CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG HTTT KẾ TOÁN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HTTT KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY VISSAN CHI NHÁNH HÀ NỘI 2.1 Cơ sở lý luận về HTTT kế toán 2.1.1 Các khái n
Trang 1CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG HTTT KẾ TOÁN
VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HTTT KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
VISSAN CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1 Cơ sở lý luận về HTTT kế toán
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Hệ thống thông tin
“Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp là một loạt các thủ tục mà khi thực hiện sẽcung cấp thông tin cho việc ra quyết định, kiểm soát Một doanh nghiệp cần rất nhiềuthông tin thuộc loại khác nhau.” (Hệ thống thông tin kế toán - Lý thuyết - Bài tập - Bàigiải, 2006, NXB Thống kê, trang 12)
Hệ thống thông tin (HTTT) được coi là một ứng dụng đầy đủ và toàn diện nhất cácthành tựu của công nghệ vào tổ chức Xây dựng thành công một HTTT trước hết cần phảihiểu biết về tổ chức, sau đó phải vận dụng các hiểu biết về công nghệ thông tin, về cácquá trình hình thành và phát triển các HTTT để dự kiến một HTTT thích hợp cho nó
HTTT gồm năm thành phần chính là phần cứng, phần mềm, mạng, cơ sở dữ liệu
và con người các thành phần này tương tác với nhau cung hoạt động để đạt mục đíchchung của tổ chức Như những hệ thống khác, HTTT được cấu thành bởi nhiều hệ thốngcon nhằm cung cấp thông tin thỏa mãn nhu cầu ra quyết định quản lý
Trong các tổ chức, HTTT được xây dựng gồm các phân hệ thông tin quản lý chotừng lĩnh vực chức năng nghiệp vụ, nhằm cung cấp thông tin tổng hợp phục vụ cho việc
Trang 22.1.1.2 Hệ thống thông tin kế toán
HTTT kế toán là hệ thống cung cấp thông tin xử lý nghiệp vụ tài chính và cácthông tin liên quan đến việc phân tích lập kế hoạch
HTTT kế toán được thiết lập để cung cấp thông tin cho các lĩnh vực kế toán baogồm các lĩnh vực về kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán chi phí và kế toán thuế HTTT kế toán tạo lập các dữ liệu về bảng lương cho các nhân viên trong Công ty, kế toáncác khoản phải trả, kế toán các khoản phải thu, hàng tồn kho, dự toán tổng thể, ghi nhậncác thanh toán trên sổ cái, thiết lập các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, lập kế hoạchchiến lược…
Việc tin học hoá bộ máy kế toán sẽ giúp cho các DN có khả năng cạnh tranh trongnền kinh tế thị trường thông qua các lợi ích:
Tính nhanh chóng: Thách thức lớn nhất của kế toán là làm sao đưa được các thôngtin tốt nhất cho những người cần thông tin (bên trong doanh nghiệp và bên ngoài doanhnghiệp) Kế toán còn giúp giải quyết các thông tin như là dự toán về các khoản thu chitiền mặt của Công ty, tổng hợp và phân tích các thông tin về doanh thu, chi phí và dựđoán doanh số các thị trường, phân tích các chi phí về lương và các lợi ích mang lại củangười lao động, tổng hợp về vấn đề hàng tồn kho, phân tích biến động chi phí sản xuất.Bên cạnh đó thông tin kế toán còn cung cấp những thông tin hữu dụng cho những ngườilàm công việc không có sự liên quan đến kế toán như tài chính, nghiên cứu thị trường,nhân sự Như vậy một HTTT kế toán hiện đại với phần mềm ưu việt sẽ đáp ứng thông tinmột cách nhanh chóng bất cứ lúc nào khi người kế toán hoặc những người có liên quancần đến Hơn nữa thông tin được cung cấp là thông tin nhiều chiều từ các lĩnh vực tàichính, nghiên cứu thị trường, quản lý nhân sự, sản xuất
Tính an toàn: Đối với những phần mềm hỗ trợ sao lưu tự động, định kỳ vào các bộlưu trữ dữ liệu thì hầu như dữ liệu được đảm bảo an toàn tuyệt đối Khác với kế toán thủcông khi mà khối lượng các sổ sách giấy tờ rất đồ sộ, việc thất lạc dữ liệu có nguy cơ xảy
ra cao hơn so với kế toán được tin học hoá
Tính không trùng lặp: Nếu như kế toán thủ công có một nhượng điểm lớn là sự
Trang 3nhập liệu thông tin qua các quy trình.Việc xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin nhanhchóng giúp giảm thiểu làm việc trên giấy tờ, từ đó tăng năng suất lao động của bộ máy kếtoán, tạo cơ sở để tinh giản bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động của DN.
