1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ Án Kinh Tế Chính Trị - Chất Và Lượng Của Giá Trị Thặng Dư

30 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 103 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình sản xuất ra giá trị thặng d ở trong xí nghiệp t bản - Để sản xuất ra hàng hoá nhà t bản phải ứng t bản tiền tệ của mình ra đểmua t liệu sản xuất và sức lao động của công nhân..

Trang 1

Phần mở đầu

Trong giai đoạn đầu đất nớc mới bắt đầu đi lên chủ nghĩa xã hội Trongsuy nghĩ của chúng ta chủ nghĩa t bản luôn xấu, không quan hệ với chúng Vìvậy mà chúng ta đóng cửa với thế giới bên ngoài - nền kinh tế theo cơ chế tậptrung quan liêu bao cấp Không chấp nhận đợc nền kinh tế thị trờng Nhng cùngvới sự phát triển của thời đại nhận thức của chúng ta đã có sự thay đổi cơ bản -

và cho rằng nền kinh tế thị trờng tồn tại trong chế độ xã hội chủ nghĩa là một tấtyếu khách quan Mà nền kinh tế thị trờng luôn tồn tại các phạm trù, quy luật của

nó, trong đó có phạm trù giá trị thặng d Nh vậy có nghĩa là sự tồn tại của giá trịthặng d ở Việt Nam là một tất yếu khách quan Tuy nhiên ở chừng mực nào đóvẫn tồn tại thành kiến đối với các thành phần kinh tế t nhân, t bản, coi các thànhphần kinh tế này là bóc lột, nhận thức này không chỉ xảy ra với một số cán bộ,

đảng viên làm công tác quản lý, mà còn xảy ra trong những ngời trực tiếp làmkinh tế t nhân ở nớc ta Chính vì thế việc nghiên cứu về chất và lợng của giá trịthặng d sẽ giúp chúng ta có những nhận thức đúng đắn về con đờng đi lên xâydựng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam mà Đảng và Nhà nớc ta đã chọn Từ việcnghiên cứu đó, rút ra ý nghĩa thực tiễn của vấn đề này là điều rất cần thiết

Trang 2

Mục lục

Phần mở đầu 1 Phần nội dung 2

Chơng I: Mặt chất và mặt lợng của giá trị thặng d ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nghiên cứu này đối với nớc ta khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN 2

Chơng II.ý nghĩa thực tiễn rút ra đợc khi nghiên cứu về giá trị thặng d đối với nớc ta khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng

Trang 3

Phần nội dungChơng I: Mặt chất và mặt lợng của giá trị thặng d ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nghiên cứu này đối với nớc ta khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN.

Cần phải nghiên cứu về giá trị thặng d bởi sự tồn tại của giá trị thặng dtrong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta là một tất yếu khách quan,

có nghiên cứu về giá trị thặng d ta mới thấy rõ những đặc tính phổ biến của sảnxuất và phân phối giá trị thặng d trong nền kinh tế thị trờng, từ đó tìm ra các giảipháp để vận dụng học thuyết giá trị thặng d nhằm phát triển kinh tế thị trờng

định hớng XHCN ở nớc ta, theo mục tiêu đã đợc Đảng và Nhà nớc ta vạch ra,làm dân giàu nớc mạnh, xây dựng thành công CNXH ở Việt Nam

Khi nghiên cứu về phạm trù giá trị thặng d, Mác đã sử dụng nhuần nhuyễnphơng pháp duy vật biện chứng để nghiên cứu Ngời đã gạt bỏ đi những cáikhông bản chất của vấn đề để rút ra bản chất của nó, đi từ cái chung đến cáiriêng, từ trừu tợng đến cụ thể và đặc biệt là việc sử dụng phơng pháp trừu tợnghoá khoa học

A Mặt chất của giá trị thặng d

Đi từ sự phân tích “sự chuyển hoá của tiền thành t bản” cùng với “sựchuyển hoá sức lao động thành hàng hoá”, Mác đã chỉ rõ mối quan hệ kinh tếgiữa ngời sở hữu tiền và ngời sở hữu sức lao động là điều kiện tiên quyết để sảnxuất ra giá trị thặng d Từ đó, Mác đi phân tích “quá trình sản xuất ra giá trịthặng d”, làm rõ bản chất, nguồn gốc của giá trị thặng d

I Sự chuyển hoá của tiền thành t bản

nó đợc đa vào lu thông với mục đích đem lại thu nhập không lao động cho ngời

sở hữu tiền Để làm rõ sự khác nhau giữa tiền và t bản, Mác đã đi phân tích điểmgiống và khác nhau của hai công thức: lu thông hàng hoá giản đơn H-T-H vàhình thái lu thông T-H-T

Điểm giống nhau của hai hình thái l u thông này là:

- Trong cả hai công thức đều bao gồm hai yếu tố tiền (T) và hàng hoá (H)

- Đều có hai hành vi là mua và bán

Trang 4

Và trong cả hai công thức thì đều có sự xuất hiện của ba bên, trong đó mộtngời chỉ bán, một ngời chỉ mua, và ngời thứ ba thì lần lợt mua và bán.

