Nhóm III 1 HỌC VIỆN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN ĐIỆN TỬ BÀI TẬP MÔN HỌC Điện tử công suất GVHD Nguyễn Thị Thanh Danh sách thành viên nhóm 03 Nguyễn Khắc Cường – B19DCDT025 Phạm Khắc Thức – B19DCDT241 Nguyễn Tiến Dũng – B19DCDT029 Bùi Hữu Tuấn Anh – B19DCDT005 Phạm Ngọc Tùng – B19DCDT209 Đỗ Tấn Đức – B19DCDT057 Hà Nội, Tháng 42022 Nội Dung Thuyết Trình I Câu hỏi lý thuyết II Công thức III Mạch mô phỏng IV Bài Tập 2 I Câu hỏi lý thuyết “ Câu 3 Trình bày cấu trúc, ký hiệu và đặc tính V.
Trang 1HỌC VIỆN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
BÀI TẬP MÔN HỌC : Điện tử công suất
Trang 2Nội Dung Thuyết Trình
I Câu hỏi lý thuyết
II Công thức
III Mạch mô phỏng
IV Bài Tập
2
Trang 3Câu hỏi lý thuyết
Trang 4Câu 3: Trình bày cấu trúc, ký hiệu và đặc tính V-A của Transitor
lưỡng cực
○ Ký hiệu
○ Transitor lưỡng cực BJT về cơ bản là linh kiện có 3 cực Các chân
của transistor được gắn nhãn là cực thu C (Collector), cực gốc B (Base)
và cực phát E (Emitter) Các ký hiệu mạch cho cả transistor BJT loại
NPN và PNP như sau:
4
Trang 5○ Điểm khác nhau duy nhất giữa hai loại transistor NPN và PNP
đó là hướng mũi tên ở cực phát Mũi tên ở cực phát trên transistor
NPN hướng đi ra và trên transistor PNP, hướng đi vào.
○ Các transistor dựa vào chất bán dẫn để làm nên kỳ diệu của
chúng Chất bán dẫn là một vật liệu không hoàn toàn là một chất
dẫn điện thuần khiết (như dây đồng) nhưng cũng không phải là
chất cách điện (như không khí) Độ dẫn điện của chất bán dẫn
phụ thuộc vào các biến như nhiệt độ hoặc mật độ của các
electron.
5
Trang 6○ Mạch tương đương của transistor
○ Transistor giống như một phần mở rộng của một linh kiện bán dẫn
khác:diode Theo một cách nào đó, các transistor chỉ là hai diode với cực âm
(hoặc cực dương) được gắn với nhau:
○ Ở đây, diode nối giữa cực gốc với cực phát là một diode quan trọng; nó
khớp với hướng của mũi tên trên ký hiệu mạch của transistor, và cho bạn
thấy hướng của dòng điện chạy qua transistor
○ Chúng ta có thể tìm hiểu hoạt động của transistor dựa vào mạch tương
đương ở trên, tuy nhiên nó không thật sự chính xác Bạn không thể giải thích
hoạt động của transistor dựa trên mạch tương đương đó (và đừng bao giờ cố
gắng ráp mạch đó trên breadboard để thay thế cho transistor, nó sẽ không
hoạt động) Có rất nhiều thứ ở cấp độ vật lý lượng tử kỳ lạ kiểm soát sự tương
tác giữa ba chân của transistor
○ (Mô hình này rất hữu ích nếu bạn cần kiểm tra transistor Sử dụng chức
năng kiểm tra diode (hoặc điện trở) trên đồng hồ vạn năng, bạn có thể đo qua
các cực BE và BC để kiểm tra sự hiện diện của các “diode” đó.)
