê nin “Học, học nữa, học mãi”
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả lời câu nóicủa Lê nin “Học, học nữa, học mãi”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh làm việc cá nhân suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: Học sinh trình bày các câu trả lời.
- Tri thức nhân loại là vô hạn, biển học là mênh mông trong khi hiểu biết của conngười là nhỏ bé Để thả mãn sự ham hiểu biết, làm cho tâm hồn trí tuệ phong phúnâng cao giá trị bản thân con người cần phải không ngừng học tập
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu
chủ đề bài học
2 Hoạt động 2: Khám phá
2 ý nghĩa của học tập tự giác và sáng tạo.
a Mục tiêu: Học sinh giải thích được ý nghĩa của học tập tự giác và tích cực đối với
học sinh
b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm việc theo nhóm, hai nhóm sẽ cùng
nhau tìm hiểu một tình huống và trả lời được câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
- Học sinh chỉ ra được ý nghĩa của học tập tự giác và tích cực đối với các nhân vật
+ Nhóm 3,4: Tình huống 2
- Việc tự giác, tích cực học tập đãđêm lại gì cho Yến và Tuấn?
- Em hãy cho biết ý nghĩa của họctập tự giác và tích cực?
HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập
B2: Thực
hiện nhiệm
vụ
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh họctập và thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận nhiệm vụ họctập
- Xác định được việc làm cụ thểtrong từng tình huống
- Nêu được nội dung cơ bản.B3:Báo cáo - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá - Học sinh cử đại diện lần lượt
Trang 24và thảo luận trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu
b Học tập tự giác, tích cực giúpchúng ta ngày càng tiến bộ, họchỏi thêm nhiều kiến thức mới,nhiều điều hay Rèn tính tự chủ,
tự lập, kiên trì, bền bỉ, có kỷ luậtvới bản thân Thành công trongcuộc sống
- Rèn tính tự chủ, tự lập, kiên trì, bền bỉ, có kỷ luật với bản thân.
- Thành công trong cuộc sống được mọi người tin yêu quý mến.
c Sản phẩm: HS các nhóm trình bày được suy nghĩ của mình về ý kiến SGK đưa ra.
Học sinh trình bày được suy nghĩ ý kiến của mình
+ Tình huống 1: M nên sắp xếp lại thời gian làm bài tập hôm nay lên sớm hơnmọi ngày để hoàn thành và có thời gian tham dự bữa tiệc của bạn thân như đã hứa Trong trường hợp số bài tập phải hoàn thành nhiều nên không thể tham dự sinhnhật bạn được như đã hứa thì M cần gọi điện xin lỗi bạn, nói lý do không tham dựđược và sẽ chúc mừng sinh nhật bạn vào ngày nghỉ cuối tuần
+ Tình huống 2: K nên trao đổi, chia sẻ suy nghĩ của mình để các bạn hiểu Bêncạnh đó K nên thường xuyên giúp đỡ các bạn học yếu trong lớp để các bạn cùng tiến
bộ như mình có như vậy một số bạn sẽ thay đổi cách nghĩ về K Nếu K giải thích
Trang 25nhưng một số bạn vẫn không hiểu mình thì K có thể nhờ các bạn có uy tín trong lớphoặc cô giáo chủ nhiệm giải thích giúp mình.
+ Tình huống 3: Khuyên C không nên như vậy bạn cần tích cực tham gia phát biểu
ý kiến để thầy cô giáo và các bạn biết câu trả lời, quan điểm của bạn Bên cạch đótích cực phát biểu cũng góp phần rèn luyện kỹ năng nói trước đám đông và giúp C trởnên tự tin hơn
+ Tình huống 4: Em nên nói chuyện với các bạn trong nhóm/tổ/lớp hòa đồng với
S, bạn tham gia các hoạt động tập thể của trường, lớp giúp đỡ bạn trong học tập.Hướng dẫn, gợi ý làm bài tập nào S chưa làm được, nhờ cô giáo phân công cho cácbạn học giỏi, khá trong lớp trực tiếp giúp đỡ S
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS
+ Giáo viên chia lớp 4 nhóm
+ Thời gian: 3 phút các nhóm sắm vai và thể hiện
+ Cách thức: Các thành viên trong nhóm thảo luận, sắm vai thực hiện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghe hướng dẫn Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức
thực hiện nhiêm vụ
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: HS trình bày theo lệnh của giáo viên.