Và điểm khác nhau của chúng là:

- Về điểm xuất phát và kết thúc quá trình vận động của công thức H-T-H(1) là H (Hàng); trong công thức T-H-T(2) (tiền)

Về trình tự của quá trình vận động: Trong công thức 1 bán trớc, mua sau;trong công thức 2 mua trớc, bán sau

- Về mục đích của quá trình vận động:

Trong công thức 1 là giá trị sử dụng; trong công thức 2 là giá trị

Từ phân tích trên, Mác đã phân biệt một cách rõ ràng tiền thông thờng vàtiền là t bản Tiền thông thờng chỉ đóng vai trò trung gian trong lu thông Còntiền là t bản là giá trị tự vận động, nó ra khỏi lĩnh vực lu thông, rồi lại trở lại luthông, tự duy trì và sinh sôi nảy nở trong lu thông, quay trở về dới dạng đã lớnlên và không ngừng bắt đầu lại cũng một vòng chu chuyển ấy, T-T’, tiền đẻ thànhtiền (theo lời phái trọng thơng)

T-H-T’, mới nhìn thì nó là công thức vận động của riêng t bản thơngnghiệp, nhng ngay cả t bản công nghiệp và cả t bản cho vay thì cũng vậy T bảncông nghiệp cũng là tiền đợc chuyển hoá thành hàng hoá thông qua sản xuất, rồilại chuyển hoá trở lại thành một số tiền lớn hơn bằng việc bán hàng hoá đó Tbản cho vay thì lu thông T-H-T’ đợc biểu hiện dới dạng thu ngắn lại là T-T’, một

số tiền thành một số tiền lớn hơn Nh vậy, T-H-T’ thực sự là công thức chung của

t bản

Nhng sự vận động theo công thức chung T-H-T’ này mâu thuẫn với tất cảcác quy luật về bản chất của hàng hoá, giá trị, tiền và bản thân lu thông

2 Những mâu thuẫn của công thức chung

Giá trị của hàng hóa do lao động của những ngời sản xuất hàng hóa tạo ratrong sản xuất Nhng nhìn vào công thức H-H-T’ ngời ta dễ lầm tởng rằng tiền tệcũng tạo ra giá trị khi vận động trong lu thông

Thực chất thì bản thân tiền, dù ở ngoài hay ở trong lu thông, cũng không

tự lớn lên đợc Tiền không thể sinh ra tiền là điều hiển nhiên

Còn lu thông thuần túy, dù diễn ra ở bất cứ hình thức nào, kể cả việc mua

rẻ bán đắt, cũng không làm tăng thêm giá trị, không tạo ra giá trị thặng d; ở đâychỉ có sự phân phối lại lợng giá trị có sẵn trong xã hội mà thôi bởi nếu mua rẻthứ này thì sẽ lại phải mua đắt thứ kia; bán đắt thứ này thì lại phải bán rẻ thứkhác, vì tổng khối lợng hàng và tiền trong toàn xã hội ở một thời gian nhất định

là một số lợngkhông đổi

Trang 5

Tuy vậy, không có lu thông cũng không tạo ra đợc giá trị thặng d Do đó,mâu thuẫn của công thức chung của t bản là giá trị thặng d không do lu thông đẻ

ra nhng lại đợc tạo ra thông qua lu thông

Sở dĩ nh vậy vì nhà t bản tìm đợc trên thị trờng một loại hàng hóa mà đặcbiệt có khả năng tạo ra giá trị thặng d cho mình Đó là hàng hóa sức lao động

3 Hàng hoá - sức lao động

(a) Sức lao động và điều kiện tạo ra hàng hoá

Chúng ta hiểu, sức lao động là toàn bộ sức thần kinh, sức cơ bắp, thể lực

và trí lực tồn tại trong bản thân ngời lao động Nó là yếu tố chủ quan không thểthiếu đợc trong mọi quá trình sản xuất

Nhng để ngời sở hữu tiền có thể mua đợc sức lao động với t cách là hànghoá thì sức lao động phải có hai điều kiện sau để trở thành hàng hoá:

- Một là: ngời lao động là ngời tự do sở hữu năng lực lao độngcủa mình, thân thể của mình, và chỉ bán sức lao động đó trong một thời gian nhất

Khi sức lao động trở thành hàng hoá thì đó là nền sản xuất hàng hóa t bảnchủ nghĩa hay còn gọi là nền kinh tế thị trờng t bản chủ nghĩa

Hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động

• Giá trị của hàng hoá sức lao động:

Giá trị của sức lao động cũng giống nh bất kỳ một hàng hoá nào khác, đợcquyết định bởi số thời gian lao động cần thiết để sản xuất và để tái sản xuất rathứ sản phẩm đặc biệt ấy Mà sức lao động lại gắn liền với cơ thể sống Do đó,việc sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động cũng bao hàm việc duy trì cuộc sốngcủa con ngời đó Muốn duy trì cuộc sống của bản thân mình, con ngời cần cómột số t liệu sinh hoạt nhất định Mặt khác, số lợng của những nhu cầu cần thiết

ấy, cũng nh phơng thức thoả mãn những nhu cầu đó, ở mỗi một ngời, nhóm ngờilao động lại khác nhau, do các yếu tố lịch sử, tinh thần, nên giá trị của sức lao

động còn mang tính tinh thần, thể chất và lịch sử

Nhng ngời sở hữu sức lao động có thể chết đi, do vậy, muốn cho ngời ấykhông ngừng xuất hiện trên thị trờng hàng hoá sức lao động, thì ngời bán sức lao

Trang 6

động ấy phải trở nên vĩnh cửu, bằng cách sinh con đẻ cái Những sức lao động

đang biến mất khỏi thị trờng vì hao mòn hay chết đi phải đợc thay thế bằng sứclao động mới Vì vậy, tổng số những t liệu sinh hoạt cần thiết cho việc sản xuất

ra sức lao động bao gồm cả những t liệu sinh hoạt cho những ngời thay thế đó,tức là cho con cái của những ngời lao động

Muốn ngời lao động có kiến thức và có những thói quen khéo léo trongmột ngành lao động nhất định, thì cần phải tốn một số nhiều hay ít chi phí để

đào tạo Chi phí đào tạo này lại là khác nhau tuỳ theo tính chất phức tạp của lao

động Và chi phí này cũng gia nhập vào tổng số những giá trị đợc chi phí để sảnxuất ra sức lao động

Vậy giá trị của hàng hoá sức lao động bao gồm:

- Giá trị của những t liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao

• Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động:

Hàng hoá sức lao động có điểm giống và điểm khác hàng hoá thông thờng

Điểm giống là ở chỗ: hàng hoá thông thờng và hàng hoá sức lao động đều

có khả năng thoả mãn những nhu cầu nhất định của ngời mua nó

Điểm khác là ở chỗ: nếu nh hàng hoá thông thờng khi đem sử dụng thì cảgiá trị và giá trị sử dụng đều bị tiêu hao theo thời gian, thì ngợc lại, hàng hoá sứclao động khi đem sử dụng, giá trị sử dụng càng tăng do ngời công nhân tích luỹ

đợc kinh nghiệm sản xuất

Và giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động chỉ thể hiện ra trong quátrình tiêu dùng sức lao động Chính trong quá trình ấy, sức lao động tạo ra một l-ợng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó, tức là tạo ra giá trị thặng d

II Sản xuất ra giá trị thặng d

Sau khi ngời sở hữu tiền đã mua đợc sức lao động của ngời sở hữu sức lao

động, thì ngời đó tiến hành tiêu dùng sức lao động Mà việc tiêu dùng sức lao

động là lao động Nên ngời mua sức lao động tiêu dùng sức lao động ấy bằngcách bắt ngời bán nó phải lao động Mà giá trị sử dụng của sức lao động chỉ thểhiện ra trong quá trình tiêu dùng sức lao động, tức là quá trình lao động, và trongquá trình ấy sức lao động tạo ra giá trị thặng d Do đó, khi đi nghiên cứu về sảnxuất giá trị thặng d, ta sẽ bắt đầu nghiên cứu từ quá trình lao động

Trang 7

1 Quá trình lao động

Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngời tác động vào

tự nhiên bắt tự nhiên phục vụ lợi ích của mình

Nh vậy thì quá trình lao động sẽ là sự kết hợp của 3 yếu tố: sức lao động;

đối tợng lao động; t liệu lao động Trong đó:

- Sức lao động, nh đã phân tích ở trên, thì đó là yếu tố cơ bản của quátrình lao động, vì sức lao động gắn với con ngời, mà con ngời luôn sáng tạo ra tliệu lao động, đối tợng lao động, đồng thời sử dụng chúng để phục vụ lợi ích củamình

ở đây, ta cần phân biệt giữa sức lao động và lao động Nếu nh nói đến sứclao động là mới chỉ nói đến khả năng lao động của con ngời, thì nói đến lao động

là nói đến việc tiêu dùng sức lao động, là nói đến việc dùng sức lao động kết hợpvới đối tợng và t liệu lao động để tạo ra của cải vật chất

- Đối tợng lao động: là những vật mà con ngời tác động vào trong quátrình lao động Có thể chia nó thành 2 loại: Một là, loại có sẵn trong tự nhiên nh

