NGHIÊN CỨURESEARCH Trần Thị Phương Thảo Nguyễn Thị Ngọc Mai Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên Bài viết nhằm tìm hiểu thực trạng nhận thức của học sinh trườngdân tộc nộitrú v
Trang 1NGHIÊN CỨU
RESEARCH
Trần Thị Phương Thảo Nguyễn Thị Ngọc Mai
Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên
Bài viết nhằm tìm hiểu thực trạng nhận thức của học sinh trườngdân tộc nộitrú về chăm sóc sức khoẻ
hưởng đến nhận thứccủa học sinh như nội dun giáo dụctrong nhà trường, giáo dụctrong gia đình, môi
Quan hệ tình dụcsớm,quan hệ tìnhdụckhông an
mang thai ngoài ý muốn, phá thai không an toàn
đangcó xu hướng gia tăng ởlứa tuổi học sinh - sinh
là do nhận thứccủa họcsinhvềcác vấn đề liên quan
đến chăm sóc sứckhoẻ sinh sản (CSSKSS)cònnhiều
hạnchế.Chính vì vậy, việc tìm hiểu thựctrạng nhận
yếu tố ảnh hưởngđến nhận thứccủa học sinhlàmột
góp phần nâng cao nhận thức của học sinh về
CSSKSS
Phương phápnghiên cứu định lượng: Đề tài thu
thập thông tin định lượng bằng bảng hỏiAnkét với
Phương pháp định tính: tiến hành 10 cuộc phỏng
vấn sâu với học sinh và 5 phỏng vấn sâu với giáo
viên và cánbộquản lýnhà trường
Đồng thời tác giả sử dụng phương pháp phân
tíchtài liệu đối vớicác tài liệu liên quan đến đề tài
Rì về tuổi dậy thì.
Tuổi dậythì- vị thành niênlà giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em sang người lớn.Độ tuổi vịthành niên
loạtnhững thay đổi về hình dáng, cơ quansinh dục,
không?" Có 54% học sinh có ngheđến và hiểu khái
đến bao giờ chỉ chiếm có 3% Còn lại 7% chọn
tâm đến sức khỏe sinhsản
3.2 Nhận biết của học sinh PTDT nội trú Na Rì
về sự thay đổi sinh lý ở tuổi dậy thì.
thamgia khảosát đã nhậnbiết sựlớnlên của mình
sinh dục và sựphát triển củalông, râuvà vỡgiọng
Tuy nhiên, khi được nhắc đếnhiện tượng nổi cụcyết
hầu, bên cạnh 31,8% học sinh nam nói là có hiện
100 Kinh tê Châu Á - Thái Bình Dương (Tháng 6/ 2022)
Trang 2tượng đó, thì có đến 30/44 học sinh nam chiếm
68,2% nói là không biết và chưa bao giờ có hiện
tượng đó
về việc "đồngtình”hay "không đồngtình" với ý kiến
khi đi học là "không nên"(91,5%nam so với 98,1%
nữ) Như vậy, tỉlệ này ở namlại thấp hơn ở nữ,vẫn
còn 8,5% được hỏi đồng ý với quan hệ tình dục
trong khi đang đi học
3.3 Nhận thức của học sinh PTDT nội trú Na
Rì về các biện pháp tránh thai an toàn
Kết quả khảo sát cho thấy, có đến 97% tổng số
biết tốt hơn về những cách tự bảovệbản thân mình
và những ngườicó liênquan Trong tổng3%còn lại,
tương đương 4 học sinh không biết đến các biện
pháp tránh thai, có 1 em đãquan hệ tìnhdục, con số
nàyở khối 8
Thuốc tránh thai là biện pháp được biết đến
Biện pháp này thườngphổ biến hơn vói nữ giới.Một
số ý kiếncho biết biện pháp tránh thai khác mà các
em biết đó là biện pháp đặt vòng Trong số những
học sinh chorằng mìnhbiết đến các biện pháptránh
thai xuất tinh ngoài có 77 lựa chọn Ở phương án
nạo thai vànút thai cũng có 2 người lựa chọn Điều
này phảnánhrằng còn nhiều học sinh chưacó kiến
thức đúng đắn về các biện pháp phòng tránh thai
3.4 Nhận thức của học sinh về các bệnh viêm
nhiễm đường sinh sản và liên quan đến tình dục.
nhất trongsố các bệnh lâylan qua đường tình dục
với 136/140 lượt lựa chọn (chiếm 98% tổng sốlượt
sùi mào gà (76 lượt lựa chọn), sau sùi mào gà là
viêmgan B(54 lượt chọn)
Sự cách biệt đáng kể về số lượt lựa chọn
sinh học thì tỷ lệ học sinhbiết chỉ có 6% Trong mục
câu trả lời mà nhóm phỏng vấn đưa ra còncóđápán
sinh tại đây về các bệnh lây nhiễm qua đường tình
3.5 Những yếu tô' ảnh hưởng tới nhận thức
của học sinh trường PTDT nội trú Na Rì về chăm
sóc sức khỏe sinh sản.