Bước 4: Kết luận và nhận định: Nhận xét kết quả làm việc của học sinh
4 Hoạt động 4: Vận dụng
Bài tập 2: Em hãy xác định một biểu hiện chưa tự giác tích cực học tập của bảnthân Lập kế hoạch để khắc phục điểm chưa tự giác, tích cực đó theo gợi ý dưới đây
a Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, từ đó hình
thành ý thức học tập tự giác tích cực cho bản thân
b Nội dung: Học sinh hoàn thành bảng kế hoạch tự rèn luyện một số biểu hiện chưa
tự giác, tích cực
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV yêu cầu học sinh hoàn thành bảng kế hoạch tự rèn luyện một số biểu hiệnchưa tự giác, tích cực
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-Học sinh làm việc cá nhân tại nhà, hoàn thành bảng và rút ra ý nghĩa của bản thân
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Học sinh biết được những điểm chưa tích cực tự giác của bản thân để từ đó có
Trang 26Ngày soạn: ……… Tuần:
- Trình bày được giữ chữ tín là gì?
- Trình bày được biểu hiện của giữ chữ tín?
2 Năng lực:
- Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác…
- Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập GDCD 7
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực cho học sinh, huy động những kinh nghiệm thực tế
của học sinh về giữ chữ tín
b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với nội dung phần mở đầu trong
SGK
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc và suy nghĩ về thông tin trong phần mở đầu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh làm việc cá nhân suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời.
- Nêu được đã khi nào em cam kết hoặc người khác cam kết với em điều gì đó
mà không thực hiệc chưa? Chia sẻ cảm xúc lức đó
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu
chủ đề bài học: Việc giữ lời hứa là để giữ niềm tin đối với mọi người Đó chính làmột biểu hiện của giữ chữ tín – một phẩm chất quan trọng của con người, giúp mọingười tin tưởng, yêu thương, gắn bó với nhau hơn
Trang 272 Hoạt động 2: Khám phá
1 Chữ tín là gì?
a Mục tiêu: Nêu được khái niệm chữ tín và giữ chữ tín.
b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc câu truyện “Cậu bé đánh giày”,
thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
- Việc cậu bé cố gắng tìm cách trảlại tiền cho vị đạo diễn đã thể hiệnđiều gì?
- Theo em hiểu thế nào là giữ chữtín?
HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập
B2: Thực
hiện nhiệm
vụ
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh họctập và thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh từng cặp đôi trao đổi,thảo luận và đưa ra câu trả lời
B3:Báo cáo
và thảo luận
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quátrình học sinh thực hiện, gợi ý nếucần
- Giáo viên tổ chức thảo luậnchung: Em hiểu trong đời sốnghàng ngày thế nào là giữ chữ tín?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá,giáo dục học sinh và chốt ra bàihọc
- Học sinh cử đại diện lần lượttrình bày các câu trả lời
- Việc cậu bé cố gắng tìm cáchtrả lại tiền cho vị đạo diễn đã thểhiện cậu là người có lòng tựtrọng, không muốn mất lòng tincủa mình với người khác
- Chữ tín là niềm tin của conngười đối với nhau, giữ chữ tín
là coi trọng, giữ niềm tin củamọi người đối với mình
B4:Kết luận
và nhận
định
- Chữ tín là niềm tin của con người đối với nhau.
- Giữ chữ tín là coi trọng, giữ niềm tin của mọi người đối với mình
2 Biểu hiện của giữ chữ tín?
a Mục tiêu: Nêu được biểu hiện của giữ chữ tín trong đời sống hàng ngày
Trang 28b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho học sinh quan sát tranh thảo luận nhóm và trả
lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
- Nhóm 2: Hãy kể thêm một sốbiểu hiện của giữ chữ tín và khônggiữ chữ tín?
HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập
B2: Thực
hiện nhiệm
vụ
- Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh họctập và thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận nhiệm vụ họctập Làm việc theo nhóm
B3:Báo cáo
và thảo luận - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá
trình học sinh thực hiện, gợi ý nếucần
- GV nhận xét và yêu cầu học sinhtrả lời câu hỏi chung: Em hãy nêubiểu hiện của giữ chữ tín trong đờisống hàng ngày
Gv nhận xét, chốt kiến thức, giáodục học sinh cần giữ chữ tín vớimọi người
- Học sinh đại diện lần lượttrình bày các câu trả lời
Nhóm 1+ Biểu hiện của giữ chữ tín: Bứctranh 1,2,4
+ Biểu hiện không giữ chữ tín:Bức tranh 3
Nhóm 2: giữ đúng lời hứa, đúnghẹn, thực hiện tốt nhiệm vụ thầy
Trang 29a Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức, rèn kỹ năng về giữ chữ tín
b Nội dung: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để thực hiện trò chơi
c Sản phẩm: Học sinh chơi được trò chơi
Học sinh có thể nêu như sau:
Câu tục ngữ:
-Lời nói như định đóng cột
-Bảy lần từ chối còn hơn một lần thất hứa
- Chữ tín còn quý hơn vàng…
Câu ca dao:
- Người sao một hẹn mà nênNgười sao chín hẹn mà quên cả mười
- Nói lời phải giữ lấy lời
Đừng như con bướm đậu rồi lại bay…
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS
+ Giáo viên chia lớp thành 4 đội chơi
+ Thời gian: 3 phút
+ Cách thức: Các thành viên trong nhóm suy ghhĩ mỗi người chuẩn bị một đáp
án, đứng thành vòng tròn tới lượt ai người đó sẽ phải nêu một câu ca dao hoặc tụcngữ nói về giữ chũ tín
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-Học sinh nghe hướng dẫn Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình
thức thực hiện nhiêm vụ Tham gia chơi trò chơi nhiệt tình, đúng luật
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: HS trình bày theo lệnh của giáo viên.
Bước 4: Kết luận và nhận định: Nhận xét kết quả làm việc của học sinh các nhóm
Bài tập 3: Trong các trường hợp nêu trong SGK thì hành vi nào thể hiện giữ chữtín, hành vi nào thể hiện không giữ chữ tín? Vì sao?
a Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức, rèn kỹ năng về giữ chữ tín
b Nội dung: Học sinh thảo luận nhóm vận dụng kiến thức đã học để trả lời
c Sản phẩm: Học sinh trả lời được yêu cầu
a H vẫn giữ chữ tín vì mặc dù không thực hiện được lời hứa nhưng có lý do
chính đáng và đã xin lỗi bạn, hẹn bạn lần sau
b V biết giữ lời hứa Dù bận rộn những V vẫn sắp xếp thời gian để giúp bạn như
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh các nhóm
Trang 30Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh nghe hướng dẫn Suy nghĩ, thảo luận để đưa ra đáp án
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: HS trình bày theo lệnh của giáo viên.
Bước 4: Kết luận và nhận định: Nhận xét kết quả làm việc của học sinh các nhóm.
4 Hoạt động 4: Vận dụng
Bài tập 1: Viết đọan văn
a Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b Nội dung: Học sinh viết được một đoạn văn về lời khuyên “ Hãy tiết kiện lời hứa”
c Sản phẩm: Học sinh viết đọan văn về lời khuyên “ Hãy tiết kiện lời hứa”
- Nêu được ý nghĩa của giữ chữ tín.
- Phân biệt được hành vi giữ chữ tín và hành vi không giữ chữ tín.
2 Năng lực:
- Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác…
- Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
a Mục tiêu: Tạo được hứng thú với bài học
b Nội dung: biểu diễn một tiểu phẩm về chủ đề “Giữ chữ tín trong học sinh” Ví dụ
giữ lời hứa với bạn, trung thực trong thi cử…
Trang 31c Sản phẩm: Học sinh trình bày được tiểu phẩm
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh một nhóm lên trình bày
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh được yêu cầu lên thực hiện
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: Học sinh trình bày sản phẩm của mình
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu
chủ đề bài học
2 Hoạt động 2: Khám phá
3 ý nghĩa của việc giữ chữ tín
a Mục tiêu: Học sinh giải thích được vì sao phải giữ chữ tín.
b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho học sinh các nhóm, mỗi nhóm thảo luận một
trường hợp trong SGK, trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh Sản phẩm dự án của các nhóm.
+ Nhóm 2,4: Hãy nêu hậu quả củaviệc không giữ chữ tín? Vì saochúng ta cần giữ chữ tín?
HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập
B2: Thực
hiện nhiệm
vụ
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh họctập và thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận nhiệm vụ họctập
B3:Báo cáo
và thảo luận
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quátrình học sinh thực hiện, gợi ý nếucần
- GV nhận xét và yêu cầu học sinhtrả lời câu hỏi chung: Em hãy nêu
- Học sinh cử đại diện lần lượttrình bày các câu trả lời
+ Nhóm 1,3: Việc giữ chữ tínkhiến cho công ty ở Nhật Bảnchịu thiệt thòi trước mắt nhưngnhận được lợi ích lâu dài
+ Nhóm 2,4: Việc một số bạnhọc sinh không biết giữ chữ tínlàm mất niềm tin của thầy cô,bạn bè, gây ảnh hưởng xấu đếnmối quan hệ
-Cần giữ chữ tín vì nếu biết giữchữ tín ta sẽ được mọi người tin
Trang 32ý nghĩa của giữ chữ tín trong đờisống hàng ngày.
Gv nhận xét, chốt kiến thức, giáodục học sinh cần giữ chữ tín vớimọi người
- GV giáo dục HS luôn giữ lời hứavới người thân, thầy cô, bạn bè vàngười có trách nhiệm
– Phê phán những người khôngbiết giữ chữ tín
tưởng, tôn trọng, hợp tác, dễthành công hơn trong công việc
3 Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 2: Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đay? Vì sao?
a Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học, rèn kỹ năng về giữ chữ tín.
b Nội dung: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhóm đôi
c Sản phẩm: Học sinh làm việc nhóm đôi
a Không đồng tình vì giữ niềm tin đối với những người có hành động xấu khôngphải là giữ chữ tín như ý ngĩa của bài học Ví dụ: Giữ lời hứa hành động xấu với kẻxấu như vậy là đồng lõa với việc làm xấu…
b Đồng tình vì làm tốt công việc như đã cam kết khiến người khác tin tưởngmình Đó chính là một biểu hiện quan trọng của giữ chữ tín
c Không đồng tình vì không cần thiết giữ chữ tín một cách máy móc, mù quáng
d Không đồng tình vì ai cũng cần giữ chữ tín
e Đồng tình vì người thất tín có thể được lợi trước mắt những sẽ làm mất niềmtin của mọi người, dần dần sẽ mất bạn bè, đối tác, mất đi lợi ích lâu dài
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm đôi
+ Thời gian: 3 phút
+ Cách thức: Các thành viên trong nhóm đôi thảo luận lựa chọn ý kiến và giảithích
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh nghe hướng dẫn Hoạt động nhóm đôi trao đổi, thống nhất nội dung,
hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhómkhác
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: HS trình bày theo lệnh của giáo viên.
Bước 4: Kết luận và nhận định: Nhận xét kết quả làm việc của học sinh
Bài tập 4: Em hãy đưa ra lời khuyên cho các bạn trong tình huống
a Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức, rèn kỹ năng về giữ chữ tín.
Trang 33b Nội dung: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để thực hiện tình huống
c Sản phẩm: Học sinh trả lời được tình huống
Tình huống a:
- Nếu sau đó có thể bảo quản được thì đợi hôm sau khách đến lấy.
- Nếu sau đó không thể bảo quản được thì bán cho người khác, hôm sau trả lại sốtiền ấy cho khách…Tùy tình hình cụ thể để xử lý
Tình huống b: Không phải là bố mẹ M không giữ chữ tín mà mà do nguyên nhân
khách quan nên chưa thực hiện lời hứa M cần nói với bố mẹ rằng khi nào có tiền hãymua đàn cho mình Đồng thời M có thể làm thêm việc nhà giúp bố mẹ, cố gắng họcgiỏi hơn nữa đề bố mẹ vui lòng, có động lực vượt qua khó khăn để giữ lời hứa với M
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh các nhóm
+ Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm
+ Thời gian: 3 phút
+ Cách thức: Các thành viên trong nhóm xử lý tình huống, đề xuất cách xử lýkhác(nếu có)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh nghe hướng dẫn Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình
thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhómkhác
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: HS trình bày theo lệnh của giáo viên.
