PowerPoint Presentation BÁO CÁO BÀI TẬP MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT Nhóm 3 Mã lớp 129028 GVHD TS Vũ Hoàng Phương 3 Nội dung báo cáo Phần 1 Đặc tính van bán dẫn, mạch Driver và mạch Snubber của mosfet Phần 2.
Trang 2BÁO CÁO BÀI TẬP MÔN
ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
Nhóm 3
-Mã lớp: 129028
GVHD: TS Vũ Hoàng Phương
Trang 3Nội dung báo cáo
Phần 1: Đặc tính van bán dẫn, mạch Driver và
mạch Snubber của mosfet
Phần 2: Chỉnh lưu Tiristor 1 pha
Phần 3: Chỉnh lưu Tiristor 3 pha
Trang 51.1) Thiết kế mạch Driver
• Các bước thiết kế driver
Bước 1 Các thông số thể hiện khả năng đóng cắt
Bước 2 Xác định điện áp điều khiển Vgs
Bước 3 Tính toán dòng điện peak cực G Bước 4 Chọn điện trở cổng
Bước 5 Chọn driver với các thông số đã tính toán
Trang 6Bước 1 Các thông số thể hiện khả năng đóng cắt
Các thông số quan trọng
Trang 7Bước 1 Các thông số thể hiện khả năng đóng cắt
+) Giá trị các tụ ký sinh
Trang 8Bước 2 Xác định điện áp điều khiển Vgs
• Dựa vào datasheet, chọn các giá trị :
Trang 9Bước 3 Tính toán dòng điện peak cực G
-Rise/fall time là thời gian để van bán dẫn chuyển từ trạng thái khoá sang trạng thái dẫn và ngược lại
Dựa vào datasheet, chọn tr = 230 ns, tf =180 ns.
tr = 2.91 A
I = 𝑄g = 3.72 A
Trang 11• Công suất tiêu tán trên Rg :
= 0.68 W
= 0.69 W
Bước 4 Chọn điện trở cổng
Trang 12Bước 5 Chọn driver với các thông số đã tính toán
IRS21864PBF MOSFET Driver
Trang 13Mô phỏng bằng phần mềm LTSPICE
Trang 161.3) Thiết kế mạch Snubber
• Tác dụng của mạch Snubber trợ giúp van:
+) Giảm hoặc triệt tiêu quá áp hoặc quá dòng
+) Hạn chế sự gia tang dòng điện, điện áp
+) Đưa điểm làm việc của van về vùng an toàn
+) Truyền năng lượng phát nhiệt của van sang điện trở ngoài hoặc
theo hướng có lợi
+) Giảm tổn hao công suất trong quá trình động cắt
+) Giảm phát song vô tuyến ra xung quanh do dập tắt nhanh các giao
động điện từ
Trang 171.3) Thiết kế mạch Snubber
• Ở bài này, ta thiết kế mạch snubber loại RCD
• Giá trị điện dung của tụ và điện trở của mạch
được tình theo công thức:
• Với Ts là thời gian khóa van, Ton là khoảng thời gian mở van
Trang 18Mô phỏng bằng phần mềm LTSPICE
Trang 20Ipeak = 2A
Ipeak = 0.2 A
Trang 22Định lượng Tr và Tf sau khi thêm mạch Snubber
Không có snubber Có snubber Nhận xét
Tr 230 ns 229 ns Gần như không đổi
Tf 180 ns 337 ns Mạch snubber làm tăng T f
Trang 23Kết luận
• Driver có nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu điều khiển với biên
độ mong muốn và cách ly mạch lực với mạch điều khiển.
• Có nhiều loại driver khác nhau phù hợp vào từng yêu cầu thiết kế.