Như vậy tổ chức công tác kế toán hợp lý kết hợp với ứng dụng khoa học kỹ thuậttiên tiến hiện đại sẽ đảm bảo cho kế toán thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ và yêucầu quy định, phát huy được vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế, để kế toán trở thànhcông cụ quản lý kinh tế đắc lực của doanh nghiệp
2.2 Các lý thuyết liên quan đến nâng cao hiệu quả hoạt động của HTTT kế toán 2.2.1 Xây dụng HTTT kế toán quản trị
Kế toán ở DN được phân chia thành kế toán tài chính và kế toán quản trị Kế toánquản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêucầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán (Luật Kế toán,khoản 3, điều 4)
Tại Việt Nam, kế toán quản trị chỉ thực sự được tìm hiểu vào đầu những năm 90,được nghiên cứu có hệ thống từ năm 1999 và thuật ngữ “Kế toán quản trị” mới chỉ đượcghi nhận chính thức trong Luật Kế toán ban hành năm 2003 Kế toán quản trị không bắtbuộc phải thực hiện trong doanh nghiệp Tuỳ theo nhu cầu thực tế, doanh nghiệp có thểduy trì hoặc không duy trì hệ thống báo cáo này Vì vậy trong các DN hiện nay người tathường chỉ quan tâm đến kế toán tài chính mà ít chú trọng đến kế toán quản trị
Kế toán quản trị được coi là một trong những công cụ quản lý hữu hiệu trong điềukiện nền kinh tế thị trường có cạnh tranh, bởi tính linh hoạt, hữu ích và kịp thời của thôngtin kế toán phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ doanh nghiệp Vì vậy, xây dựng HTTT kếtoán quản trị đang ngày càng trở thành yêu cầu cấp bách trong xây dựng HTTT kế toánkhi mà các DN cần nâng cao chất lượng quản lý để tăng năng lực cạnh tranh trong môitrường cạnh tranh không những ở phạm vị thị trường Việt Nam mà còn mở rộng ra thịtrường khu vực, thị trường thế giới
2.2.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của HTTT kế toán
Trang 42.3 Phân định nội dung nghiên cứu
2.3.1 Hệ thống chứng từ sổ sách
Chứng từ kế toán gồm hai hệ thống:
Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc: Là hệ thống chứng từ phản ánhcác quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân hoặc có yêu cầu quản lý chặt chẽ mang tính chấtphổ biến rộng rãi Đối với lại hệ thống chứng từ này, phương pháp lập và áp dụng thốngnhất cho tất cả các lĩnh vực, các thành phần kinh tế
Hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn: chủ yếu là chứng từ sử dụng trong nội bộđơn vị Nhà nước hướng dẫn các chỉ tiêu đặc trưng để các ngành, các thành phần kinh tếtrên cơ sở đó vận dụng vào từng trường hợp cụ thể thích hợp Các ngành có thể thêm, bớtmột số chỉ tiêu đặc thù, hoặc thay đổi thiết kế mẫu biểu cho thích hợp với việc ghi chép
và yêu cầu nội dung phản ánh nhưng phải đảm bảo tính pháp lý cần thiết của chứng từ
Khoá luận tập trung tìm hiểu hệ thống chứng từ bắt buộc
2.3.2 Ứng dụng phần mềm trong HTTT kế toán
Kế toán DN gồm có nhiều phần hành trong đó các phần hành chủ yếu là phần hành
kế toán lao động tiền lương, kế toán vật tư và TSCĐ, kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành v.v… Ứng với các modules trong các phần mềm kế toán thông dụng là quản lý tàichính, quản lý mua hàng, quản lý bán hàng, quản lý hàng tồn kho…
Khóa luận sẽ nghiên cứu mức độ ứng dụng của phần mềm đến phần hành nào của
bộ máy kế toán, và nghiên cứu một vài phần hành cụ thể
2.3.3 Kiểm soát nội bộ trong HTTT kế toán
Kiểm soát nội bộ là những phương pháp và chính sách được thiết kế để ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động, và nhằm đạt được sự tuân thủ các chính sách và quy trình được thiết lập
Khi công ty phát triển lên thì lợi ích của một hệ thống kiểm soát nội bộ cũng trở nên to lớn hơn vì người điều hành công ty sẽ gặp nhiều khó khăn hơn trong việc giám sát
và kiểm soát các rủi ro này nếu chỉ dựa vào kinh nghiệm giám sát trực tiếp của bản thân Một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh là một nhân tố của một hệ thống quản trị
Trang 5Kiểm soát nội bộ gồm có các yếu tố: (1) Môi trường kiểm soát, (2) HTTT kế toán, (3) Thủ tục kiểm soát Khoá luận này chỉ nghiên cứu yếu tố HTTT kế toán trong điều kiệnứng dụng phần mềm đặc biệt là ở khâu nhập và xử lý số liệu.
2.3.4 Tổ chức con người
Con người là nguồn lực rất quan trọng đối với DN, là nhân tố quan trọng trong môitrường của DN cũng như là chủ thể trực tiếp thực hiện mọi thủ tục vận hành công việctrong hoạt động của DN, nên DN muốn hoạt động tốt cần phải có một tổ chức bộ máy phùhợp Nó xem xét cân nhắc đến trình độ, phẩm chất của nhân viên trong một tổ chức, từ đó
có sự sắp xếp nhân sự phù hợp Hơn nữa, CNTT là lĩnh vực đòi hỏi cán bộ chuyên tráchphải được đào tạo bài bản nhất Để đảm bảo triển khai CNTT tại đơn vị mình, một số DN
đã tổ chức hình thành hạ tầng nhân lực CNTT từ đội ngũ có trình độ chuyên sâu về CNTTđến nhân viên biết sử dụng máy tính, việc triển khai đồng bộ sẽ mang lại hiệu quả trongcông tác Đối với Công ty VISSAN Chi nhánh Hà Nội hiện chưa có đội ngũ nhân sựchuyên trách về CNTT nên bài khóa luận chỉ nghiên cứu tổ chức con người về cơ cấuchức năng mỗi bộ phận, vấn đề chuyên môn hóa của mỗi phần hành kế toán
2.4 Thực trạng hoạt động của HTTT kế toán tại Công ty VISSAN Chi nhánh Hà Nội 2.4.1 Tổng quan quá trình hình thành và phát triển của Công ty VISSAN
2.4.1.1 Giới thiệu chung
Tên giao dịch ngoài nước: VISSAN LIMITED COMPANY
Tên viết tắt: VISSAN
Tổng giám đốc: Văn Đức Mười
Số Tài khoản: 102010000150518 tại Ngân Hàng Công Thương, Chi Nhánh 7 - Tp HCM
- Việt Nam
Địa chỉ: 420 Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Tp HCM
Chi nhánh VISSAN tại Hà Nội
Địa chỉ: 154 Phố Huế, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoai: 04 39435830 - Fax: 04 39435830
2.4.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Trang 6Công ty VISSAN là một doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty Thương MạiSài Gòn, được xây dựng vào ngày 20/11/1970 và chính thức đi vào hoạt động ngày18/05/1974 Đến năm 2006 Công ty Vissan chuyển đổi thành Công ty TNHH Một thànhviên Việt Nam kỹ nghệ súc sản.
Với mục đích ngày càng đáp ứng tốt hơn như cầu tiêu dùng của nhân dân các tìnhphía Bắc, ngày 20/02/1997, dưới sự cho phép của UBND Thành phố Hồ Chí Minh vàUBND Thành phố Hà Nội, lãnh đạo Công ty đã ra quyết định thành lập Chi nhánh Vissan
tại Hà Nội Chi nhánh Hà Nội ra đời đã góp phần đưa các sản phẩm chất lượng của
Vissan đến gần hơn với người tiêu dùng miền Bắc, đa dạng hoá thị trường thực phẩm, mởrộng thị trường cho thương hiệu Vissan
2.4.1.3 Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh
Hoạt động của Công ty chuyên về sản xuất, chế biến và kinh doanh các sản phẩmthịt heo trâu bò, thịt gia cầm tươi sống và đông lạnh, hải sản, sản phẩm thịt nguội cao cấp.Ngoài ra Công ty còn kinh doanh các mặt hàng công nghệ phẩm và tiêu dùng khác như:kinh doanh ăn uống, nước trái cây, lương thực chế biến, rau củ quả các loại, rau quả chếbiến, các loại gia vị và hàng nông sản
Sản phẩm của VISSAN hiện nay đã có chỗ đứng vững chắc trên thị trường, vớidoanh thu và thị phần chiếm lĩnh VISSAN được xem như một doanh nghiệp SX-KDngành súc sản và rau củ quả đứng đầu cả nước Nhà máy chế biến thực phẩm do Chinhánh Hà Nội quản lý với công suất 3.000 tấn/năm tại Khu Công Nghiệp Tiên Sơn, TỉnhBắc Ninh
2.4.1.4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Với chức năng của một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, bộ máy tổ chức của Chinhánh được cơ cấu như sau: (trang bên)
Trang 7Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vissan Chi nhánh Hà Nội Nguồn: Tài liệu do Phòng tổ chức hành chính cung cấp
Chức năng của từng bộ phận
Giám đốc: Là người được đào tạo cơ bản và chuyên sâu, có năng lực chuyên môn,
am hiểu về kinh doanh và lĩnh vực hoạt động của Chi nhánh, là người đưa ra quyết địnhquan trọng các vấn đề chiến lược của Chi nhánh, chịu trách nhiệm về các hoạt động sảnxuất kinh doanh trước Tổng Công ty, là người đại diện cho Chi nhánh trước nhà nước vàpháp luật
Phó Giám đốc Hành chính: Tham mưu trực tiếp cho Giám đốc về các vấn đề liên
quan tổ chức của Chi nhánh, bố trí sắp xếp lao động, giải quyết chế độ và các thủ tục hànhchính, điều hành hoạt động các bộ phận dưới quyền
Giám đốc Chi nhánhGiám đốc
Phòng kinh doanh
Tổ thị trường ngoại tỉnh
Trang 8Phó Giám đốc Kinh doanh: Tham mưu trực tiếp cho Giám đốc về toàn bộ mảng
sản xuất kinh doanh của Chi nhánh, điều hành hoạt động các bộ phận dưới quyền
Phòng Tổ chức hành chính: Làm công tác tổ chức nhân sự, giải quyết chế độ tiền
lương và chính sách cho cán bộ nhân viên theo quy định của nhà nước; tổ chức thực hiệncác quyết định về công tác kế hoạch hóa phù hợp với chiến lược phát triển của Chi nhánh,đảm bảo hiệu quả kinh doanh Giúp Giám đốc tổng hợp thông tin về tình hình sản xuấtkinh doanh, đề xuất các biện pháp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Chinhánh
Phòng kế toán: lập sổ sách kế toán, phân tích tổng hợp các số liệu về hoạt động tàichính, đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, đề xuất các biện pháp hoạt động đúng hiệuquả lên Giám đốc để có quyết định chính sách kinh doanh phù hợp và kịp thời Bộ phậnnày chịu trách nhiệm trước Giám đốc Chi nhánh trong việc tổ chức chỉ đạo toàn bộ côngtác kế toán – thống kê – tài chính trong toàn Chi nhánh theo đúng Luật Kế toán
Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả mọi hoạt độngkinh doanh, lập và phân tích kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, quan hệ khách hàng, chăm sóckhách hàng, tìm kiếm khách hàng mới…
Phòng sản xuất: Là bộ phận chịu trách nhiệm chế biến những sản phẩm theo sốlượng và chất lượng, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới…
2.4.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh những năm gần đây
Trong những năm qua, Vissan luôn tự hào là đơn vị đi đầu trong cả nước SX-KDngành súc sản và rau củ quả Sản phẩm của VISSAN hiện nay đã có chỗ đứng vững chắctrên thị trường, với doanh thu và thị phần chiếm lĩnh Cùng với đó, Chi nhánh Vissan HàNội đã góp phần không nhỏ trong thành công chung của toàn DN
Trang 9Biểu đồ 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ba năm gần đây
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Vissan giai đoạn 2006 - 2011
Dựa vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh, ta thấy tổng doanh thu và lợi nhuậntăng dần qua các năm Quy mô kinh doanh của Chi nhánh ngày càng mở rộng