Bước 4: Kết luận và nhận định: Nhận xét kết quả làm việc của học sinh
4 Hoạt động 4: Vận dụng
Bài tập 2: Cùng nhóm xây dựng và biểu diễn một tiểu phẩm về chủ đề “ Giữ chữtín trong học sinh” Ví dụ giữ lời hứa với bạn, trung thực trong thi cử…
a Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b Nội dung: Học sinh nhóm xây dựng được tiểu phẩm
c Sản phẩm: Học sinh hoàn thiện cơ bản được tiểu phẩm
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu xây dựng được tiểu phẩm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh nhóm thảo luận, xây dựng được tiểu phẩm Bước 3: Báo cáo và thảo luận: Học sinh nhóm trình bày được tiểu phẩm
Bước 4: Kết luận và nhận định:
- Mời đại diện một nhóm trình bày, nhận xét.
- Yêu cầu các nhóm khác rút kinh nghiệm và hoàn thiện ở nhà
Trang 34I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm di sản và một số loại di sản văn hóa của Việt Nam
2 Năng lực:
- Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
3 Phẩm chất:
- Yêu nước, trách nhiệm.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học:
- Máy chiếu, láp top, phiếu học tập…
2 Học liệu:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập GDCD 7
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: Khơi gợi, dẫn dắt, tạo được hứng thú với bài học giúp học sinh có hiểu
biết ban đầu về bài học
b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài với qua phần khởi động.
c Sản phẩm: Học sinh hát được được một làn điệu mang bản sắc quê hương nơi
mình đang sống như chèo, quan họ Làn điệu đó có phải là di sản văn hóa của ViệtNam hay không? Vì sao?
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh làm việc cá nhân suy nghĩ, trình bày
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: Học sinh hát được được một làn điệu mang bản sắc
quê hương nơi mình đang sống như chèo, quan họ và trả lời được câu hỏi
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu
chủ đề bài học: Những làn điệu đó là di sản văn hóa Việt Nam, đại diện cho các vùngmiền gắn liền với các phong tục, tập quán, tín ngưỡng, lễ hội Thông qua những lànđiệu là lời khuyên nhủ của ông cha ta về những điều hay, lẽ phải, về thuần phong mỹtục, về đạo lý, tôn sư trọng đạo, lệ làng phép nước, về anh hùng, nghĩa khí… Bảo vệ
và phát triển các di sản đó góp phần làm phong phú thêm bản sắc văn hóa của dân tộcViệt Nam
2 Hoạt động 2: Khám phá
1 Khái niệm di sản và một số loại di sản văn hóa của Việt Nam
a Mục tiêu: Nêu đượckhái niệm di sản và một số loại di sản văn hóa của Việt Nam
b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, kết hợp với quan sát ảnh
trong SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh Sản phẩm dự án của các nhóm.
d Tổ chức thực hiện:
Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 35- Nhóm 1: Đâu là di sản văn hóa?
- Nhóm 2: Đâu không phải là disản văn hóa?
- Nhóm 3: Hãy chỉ ra đâu là di sảnvăn hóa vật thể?
- Nhóm 4: Đâu là di sản văn hóaphi vật thể
HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập
B2: Thực
hiện nhiệm
vụ
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh họctập và thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận nhiệm vụ họctập
B3:Báo cáo
và thảo luận - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá
trình học sinh thực hiện, gợi ý nếucần
- Học sinh cử đại diện lần lượttrình bày các câu trả lời
( trình bày theo phiếu học tậpdưới)
DS văn hóaphi vật thể
6 Không gian văn hóa Cồng
Chiêng Tây Nguyên
- GV nhận xét và yêu cầu học sinhtrả lời câu hỏi chung: Em hiểu disản văn hóa là gì?
- Gv nhận xét, chốt kiến thức,hướng dẫn học sinh phân biệt disản văn hóa vật thể, di sản văn hóa
Trang 36phi vật thểB4:Kết luận
và nhận
định
- Di sản văn hóa là những sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác.
- Di sản văn hóa gồm di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể.
