1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thuyet minh KTTC mau so 2

59 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyet Minh KTTC Mau So 2
Tác giả Bộ môn Công Nghệ Và Tổ Chức Xây Dựng
Người hướng dẫn Nguyễn Ngọc Thanh
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Đồ án kỹ thuật thi công
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đồ án kĩ thuật thi công 1 nuce ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

Giới thiệu sơ bộ công trình

Đây là công trình 5 tầng, 4 nhịp và 25 bớc Chiều cao công trình là

19.5 m Công trình đợc thi công theo phơng pháp thi công đổ Bê tông

- Chiều dày sàn mái: dsm = 15 (cm)

e Dầm: ( h: chiều cao dầm tính từ đáy sàn đến đáy dầm )

 Chọn kích thớc dầm D3 : b x h = 200 x 200 (mm)

- Dầm mái:

SVTH :

Trang 2

Tæ chøc x©y dùng gvhd: nguyÔn ngäc thanh

+ DÇm m¸i Dm : Ta lÊy hdm = 1/10 x Ldm = 1/10 x 7200 = 720 (mm)  Chän kÝch thíc dÇm Dm : b x h = 250 x 570 (mm)

Trang 3

1 2 3 4 5 6 23 24 25 26 E

Trang 4

Tổ chức xây dựng gvhd: nguyễn ngọc thanh

E D

C B

- Do yêu cầu về mặt kết cấu công trình đợc thực hiện theo phơng pháp

đổ bê tông toàn khối Các dầm chính gác lên cột , dầm phụ gối lên dầm chính Vì vậy tờng gạch chỉ có tính chất bao che và ngăn chia không gian trong công trình

- Công trình đợc xây dựng nơi thuận tiện về giao thông, nguyên vật liệu

đợc cung ứng một cách đầy đủ, các điều kiện khác cũng rất thuận tiệncho thi công, ví dụ điện, nớc…

- Công trình đợc thi công vào mùa đông: nhiệt độ không quá thấp, ít

m-a, độ ẩm thấp, nhìn chung là phù hợp cho thi công

IiI Phân tích, chọn lựa giảI pháp công nghệ, biện pháp kỹ thuật thi công các kết cấu:

- Công trình nhà cao tầng có số lợng công việc tơng đối giống nhau, lựa chọn giải pháp thi công theo dây chuyền

- Do chiều dài nhà tơng đối lớn, số lợng bớc cột nhiều Vì vậy để

thuận tiện cho công tác tổ chức thi công đợc nhịp nhàng, liên tục và khả năng làm việc của ngời và máy móc ta chọn giải pháp chia khu vực thi công thành các phân khu nhỏ hơn

- Chọn phơng pháp thi công bê tông: để phù hợp với khả năng thi công

và yêu cầu về tiến độ cũng nh chất lợng kết cấu công trình ta chọn giải pháp thi công cột trớc và toàn khối dầm, sàn sau

- Chọn biện pháp kỹ thuật thi công bê tông:

Trang 5

+ Phơng án 1: Trộn bê tông tại chỗ, vận chuyển lên bằng vận thăng và cầntrục tháp Sau đó dùng xe kút kít và thủ công vận chuyển đến nơi để

đổ

+ Phơng án 2: Sử dụng bê tông thơng phẩm có xe vận chuyển đến châncông trình, sau đó dùng máy bơm để bơm hoặc cần trục tháp để đa

đến vị trí cần đổ

Nhận xét:

+ PA 1: Ưu điểm là giá thành rẻ, tuy nhiên thi công đòi hỏi phải có mặt bằng rộng lớn để tập kết vật liệu cũng nh trộn bê tông Phơng án này vậnchuyển thủ công và năng suất vận chuyển thấp dẫn đến năng suất đổ

bê tông không cao Không phù hợp với công trình có khối lợng bê tông lớn nh công trình của ta

+ PA 2: Không cần mặt bằng thi công rộng lớn, có thể thi công liên tục, chất lợng bê tông đợc đảm bảo, hạn chế tiếng ồn và rung động, giảm thiểu ô nhiễm môi trờng

+ Mặt khác thi công cột, lõi, có khác: do kích thớc hẹp do đó việc đổ bêtông cột, lõi bằng máy bơm là không đảm bảo vì công suất của máy bơm đòi hỏi phải thi công một khối lợng lớn, liên tục Chọn giải pháp thi công cột, lõi bằng cách dùng bê tông thơng phẩm đổ vào thùng chứa sau

đó dùng cần trục tháp cẩu lên để đổ

 Dùng phơng án 2 để thi công bê tông

SVTH :

