Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Đối Với Mẫu Xà Lách Chỉ tiêu khối lượng Bảng 1: Khối lượng trước và sau của xà lách khi bảo quản lạnh Lặp lại Nghiệm thức Trước BQ Sau BQ Trước BQ Sau BQ T
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
Trang 2Mu ̣c lu ̣c Bài 1: Bảo Quản Rau
1 Nguyên tắc 3
2 Mục đích 3
3 Tiến hành thí nghiệm 3.1 Nguyên liệu và dụng cụ 3
3.2 Thực hành 3,4 4 Các chỉ tiêu đánh giá 4.1 Các chỉ tiêu đánh giá đối với mẫu xà lách 4,5,6 4.2 Các chỉ tiêu đánh giá đối với mẫu cải thìa 7,8,9 5 Quy trình thực hành 9,10 6 Thảo luận chung 10,11 7 Kết luận chung 11
Bài 2: Làm Lạnh Sơ Bộ Bằng Nước Đá (Tiền Xử Lý) 1 Nguyên tắc 11,12 2 Mục đích 12
3 Tiến hành thí nghiệm 3.1 Nguyên liệu và dụng cụ 12
3.2 Thực hành 13
4 Các chỉ tiêu đánh giá 4.1 Các chỉ tiêu đánh giá đối với mẫu chuối 12,13,14,15,16 4.2 Các chỉ tiêu đánh giá đối với mẫu ổi 16,17,18,19,20 5 Quy trình thực hành 20
6 Thảo luận chung 21
7 kết luận chung 22
Tài liệu kham khảo 22
Trang 3Danh mục bảng
Bảng 1: Khối lượng trước và sau của xà lách khi bảo quản lạnh 4 Bảng 2: khối lượng trước và sau của cải thìa khi bảo quản lạnh 7 Bảng 3: khối lượng trong giai đoạn từ trước làm lạnh đến sau bảo quản của chuối 13
Bảng 4: sự chệnh lệch nhiệt độ tâm của chuối trong giai đoạn làm lạnh 13
Bảng 5: khối lượng trong giai đoạn từ trước làm lạnh đến sau bảo quản của ổi 16
Bảng 6: sự chệnh lệch nhiệt độ tâm của ổi trong giai đoạn làm lạnh 17
Trang 4Bài 1: Bảo Quản Rau
Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên một yếu tố với 2 lần lặp lại
Với 3 nghiệm thức x 2 lần lặp x 1 lần đánh giá = 6
Sau khi được bảo quản ở nhiệt độ 8oC, nguyên liệu được đem ra đánh giá và so sánh
Trang 5 Yếu tố cố định : Khối lượng tương đồng giữa các mẫu
Kích thước bao bì giống nhau
Nhiệt độ và thời gian bảo quản giống nhau ( 8oc)
4 Các Chỉ Tiêu Đánh Giá
4.1 Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Đối Với Mẫu Xà Lách
Chỉ tiêu khối lượng
Bảng 1: Khối lượng trước và sau của xà lách khi bảo quản lạnh
Lặp
lại
Nghiệm
thức
Trước BQ Sau BQ Trước BQ Sau BQ Trước BQ Sau BQ
Về khối lượng mẫu rau xà lách của mẫu 8 lỗ đối với trước và sau bảo quản thì ở lần
1 thì khối lượng giảm 0,62g so với ban đầu và giảm 0,66g đối với lần 2
Về khối lượng mẫu rau xà lách của mẫu 12 lỗ đối với trước và sau bảo quản thì ở lần 1 thì khối lượng giảm 1,82g so với ban đầu và giảm 0,43g đối với lần 2
Trang 6Đối với mẫu đối chứng :
Chỉ tiêu cảm quan
Rau vẫn còn giữ được độ tươi xanh, lá không bị úa vàng và hư hỏng
Tuy nhiên hơi nước đọng lại khá nhiều trên bao bì chứa đựng
Trang 7 Chỉ tiêu cảm quan:
Phần lá không có dấu hiệu úa vàng, vẫn còn giữ được độ xanh tươi
Phần hơi nước trên bao bì động lại khá nhiều nhưng ít hơn mẫu đối chứng
Phần gốc rau có dấu hiệu rủ nhẹ
Phần lá tươi xanh, vẫn còn giữ được độ xanh tươi như ban đầu
Phần hơi nước động lại rất ít (gần như không có)
Phần lá ở gốc rau có dấu hiệu rủ nhẹ
Chỉ tiêu vi sinh:
Khác biệt là không đáng kể, tuy nhiên khác với 2 mẫu trên thì phần gốc rau không có dấu hiệu thâm đen (gần như tươi mới)
Trang 84.2 Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Đối Với Mẫu Cải Thìa
Chỉ tiêu khối lượng:
Bảng 2: khối lượng trước và sau của cải thìa khi bảo quản lạnh
Về khối lượng mẫu rau xà lách của mẫu 0 lỗ đối với trước và sau bảo quản thì ở lần
1 thì khối lượng giảm 0,89g so với ban đầu và giảm 1,08g đối với lần 2
Đối với mẫu đối chứng:
Trang 9 Chỉ tiêu cảm quan:
Rau vẫn còn giữ được độ tươi xanh và độ giòn, lá không bị úa vàng và hư hỏng
Tuy nhiên hơi nước đọng lại khá nhiều trên bao bì chứa đựng
Chỉ tiêu vi sinh:
Không có nhiều khác biệt về tỉ lệ hư hỏng trước và sau bảo quản
Đối với mẫu 8 lỗ:
Chỉ tiêu cảm quan:
Phần lá vẫn còn giữ độ tươi, độ giòn, không úa vàng
Nhưng có dấu hiệu rủ nhẹ
Có ít hơi nước bám trên bao bì chứa đựng
Chỉ tiêu vi sinh:
Không có sự khác biệt về tỉ lệ hư hỏng trước và sau quá trình bảo quản
Trang 10Đối với mẫu 12 lỗ:
Chỉ tiêu cảm quan:
Phần lá giữ độ tươi,phần cuốn lá giòn, không úa vàng
Nhưng có dấu hiệu rủ nhẹ
Có rất ít hơi nước trên bao bì
Chỉ tiêu vi sinh:
Không có dự khác biệt về tỉ lệ hư hỏng về trước vá sau quá trình bảo quản
5 Quy Trình Thực Hành
Trang 116 Thảo Luận Chung
Đối với xà lách:
Có sự khác biệt rõ rệt về khối lượng giữa mẫu 0 lỗ, mẫu 8 lỗ và mẫu 12 lỗ Mẫu 0 lỗ có
sự tăng khối lượng do bao bì không có nơi để thoát lương hơi nước trong quá trình hô hấp, đồng thời hơi nước trong quá trinh bảo quản ngưng tụ làm mẫu tăng khối lượng, nếu quá trình bảo quản kéo dài có thể dẫn đến tình trạng úng (dẫn đến hư hỏng) Đối
rau
Cân kĩ thuật (xác định mức độ thất thoát)
Sơ chế (không rửa)
Cân tổng (tùy theo mức độ hư hỏng)
Đóng gói (ngày, nhóm, mẫu) rau
Bảo quản
Trang 12úng sẽ không diễn ra nếu kéo dài thời gian bảo quản Đối với mẫu 12 lỗ thì do có sự chệnh lệch thất thoát khối lượng lớn ,cụ thể là 1,82g ở lần 1 và 0,43 ở lần 2, điều này ở mẫu 8 lỗ là 0,62g và 0,66g do đó sẽ dẫn đến tình trạng héo nếu kéo dài thời gian bảo quản
Đối với cải thìa:
Sự khác biệt về khối lượng này cũng được thể hiện ở mẫu cải thìa giữa các mẫu 0, 8, 12
lỗ Mẫu 0 lỗ cũng có sự tăng khối lượng do không có nơi để thoát hơi nước trong quá trình hô hấp, tình trạng này kéo dài sẽ dẫn dến quá trình úng (gây hư hỏng) Đối với mẫu 8 lỗ thì do có nơi thoát hơi nước nên khối lượng giảm, tình trạng úng cũng không diễn ra Đối với mẫu 12 lỗ thì sự thể hiện này rõ hơn cụ thể là giảm 0,89g và 1,08g nhưng đối với mẫu 8 lỗ thì giảm 0,05g và 1,05g, nên tình trạng héo cũng sẽ diễn ra nếu kéo dài thời gian bảo quản ở mẫu 12 lỗ
Làm lạnh trong phòng thường áp dụng cho chuối
Làm lạnh bằng không khí cưỡng bức áp dụng cho nho
Trang 13Làm lạnh bằng nước đá thường áp dụng cho các loại củ: cà rốt…
Làm lạnh bằng chân không thường áp dụng cho các sản phẩm rau ăn lá hoặc trái cây
có giá trị kinh tế cao như: bông cải xanh…
Làm lạnh bằng cách phủ đá thường áp dụng cho chôm chôm
2 Mục Đích
Tránh hiện tượng sốc nhiệt dẫn đến hư hỏng và hạn chế sự phát triển của vi sinh vật
3 Tiến Hành Thi Nghiệm
Yếu tố cố định:
Lượng nước làm lạnh bằng nhau Kích thước thùng chứa bằng nhau Bảo quản lạnh cùng một mức nhiệt độ
4 Các Chỉ Tiêu Đánh Giá
Trang 14Bảng 3 : khối lượng trong giai đoạn từ trước làm lạnh đến sau bảo quản của chuối
Chỉ tiêu khối lượng:
Nhận xét:
Có sự thất thoát khối lượng nhẹ ở cả ba mẫu ở điều kiện trước và sau làm lạnh so với
mẫu trước và sau thời gian bảo quản, cụ thể:
Ở mẫu đối chứng khối lượng giảm 6g đối với điều kiện trước và sau bảo quản
Ở mẫu làm lạnh ở 7oC thì khối lượng tăng 13g đối với điều kiện trước và sau làm lạnh, giảm 21g đối với điều kiện trước và sau bảo quản
Ở mẫu làm lạnh ở 10oC khối lượng tăng 18g đối với điều kiện trước và sau làm lạnh, giảm 17g đối với điều kiện trước và sau bảo quản
Chỉ tiêu về nhiệt độ tâm nguyên liệu:
Bảng 4: Sự chệnh lệch nhiệt độ tâm của chuối trong giai đoạn làm lạnh
Trang 15Nhận xét:
Mẫu đối chứng thì không có quá nhiều thay đổi về nhiệt độ tâm đối với mẫu
trước và sau làm lạnh, cụ thể là tăng 0,1oC sau 60 phút làm lạnh từ 30,7 oC lên còn 30,8 oC
Mẫu 7oC thì nhiệt độ tâm nguyên liệu giảm 3,1 oC sau 60 phút làm lạnh cụ thể
là nhiệt độ giảm từ 14,3 oC xuống còn 11,2 oC
Mẫu 10 oC thì nhiệt độ tâm nguyên liệu giảm 2,7 oC sau 60 phút làm lạnh cụ thể
là nhiệt độ giảm từ 17,9oC xuống còn 15,2 oC
Đối với mẫu đối chứng:
Biểu đồ thể hiện nhiệt độ tâm của chuối ở các khoảng
thời gian làm lạnh khác nhau
Trang 16Phần cuống có dấu hiệu thâm đen
Đối với mẫu 7 o C
Chỉ tiêu cảm quan:
Chuối vàng, màu sắc tươi mới
Mẫu không có quá nhiều thay đổi so với ban đầu
Vị ngọt và mùi thơm hơn so với ban đầu
Chỉ tiêu vi sinh:
Phần cuống rất ít thâm đen (gần như không có khác biệt so với ban đầu)
Trang 17Đối với mẫu 10 o C
Chỉ tiêu cảm quan:
Chuối chín vàng
Không có quá nhiều khác biệt so với ban đầu
Vị ngọt và mùi thơm hơn so với ban đầu
Chỉ tiêu vi sinh:
Phần cuống ít thâm đen hơn mẫu 7oC
4.2 Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Đối Với Mẫu Ổi
Bảng 5 : khối lượng trong giai đoạn từ trước làm lạnh đến sau bảo quản của ổi
Chỉ tiêu khối lượng:
Trang 18Có sự thất thoát khối lượng nhẹ ở cả ba mẫu ở điều kiện trước và sau làm lạnh so với mẫu trước và sau thời gian bảo quản, cụ thể:
Ở mẫu đối chứng khối lượng giảm 3g đối với điều kiện trước và sau bảo quản
Ở mẫu làm lạnh ở 7oC thì khối lượng tăng 8g đối với điều kiện trước và sau làm
lạnh, giảm 5g đối với điều kiện trước và sau bảo quản
Ở mẫu làm lạnh ở 10oC khối lượng giảm 3g đối với điều kiện trước và sau làm
lạnh, không đối với điều kiện trước và sau bảo quản
Chỉ tiêu về nhiệt độ tâm nguyên liệu:
Bảng 6: Sự chệnh lệch nhiệt độ tâm của ổi trong giai đoạn làm lạnh
Trang 19Nhận xét:
Mẫu đối chứng thì có sự thay đổi nhỏ về nhiệt độ tâm đối với mẫu trước và sau làm lạnh, cụ thể là giảm 0,3oC sau 60 phút làm lạnh từ 28,5 oC xuống còn
28,2oC