+ Di sản văn hóa vật thể: Như Thành nhà Hồ, Thánh địa Mỹ Sơn…
+ Di sản văn hóa phi vật thể: Như Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương, Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ…
3 Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1: Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây?Vì sao?
a Mục tiêu: Học sinh củng cố những tri thức đã được khám phá và thực hành xử lý
tình huống cụ thể
b Nội dung: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để thực hiện.
c Sản phẩm: Học sinh trả lời được tình huống
- Đồng tình với ý kiến b và d:
Nhóm 2: b Phải giữ gìn và bảo tồn tất cả các di sản văn hóa vật thể và phi vật thểbởi các di sản văn hóa đó đều là tài sản quốc gia, có ý ngĩa cả về mặt tinh thần vàvậtchất
Nhóm 4: d Việc giữ gìn, bảo tồn các di sản văn hóa là góp phần phát triển nềnvăn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đặc biệt trong thời đại toàn cầuhóa, hội nhập quốc tế
- Không đồng tình với ý kiến a,c và e:
Nhóm 1: a Không chỉ những danh lam thắng cảnh nổi tiếng của đất nước đượcUNESCO công nhận mới được gọi là di sản văn hóa mà ngoài ra còn có những di tíchlịch sử, văn hóa, khoa học… được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác
Nhóm 3: c Bảo vệ di sản văn hóa là trách nhiệm và nghĩa vụ của tất cả mọi côngdân chứ không của riêng ai
Nhóm 5: e Không chỉ bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa đã được Nhà nước xếphạng mà chúng ta cần bảo vệ tất cả các di sản văn hóa bởi đó chính là những sảnphẩm vật chất, tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa của dân tộc Việt Nam
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh
+ Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm
+ Thời gian: 3 phút
+ Cách thức: Các thành viên trong nhóm thảo luận mỗi nhóm 1 tình huống, thốngnhất câu trả lời
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh nghe hướng dẫn Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình
thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Trang 37Bước 3: Báo cáo và thảo luận: HS trình bày theo lệnh của giáo viên.
Bước 4: Kết luận và nhận định: Nhận xét kết quả làm việc của học sinh
4 Hoạt động 4: Vận dụng
Bài tập 1: Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu các di sản văn hóa của địa phương sau đóthiết kế thành tờ báo tường và thuyết trình về các di sản văn hóa đó
a Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b Nội dung: Học sinh sưu tầm tranh ảnh, tư liệu các di sản văn hóa của địa phương
c Sản phẩm: Học sinh làm bài tập theo nhóm, thuyết trình
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu sưu tầm tranh ảnh, tư liệu các di sản
văn hóa của địa phương sau đó thiết kế thành tờ báo tường và thuyết trình về các disản văn hóa đó
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm việc theo nhóm sưu tầm tranh ảnh, tư
liệu các di sản văn hóa của địa phương
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: Học sinh trình bày sản phẩm ở tiết sau
- Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
3 Phẩm chất:
- Yêu nước, trách nhiệm.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học:
- Máy chiếu, láp top, phiếu học tập…
2 Học liệu:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập GDCD 7
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: Tạo được hứng thú với bài học.
b Nội dung: Học sinh trình bày tranh ảnh, tư liệu các di sản văn hóa của địa phương
đã thiết kế thành tờ báo tường và thuyết trình về các di sản văn hóa
c Sản phẩm: Tư liệu học sinh đã chuẩn bị
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Trang 38- Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày tranh ảnh, tư liệu các di sản vănhóa của địa phương đã thiết kế thành tờ báo tường và thuyết trình về các di sản vănhóa.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh trình bày sản phẩm
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu
chủ đề bài học:
2 Hoạt động 2: Khám phá
2 Ý nghĩa của di sản văn hóa đối với con người và xã hội:
a Mục tiêu: Học sinh giải thích được ý nghĩa của di sản văn hóa đối với con người
và xã hội
b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc thông tin.
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh Sản phẩm dự án của các nhóm.
+ Nhóm 2,4: Tình huống 2: Lễ tịchđiền có ý nghĩa như thế nào đốivới người dân Hà Nam và cả nước
HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập
B2: Thực
hiện nhiệm
vụ
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh họctập và thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận nhóm
B3:Báo cáo
và thảo luận
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quátrình học sinh thực hiện, gợi ý nếucần
- Học sinh cử đại diện lần lượttrình bày các câu trả lời
+ Nhóm 1,3: Tình huống 1: Hội
An là nơi lưu giữ nền văn hóaphi vật thể đa dạng và phongphú Quần thể di tích kiến trúckhu phố cổ Hội An được xemnhư một “bảo tàng sống” về kiếntrúc, về lối sống đô thị… Đối vớinước ta phố cổ Hội An chính làniềm tự hào, lòng tự tôn dân tộc
về lịch sử hình thành, phát triểnđất nước
Trang 39- GV nhận xét và yêu cầu học sinhtrả lời câu hỏi chung: Nêu hiểubiết của em về ý nghĩa của di sảnvăn hóa đối với con người và xãhội.