6
Trang 7○ Cấu tạo và hoạt động
○ Các transistor lưỡng cực được chế tạo bằng cách xếp chồng ba lớp vật
liệu bán dẫn khác nhau lại với nhau Một số lớp trong số đó có các electron bổ
sung được thêm vào (quá trình này được gọi là “pha tạp”) và các lớp khác đã
loại bỏ các electron (pha tạp với “các lỗ trống”) Một vật liệu bán dẫn có thêm
electron được gọi là chất bán dẫn loại n (n là viết tắt của negative vì các
electron có điện tích âm) và vật liệu bị loại bỏ electron được gọi là loại chất
bán dẫn loại p (p là viết tắt của positive) Các transistor được tạo ra bằng cách
xếp xen kẽ chất bán dẫn loại n và chất bán dẫn loại p như hình dưới đây
7
Trang 8○ Transitor NPN được thiết kế để chuyển các electron từ cực phát sang cực
thu (vì vậy dòng điện thông thường đi từ cực thu đến cực phát) Cực phát
“phát” electron vào cực nền, cực gốc sẽ điều khiển số lượng electron mà cực
phát phát ra Hầu hết các electron được phát ra được “thu” bởi cực thu, cực
thu sẽ gửi các electron này đến phần tiếp theo của mạch
○ Transistor PNP hoạt động theo cách tương tự nhưng ngược lại Cực
gốc vẫn kiểm soát dòng điện chảy qua, nhưng dòng diện này chảy theo hướng
ngược lại – từ cực phát đến cực thu Thay vì các electron, cực phát phát ra các
“lỗ trống” và các lỗ trống này được thu bởi cực thu
○ Các transistor hoạt động giống như một van điện tử Chân cực gốc giống
như một tay cầm mà bạn có thể điều chỉnh để cho phép nhiều hoặc ít electron
chuyển từ cực phát sang cực thu Chúng ta hãy tìm hiểu thêm sự tương tự này
trong phần tiếp theo …
8
Trang 9Câu 13: Trình bày sơ đồ chỉnh lưu cầu điốt 1 pha khi tải là R+E.
9
Trang 10○ Nguyên lý của mạch chỉnh lưu cầu như hình (1)(trái qua phải) Khi điện áp thứ cấp
u2 của máy biến áp B là nửa chu kỳ dương, tức là điện áp ở cực a là dương và điện áp ở
cực b là âm, và điốt V1 V3 được bật dưới điện áp thuận, điốt V2 và V4 bị cắt dưới điện áp
ngược và chiều dòng điện là: a → V1 → R2 → V3 → b để hoàn thành mạch nên trên tải
thu được một nửa điện áp Rz Khi điện áp U2 ở nửa chu kỳ âm thì điện thế đầu a của
cuộn thứ cấp máy biến áp là âm và điện thế ở đầu b là dương Điốt V2 và V4 được bật
dưới điện áp dương, còn V1 và V3 thì cắt bởi điện áp ngược, và chiều dòng điện là b → V2
→ Rz → V4 → a hoàn thành mạch, và trên tải thu được một nửa điện áp cùng chiều với
nửa chu kỳ đầu Bằng cách này, trong một chu kỳ, hai nửa sóng thu được trên tải Rz
Hình sau đây cho thấy các dạng sóng điện áp và dòng điện của chỉnh lưu cầu một pha
Giá trị trung bình của điện áp tải Uz là: Uz = 0,9U2
10
Trang 11Câu 23: Trình bày sơ đồ chỉnh lưu tiristo điều khiển cầu 1 pha khi tải
là R+L
11
Trang 12Trong trường hợp tải có tính cảm L = 0.1H thì dạng sóng ngõ ra như sau.
Trang 13Nguyên lý mạch với tải RL
○ + Ở bán kỳ dương: Ở chu kỳ đầu tiên khi chưa có tín hiệu kích thì Vo =
0V Khi có tín hiệu kích thì D1, D2 dẫn nên Vo = Vs.
○ + Ở bán kỳ âm: Tải mang tính cảm vừa bị ngắt điện nên giải phóng năng
lượt phát dòng duy trì 2 SCR D1 và D2 Do đó D1 và D2 dẫn điện nên áp tải
bằng với áp nguồn Vo < Vs < 0 Dòng tải trễ pha so với điện áp nên không về
0 ở cuối bán kỳ dương.
○ Nếu L nhỏ thì sau khi tải phát hết năng lượng thì Vo = 0V, cho đến khi có
tín hiệu điều khiển.