đất đai, các nguồn thuỷ sản, lâm sản… Hai là, loại đã trải qua chế biến, thờng tồntại dới dạng nguyên, nhiên, vật liệu

- T liệu lao động: là những vật hoặc hệ thống những vật mà con ngờidùng để tác động vào đối tợng lao động

T liệu lao động bao gồm: công cụ lao động và những yếu tố vật chất phục

vụ trực tiếp hoặc gián tiếp quá trình sản xuất nh: kho tàng, bến bãi, đờng giaothông, thông tin, điện nớc tức là các cơ sở hạ tầng kỹ thuật Trong đó, công cụlao động là những yếu tố tác động trực tiếp vào đối tợng lao động (nh máymóc…), nó là yếu tố cơ bản nhất của t liệu lao động, mà Mác gọi nó là hệ thống

“xơng cốt” của quá trình lao động sản xuất

Việc phân biệt giữa đối tợng lao động và t liệu lao động cũng chỉ là tơng

đối mà thôi Đối tợng lao động và t liệu lao động trong quá trình lao động sảnxuất hợp thành t liệu sản xuất, do đó, có thể nói rằng: quá trình lao động là sựkết hợp của hai yếu tố: sức lao động và t liệu sản xuất

Trong quá trình lao động, sức lao động kết hợp với dụng cụ lao động tác

động vào đối tợng lao động và chuyển toàn bộ giá trị của những t liệu sản xuất

đó vào sản phẩm đợc tạo ra

Đi từ cái chung là việc nghiên cứu quá trình lao động, Mác đã đi đến phântích quá trình sản xuất giá trị thặng d dới CNTB

2 Quá trình sản xuất ra giá trị thặng d ở trong xí nghiệp t bản

- Để sản xuất ra hàng hoá nhà t bản phải ứng t bản tiền tệ của mình ra đểmua t liệu sản xuất và sức lao động của công nhân

Trang 8

Sau khi có hàng hoá nhà t bản đem ra thị trờng bán (việc mua bán trên đều

đúng giá trị và trong điều kiện sản xuất trung bình của xã hội) họ sẽ thu đợc m

- Giả sử có nhà t bản kinh doanh ngành sợi để có sợi bán họ phải muabông: 20USD Hao mòn máy móc, cọc sợi là 3USD

Thuê công nhân là 4USD (ngang bằng t liệu sinh hoạt để họ sống trong 1 ngày

và giả sử trong 8h lao động công nhân kéo hết số bông trên thành sợi và tạo ra lợnggiá trị mới trong mỗi giờ là 1USD) sản xuất trong điều kiện trung bình: C

- Quá trình lao động đợc tiến hành với t cách là lao động cụ thể trong 8hcông nhân bảo tồn và chuyển dịch giá trị của bông hao mòn máy móc và cọc sợivào giá trị của sợi hình thành nên bộ phận giá trị cũ là: 23USD

- Cũng trong 8h lao động trên với t cách là lao động trừu tợng sức lao độngcông nhân tạo ra lợng giá trị mới kết tinh vào giá trị của sợi là 8USD

Nhà t bản đem số sản phẩm trên ra thị trờng bán thu về 31USD Họ ứng ra

27 USD, 4USD trội hơn là giá trị thặng d

- Để làm sáng tỏ một lần nữa CácMác đã lấy lao động công nhân đểchứng minh: ông chia ngày lao động của công nhân thành 2 phần:

+ Phần thời gian lao động cần thiết và phần thời gian lao động thặng d.Công nhân làm việc trong phần thời gian lao động cần thiết tạo ra lợng sản phẩmcần thiết ngang với sức lao động của mình Còn lao động trong phần thời gianlao động thặng d tạo ra sản phẩm thặng d cho nhà t bản Nhà t bản bán nó thu vềgiá trị thặng d

(a) Ph ơng thức sản xuất giá trị thặng d tuyệt đối

Đây là phơng thức sản xuất giá trị thặng d bằng cách kéo dài ngày lao

động hoặc là tăng cờng độ lao động, trong khi giá trị sức lao động và thời gianlao động tất yếu không thay đổi, nhờ đó kéo dài thời gian lao động thặng d

(b) Ph ơng thức sản xuất giá trị thặng d t ơng đối

Phơng thức sản xuất giá trị thặng d tơng đối là phơng thức sản xuất giá trịbằng cách rút ngắn thời gian lao động cần thiết, nhờ đó kéo dài thời gian lao

động thặng d, còn độ dài ngày lao động không đổi

Trang 9

lao động thặng d Mà dới CNTB, phần thời gian lao động thặng d là phần thờigian lao động không công của ngời công nhân cho nhà t bản Do đó, tỷ suất giátrị thặng d phản ánh trình độ (mức độ) bóc lột của nhà t bản với công nhân, tức

là nói lên sự bóc lột theo chiều sâu Để chứng minh cho kết luận này, ta hãy đi sosánh giá trị thặng d và phần t bản trực tiếp sinh ra nó