Mẫu 7oC thì nhiệt độ tâm nguyên liệu giảm 9,3 oC sau 60 phút làm lạnh cụ thể
là nhiệt độ giảm từ 23,8 oC xuống còn 14,5 oC
Mẫu 10 oC thì nhiệt độ tâm nguyên liệu giảm 6,2 oC sau 60 phút làm lạnh cụ thể
là nhiệt độ giảm từ 22,1oC xuống còn 15,9 oC
Đối với mẫu đối chứng:
Trang 20Đối với mẫu 7 o C:
Chỉ tiêu cảm quan:
Vỏ quả xanh, một số ít hơi ngả vàng, vỏ quả láng bóng
Không có nhiều khác biệt so với ban đầu
Vị thịt quả thơm, ngọt hơn
Chỉ tiêu vi sinh:
Không có dấu hiệu tổn thương
Đối với mẫu 10 o C:
Trang 21 Chỉ tiêu cảm quan:
Vỏ quả xanh, một số ngả vàng, vỏ quả căng bóng
Vị thịt quả thơm, ngọt hơn so với ban đầu
Phân loại
Cân
Đóng gói (ngày, nhóm, mẫu) rau
Bảo quản
Chia làm các mẫu
Trang 226 Thảo Luận Chung
Đối với chuối:
Có sự khác biệt rõ rệt về khối lượng giữa 3 mẫu trong quá trình bảo quản ở các mẫu đối chứng, mẫu 7oC và mẫu 10oC Mẫu đối chứng do khảo sát ở nhiệt độ phòng nên không
có sự thay đổi về khối lượng nhưng lại giảm khối lượng trong quá trình bảo quản, nhiệt
độ tâm của nguyên liệu cũng tăng do môi trường Sau quá trình bảo quản lạnh mẫu có dấu hiệu thâm đen ở phần cuống (dấu hiệu tổn thương lạnh do sốc nhiệt)
Mẫu 7oC thì khối lượng giảm nhiều hơn mẫu 10oC ở điều kiện bảo quản lạnh, nhưng nhiệt độ tâm giảm còn 11,2oC, vì đem chuối từ môi trường ngoài vào với mức nhiệt thấp đột ngột làm cho mẫu thử bị tổn thương lạnh (ít)
Ở mẫu 10oC thì khối lượng tại tăng trong quá trình làm lạnh, một phần do lượng thẩm thấu làm tăng khối lượng, nhưng khối lượng lại giảm trong quá trình bảo quản, nhiệt độ tâm nguyên liệu giảm 2,7oC từ 17,9oC xuống 15,2oC, điều này làm hạn chế tổn thương lạnh do sốc nhiệt, cụ thể là mẫu chuối ít bị thâm đen hơn 2 mẫu còn lại Điều này giải thích cho tình trạng còn tươi mới, gần như không tổn thương trong quá trình bảo quản lạnh
Đối với ổi:
Sự khác biệt về khối lượng này cũng được thể hiện ở mẫu ổi
Đối với mẫu đối chứng thì khối lượng giảm trong quá trình bảo quản lạnh do thất thoát hơi nước, nhưng nhiệt độ tâm của nguyên liệu lại giảm Sau quá trình bảo quản lạnh thì
vỏ quả có dấu hiệu tổn thương
Mẫu 10oC thì khối lượng lại giảm trong quá trình làm lạnh và không đổi trong thời gian bảo quản nhưng nhiệt độ tâm giảm 6,2oC từ 22,1oC xuống còn 15,9oC, dấu hiệu tổn thương lạnh hầu như cũng không có
Mẫu 7oC thì thất thoát khối lượng cao hơn các mẫu 10oC, cụ thể là giảm 5g so với các mẫu bảo quản cùng nhiệt độ, tuy vậy không có sự chệnh lệch cao về chỉ tiêu nhiệt độ tâm đối với mẫu 10oC, nhưng khi bảo quản trong điều kiện lạnh thì có xuất hiện tồn thương lạnh (rất ít)
Trang 23Tài liệu kham khảo:
Menezes, Camila Carvalho, et al "Physical and physicochemical characterisation of different formulations of guava preserve (Psidium guajava, L.) from Pedro Sato cultivar." Food Science and Technology 29 (2009): 618-625
Rahman, M., Hossain, T B., Hossain, M S., Sattar, S., & Das, P C (2020) Effect of banana peel extract on storage stability of banana cv Sagar Food Research, 4(2), 488- 494.
Hết