1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHƯƠNG 2 dự báo NHU cầu sản PHẨM

58 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương II: Dự báo nhu cầu sản phẩm
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Phương Chi
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái ni ệm dự báo nhu cầu sản phẩm: D ự báo nhu cầu sản phẩm là dự kiến, đánh giá nhu cầu t ương lai của các sản phẩm, giúp doanh nghiệp xác định được chủng loại và số lượng sản phẩm hàn

Trang 1

Giảng viên: ThS Nguyễn Phương Chi

Mobile: 0915838218

Trang 2

- Các ph ương pháp dự báo định lượng

- Sai s ố của dự báo

- S ử dụng kết quả của dự báo

Trang 3

I Khái ni ệm và vai trò của dự báo nhu cầu sản phẩm

1 Khái ni ệm dự báo nhu cầu sản phẩm:

1.1 Khái ni ệm dự báo:

D ự báo là dự tính và báo trước các sự việc sẽ diễn ra

trong t ương lai một cách có cở sở.

s ự việc sẽ xảy ra trong tương lai.

1.2 Khái ni ệm dự báo nhu cầu sản phẩm:

D ự báo nhu cầu sản phẩm là dự kiến, đánh giá nhu cầu

t ương lai của các sản phẩm, giúp doanh nghiệp xác định được chủng loại và số lượng sản phẩm (hàng hoá và dịch

v ụ) cần có trong tương lai

Trang 4

Đặc điểm chung của dự báo

- Khi tiến hành dự báo cần giả thiết: Hệ thống các yếu tốảnh hưởng đến giá trị của đại lượng dự báo trong quá

khứ sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến tương lai

Ví dụ: Tiêu dùng tăng vào dịp lễ tết

- Không có dự báo nào hoàn hảo 100%

- Đối tượng khỏa sát càng rộng, càng đa dạng thì kết quả

dự báo càng chính xác hơn

- Độ chính xác của dự báo tỷ lệ nghịch với khoảng thờigian dự báo (Dự báo ngắn hạn chính xác hơn dự báotrung và dài hạn)

Trang 5

I Khái ni ện và vai trò của dự báo nhu cầu sản

ph ẩm

2 Vai trò c ủa dự báo nhu cầu sản phẩm

Trang 6

II Các lo ại dự báo

1 C ăn cứ theo thời gian:

1.1 D ự báo ngăn hạn: Dự báo trong khoảng thời gian

ngắn thường theo tuần, tháng…dưới 1 năm (Quyết địnhmua sắm, điều độ công việc, phân giao nhiệm vụ)

1.2 D ự báo trung hạn: Thường từ vài tháng đến 3 năm.

(Lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch bán hàng, dự thảo ngânsách, kế hoạch tiền mặt)

1.3 D ự báo dài hạn: Dự báo cho khoảng thời gian từ 3

năm trở lên ( Lập dự án sản xuất mới, lựa chọn dâychuyền sản xuất kinh doanh mới, mở rộng doanh nghiệp

Trang 7

II Các lo ại dự báo

2 C ăn cứ vào nội dung công việc cần dự báo

2.1 D ự báo kinh tế: do các cơ quan nghiên cứu, cơ

quan dịch vụ thông tin, các bộ phận tư vấn kinh tế củanhà nước thực hiện

2.2 D ự báo kỹ thuật và công nghệ: đề cập đến

mức độ phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệtrong tương lai

2.3 D ự báo nhu cầu: Thực chất của dự báo nhu cầu

là tiên đoán về doanh số bán ra của doanh nghiệp

Trang 8

III Các b ước của quá trình hình thành d ự báo

B ước 1 Xác định mục đích dự báo: Dự báo để làm gì?

Dùng cho ai? Khi nào? Mức độ chi tiết ra sao? Nhu cầu vềsai số?

B ước 2 Xác định khoảng thời gian dự báo Cần xác định

rõ khoảng thời gian dự báo và lưu ý độ chính xác của dựbáo tỉ lệ nghịch với khoảng thời gian

B ước 3 Chọn phương pháp dự báo

B ước 4 Thu thập và phân tích dữ liệu.

B ước 5 Tiến hành thực hiện dự báo

B ước 6 Kiểm chứng kết quả dự báo Rút kinh nghiệm và

điều chỉnh phương pháp dự báo cho phù hợp

Trang 9

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

1 Ph ương Pháp dự báo định tính:

1.1 Lấy ý kiến của ban điều hành

1.2 Lấy ý kiến của người bán hàng

1.3 Phương pháp chuyên gia (Phương pháp Delphi)

1.4 Phương pháp điều tra người tiêu dùng

Trang 10

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

1 Ph ương Pháp dự báo định tính:

1.1 L ấy ý kiến của ban điều hành:

N ội dung: Dự báo nhu cầu SP được xây dựng dựa

trên ý kiến dự báo của cán bộ của các phòng, ban chức

năng của doanh nghiệp

Ưu điểm: Sử dụng tối đa trí tuệ và kinh nghiệm của

cán bộ trực tiếp hoạt động trên thương trường

Nh ược điểm: Ảnh hưởng quan điểm của người có thế

lực & Việc giới hạn trách nhiệm dự báo trong một

nhóm người dễ làm nảy sinh tư tưởng ỷ lại, trì trệ

Trang 11

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

1 Ph ương Pháp dự báo định tính:

1.2 L ấy ý kiến của người bán hàng

N ội dung: Nhân viên bán hàng sẽ đưa ra dự báo về

lượng hàng bán trong tương lai ở lĩnh vực mình phụtrách Nhà quản lý có nhiệm vụ thẩm định, phân tích,

tổng hợp để đưa ra một dự báo chung chính thức củaDN

Ưu điểm: Phát huy được ưu thế của nhân viên bán

hàng

Nh ược điểm: Nhân viên bán hàng có thể nhầm giữa

nhu cầu tự nhiên với nhu cầu có khả năng thanh toán &

kết quả dự báo mang tính chủ quan của người bán hàng

Trang 12

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

1 Ph ương Pháp dự báo định tính:

1.3 Ph ương pháp chuyên gia (Phương pháp Delphi)

Ph ương pháp này lần đầu tiên được tiến hành bởi tập đoàn

M ỹ bị tấn công bằng vũ khí hạt nhân.

N ội dung: Dự báo được xây dựng trên ý kiến của các chuyên

gia trong và ngoài doanh nghi ệp.

Ưu điểm: Tránh được các liên hệ cá nhân giữa các chuyên gia

nên d ự báo mang tính khách quan.

Nh ược điểm: Đòi hỏi trình độ tổng hợp cao; Các câu hỏi có

không t ập trung; Việc ẩn danh người trả lời sẽ làm giảm độ tin

c ậy

Trang 13

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

1 Ph ương Pháp dự báo định tính:

1.4 Ph ương pháp điều tra người tiêu dùng

N ội dung: Điều tra ý kiến khách hàng để đưa ra dự

báo về nhu cầu sản phẩm

Ưu điểm: Hiểu rõ thêm nhu cầu của khách hàng để

hoàn thiện sản phẩm

Nh ược điểm: Chất lượng của dự báo phụ thuộc vào

trình độ chuyên nghiệp của người điều tra & dễ bị hiệuứng đám đông

Trang 14

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

1 Ph ương Pháp dự báo định lượng:

1.1 D ự báo dựa trên dữ liệu theo chuỗi thời

gian

1.1.1 Phương pháp dự báo giản đơn

1.1.2 Phương pháp trung bình giản đơn

1.1.3 Phương pháp trung bình động (trung bình trượt)1.1.4 Phương pháp trung bình động có trọng số

1.1.5 Phương pháp san bằng hàm số mũ

1.1.6 Phương pháp hồi quy tuyến tính theo thời gian

1.2 Ph ương pháp dự báo nhân quả

Trang 15

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

1 Ph ương Pháp dự báo định lượng:

1.1 D ự báo dựa trên dữ liệu theo chuỗi thời

gian

Chu ỗi dữ liệu theo thời gian (chuỗi thời gian) là

tập hợp các dữ liệu trong quá khứ được sắp xếp trình

tự trong một khoảng thời gian xác định (giờ, ngày,

tuần, tháng hay năm) Chuỗi dữ liệu này có thể rất da

dạng Đó có thể là số liệu về nhu cầu sản phẩm; về

doanh thu của doanh nghiệp; về lợi nhuận; về chi phí

vận chuyển; về năng suất lao động hay chỉ số tiêu

dùng…

Trang 16

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

1 Ph ương Pháp dự báo định lượng:

1.1 D ự báo dựa trên dữ liệu theo chuỗi thời

Trang 17

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

1 Ph ương Pháp dự báo định lượng:

1.1 D ự báo dựa trên dữ liệu theo chuỗi thời gian

Dòng nhu c ầu là dòng biểu diễn số lượng cầu theo thời

gian Hay nói cách khác là chuỗi thời gian của số lượng

cầu Số lượng cầu được hiểu là số lượng nhu cầu có khả

năng thanh toán của khách hàng

M ức cơ sở của dòng nhu cầu là giá trị trung bình của

số lượng cầu trong khoảng thời gian khảo sát

Dòng nhu c ầu mang đầy đủ tính chất của một chu ỗi thời gian.