Nhà t bản ứng trớc một số t bản là C để tiến hành sản xuất, tìm kiếm giátrị thặng d, giá trị thặng d đó đợc biểu hiện ở phần d trong giá trị của sản phẩm

so với tổng số giá trị của các yếu tố sản xuất ra sản phẩm ấy

Ta có giá trị của sản phẩm (ký hiệu là C’) là: C’ = C + m, trong đó m làgiá trị thặng d

T bản C đợc phân chia thành hai phần: một phần đợc gọi là t bản bất biến,

ký hiệu là c, chi cho những t liệu sản xuất; một phần đợc gọi t bản khả biến, kýhiệu là v, chi ra để mua sức lao động Vậy C = c + v Ví dụ nh nhà t bản đã ứngtrớc 16 đồng, trong đó c = 12 đồng, v = 4 đồng Đến đây ta có thể viết lại côngthức tính giá trị của một sản phẩm nh sau: C’ = c + v + m Ví dụ nh giá trị củasản phẩm đó là C’ = 20 đồng, vậy giá trị thặng d m = 4 đồng

Nh đã làm rõ ở phần trên, thì c là bộ phận giá trị đợc chuyển hoá toàn bộvào trong giá trị của sản phẩm, còn v là bộ phận giá trị trực tiếp sinh ra m

Chúng ta đã thấy rằng, trong một ngày lao động, ngời công nhân khôngchỉ sản xuất ra giá trị của sức lao động của mình, tức là chỉ sản xuất ra giá trịnhững t liệu sinh hoạt hàng ngày cần thiết cho anh ta mà còn tạo ra giá trị thặng

d cho nhà t bản Vì anh ta sản xuất trong điều kiện có sự phân công lao động xãhội, cho nên anh ta không trực tiếp sản xuất ra những t liệu sinh hoạt của mình,

mà chỉ sản xuất ra giá trị bằng giá trị những t liệu sinh hoạt của anh ta Phầnngày lao động mà anh ta dùng để sản xuất ra giá trị những t liệu sinh hoạt hàngngày cần thiết đó, ta gọi là thời gian lao động cần thiết, lao động trong thời gian

ấy gọi là lao động cần thiết, và lao động này của ngời công nhân đợc nhà t bảntrả bằng phần t bản v Hay lao động cần thiết đợc biểu hiện bằng số t bản v Phầnthứ hai trong ngày lao động, hay là phần thời gian ngời công nhân làm quá thờigian lao động cần thiết, mà lao động trong phần thời gian này, cũng làm cho ngờicông nhân phải hao phí sức lao động của mình, nhng lại không tạo ra giá trị nàocho mình cả, mà giá trị tạo ra khi đó là giá trị thặng d cho nhà t bản Ta gọi phầnthời gian này là thời gian lao động thặng d, lao động trong thời gian này là lao

động thặng d, lao động thặng d này đợc biểu hiện bằng giá trị thặng d m

Tỷ suất giá trị thặng d theo khái niệm trên là: m’ = = = 100%

Và theo phân tích trên thì =

Trang 10

Công thức tỷ suất giá trị thặng d : m’= chỉ ra chính

Xác tỷ lệ giữa hai bộ phận cấu thành của ngày lao động Nếu tỷ lệ đó là100% , thì ngời công nhân đã làm nửa ngày cho bản thân, và nửa ngày cho nhà tbản

Tóm lại, tỷ suất giá trị thặng d đã biểu hiện chính xác mức độ t bản bóc lộtsức lao động, hay mức độ nhà t bản bóc lột ngời công nhân

II Khối l ợng giá trị thặng d

Khối lợng giá trị thặng d là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng d và tổng số

t bản khả biến đợc sử dụng Ký hiệu là M

Nh vậy, khối lợng giá trị thặng d có thể đợc biểu hiện bằng công thức:

M = m’.V

(Trong đó, V là tổng số t bản khả biến đợc sử dụng.)

Nhìn vào công thức trên ta thấy,ở cùng một trình độ bóc lột (m’) nhất

định, nếu nhà t bản sử dụng càng nhiều t bản khả biến thì khối lợng giá trị thặng

d thu đợc sẽ càng lớn Nh vậy,có thể kết luận là, khối lợng giá trị thặng d phản

ánh quy mô của sự bóc lột, hay đó là sự bóc lột theo chiều rộng

III Sự thay đổi trong đại l ợng của giá trị thặng d

Chúng ta giả định rằng: hàng hoá đợc bán theo giá trị của nó, và giá cả sứclao động có thể cao hơn giá trị của nó, nhng không bao giờ thấp hơn giá trị của

nó Khi đã giả định nh thế thì sự thay đổi của đại lợng giá trị thặng d sẽ đợcquyết định bởi 3 nhân tố sau: một là độ dài của ngày lao động; hai là cờng độbình thờng của lao động; ba là sức sản xuất của lao động Mà 3 nhân tố này cóthể kết hợp với nhau để tạo ra sự thay đổi của đại lợng giá trị thặng d