Trang 6

Tổ chức xây dựng gvhd: nguyễn ngọc thanh

Cấu tạo và dựng lắp ván khuôn

Dùng nhóm gỗ có các đặc tính kỹ thuật sau:

- gỗ = 650 kG/m3

- []gỗ = 110 kG/cm2

- E =105 kG/cm2 (môđun đàn hồi của gỗ làm ván sàn)

Ván khuôn sàn đợc tạo thành từ các tấm ván khuôn nhỏ ghép sát với nhau Ván khuôn sàn đợc tựa lên các hệ xà gồ và xà gồ đợc kê lên các cột chống Khoảng cách giữa các xà gồ cần thiết kế để đảm bảo độ võng của ván sàn nằm trong giới hạn cho phép của sàn

Để tính toán ván khuôn sàn ta cắt một dải có bề rộng 1m dọc theo phơngcủa ván khuôn sàn

2 Sơ đồ tính:

Coi dải bản là một dầm liên tục có các gối tựa tại các vị trí kê lên xà

gồ

Trang 7

3

Xác định tải trọng tính toán (tải trọng phân bố đều):

q tt = q tc x n ( n : là hệ số vợt tải )

+ Tải trọng l ợng bản thân ván khuôn: q tt

1 = q tc

1 x n (kG/m)Trong đó:  q1tc= b1    gỗ = 1 x 0.03 x 650 = 19.5 (kG/m)

Trang 8

Tổ chức xây dựng gvhd: nguyễn ngọc thanh

4 Tính toán khoảng cách giữa các xà gồ :

- Việc tính toán khoảng cách giữa các xà gồ đợc thực hiện theo hai

điều kiện

a Tính theo điều kiện c ờng độ:

- Khi tính toán theo điều kiện cờng độ thì tải trọng phân bố đợc lấy

là tổng tất cả các tĩnh tải lẫn hoạt tải tính toán tác dụng lên ván sàn (có

kể đến hệ số vợt tải) :

- Khả năng chịu uốn của ván khuôn sàn: [M] = [ ]  W

Trong đó:  []: ứng suất cho phép của ván khuôn sàn, [] = 110

(kG/cm2)

 W =

6

03,016

- Mô men lớn nhất mà tải trọng gây ra cho ván khuôn sàn là:

]M[10

=

6.1590

16510 = 1.01 (m)

b Tính theo điều kiện biến dạng của ván khuôn sàn :

- Độ võng giới hạn cho phép của ván sàn: [f] =

400

l

- Độ võng lớn nhất của ván khuôn sàn: f =

J E

4

Trong đó:  qtc: Tải trọng tiêu chuẩn: qtc = 1256.3 (kG/m)

 E: Môdun đàn hồi của gỗ làm ván sàn, E = 105 (kG/cm2) =

JE128

3.1256400

1022510

Trang 9

+ Việc chọn khoảng cách giữa các xà gồ phải đảm bảo thống nhất cho các nhịp để tránh nhầm lẫn khi thi công.

+ Ngoài ra, đầu conson (đầu thừa) a phải thoả mãn:

 a  l/2: đảm bảo không võng quá so với nhịp trong

 a  100 mm: đảm bảo dễ dàng khi tháo ván khuôn thành dầm

 Vậy để thoả mãn cả điều kiện chịu lực và điều kiện biến dạng của ván khuôn sàn, ta chọn khoảng cách giữa các xà gồ đỡ sàn ván khuôn

Trang 10

Tổ chức xây dựng gvhd: nguyễn ngọc thanh

(với l là khoảng cách giữa các cột chống)

- Để đảm bảo điều kiện về cờng độ thì: Mmax [M ] 

10

l

qtt2

 []W

Trong đó:  qtt : Tải trọng tính toán tác dụng lên xà gồ: qtt = 1278.2

10

2

JE128

862400

107,610128

- Xét cột chống làm việc nh một cấu kiện chịu nén

đúng tâm với liên kết hai đầu là khớp:

- Điều kiện kiểm tra ổn định cột chống:   [] ;  

0

+ Tải trọng tác dụng lên cột chống:

N = l  q= 1  1278.2 = 1278.2 (kG)

Trang 11

+ Chiều dài tính toán của cột chống: l 0 = h c  

Trong đó:   = 1 do hai đầu là khớp

1033,

84,3

SVTH :

Trang 12

Tổ chức xây dựng gvhd: nguyễn ngọc thanh

- Thiết kế bề dày ván đáy : vđ = 3 cm

- Ván đợc tính theo giả thiết chỉ có ván đáy chịu uốn và ván thành không tham gia cùng chịu uốn theo phơng thẳng đứng