+ Tính th ời vụ

+ Tính chu k ỳ

+ Tính bi ến động ngẫu nhiên

Trang 18

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

1.1.1 Ph ương pháp dự báo giản đơn

N ội dung: Dự báo nhu cầu SP của ký tiếp theo (t) sẽ

bằng nhu cầu của ký trước đó (t-1)

Hay Ft = Dt -1

Ft : Mức dự báo ở kỳ t

Dt -1 : Nhu cầu thực tế của kỳ t-1

Ưu điểm: Dự báo nhanh & không cần chi phí

Nh ược điểm: Mức độ chính xác của dự báo thấp

Trang 19

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

1.1.2 Ph ương pháp trung bình giản đơn

N ội dung: Dự báo nhu cầu của ký tiếp theo dựa vào

trung bình của các kỳ trước đó

Hay:

F t – là nhu c ầu dự báo cho kỳ t;

D i – là nhu c ầu thực tế của kỳ i;

n – s ố kỳ của nhu cầu thực tế dùng để quan sát (n=t-1).

Ưu điểm: Chính xác hơn phương pháp giản đơn & phù

hợp với dòng nhu cầu đều có xu hướng ổn định

Nh ược điểm: Phải lưu giữ một số lượng dữ liệu khá lớn

Trang 20

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

1.1.2 Ph ương pháp trung bình giản đơn

Tháng Mức bán hàng thực tế, Dt Dự báo nhu cầu, Ft

Trang 21

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm1.1.3 Ph ương pháp trung bình động (trung bình trượt)

N ội dung: Đưa ra dự báo cho giai đoạn tiếp theo dựa trên

kết quả trung bình của các kỳ trước đó thay đổi theo một

giới hạn thời gian nhất định

F t – là nhu c ầu dự báo cho kỳ t;

Ưu điểm: Cho độ chính xác tương đối & Rút ngắn số liệu

lưu trữ

Nh ược điểm: Không thấy được mối tương quan giữa các

đại lượng của dòng nhu cầu

Trang 22

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm1.1.2 Ph ương pháp trung bình động( trung bình trượt)

Tháng, i Mức tiêu thụ thực tế, (Dt) Nhu cầu dự báo, (Ft)

Trang 23

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm1.1.4 Ph ương pháp trung bình động có trọng số

N ội dung: Là phương pháp có tính đến ảnh hưởng của từng kỳ

khác nhau đ ến nhu cầu thông qua sử dụng trọng số

Hay

D t-i – là m ức nhu cầu thực ở kỳ t-i;

α t-i – là tr ọng số của kỳ t-i với

∑α t-i = 1 và 0 ≤α t-i ≤1

Ưu điểm: Cho kết quả sát với thực tế hơn so với phương pháp

trung bình gi ản đơn

Nh ược điểm: Dự báo không bắt kịp xu hướng thay đổi nhu

c ầu & Phải có số liệu ghi chép chính xác và đủ lớn

Trang 24

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

Trang 25

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm1.1.5 Ph ương pháp san bằng hàm số mũ

N ội dung: Nhằm khắc phục nhược điểm phương pháp bình

ph ương có trọng số, phương pháp san bằng hàm số mũ cho rằng

d ự báo mới bằng dự báo của kỳ trước đó cộng với tỷ lệ chênh

l ệch giữa nhu cầu thực và dự báo của kỳ đó

Trong đó:

F t – D ự báo nhu cầu kỳ t;

F t-1 - D ự báo nhu cầu kỳ t-1;

D t-1 – Nhu c ầu thực của kỳ t-1;

α- Hệ số san bằng mũ.

Trang 26

T ại sao nói đây là phương pháp san b ằng hàm số mũ?

Nh ư vậy đến thời kỳ t-n thì kết quả không còn ảnh hưởng đến

d ự báo thời kỳ t do (1-α) t-n ~ 0 Do đó, α chính là h ệ số làm tri ệt tiêu dần giá trị của hàm mũ (1-α) t-n nên α đ ược gọi là hệ

s ố san bằng mũ.