1 Đại l ợng của ngày lao động và c ờng độ lao động không đổi (chosẵn), sức sản xuất của lao động thay đổi

Đại lợng của ngày lao động không đổi, có nghĩa là giá trị của ngày lao

động đó không đổi, hay giá trị mới đợc tạo ra trong ngày lao động là không đổi.Giá trị mới tạo ra này bao gồm giá trị sức lao động và giá trị thặng d Vì thế,trong điều kiện sản xuất nhất định, thì không thể có sự cùng tăng lên hay cùnggiảm xuống của giá trị sức lao động và giá trị thặng d Do giá trị của sức lao

động không giảm xuống, thì giá trị thặng d không tăng lên, nên để có sự thay đổicủa hai đai lợng đó, thì sức sản xuất của lao động phải có sự thay đổi Giả định:thời gian lao động cần thiết là 4 giờ, nếu sức sản xuất của lao động tăng lên, thìchỉ cần một thời gian ít hơn 4 giờ để sản xuất ra khối lợng t liệu sinh hoạt hàngngày cần thiết mà trớc đây phải cần 4 giờ để sản xuất, do đó, giá trị của sức lao

động sẽ giảm xuống Ngợc lại, nếu sức sản xuất của lao động giảm xuống, thì

Trang 11

giá trị của sức lao động tăng lên Nh vậy, việc tăng năng suất lao động sẽ làmgiảm giá trị của sức lao động, và đồng thời làm tăng giá trị thặng d, trong khi đó,việc năng suất lao động giảm sẽ làm tăng giá trị của sức lao động và làm giảmgiá trị thặng d Cần phải chú ý là việc tăng hay giảm của giá trị thặng d bao giờcũng là kết quả (chứ không phaỉ là nguyên nhân) của việc tăng hay giảm tơngứng của giá trị sức lao động.

2 Ngày lao động không đổi, sức sản xuất của lao động không đổi, c ờng độ lao động thay đổi

-Khi cờng độ lao động tăng lên, tức là chi phí lao động tăng lên trong mộtkhoảng thời gian, thì một ngày lao động có cờng độ cao hơn sẽ sản xuất ra nhiềusản phẩm hơn so với một ngày lao động có cờng độ thấp hơn mà có số giờ lao

động ngang nhau Trờng hợp này cũng gần giống nh việc tăng sức sản xuất củalao động đều đem lại số sản phẩm lớn hơn trong cùng một thời gian lao động,nhng giá trị của mỗi một đơn vị sản phẩm trong trờng hợp này không đổi vì trớccũng nh sau, để làm ra một sản phẩm đều hao phí một lợng lao động nh nhau;còn trong trờng hợp tăng sức sản xuất của lao động, giá trị của mỗi một đơn vịsản phẩm giảm đi vì nó tốn ít lao động hơn trớc Việc tăng cờng độ lao động,làm khối lợng sản phẩm sản xuất ra khi đó tăng lên, giá trị lại không giảm, làmtổng giá trị tăng, trong khi đó giá trị của sức lao động không đổi, do đó, làm giátrị thặng d tăng lên Việc đó khác với việc tăng sức sản xuất của lao động, làmcho giá trị của sức lao động giảm đi, mà tổng số giá trị không tăng lên (vì tuykhối lợng sản phẩm tăng, nhng giá trị của mỗi sản phẩm lại giảm đi tơng ứng),

Việc rút ngắn ngày lao động, trong điều kiện năng suất lao động và cờng

độ lao động không thay đổi, không làm thay đổi giá trị của sức lao động, haykhông làm thay đổi số thời gian lao động cần thiết, vì thế nó làm thời gian lao

động thặng d bị rút ngắn, hay làm giá trị thặng d giảm Đại lợng tuyệt đối củagiá trị thặng d giảm làm đại lợng tơng đối của nó so với đại lợng không đổi củagiá trị sức lao động cũng giảm xuống Nên chỉ có bằng cách giảm giá cả của sứclao động xuống thì nhà t bản mới không bị tổn thất Nếu không thì việc rút ngắnthời gian lao động bao giờ cũng gắn liền với sự thay đổi của năng suất lao động

và cờng độ lao động

Trang 12

Kéo dài thời gian lao động: Giả sử thời gian lao động cần thiết là 4 giờ,hay giá trị của sức lao động là 4 đồng, thời gian lao động thặng d là 4 giờ và giátrị thặng d là 4 đồng Toàn bộ ngày lao động là 8 giờ, và biểu hiện trong sảnphẩm là 8 đồng Nếu ngày lao động đợc kéo dài thêm 2 giờ, và giá cả sức lao

động không thay đổi, thì đại lợng tơng đối của giá trị thặng d tăng lên cùng với

đại lợng tuyệt đối của nó Mà vì giá trị của sức lao động không đổi, giá trị thặng

d lại tăng lên, do đó, đại lợng tơng đối của giá trị sức lao động so với giá trịthặng d sẽ giảm xuống Nh vậy, giá trị thặng d tăng lên là nguyên nhân làm đại l-ợng tơng đối của giá trị sức lao động giảm Khi kéo dài ngày lao động cho đếnmột điểm nhất định, thì sự hao mòn sức lao động tăng lên, ngời lao động cầnnhiều t liệu sinh hoạt hơn để bù đắp hao mòn đó, do đó, giá cả của sức lao độngphải tăng lên, nhng ngay cả khi giá cả của sức lao động có tăng lên thì giá trị củasức lao động cũng giảm đi tơng đối so với giá trị thặng d

4 Sự thay đổi cùng lúc của ngày lao động, sức sản xuất và c ờng độcủa lao động

Có hai trờng hợp quan trọng sau cần phải nghiên cứu:

(a) Sức sản xuất của lao động giảm xuống, đồng thời ngày lao động bị kéo dài.Chúng ta nói đến sức sản xuất của lao động giảm xuống là nói đến nhữngngành lao động mà sản phẩm quyết định giá trị của sức lao động, nh ngành nôngnghiệp, sức sản xuất của lao động đã giảm xuống do độ màu mỡ của đất kém đi,

(b) Cờng độ và năng suất lao động tăng lên cùng với việc rút ngắn ngàylao động

Khi cờng độ và sức sản xuất của lao động tăng lên có nghĩa là thời gianlao động cần thiết đợc rút ngắn lại, đồng thời, thời gian lao động thặng d đợc kéodài ra, giá trị thặng d đợc sinh ra tăng lên Và do đó, có thể rút ngắn ngày lao

động đến khi thời gian lao động thặng d không còn nữa, nhng cả khi sức sản xuất

và cờng độ của lao động có tăng đi nữa, giới hạn thời gian lao động cần thiết vẫn

sẽ đợc nới rộng, bởi vì, càng ngày con ngời càng có nhu cầu sinh sống, hoạt

động phong phú hơn, đồng thời một phần lao động thặng d ngày nay sẽ đợc tính

Trang 13

vào lao động cần thiết, cụ thể là phần lao động cần thiết cho việc thành lập quỹ

dự trữ và quỹ tích luỹ xã hội Năng suất lao động càng phát triển, thì lại càng cóthể rút ngắn ngày lao động, và ngày lao động càng rút ngắn lại thì cờng độ lao

động càng có thể tăng lên

IV Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng d

Từ quá trình nghiên cứu trên, ta có thể khẳng định, giá trị thặng d là một

bộ phận của giá trị mới do sức lao động tạo ra, d ra ngoài giá trị sức lao động, làlao động không đợc trả công, nhng trên bề mặt xã hội nó lại đợc biểu hiện ra làmột khoản dôi ra ngoài toàn bộ t bản ứng trớc, gọi là lợi nhuận Nhng do phâncông lao động, t bản cũng đợc chia thành t bản công nghiệp, t bản thơng nghiệp,

t bản cho vay… nên lợi nhuận cũng đợc chia thành những hình thái cụ thể nh: lợinhuận công nghiệp, lợi nhuận thơng nghiệp, lợi tức, địa tô…

1 Lợi nhuận

Để sản xuất ra bất kỳ sản phẩm nào, thì con ngời cũng đều phải bỏ ranhững chi phí nhất định Đối với nhà t bản do không trực tiếp tham gia vào quátrình lao động sản xuất, nên họ không quan niệm, sản xuất ra sản phẩm là phải

bỏ ra chi phí về lao động nh những ngời lao động trực tiếp tham gia vào quá trìnhlao động sản xuất, mà họ cho rằng chỉ cần bỏ ra một lợng chi phí nhất định về tbản (vốn) gồm: một phần để mua t liệu sản xuất (c) và một phần để thuê sức lao

động của công nhân (v), tổng những chi phí đó, họ gọi là chi phí sản xuất t bảnchủ nghĩa (k): k = c + v

và họ khẳng định rằng chính chi phí t bản của họ tạo ra giá trị Khẳng định

đó trái ngợc với kết luận đợc rút ra từ những phân tích trên là: chỉ có chi phí vềlao động mới tạo ra giá trị sản phẩm Và khi đó, cơ cấu sản phẩm theo quan điểmcủa nhà t bản là k + m, chứ không phải là c + v + m nh đã đợc khẳng định Đến