Đặcđiểmtâm sinh lý lứa tuổi
Cùngvới những biến đổi về cơ thể, sinh lý ờ độ
nhữngthay đổi sâusắc Các em dần dần tự chủ về
đồng thời suy nghĩ về vai trò tương lai của các em trong xã hội Quá trình này diễn radần dần, đem đến cảmxúccho các em và cảmxúc này đôikhi không ổn
nên sôi nổi, lạc quan
tâm lý, do những điều kiện, hoàn cảnh sốngvà cách thức giáodục khác nhau, không phải bất cứ học sinh
khỏi những hạn chếchungcủalứatuổihọcsinh.Đó
là sự hạn chếvề kinh nghiệm sống, thiếu chín chắn
nhữngyếu tố nhu cầu, tính tích cực nhận thức, sự
hưởng quyếtđịnh đến nhận thức củahọ đối với vấn
mẹhiện nay hầu hết là nêu gương,tức làtránh tình
chỉâu yếm, gần gũitrước mặt con cái Điều này xét
không nhằm tạo ra sự thuận lợi, sự hiểu biết lẫn
nhau,vìbị ngăn cấm không được thỏamãn nhu cầu
tự nhiên,giaotiếp với người khác giới, trao đổi tâm
đình, rất dễ dẫn đến quan hệ tình dục trước hôn
nhân
được tác dụng trong giáo dục CSSKSS cho con cái,
về vấnđề này Do sựthiếu hiểu biết chính xác hoặc
không biết cách nói chuyện với con cái khiến học
sinh dễ thu nhận thông tin từ các nguồn khác như
bạn bè đồng lứa, phương tiện truyền thông không
Trang 3NGHIÊN CỨU
RESEARCH
Giáodục trong Nhà trường
tới nhiều Việc giáo dục SKSS trong nhà trường có
người nói chung Nhà trường, thôngqua các môn học,
người có trithức về lĩnh vực CSSKSSvừa có phương
pháp giáo dục khoa học, phùhợpcó thể cung cấp cho
họcsinh một hệthống trithứckhoahọc,chính xác về
được học ở nhà trường là những tri thức nền tảng,
trong nhà trường lại gặpphải khó khăn làthời lượng
dành cho các nội dung CSSKSS quá ít.CSSKSS là vấn
khá nhạy cảm, việc giáo dục ởlớp sẽ gây nênnhững e
ngại cho người học tất cả những điều đó cũngảnh
CSSKSS trong nhà trường, vì thếảnh hưởng đến nhận
thức củahọcsinhvề vấn đề này
4 Kết luận
của học sinh trường PTDT nội trú huyện Na Rì về
các nội dung liên quanđếnCSSKSSnhưng chưathực
sựtoàn diện,vẫncòn một bộ phận học sinh cónhận
hóa, phong tục tập quán, tộc người
Tài liệu tham khảo
giáo dụchọcgiới tính, Nxb Giáo dục, Hà Nội
từ 12-16 tuổi ở các dân tộc thiểu số vùng núi Tây Bắc, Nguyêncứu khoahọc(2014), Hà Nội
ĐàoXuân Dũng(2002), Giáo dục giới tính vì sự
giới, gia đình và môi trường trong phát triển), Nxb Đại học Quốcgia Hà Nội
Ánh Tuyết - NguyễnKế Hào - Phan Trọng Ngọ - Đỗ
Thị Hạnh Phúc, Tâm lý họcphát triển, Nxb Đại học
sưphạm
Tài liệu tham khảo
P.K Thornton*,J vande Steeg, A Notenbaert, M
Institute (ILRI)
Husbandry PracticesFor Layersand Broilers - Food
Robert Premier (2017), "ASEAN Good Animal
Husbandry Practices For Layers and Broilers
-Strategic Plan 2014-2016 ”, ASEAN Secretariat
Publisher
Fao(2004),"Good Agricultural Pratices - a work ing concept”, FoodandAgriculture Organization of
http://www.fao.Org/3/ag856e/ag856e00.html
22/06/2016