• Thiết kế driver là điều tối quan trọng khi thiết kế một mạch điện tử công suất
• Mạch Snubber trợ giúp van có vai trò vô cùng quan trọng
Trang 24Phần 2: Chỉnh lưu Tiristor 1 pha
Yêu cầu:
1 Nguyên lý mở các Tiristor cho sơ đồ 1 pha
2 Bài tập sơ đồ chỉnh lưu hình cầu 1 pha Tiristor hoạt động ở chế độ
chỉnh lưu và nghịch lưu phụ thuộc Cả 2 chế độ có hiện tượng trùng
dẫn
3 Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab với phương pháp
xung đơn So sánh kết quả mô phỏng và tính toán lý thuyết
4 Phân tích phổ dòng điện sơ cấp máy biến áp (i 1) và nhận xét
Trang 252.1) Nguyên lý mở các Tiristor cho sơ đồ 1 pha
• Sơ đồ trên có hai nhóm van
+) Nhóm Katot chung: V1, V3
+) Nhóm Anot chung: V2, V4
• Xét góc phát xung điều khiển α từ thời
điểm giá trị điện áp U = 0 V
• Xét sơ đồ chỉnh lưu cầu một pha đối xứng
điều khiển hoàn toàn
Trang 262.1) Nguyên lý mở các Tiristor cho sơ đồ cầu 1 pha
+) Tại 𝜽 = α , phát xung điều khiển cho V1
+) Ban đầu 𝜽 = 0 ⇒ α , không có van nào mở
+) Tại 𝜽 = 𝝅+α , phát xung điều khiển cho V3 và V4 dẫn cùng nhau, V1 và V2 khóa
Ud = U2
+) Các quá trình tiếp theo có nguyên lý tương tự
Trang 272.2) Bài tập chỉnh lưu hình cầu 1 pha
Trang 282.2) Bài tập chỉnh lưu hình cầu 1 pha
Trang 292.2) Bài tập chỉnh lưu hình cầu 1 pha
Trang 302.2) Bài tập chỉnh lưu hình cầu 1 pha
Trang 312.3) Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab
a) Sơ đồ mô phỏng Matlab:
Trang 322.3) Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab
b) Sơ đồ mạch driver điều khiển bằng xung đơn
Trang 332.3) Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab
c) Tính toán Uđk
+) Uđk được so sánh với xung
răng cưa sườn lên
Trang 342.3) Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab
c) Tính toán Uđk
Đồ thị giữa xung đơn và điện áp nguồn:
Nhận xét: Mạch driver đã bắt được tín hiệu đồng pha và tạo xung điều khiển
chính xác với α = 30 0 và α = 125 0
α = 125 0
α = 30 0
Trang 352.3) Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab
d) Kết quả mô phỏng ở chế độ Chỉnh lưu
So sánh đồ thị điện áp Ud giữa mô phỏng và lý thuyết
Trang 362.3) Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab
d) Kết quả mô phỏng ở chế độ Chỉnh lưu
So sánh đồ thị dòng điện Id giữa mô phỏng và lý thuyết
t
Trang 372.3) Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab
• So sánh kết quả giữa mô phỏng và lý thuyết
Mô phỏng Lý thuyết
Điện áp Ud 92.87 (V) 95.17 (V)
Dòng điện Id 20.32 (A) 21.53 (A)
d) Kết quả mô phỏng ở chế độ Chỉnh lưu
Trang 382.3) Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab
d) Kết quả mô phỏng ở chế độ Chỉnh lưu
• Nhận xét:
+) Kết quả mô phỏng đúng, sai khác với lý thuyết không đáng
kể do các linh kiện thực tế không lý tưởng,
+) Hình dạng điện áp Ud gần giống lý thuyết và có hiện tượng
trùng dẫn
+) Hình dạng dòng điện Id không bằng phẳng , nguyên nhân do
tải L thực tế không thể lớn đến vô cùng
+) Ban đầu, Id không tiến đến giá trị lý thuyết ngay , nguyên
nhân do dòng IL không thể nhảy cấp, công suất nguồn hữu hạn Khi Ld càng lớn thì quá trình này càng lâu
Trang 392.3) Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab
Đồ thị điện áp Ud giữa mô phỏng và lý thuyết
e) Kết quả mô phỏng ở chế độ Nghịch lưu Phụ thuộc
Hiện tượng trùng dẫn khó quan sát
Trang 402.3) Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab
Đồ thị điện áp Id giữa mô phỏng và lý thuyết
e) Kết quả mô phỏng ở chế độ Nghịch lưu Phụ thuộc
Trang 412.3) Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab
e) Kết quả mô phỏng ở chế độ Nghịch lưu Phụ thuộc
• So sánh kết quả giữa mô phỏng và lý thuyết
Mô phỏng Lý thuyết
Điện áp Ud -67.31 (V) -66.3 (V)
Dòng điện Id 2.595 (A) 2.73 (A)
Trang 422.3) Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab
e) Kết quả mô phỏng ở chế độ Nghịch lưu Phụ thuộc
• Nhận xét:
+) Kết quả mô phỏng gần đúng so với lý thuyết, sai khác do
nhiều nguyên nhân như làm tròn , L hữu hạn, các phần tử
Trang 432.4) Phân tích phổ dòng điện sơ cấp máy biến áp (i1)
a) Đồ thị dòng điện máy biến áp
Chế độ chỉnh lưu
Trang 442.4) Phân tích phổ dòng điện sơ cấp máy biến áp (i1)
Phân tích phổ sóng hài dòng điện sơ cấp máy biến áp
Chế độ nghịch lưu phụ thuộcChế độ chỉnh lưu
Trang 452.4) Phân tích phổ dòng điện sơ cấp máy biến áp (i1)
• Nhận xét :
+) Dòng điện sơ cấp máy biến áp bị méo mó, không phải hình sin,
+) Hệ số méo dạng THD lớn hơn 40%, tồn tại sóng hài bậc cao do
hoạt động của mạch chỉnh lưu tạo nên
Làm kém chất lượng điện áp lưới, gây ảnh hưởng cho các tải khác
+) Hệ số công suất cos(phi) thấp và phụ thuộc vào góc mở α
Có thể cải thiện bằng cách sử dụng sơ đồ không đối xứng
Trang 462.4) Phân tích phổ dòng điện sơ cấp máy biến áp (i1)
- Biện pháp khắc phục: Ta khắc phục bằng cách sử dụng mộ bộ
Active power fillter có nhiệm vụ cấp thêm dòng, đưa điện áp
lưới về hình sin
Trang 47Phần 3: Chỉnh lưu Tiristor 3 pha
Yêu cầu:
1 Nguyên lý mở các Tiristor cho sơ đồ 3 pha
2 Bài tập sơ đồ chỉnh lưu hình cầu 3 pha Tiristor hoạt động ở chế độ
chỉnh lưu và nghịch lưu phụ thuộc Cả 2 chế độ có hiện tượng trùng
dẫn
3 Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab với phương pháp
xung chùm So sánh kết quả mô phỏng và tính toán lý thuyết
Trang 483.1) Nguyên lý mở các Tiristor cho sơ đồ 3 pha
• Sơ đồ chỉnh lưu cầu 3 pha:
• Sơ đồ trên có hai nhóm van
+) Nhóm Katot chung: V1, V3, V5
+) Nhóm Anot chung: V2, V4, V6
• Xét góc điều khiển α từ thời điểm các pha điện áp cắt
nhau
Trang 493.1) Nguyên lý mở các Tiristor cho sơ đồ 3 pha
Ta xét các thời điểm từ 𝜽𝟏 ⇒ 𝜽𝟕
+) Ban đầu 𝜽1 - 𝜽2, V1 và V6 sẽ dẫn cùng nhau khi có
xung điều khiển => Ud = Uab
+) Từ 𝜽𝟐 − 𝜽𝟑, do V2 chưa mở nên V6, V1 tiếp tục
dẫn cùng nhau đến khi van V2 được mở
+) Khi V2 mở, V6 khóa nên V1 có khả năng cao bị khóa
Trang 503.2) Bài tập chỉnh lưu hình cầu 3 pha
Trang 513.2) Bài tập chỉnh lưu hình cầu 3 pha
Trang 523.2) Bài tập chỉnh lưu hình cầu 3 pha
Trang 532.2) Bài tập chỉnh lưu hình cầu 3 pha
Trang 543.3) Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab
a) Sơ đồ mô phỏng Matlab:
L thay thế cho điện kháng tản
Trang 553.3) Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab
b) Sơ đồ mạch driver phát xung chùm
Trang 563.3) Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab
b) Sơ đồ mạch driver điều khiển bằng xung chùm
• Cài đặt cấu hình khối Pulse:
Trang 573.3) Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab
c) Tính toán Uđk
+) Uđk được so sánh với xung
răng cưa sườn lên
Trang 583.3) Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab
• Quan sát hình dạng xung chùm thu được
Nhận xét: Mạch driver đã bắt được tín hiệu đồng pha và tạo xung chùm chính
xác.