đây, nguồn gốc thực sự sinh ra giá trị thặng d đã bị che lấp, nhà t bản khẳng địnhrằng chính chi phí sản xuất hay vốn ứng trớc của hắn đã sinh ra m, và m sẽ mangmột hình thái biến tớng mới mà Mác gọi là lợi nhuận (p), do đó cơ cấu sản phẩmlà: k + p

Cần phân biệt giữa giá trị thặng d và lợi nhuận Chúng có những khác nhau cơbản cả về chất và lợng Giá trị thặng d thì sinh ra từ v ( tức là từ lao động của côngnhân), còn lợi nhuận thì đợc coi là đã đợc sinh ra từ c + v ( từ t bản ứng trớc) Nếu

nh hàng hoá trên thị trờng đợc bán đúng giá trị thì về lợng m=p, nếu giá cả lớn hơngiá trị thì m<p, còn nếu giá cả thấp hơn giá trị thì m>p

Trong nền kinh tế t bản, mặc dù lợi nhuận là mục đích trực tiếp và tối caocủa các nhà t bản, nhng khi bắt đầu đầu t vào một ngành sản xuất kinh doanhnào đó, thì cái mà nhà t bản quan tâm đến trớc hết là tỷ suất lợi nhuận Tỷ suất

Trang 14

lợi nhuận là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng d mà nhà t bản đã bóc lột

đợc của công nhân làm thuê so với tổng t bản ứng trớc Ký hiệu là p’ Vì thế là

có công thức: p’ = m 100%

p’ không phản ánh trình độ bóc lột, mà nó chỉ phản ánh nơi đầu t vốn cólợi nhất cho nhà t bản về lợng

2 Lợi nhuận th ơng nghiệp

Bản chất của lợi nhuận thơng nghiệp là: 1 phần của giá trị thặng d mà nhà

t bản công nhiệp đã bóc lột của công nhân làm thuê trong quá trình sản xuất vànhờng lại cho nhà t thơng nghiệp Vì nhà t bản thơng nghiệp đã đứng ra đảmnhiệm khâu bán hàng cho nhà t bản công nghiệp

Vậy, vì sao mà nhà t bản công nghiệp lại nhờng một phần giá trị thặng dcủa mình cho nhà t bản thơng nghiệp? Lý do là: nhà t bản thơng nghiệp đã đứng

ra đảm nhiệm khâu bán hàng, để nhà t bản công nghiệp rảnh tay tập trung vàosản xuất Nhờ đó mà nhà t bản công nghiệp rút ngắn đợc vòng tuần hoàn vốn (tbản), từ đó thu đợc nhiều lợi nhuận hơn Hơn nữa, khi tham gia vào quá trình đó,nhà t bản thơng nghiệp cũng phải ứng vốn ra để kinh doanh, do họ cũng muốn cólợi nhuận

Nhờng bằng cách nào? Nhà t bản công nghiệp nhờng bằng cách bán hànghoá cho nhà t bản thơng nghiệp với giá bán buôn hay giá trị công nghiệp, giá bánnày nhỏ hơn giá trị hàng hoá, bằng chi phí sản xuất cộng lợi nhuận công nghiệp.Rồi nhà t bản thơng nghiệp đem hàng hoá bán cho ngời tiêu dùng theo giá bán lẻbằng giá trị hàng hoá hay bằng chi phí sản xuất cộng lợi nhuận công nghiệp vàlợi nhuận thơng nghiệp

3 Lợi tức

Bản chất của lợi tức là 1 phần của giá trị thặng d đợc tạo ra trong lĩnh vựcsản xuất mà các nhà t bản hoạt động trả cho nhà t bản cho vay về món tiền mànhà t bản cho vay đã bỏ ra cho nhà t bản hoạt động sử dụng

Lợi tức là 1 tỷ lệ phần trăm rất nhỏ so với tổng giá trị của t bản cho vay

Và nó đợc coi là giá cả của t bản cho vay, do nhà t bản hoạt động trả cho nhà tbản cho vay để đợc sử dụng t bản cho vay

4 Địa tô t bản chủ nghĩa

Dới chủ nghĩa t bản có hình thức sở hữu độc quyền về đất đai, nó cho phép

địa chủ có quyền chiếm hữu một phần giá trị thặng d do những hoạt động diễn ratrên mảnh đất ấy sinh ra, không kể đất đai đó đợc dùng trong nông nghiệp, choxây dựng, cho đờng sắt hay cho bất kỳ một mục đích sản xuất nào khác Địa tôchỉ là một phần của giá trị thặng d sau khi đã trừ đi phần lợi nhuận của t bảnkinh doanh nông nghiệp

Trang 15

Nh thế, có thể nói lợi nhận công nghiệp, lợi nhuận thơng nghiệp, lợi tức,

địa tô chỉ là các phần khác nhau của giá trị thặng d - đợc sinh ra từ lao động củangời công nhân làm thuê - phân giải thành

Ngày đăng: 23/04/2016, 18:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w