1.1 Tính toán ván đáy chịu lực cho dầm chính D1:

- Ván đáy đợc tính nh dầm liên tục có các gối tựa là các cột chống

- Tính toán ván đáy cũng là tính toán khoảng cách giữa các cột chống sao cho ván đáy bền và độ võng không vợt quá giới hạn cho phép

Trang 14

Tổ chức xây dựng gvhd: nguyễn ngọc thanh

2 2

3

bh = 5.6x107 m4

b1 Tính toán theo độ bền của ván đáy: M max  [M]

+ Tải trọng tính toán lấy bằng tổng tất cả các tải trọng tác dụng lên ván đáy (tải bản thân ván khuôn, bê tông cốt thép, đổ bê tông và

1075.310110

b2 Tính theo điều kiện biến dạng của ván khuôn sàn: f  [f]

+ Tải trọng tính toán lấy bằng tổng tất cả các tải tiêu chuẩn : qtc =

641.23 kG/m

Điều kiện f =

J E

4

 400

23.641400

106.510128

c1 Tải trọng tác dụng lên cột chống:

N = lqtt = 0.6 784 = 470.4 (kG)

Trang 15

(với l là khoảng cách giữa các cột chống)

- Chiều dài tính toán cột chống: l0 = l = l (do  = 1)

1033,

 

= 0,029 m + Độ mảnh:

 =

r

l0

= 029,0

35.3 = 115.51 >  0 = 75  Vậy hệ số ổn định  đợc xác định:

 =31002

 = (115.51)2

3100

=0,232 + ứng suất sinh ra trong cột sẽ là:

Vậy độ bền độ ổn định của cột chống đạt yêu cầu thiết kế

1.2 Tính toán ván khuôn thành của dầm chính D1:

Sơ đồ tính toán cho ván khuôn thành là một dầm liên tục có gối tựa tại các nẹp đứng

P = n tc

1

P = 1.3450 = 585 kG/ma2 áp lực đẩy ngang do chấn động của bê tông khi trút bê tông từ ph ơng tiện thi công xuống: dùng phơng pháp đổ bê tông bằng thùng có dung tích V = 0,6 m3 nên lấy áp lực đẩy ngang là:P = 400 kG/m tc 2

Lấy trên 1m dài dầm ta có:

tc

P2 = 4000.72 = 288 kG/m

tt 2

P = nP2tc= 1,3288= 374.4 kG/m

b Tính khoảng cách giữa các thanh nẹp:

- Đặc trng tiết diện của ván thành dầm chính:

 W =

6

03,057,06

Trang 16

Tổ chức xây dựng gvhd: nguyễn ngọc thanh

 J =

12

03,057,012

3 3

bh = 1,29.10-6 m3

b1 Tính toán theo độ bền của ván thành:

- Tải trọng tính toán lấy bằng tổng hai tải trọng đẩy ngang:

Ptt = tt 1

P +P2tt= 585 +374.4 = 959.4 kG/mTơng tự cách tính trên ta có điều kiện sau:

1055,810110

b2 Tính theo điều kiện biến dạng:

- Tải trọng tính toán tiêu chuẩn: P = tc P1tcP2tc= 450 + 288 =738 kG/mCũng tơng tự ta có:

738400

1029,110128

II Ván khuôn dầm phụ D2:

1.1 Tính toán ván đáy chịu lực cho dầm phụ D2:

- Ván đáy đợc tính nh dầm liên tục có các gối tựa là các cột chống

- Tính toán ván đáy cũng là tính toán khoảng cách giữa các cột chống sao cho ván đáy bền và độ võng không vợt quá giới hạn cho phép

a Tải trọng tác dụng :

Trang 17

a1 Tải trọng bản thân của ván khuôn:

qtc

1 = gỗ  (Fđáy + 2  Fthành) = gỗ x [ bd2 x vđ + 2 x vt x (hd2 - s +

vđ - vs )]

= 650[0,250,03 + 20,03(0,35 - 0,15 - 0,03 + 0,03)] = 12.68 kG/m

3

bh = 4.5x107m4

b1 Tính toán theo độ bền của ván đáy: M max  [M]

+ Tải trọng tính toán lấy bằng tổng tất cả các tải trọng tác dụng lên ván đáy (tải bản thân ván khuôn, bê tông cốt thép và đầm rung):

10310110

Trang 18

Tổ chức xây dựng gvhd: nguyễn ngọc thanh

b2 Tính theo điều kiện biến dạng của ván khuôn sàn: f  [f]