Trang 27

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

Trang 28

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

Trang 29

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

Do - Mức cơ sở của dòng nhu cầu thực (giá trị trung bình của cáctháng qua các năm)

Trang 30

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

1.1.5 Ph ương pháp san bằng hàm số mũ có tính đến

y ếu tố thời vụ

Mức nhu cầu phi thời vụ được tính theo công thức:

Nt – M ức nhu cầu thực phi thời vụ hoá của tháng t

Dt - M ức nhu cầu thực của tháng t

It - Ch ỉ số thời vụ của kỳ t

Trang 31

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

1.1.5 Ph ương pháp san bằng hàm số mũ có tính đến

y ếu tố thời vụ

Công thức tính dự báo nhu cầu phi thời vụ theo phươngpháp san bằng hàm số mũ như sau:

Trang 32

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

1.1.6 Ph ương pháp hồi quy tuyến tính theo thời gian

Nội dung: Có hai đại lượng x và y có mối quan hệ tuyến

tính mang tính xu hướng rõ rệt Trong đó y là biến phụ

thuộc còn x là biến độc lập, khi đó với mọi sự thay đổi của x

ta đều có thể dễ dàng tìm thấy giá trị y tương ứng.

Phương trình đơn giản nhất mà ta có thể dựng ngay được

đó chính là phương trình biểu diễn đường thẳng đi xuyênqua tập hợp các điểm đã có trên đồ thị sao cho khoảng cách

giữa các điểm này tới đường thẳng là ngắn nhất

Trang 33

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

1.1.6 Ph ương pháp hồi quy tuyến tính theo thời gian

Mối quan hệ giữa các đại lượng được thể hiện thông qua

đường hồi qui tuyến tính đơn có dạng:

y c là bi ến phụ thuộc (giá trị của đại lượng cần dự báo);

x là bi ến độc lập;

b h ệ số góc của đường tuyến tính;

a giá tr ị của y khi x=0 (toạ độ điểm đường tuyến tính cắt

tr ục tung ).

Trang 34

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

1.1.6 Ph ương pháp hồi quy tuyến tính theo thời gian

Để xác định a, b người ta sử dụng phương pháp tổng bình

phương nhỏ nhất hay

Phương trình trên đạt giá trị nhỏ nhất khi a và b thoả mãn

điều kiện sau:

i i

x x

n

y x x

y x

a

2 2

i i

n i

n i

n i

i i

i i

x x

n

y x

y x n

b

2 2

)(

2

y x

xy b

Trang 35

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

1.1.6 Ph ương pháp hồi quy tuyến tính theo thời gian

Ví dụ: Có số liệu về Số lượng hàng bán ra theo năm củacông ty sản xuất xe máy như bảng dưới đây Hãy dự báonhu cầu xe máy trong 3 năm tiếp theo

Trang 36

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

1 Phương Pháp dự báo định lượng:

1.1 Dự báo dựa trên dữ liệu theo chuỗi thời gian

1.1.1 Phương pháp dự báo giản đơn

1.1.2 Phương pháp trung bình đơn giản

1.1.3 Phương pháp trung bình động (trung bình trượt)1.1.4 Phương pháp trung bình động có trọng số

1.1.5 Phương pháp san bằng hàm số mũ

1.1.6 Phương pháp hồi quy tuyến tính theo thời gian

1.2 Ph ương pháp dự báo nhân quả

Trang 37

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

1.2 Ph ương pháp dự báo nhân quả

N ội dung: Đây là phương pháp đưa ra dự báo dựa

trên việc xác định mối quan hệ giữa các đại lượng (các

biến) Nói chính xác hơn đây là phương pháp phân tích

nguyên nhân với sự trợ giúp của một số mô hình toán

học để dự báo kết quả.

Ví d ụ: Doanh thu & chi phí;

Quảng cáo & lợi nhuận;

Giá cả & tiền lương

Trang 38

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

1.2 Ph ương pháp dự báo nhân quả

B ước 1: Tìm cách lượng hóa mối quan hệ giữa hai đại

lượng trên hay còn gọi là phân tích tương quan.

B ước 2: Tìm cách biểu diễn mối quan hệ chưa biết này

qua một mối quan hệ đã biết, thông thường là nhờ vàocác biểu thức hay phương trình toán học hay còn gọi là

xác định hàm hồi qui.