α = 125 0
α = 30 0
Trang 593.3) Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab
d) Kết quả mô phỏng ở chế độ Chỉnh lưu
• Ta thu được đồ thị điện áp Ud
Trang 603.3) Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab
d) Kết quả mô phỏng ở chế độ Chỉnh lưu
• Ta thu được đồ thị điện áp Id
Trang 613.3) Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab
• So sánh kết quả giữa mô phỏng và lý thuyết
Mô phỏng Lý thuyết
Điện áp Ud 276.4 (V) 279.56 (V)
Dòng điện Id 70.93 (A) 71.78 (A)
d) Kết quả mô phỏng ở chế độ Chỉnh lưu
Trang 623.3) Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab
d) Kết quả mô phỏng ở chế độ Chỉnh lưu
• Nhận xét:
+) Kết quả mô phỏng đúng, có sai khác với lý thuyết không đáng kể do các linhkiện thực tế không lý tưởng, sụt áp, …
+) Hình dạng điện áp Ud gần giống lý thuyết và có hiện tượng trùng dẫn
+) Hình dạng dòng điện I dtương đối bằng phẳng , nguyên nhân do tải L thực tếkhông thể lớn đến vô cùng
+) Ban đầu, Id không tiến đến giá trị lý thuyết ngay , nguyên nhân do dòng IL
không thể nhảy cấp, công suất nguồn hữu hạn Khi Ld càng lớn thì quá trình này càng lâu
Trang 632.3) Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab
• Đồ thị điện áp Ud mô phỏng và lý thuyết
e) Kết quả mô phỏng ở chế độ Nghịch lưu phụ thuộc Hiện tượng
trùng dẫn khó quan sát
Trang 642.3) Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab
• Đồ thị điện áp Id mô phỏng và lý thuyết
e) Kết quả mô phỏng ở chế độ Nghịch lưu phụ thuộc
Trang 653.3) Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab
e) Kết quả mô phỏng ở chế độ Nghịch lưu phụ thuộc
• So sánh kết quả giữa mô phỏng và lý thuyết
Mô phỏng Lý thuyết
Điện áp Ud -250 (V) -246.4 (V)
Dòng điện Id 4.686 (A) 5.67 (A)
Trang 663.3) Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab
e) Kết quả mô phỏng ở chế độ Nghịch lưu phụ thuộc
Trang 673.4) Phân tích phổ dòng điện sơ cấp máy biến áp (i1)
• Đồ thị dòng điện máy biến áp
Chế độ chỉnh lưu
Chế độ nghịch lưu
phụ thuộc
Trang 683.4) Phân tích phổ dòng điện sơ cấp máy biến áp (i1)
• Phân tích phổ song hài
Trang 693.4) Phân tích phổ dòng điện sơ cấp máy biến áp (i1)
• Nhận xét :
+) Dòng điện sơ cấp máy biến áp bị méo mó, không phải hình sin,
+) hệ số méo dạng THD lớn, (Tuy nhiên vẫn nhỏ hơn mạch cầu một pha)
Do tồn tại sóng hài bậc cao (do hoạt động của mạch chỉnh lưu tạo ra)
Làm kém chất lượng điện áp lưới , gây ra các vấn đề cho các phụ tải khác+) Hệ số công suất cos(phi) thấp và phụ thuộc vào góc mở α
Có thể cải thiện bằng cách sử dụng sơ đồ không đối xứng
+) Ở chế độ nghịch lưu phụ thuộc, dòng điện sơ cấp xuất hiện gai dòng điện
Trang 703.4) Phân tích phổ dòng điện sơ cấp máy biến áp (i1)
• Biện pháp khắc phục
Ta khắc phục bằng cách sử dụng mộ bộ Active power fillter 3 pha có
nhiệm vụ cấp thêm dòng, đưa điện áp lưới về hình sin
https://www.researchgate.net/
Trang 71Tài liệu tham khảo
• Sách ‘Điện tử công suất thầy’ thầy Võ Chính Minh
• Sách ‘Phân tích và giải mạch điện tử công suất’ của thầy Phạm Quốc Hải
• https://www.researchgate.net
• https://www.tanotis.com/
Trang 72THANK YOU !