+ Tải trọng tính toán lấy bằng tổng tất cả tải tiêu chuẩn tác dụng lênván đáy:

qtc = 391.3 kG/m

Điều kiện f =

JE128

3.391400

105.410128

c1 Tải trọng tác dụng lên cột chống:

N = lqtt = 0.65 479.7 = 311.81 kG

(với l là khoảng cách giữa các cột chống)

- Chiều dài tính toán cột chống: l0 = l = l (do  = 1)

1033,

 

= 0,029 m + Độ mảnh:

Trang 19

 =

r

l0

= 029,0

72.3 = 128.27 >  0 = 75  Vậy hệ số ổn định  đợc xác định:

 = 31002

)27.128(

3100

=0,19 + ứng suất sinh ra trong cột sẽ là:

 =

101019.0

Vậy độ bền độ ổn định của cột chống đạt yêu cầu thiết kế

1.2 Tính toán ván khuôn thành của dầm phụ D2:

Sơ đồ tính toán cho ván khuôn thành là một dầm liên tục có gối tựa tại các nẹp đứng

P = n tc

1

P = 1.3218.75 = 284.38 kG/ma2 áp lực đẩy ngang do chấn động của bê tông khi trút bê tông từ ph ơng tiện thi công xuống: dùng phơng pháp đổ bê tông bằng thùng có dung tích V = 0,6 m3 nên lấy áp lực đẩy ngang là:P = 400 kG/m tc 2

Lấy trên 1m dài dầm ta có:

tc

P2 = 4000.35 = 140 kG/m

tt 2

P = nP2tc= 1,3140= 182 kG/m

b Tính khoảng cách giữa các thanh nẹp:

- Đặc trng tiết diện của ván thành dầm chính:

 W =

6

03,02,06

3

bh = 4.5x10-7 m3

b1 Tính toán theo độ bền của ván thành:

- Tải trọng tính toán lấy bằng tổng hai tải trọng đẩy ngang:

Ptt = tt 1

P +P2tt= 284.38 +182 = 466.38 kG/mTơng tự cách tính trên ta có điều kiện sau:

10310110

b2 Tính theo điều kiện biến dạng:

- Tải trọng tính toán lấy bằng tổng tải trọng tiêu chuẩn:

tc

P = P1tc+P2tc= 218.75+140=358.75 kG/mCũng tơng tự ta có:

75.358400

105.410128

SVTH :

Trang 20

Tổ chức xây dựng gvhd: nguyễn ngọc thanh

1.1 Tính toán ván đáy chịu lực cho dầm chính D2, D3:

- Ván đáy đợc tính nh dầm liên tục có các gối tựa là các cột chống

- Tính toán ván đáy cũng là tính toán khoảng cách giữa các cột chống sao cho ván đáy bền và độ võng không vợt quá giới hạn cho phép

 n = 1.2

 qtt

3 = 5.5 x 1.2 = 6.6 (kG/m)

Trang 21

a4 Tải trọng do đầm rung gây ra:

3 3

bh = 4.5x107m4

b1 Tính toán theo độ bền của ván đáy: M max  [M]

+ Tải trọng tính toán lấy bằng tổng tất cả các tải trọng tác dụng lên ván đáy (tải bản thân ván khuôn, bê tông cốt thép và đầm rung):

10310110

b2 Tính theo điều kiện biến dạng của ván khuôn sàn: f  [f]

+ Tải trọng tính toán lấy bằng tổng tất cả tải tiêu chuẩn tác dụng lênván đáy:

qtc = 312.2 kG/m

Điều kiện f =

JE128

2.312400

105.410128

+ Bố trí cột chống nh sau:

SVTH :

Trang 22

Tổ chức xây dựng gvhd: nguyễn ngọc thanh

c Kiểm tra ổn định và chọn cột chống:

- Có thể dùng cột chống bằng gỗ hoặc kim loại ở đây ta dùng cột chống bằng gỗ

- Trong bài ta chọn cột chống có kích thớc là 1010 cm Cột chống đợc tính toán nh một cấu kiện chịu nén đúng tâm với liên kết hai đầu là khớp

c1 Tải trọng tác dụng lên cột chống:

N = lqtt = 0.75 385.47 = 289.1 kG

(với l là khoảng cách giữa các cột chống)

- Chiều dài tính toán cột chống: l0 = l = l (do  = 1)

1033,

 

= 0,029 m + Độ mảnh:

 =

r

l0

= 029,0

71.3 = 127.9 >  0 = 75  Vậy hệ số ổn định  đợc xác định:

 = 31002

 = (127.9)2

3100

=0,19 + ứng suất sinh ra trong cột sẽ là:

Vậy độ bền độ ổn định của cột chống đạt yêu cầu thiết kế

1.2 Tính toán ván khuôn thành của dầm phụ D2, D3:

Trang 23

Sơ đồ tính toán cho ván khuôn thành là một dầm liên tục có gối tựa tại các nẹp đứng.