- Gv nhận xét, chốt kiến thức
+ Nhóm 2,4: Tình huống 2: Lễtịch điền mang ý nghĩa khuyếnnông sâu sắc, đề cao vai trò củasản xuất nông nghiệp, gắn vớitên tuổi của vua Lê Đại Hành làngười khởi xướng Trải qua hơn
1000 năm, lễ hội ngày nay đượctái hiện và duy trì đều đặn ởchân núi Đọi Sơn huyện DuyTiên tỉnh Hà Nam với nhữngđường cày mở ra mùa vụ mớitrong tiếng trống khai hội đầuxuân Lễ tịch điền mang thôngđiệp khuyến khích người dânchăm chỉ làm ăn
3 Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 2: Em hãy nhận xét các hành vi dưới đây
a Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức
b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện
c Sản phẩm: HS giải thích được như sau:
a H chưa biết giữ gìn, bảo tồn di sản văn hóa vì có việc làm không đúng khitham quan di tích lích sử đã khắc tên lên tượng đài, bức tượng…
b T đã biết giữ gìn, bảo tồn di sản văn hóa vì bạn đã nhắc nhở các bạn cùng xómkhông chăn thả gia súc trong khu di tích lịch sử
c M đã biết phát triển, bảo tồn di sản văn hóa vì bạn đã rủ các bạn tới nhà bác Khọc hát chèo - một di sản văn hóa phi vật thể
d N đã có việc làm đúng với trách nhiệm của người học sinh trọng việc giữ gìn,
bảo tồn di sản văn há tới du khác nước ngoài
- Gv khuyên học sinh nên học tập bạn T và bạn M và bạn N
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh
+ Giáo viên chia lớp 4 nhóm
Trang 40+ Thời gian: 3 phút
+ Cách thức: Các thành viên trong nhóm thảo luận đưa ra cách trả lời
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS: nghe hướng dẫn Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình
thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhómkhác
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: HS trình bày theo lệnh của giáo viên.
Bước 4: Kết luận và nhận định: Nhận xét kết quả làm việc của học sinh
Bài tập 3: Mục a Tình huống: Trên đường đi học về Q và H phát hiện mấy thanhlấy trộm cổ vật trong ngôi chùa của làng Q rủ H đi báo công an nhưng H từ chối vànói “Việc đó nguy hiểm lắm, nếu học biết mình tố cáo sẽ trả thù chúng mình đấy”Nếu là Q em sẽ làm gì?
a Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức
b Nội dung: Học sinh nhóm xắm vai, xử lý tình huống.
c Sản phẩm: Học sinh xử lý được tình huống
Học sinh xử lý được: Khuyên bạn H cùng mình đi báo công an hoặc có thể báongười lớn trong thôn xóm để họ biết và ngăn chặn kịp thời Vì việc làm của cácthanh niên này là vi phạm pháp luật về bảo vệ di sản văn hóa
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
+ Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm
+ Thời gian: 5 phút
+ Cách thức: Các thành viên trong nhóm phân công nhau sắm vai để thực hiện và
xử lý tình huống
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghe hướng dẫn Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức
thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: HS trình bày theo lệnh của giáo viên.
Bước 4: Kết luận và nhận định: Nhận xét kết quả làm việc của học sinh
4 Hoạt động 4: Vận dụng
Bài tập 2: Hãy lập và thực hiện kế hoạch bảo vệ một di sản ở địa phương em theobảng gợi ý
a Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b Nội dung: Học sinh sưu tầm và xây dựng kế hoạch.
c Sản phẩm: Học sinh làm được bài tập
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu lập và thực hiện kế hoạch bảo vệ một
di sản ở địa phương em theo bảng gợi ý
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm việc cá nhân
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: lập và thực hiện được kế hoạch bảo vệ một di sản ở
địa phương
Bước 4: Kết luận và nhận định: