1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI GIẢNG MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN

53 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Môn Kinh Tế Chính Trị Mác-Lênin
Trường học Khoa Chính Trị - Luật, Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 NỘI DUNG MÔN HỌC Chương 1: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu và chức năng của Kinh tế chính trị Mác – Lênin Chương 2: Hàng hoá, thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trườn

Trang 1

KHOA CHÍNH TRỊ - LUẬT

BỘ MÔN CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

BÀI GIẢNG MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN

2021

Trang 2

2

NỘI DUNG MÔN HỌC

Chương 1: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu và chức năng của Kinh tế chính trị Mác – Lênin

Chương 2: Hàng hoá, thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường

Chương 3: Giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường Chương 4 Cạnh tranh và độc quyền trong nền kinh tế thị trường

Chương 5 Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam

Chương 6 Công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

Trang 3

2 Tài liệu tham khảo:

[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình Những

Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin,

Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2014.

• [2] Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn

giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác

– Lênin, Giáo trình Kinh tế chính trị Mác-Lênin,

Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2010

Trang 4

Tiểu luận (5%)

Thi cuối kỳ (70%)

Trang 5

Số tiết giảng: 8

Tự học: 16

GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

CHƯƠNG 3

Trang 6

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Trang 7

3.1.1 Nguồn gốc của giá trị thặng dư

H T

Công thức chung của tư bản

Công thức lưu thông hàng hoá giản đơn

H 3.1 LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ GIÁ TRỊ

THẶNG DƯ

Trang 8

Công thức chung của tư bản

3.1.1 Nguồn gốc của giá trị thặng dư

Trang 9

So sánh sự vận động của hai công thức

thành

Trang 11

Mâu thuẫn của công thức chungCông thức tư bản:

(T’>T)

T - H - T’

Trang 12

T’ = T + ∆t

Mác gọi là giá trị thặng dư

C.Mác cho rằng ∆t phải là một số dương, vì như thế lưu thông T – H - T’ mới có ý nghĩa Nếu gọi ∆t là giá trị thặng dư thì nguồn gốc của nó từ đâu mà có?

Trang 13

T’ = T + ∆t

Mác gọi là giá trị thặng dư

Trang 14

Mâu thuẫn của công thức chung

Như vậy: Giá trị thặng dư vừa được sinh ra trong lưu thông vừa không được sinh ra trong lưu thông.

Đây chính là mâu thuẫn trong công thức chung của Tư bản.

Trang 15

Giải quyết mâu thuẫn

Theo Mác mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản được giải quyết khi nhà tư bản mua được trên thị trường

một loại hàng hóa đặc biệt: hàng hóa

sức lao động

Trang 16

C.Mác viết: “Sức lao động hay năng lực

lao động là toàn bộ những năng lực thể

chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể, trong một con người đang sống, và được người

đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra

một giá trị sử dụng nào đó”

Hàng hoá sức lao động

Sức lao động

Trang 17

Hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động

Hàng hoá sức lao động

Trang 18

Giá trị của hàng hóa sức lao động

Sức lao động

bị hao phí khi

sản xuất

Giá trị tư liệu sinh hoạt

và tư liệu tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động

Trang 19

Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá

Người lao động không

có đủ tư liệu sản xuất

Trang 20

Như vậy: Giá trị của hàng hóa sức lao động cũng do thời gian lao

động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động quyết

định.

Trang 21

Cấu thành giá trị của hàng hóa sức lao động bao gồm:

Thứ nhất, giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết (cả vật chất, tinh thần) để tái sản xuất ra

sức lao động

Thứ hai, phí tổn đào tạo người lao động

Thứ ba, giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết (vật chất và tinh thần) nuôi con của

người lao động

Trang 22

Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cũng là để thỏa mãn nhu cầu của người mua.

Khác với nhu cầu thông thường, khi sử dụng

hàng hóa sức lao động, người mua hàng hóa sức lao động mong muốn thỏa mãn nhu cầu có được giá trị lớn hơn, giá trị tăng thêm

Giá trị sử dụng hàng hóa SLĐ

Trang 23

Sự sản xuất giá trị thăng dư dưới chủ nghĩa tư bản

Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là sự thống nhất của quá trình tạo ra và làm tăng giá trị

Để có được giá trị thặng dư, nền sản xuất xã hội phải đạt đến một trình độ nhất định

Trong thời gian lao động đã được thỏa thuận mua bán theo nguyên tắc ngang giá bao gồm thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư.

Trang 24

SX GTTD có 3 giai đoạn:

T - H

TLSX SLĐ

… SX … H’ – T’

Giai đoạn (I) Giai đoạn (II) Giai đoạn (III)

Quá trình sản xuất giá trị thặng dư

+

Trang 25

Giai đoạn (I): Giai đoạn chuẩn bị

Giai đoạn II: Giai đoạn sản xuất GTTD Giai đoạn III: Thực hiện GTTD

Trang 26

Giá trị thặng dư: là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra

và thuộc về nhà tư bản (ký hiệu là m).

Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê , do vậy bản chất của tư bản là quan hệ xã hội.

Trang 27

Tư bản bất biến và tư bản khả biến

Tư bản bất biến

Bộ phận tư bản (số tiền) tồn tại dưới hình thái TLSX mà giá trị của nó được bảo tồn, di chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm mới tức là không có sự thay đổi về lượng gọi là tư bản bất biến

Ký hiệu: c

Trang 28

Tư bản khả biến

Bộ phận tư bản (số tiền) dùng để thuê (mua) sức lao động của công nhân (quỹ lương), nó không tái hiện ra nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân mà tăng lên (tức là có sự biến đổi về lượng) gọi là tư bản khả biến

Ký hiệu: v

Giá trị hàng hóa (G) = c + v + m

Tư bản bất biến và tư bản khả biến

Trang 29

Tiền công trong CNTB

Tiền công là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá sức lao động, hay còn gọi là giá cả của hàng hoá sức lao động, nhưng lại biểu hiện ra bề ngoài thành giá cả của lao động.

Trang 30

Tuần hoàn và chu chuyển tư bản

Tuần hoàn của tư bản:

Trang 31

Chu chuyển của tư bản

Khái niệm chu chuyển tư bản:

Chu chuyển tư bản là tuần hoàn tư

bản được xét là quá trình định kỳ,

thường xuyên lặp đi lặp lại và đổi mới theo thời gian.

Trang 32

Thời gian chu chuyển của tư bản: Là khoảng thời gian kể từ khi người ta ứng ra

tư bản dưới một hình thái nào đó đến khi nó quay về cũng dưới hình thái đó.

Thời gian chu chuyển của tư bản

Thời gian

chu chuyển

Thời gian sản xuất

Thời gian lưu thông

Trang 33

Trong đó:

N: Số vòng quay/năm

CH: Thời gian tư bản vận động trong 1 năm ch: Thời gian một vòng quay

Tốc độ chu chuyển của tư bản

Tốc độ chu chuyển: là đại lượng dùng để chỉ sự vận động nhanh hay chậm của tư bản Nó được tính bằng công thức:

ch CH

Trang 34

Tư bản cố định và tư bản lưu động

Bộ phận tư bản (số tiền) biểu hiện dưới hình thái máy móc thiết bị, nhà xưởng, đất đai Nó được sử dụng toàn bộ trong quá trình sản xuất

vào sản phẩm trong nhiều chu kỳ sản xuất dưới hình thức khấu hao

* Tư bản cố định:

Trang 35

Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ, tiền lương Nó được sử dụng trong sản xuất và chuyển giá trị nhanh vào sản phẩm sau khi bán hàng hoá thu tiền về

* Tư bản lưu động:

Trang 36

Nếu giả định xã hội chỉ có hai giai cấp, là giai cấp tư sản và giai cấp công nhân, thì giá trị thặng dư trong

nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa mang bản

chất kinh tế - xã hội là quan hệ giai cấp , trong đó

giai cấp các nhà tư bản làm giàu dựa trên cơ sở thuê mướn lao động.

3.1.2 Bản chất của giá trị thặng dư

Trang 37

Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư

Tỷ suất giá trị thặng dư: là tỷ số tính theo % giữa giá trị thặng dư (m) và tư bản khả biến (v) Ký hiệu: m’

Trang 38

Khối lượng giá trị thặng dư: Là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư (m’) và tổng tư bản khả biến (V) Ký hiệu: M

M = m’.V V: Tổng tư bản khả biến

(tổng số công nhân)

Ý nghĩa

• m’ là tỷ lệ phân chia ngày lao động thành

hai phần: phần của chủ và phần của thợ.

• M nói lên quy mô sản xuất của doanh

nghiệp, phản ánh số lượng giá trị thặng dư người chủ thu được.

Trang 39

Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư

và giá trị thặng dư siêu ngạch

Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối:

8h 4h

Trang 40

Sản xuất giá trị thặng dư tương đối

2h 0

4h (m)

m’ = 300%

2h (m)

8h 4h

2h (v)

GTTD thu được bằng cách giảm bớt thời gian lao động cần thiết dành cho người thợ nhờ đó kéo dài một cách tương ứng thời gian lao động thặng dư dành cho người chủ gọi là GTTD tương đối.

Trang 41

Giá trị thặng dư siêu ngạch

Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu được do áp dụng công nghệ mới làm cho giá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị thị trường của nó.

Trang 42

Giá trị thặng dư siêu ngạch

Xét từng trường hợp, giá trị thặng dư siêu

ngạch là một hiện tượng tạm thời, xuất hiện rồi mất đi, nhưng xét toàn bộ xã hội tư bản

thì giá trị thặng dư siêu ngạch lại là hiện

tượng tồn tại thường xuyên

Giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản ra sức cải tiến

kỹ thuật, tăng năng suất lao động

Trang 43

3.2 TÍCH LUỸ TƯ BẢN3.2.1 Bản chất của tích lũy tư bản

Để thực hiện tái sản xuất mở rộng phải biến một bộ phận giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm, do đó

tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư

Trang 44

3.2.2 Những nhân tố góp phần làm tăng quy mô tích luỹ

Sử dụng hiệu quả máy móc.

Đại lượng

tư bản ứng trước.

Trang 45

3.2.3 Một số hệ quả của tích lũy tư bản

tụ và tập trung tư bản

Làm tăng chênh lệch

giữa thu nhập của nhà tư bản với thu nhập của người lao động làm thuê

Trang 46

3.3 CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Trang 47

Tỷ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận là tỷ số tính theo % giữa GTTD (m) và toàn bộ tư bản ứng trước (c + v) hoặc tỷ số giữa P và k

Ký hiệu: P’

p’ = c m+ v x 100%

p’ = P k x 100%

Trang 48

Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất

Cạnh tranh trong nội bộ ngành và sự hình thành giá trị thị trường

Trang 49

Cạnh tranh giữa các ngành và sự hình thành lợi nhuận bình quân

Mục đích cạnh tranh Chạy theo p’ cao

Kết quả

p’ cao, thấp khác nhau bị bình quân hoá thành tỷ suất lợi nhuận bình

quân ( )p'

Trang 50

Lợi nhuận thương nghiệp

Tư bản thương nghiệp, xét về chức năng chỉ hoạt động trong lĩnh vực lưu thông

Theo lý luận giá trị của Mác thì lưu thông

không tạo ra giá trị, cũng không tạo ra giá trị

thặng dư và lợi nhuận

Những người hoạt

động trong lĩnh

vực thương nghiệp

Mục đích: Lợi nhuận thương nghiệp

Kết quả: Thu được lợi nhuận thương nghiệp

Trang 51

Lợi tức và tỷ suất lợi tức

+ Lợi tức ( z ) là một phần lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản đi vay để hoạt động phải trả cho người cho vay về quyền được tạm sử dụng tư bản tiền tệ

+ Tỷ suất lợi tức: Là tỷ lệ phần trăm giữa

số lợi tức thu được và số tư bản cho vay trong một thời gian nhất định

3.3.2 Lợi tức

Trang 52

3.3.3 Địa tô tư bản chủ nghĩa

Địa tô tư bản chủ nghĩa là lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải trả cho địa chủ vì

đã kinh doanh trên ruộng đất của địa chủ

Địa tô chênh lệch là lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân được hình thành trên những ruộng đất có điều kiện kinh doanh trung bình và thuận lợi

Trang 53

1 Giá trị thặng dư là gì?, nguồn gốc giá trị thặng dư?

2 Tư bản là gì?

CÂU HỎI ÔN TẬP

Ngày đăng: 15/12/2022, 20:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w