P = n tc

1

P = 1.3175 = 227.5 kG/ma2 áp lực đẩy ngang do chấn động của bê tông khi trút bê tông từ ph ơng tiện thi công xuống: dùng phơng pháp đổ bê tông bằng thùng có dung tích V = 0,6 m3 nên lấy áp lực đẩy ngang là:P2tc= 400 kG/m2

Lấy trên 1m dài dầm ta có:

tc

P2 = 4000.35 = 140 kG/m

tt 2

P = nP2tc= 1,3140= 182 kG/m

b Tính khoảng cách giữa các thanh nẹp:

- Đặc trng tiết diện của ván thành dầm chính:

 W =

6

03,02,06

3

bh = 4.5x10-7 m3

b1 Tính toán theo độ bền của ván thành:

- Tải trọng tính toán lấy bằng tổng hai tải trọng đẩy ngang:

Ptt = tt 1

P +P2tt= 227.5 +182 = 409.5 kG/mTơng tự cách tính trên ta có điều kiện sau:

10310110

b2 Tính theo điều kiện biến dạng:

- Tải trọng tính toán lấy bằng tải trọng tiêu chuẩn: P = tc P1tc+P2tc= 175 +400 = 575 kG/m

575400

105.410128

SVTH :

Trang 24

Tổ chức xây dựng gvhd: nguyễn ngọc thanh

- Cấu tạo ván khuôn cột –

- Các cột tầng 1 có kích thớc tiết diện:  Cột C1: b  h = 30  40 cm

 Cột C2: b  h = 30  45 cm

- Ván khuôn cột đợc làm từ các tấm ván phẳng dày  = 3 cm

Trang 25

a2 Tải trọng tính toán :

- Tải trọng tính toán tác dụng lên ván khuôn:

c Tính toán khoảng cách giữa các gông cột:

- Khả năng chịu uốn của ván khuôn cột:[M] = [].W

2 2

3 3

60.110

10 = 37.64 cmChọn l = 35 cm

- Kiểm tra độ võng của ván khuôn cột : f  [f]

+ Độ võng lớn nhất của ván khuôn cột:

f =

9010128

3584.35

4 4

3.

Tính hệ thống cây chống xiên và neo:

- Ta thấy rằng tiết diện cột là nhỏ lên có thể cây chống xiên cho ván khuôn cột theo cấu tạo và ta dùng cay chống xiên có tiết diện nh sau

SVTH :

Trang 26

Tổ chức xây dựng gvhd: nguyễn ngọc thanh

tính toán khối lợng bê tông, ván khuôn, cốt thép

- định vị cột 7

- nẹp dọc 8

cấu tạ o vk cột

- ván khuôn cột 1

- nẹp ván khuôn cột 2

- gông cột 3

- cột chống r út 4

1

3 2

4 5

7 8

VáN KHUÔN CộT tầng 1

6

Trang 28

Tæ chøc x©y dùng gvhd: nguyÔn ngäc thanh

Trang 30

Tổ chức xây dựng gvhd: nguyễn ngọc thanh

dọc và sờn ngang dày 3mm, mặt khuôn dày 2mm

- Các phụ kiện liên kết : móc kẹp chữ U, chốt chữ L

- Thanh chống kim loại

+ Ưu điểm của bộ ván khuôn kim loại:

- Có tính "vạn năng" đợc lắp ghép cho các đối tợng kết cấu khác nhau:móng khối lớn, sàn, dầm, cột, bể

- Trọng lợng các ván nhỏ, tấm nặng nhất khoảng 16kg, thích hợp cho việc vận chuyển lắp, tháo bằng thủ công

2 Chọn cây chống sàn :

Sử dụng giáo PAL do hãng Hoà Phát chế tạo

+ Ưu điểm của giáo PAL :

- Giáo PAL là một chân chống vạn năng bảo đảm an toàn và kinh tế

- Giáo PAL có thể sử dụng thích hợp cho mọi công trình xây dựng với

những kết cấu nặng đặt ở độ cao lớn

- Giáo PAL làm bằng thép nhẹ, đơn giản, thuận tiện cho việc lắp dựng, tháo dỡ, vận chuyển nên giảm giá thành công trình

3 Chọn thanh đà đỡ ván khuôn sàn :

Ngày đăng: 12/12/2022, 23:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w