Trang 39

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

1.2 Ph ương pháp dự báo nhân quả

B ước 1: Phân tích tương quan.

Cho trước hai đại lượng x và y Để đánh giá mức độ và xu

hướng quan hệ giữa x và y người ta sử dụng hệ số tương

quan r.

Hệ số r có giá trị thuộc vào khoảng (-1≤r≤1);

r=+1 cho ta biết mối quan hệ tuyến tính thuận giữa hai đại

lượng x, y;

r=-1 thì ngược lại - quan hệ tuyến tính nghịch;

Nếu r tiến gần đến trị tuyệt đối của 1 thì giữa x và y có mối

liên hệ tương quan càng chặt chẽ

r= 0 thì giữa x và y không có liên hệ gì

Trang 40

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

1.2 Ph ương pháp dự báo nhân quả

B ước 1: Phân tích tương quan.

Công thức tính r:

Trang 41

IV Các ph ương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm

1.2 Ph ương pháp dự báo nhân quả

B ước 2: Tìm cách biểu diễn mối quan hệ chưa biết này

qua một mối quan hệ đã biết, thông thường là nhờ vàocác biểu thức hay phương trình toán học hay còn gọi là

xác định hàm hồi qui.

Th ường sử dụng hàm hồi quy tuyến tính bậc nhất để

xây d ựng mối quan hệ giữa các đại lượng.

Trang 42

V Đo lường và kiểm soát sai số của dự báo

1 Đo lường sai số

Sai s ố của dự báo = Nhu cầu thực – nhu cầu dự báo,

Trang 43

V Đo lường và kiểm soát sai số của dự báo

1 Đo lường sai số

Để tính sai số của dự báo thông thường người ta sử

Trang 44

VI L ựa chọn và sử dụng kết quản của dự báo

2 Ki ểm soát sai số của dự báo:

- Để dự báo chính xác cần phải kiểm soát liên tục sai số

Trang 45

VI L ựa chọn và sử dụng kết quản của dự báo

2 Ki ểm soát sai số của dự báo:

2.1 Tín hi ệu cảnh báo:

Tín hi ệu cảnh báo (TS) là đại lượng thể hiện mối

quan hệ của tổng giá trị sai số của dự báo so với giá trịMAD dùng để theo dõi quá trình dự báo này

Trang 46

VI L ựa chọn và sử dụng kết quản của dự báo

Một doanh nghiệp sản xuất dự báo nhu cầu khách

hàng về một hàng hàng tháng là 1000 tuy nhiên trên

thực tế lại khác với số liệu như sau:

Trang 47

VI L ựa chọn và sử dụng kết quản của dự báo

2 Ki ểm soát sai số của dự báo:

2.2 Đồ thị kiểm soát sai số:

Trang 48

Th ế nào là một dự báo tốt?

 Dự báo tốt là dự báo đúng lúc;

 Một dự báo tốt là một dự báo cần chính xác ;

 Dự báo tốt là dự báo có độ tin cậy cao;

 Dự báo tốt là dự báo có kết quả được đo bằng các thước

đo cụ thể;

 Phương pháp dự báo phải dễ hiểu và dễ sử dụng

Trang 49

B ài 1: Có mối liên hệ giữa chi phí quảng cáo vμ số sản phẩm bán đợc của một doanh nghiệp Dự báo số sản phẩm bán đợc nếu chi phí quảng cáo lμ 20 triệu đồng

Chi phí quảng cáo( triệu

đồng)

Số sản phẩm bán

đợc(nghỡn sp)

1 3 4 5 6 7 9 12 14 15

2 8 9 15 15 20 23 25 22 36

Trang 50

Bài 2: Theo b ạn, có thể sử dụng số liệu về tỷ lệ thất

Trang 51

B ài 3: Một nhμ đại lý tiêu thụ sản phẩm muốn dự báo số lợng hμng bán ra hμng tuần Một phân tích cho thấy rằng ông ta có thể chọn phơng pháp trung bình trợt với số kỳ lấy trung bình (n) lμ 3 hoặc 4 tuần Với số liệu thực tế về số lợng hμng bán của doanh nghiệp nh sau, hãy so sánh xem nên chọn số kỳ lấy trung bình lμ bao nhiêu để sai số dự báo lμ nhỏ nhất.

Ngày đăng: 15/12/2022, 10:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w