○ – Nhận xét: ở trường hợp này có phần điện áp âm nên làm giảm giá trị
điện áp trung bình thu được Một trong những cách làm triệt tiêu phần điện áp
âm để nâng cao chất lượng điện áp là kết hợp dùng SCR và diode Ngoài ra sử
dụngkết hợp với diode còn giúp sử dụng triệt để phạm ví góc kích từ 0 – 180
13
Trang 14II Công thức
14
Trang 15Chỉnh lưu điốt 1 pha dùng MBA có điểm giữa tải R
- Giá trị trung bình điện áp chỉnh lưu:
2 2
0
2 2 2
1
U d
U ng
R
U
I d d
- Điện áp ngược cực đại trên mỗi điôt:
-Giá trị trung bình dòng điện tải:
-Giá trị dòng điện trên mỗi điôt:
2
d D
I
I
Trang 16Chỉnh lưu điốt 1 pha dùng MBA có điểm giữa tải R + E
- Giá trị trung bình điện áp chỉnh lưu:
2 2
0
2 2 2
1
U d
- Điện áp ngược cực đại trên mỗi điôt:
-Giá trị trung bình dòng điện tải:
-Giá trị dòng điện trên mỗi điôt:
2
d D
I
I
Trang 17Chỉnh lưu cầu 1 pha dùng điốt tải R
- Giá trị trung bình điện áp chỉnh lưu
2 2
0
2 2 2
1
U d
R
U
I d d
- Điện áp ngược cực đại trên mỗi điôt:
-Giá trị trung bình dòng điện tải:
-Giá trị dòng điện trên mỗi điôt:
2
d D
I
I
Trang 18Chỉnh lưu cầu 1 pha dùng điốt tải R + E
- Giá trị trung bình điện áp chỉnh lưu
2 2
0
2 2 2
1
U d
- Điện áp ngược cực đại trên mỗi điôt:
-Giá trị trung bình dòng điện tải:
-Giá trị dòng điện trên mỗi điôt:
2
d D
I
I
Trang 19+ Giá trị trung bỡnh của điện áp chỉnh lu:
+ Điện áp ngợc cực đại trên mỗi điôt U ngmax :
2 max 2 2 U
I
) 1
(
2 2
1
2 2
d u
Chỉnh lưu thyristor 1 pha dựng MBA cú điểm giữa tải R
Trang 20+ Giá trị trung bỡnh của điện áp chỉnh lu:
+ Điện áp ngợc cực đại trên mỗi điôt Ungmax:
2 max 2 2 U
d u
2
0
2 2 2
Chỉnh lưu thyristor 1 pha dựng MBA cú điểm giữa tải R +L
Trang 21Hiện tượng trùng dẫn:
U U
Trang 22+ Giá trị trung bỡnh của điện áp chỉnh lu:
+ Điện áp ngợc cực đại trên mỗi Thyrirtor U ngmax :
2max 2U
I
) 1 (cos
2 2 2
1
22
u
Chỉnh lưu 1 pha cầu dựng thyristor tải R
Trang 23+ Giá trị trung bỡnh của điện áp chỉnh lu:
+ Điện áp ngợc cực đại trên mỗi Thyrirtor U ngmax :
2max 2U
1
22
0
U d
u
Chỉnh lưu 1 pha cầu dựng thyristor tải R+L
Trang 24Hiện tượng trùng dẫn:
U U
'
2
Trang 25+ Giá trị trung bỡnh của điện áp chỉnh lu:
+ Điện áp ngợc cực đại trên mỗi điôt U ngmax :
2 max 6U
U ng
+ Giá trị trung bỡnh dòng điện tải:
2 2
6 3 2
1
U d
Trang 26+ Giá trị trung bỡnh của điện áp chỉnh lu:
+ Điện áp ngợc cực đại trên mỗi điôt U ngmax :
2 max 6U
U ng
+ Giá trị trung bỡnh dòng điện tải:
2 2
6 3 2
1
U d
Trang 27+ Giá trị trung bỡnh của điện áp chỉnh lu:
+ Điện áp ngợc cực đại trên mỗi điôt U ngmax :
2 max 6U
U ng
+ Giá trị trung bỡnh dòng điện tải:
2 2
0
6 3 2
1
U d
Trang 28+ Giá trị trung bỡnh của điện áp chỉnh lu:
+ Điện áp ngợc cực đại trên mỗi điôt U ngmax :
2 max 6U
U ng
+ Giá trị trung bỡnh dòng điện tải:
2 2
0
6 3 2
1
U d
Trang 29+ Giá trị trung bỡnh của điện áp chỉnh lu:
+ Điện áp ngợc cực đại trên mỗi thyristor Ungmax:
2 max 6U
I
) 1
(cos 2
6 3 sin
U
Ud
Chỉnh lưu tia 3 pha dựng Thyristor tải R
Trang 30+ Giá trị trung bỡnh của điện áp chỉnh lu:
+ Điện áp ngợc cực đại trên mỗi thyristor Ungmax:
2 max 6U
Trang 31Hiện tượng trùng dẫn:
U U
6
U d cos
Trang 32+ Giá trị trung bỡnh của điện áp chỉnh lu:
+ Điện áp ngợc cực đại trên mỗi thyristor Ungmax:
2 max 6U
I
) 1 (cos
6 3 sin
U
Ud
Chỉnh lưu cầu 3 pha dựng thyriyristor tải R
Trang 33+ Giá trị trung bỡnh của điện áp chỉnh lu:
+ Điện áp ngợc cực đại trên mỗi thyristor Ungmax:
2 max 6U
3 sin
Trang 34Hiện tượng trùng dẫn:
U U
'
3
Trang 35III Mạch mô
phỏng
35
Trang 36Thiết kế mạch hạ áp
Trang 37IV Bài tập
37