Năm 2009 tổng doanh thu của Chi nhánh đạt 109,486 tỷ đồng Lợi nhuận đạt10.984 tỷ đồng Đây là năm bước đầu phục hồi sau ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tếthế giới, cùng với khó khăn chung của ngành, Công ty cũng gặp không ít thách thức
Bước sang năm 2010, DN đã cố gắng đẩy mạnh SX-KD cho phù hợp tình hìnhthực tại và đạt được kết quả như sau: Tổng doanh thu đạt 126,424 tỷ đồng tăng 15,5% sonăm 2009, lợi nhuận đạt 12,336 tỷ đồng, tăng 12,3% so với năm 2009
Đến năm 2011 trước bối cảnh lạm phát, giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng cao,chi phí sản xuất tăng, tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt, nhu cầu tiêu dùng các sảnphẩm không tăng Trước tình hình đó thì doanh thu của Chi nhánh ở mức ~145 tỷ đồng,tăng 14,7% so vơi năm trước tăng nhưng lợi nhuận đạt ~13.534 tỷ đồng, tăng 9,71% sovới năm 2010
Trang 10Qua những phân tích trên, chúng ta có thể nhận thấy rằng tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của DN ngày càng khả quan Bằng chứng là trong liên tiếp vài năm trởlại đây, doanh thu, lợi nhuận luôn có xu hướng tăng lên Mặc dù trong những năm qua
DN đã phải vượt qua rất nhiều khó khăn, thách thức, nhưng đời sống vật chất, tinh thần vàcác quyền lợi của các cán bộ công nhân viên trong Công ty luôn được chú trọng và pháttriển, thương hiệu VISSAN luôn đứng vững trên thị trường
2.4.2 Phân tích thực trạng của HTTT kế toán tại Chi nhánh Vissan Hà Nội
2.4.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán tại Chi nhánh theo mô hình tập trung Mọi nghiệp vụ kinh
tế phát sinh được ghi nhận tại Phòng kế toán Các phòng ban khác chỉ làm nhiệm vụ thunhận và kiểm tra chứng từ ban đầu, sau đó chuyến về Phòng kế toán Mô hình này rất phùhợp để vận dụng phương tiện kỹ thuật hiện đại đó là kế toán máy
Nhân sự tại Phòng kế toán gồm 6 người với sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán như sau:
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Chi nhánh
Kế toán công nợ bán
Kế toán công nợ mua
Kế toán chi phí và tính giá thành
Kế toán trưởng
Quan hệ chỉ đạo trực tiếpQuan hệ tác nghiệp giữa các nhân viên
Trang 11Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý,trình độ của cán bộ kế toán và tổ chức bộ máy kế toán của Chi nhánh, Phòng kế toán tài
vụ gồm 5 người, mỗi nhân viên phụ trách một khâu kế toán như sau:
Kế toán trưởng (trưởng phòng kế toán): Là người có mối liên hệ trực tuyến với các
Kế toán viên khác, có năng lực điều hành và tổ chức Là người điều hành chung củaPhòng kế toán và chịu trách nhiệm kế toán tổng hợp, trưởng phòng có nhiệm vụ tổ chứccông tác kế toán phù hợp với quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất của Chi nhánh Kếtoán trưởng liên hệ chặt chẽ với Phó Giám đốc Kinh doanh, tham mưu cho Ban Giám đốc
về các chính sách Tài chính - Kế toán của Công ty, giúp cho Giám đốc phân tích hoạtđộng kinh tế tài chính, xây dựng phương án sản xuất, phổ biến chủ trương và chỉ đạo thựchiện chủ trương về chuyên môn, đồng thời yêu cầu các bộ phận chức năng khác trong bộmáy quản lý ở đơn vị cùng phối hợp thực hiện những công việc chuyên môn có liên quantới các bộ phận chức năng
Các Kế toán viên có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, chịu sự chỉ đạo trực tiếp vềnghiệp vụ của Kế toán trưởng, trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng về các vấn đề liênquan đến nghiệp vụ cũng như về chế độ kế toán, chính sách tài chính của Nhà nước
Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ: Là người trực tiếp theo dõi, tổng hợptình hình nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, phụ liệu, căn cứ vàobảng phân bổ, bảng tổng hợp chi phí sản xuất để cuối tháng ghi vào bảng kê, phản ánhđầy đủ các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ vào sổ chi tiết liên quan
Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình các loại tài sản cố định , tính khấu haotài sản cố định, kiểm tra việc tập hợp chứng từ của kế toán đơn vị, ghi sổ phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh
Kế toán chi phí và tính giá thành: Làm nhiệm vụ tập hợp phản ánh chi phí sản xuấtkinh doanh , tính giá thành, phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phátsinh, kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công và cácchi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phíkhác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng…trong sản xuất để đề xuấtnhững biện pháp ngăn chặn kịp thời Tính toán hợp lý giá thành sản phẩm hoàn thành củadoanh nghiệp