1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI học kì i (1)

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì I
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Duy
Chuyên ngành Ngữ Văn 9
Thể loại đề kiểm tra
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 35,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần đọc hiểu - Ngữ liệu: Văn bản trong chương trình ngữ văn 9, với dung lượng một khổ thơ khoảng 20 chữ,.. Hiểu về nội dung của đoạn thơ và rút ra bài học.. 5.0 điểm Đóng vai nhân

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Nội dung

NLĐG

Nhận biết Thông

hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

I Phần

đọc hiểu

- Ngữ

liệu: Văn

bản trong

chương

trình ngữ

văn 9, với

dung

lượng một

khổ thơ

khoảng 20

chữ,

- Tiêu chí

lựa chọn

ngữ liệu:

Đọan thơ

- Nhận biết tên tác giả, tác phẩm

- Nhận biết được

từ láy có ở khổ thơ

Hiểu về nội dung của đoạn thơ và rút

ra bài học

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 câu 1.0 điểm

10 %

2 câu 2.0 điểm 20%

4 câu 3.0 điểm

30 %

II Phần

tạo lập

văn bản

xác định các phương châm hội thoại

Viết một bài văn

tự sự sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận

Trang 2

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 câu 2.0 điểm

2 %

1 câu 5.0 điểm

50 %

2 câu 7.0 điểm

70 % Tổng số

câu

số điểm

toàn bài

Tỉ lệ %

2 câu

1.0 điểm

10 %

2 câu

2.0 điểm

20 %

1 câu

2.0 điểm

20 %

1 câu

5.0 điểm

50 %

6 câu

10 điểm

100 %

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC MÔN: NGỮ VĂN 9

(Thời gian làm bài: 90 phút)

I PHẦN ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm)

Trang 3

Đọc khổ thơ sau và trả lời các câu hỏi:

…“Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình

ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình”

(Ngữ văn 9 – Tập một – NXBGD năm 2017)

Câu 1 (0.5 điểm): Khổ thơ trên trích từ văn bản nào? Ai là tác giả?

Câu 2 (0.5 điểm): Chỉ ra các từ láy có trong khổ thơ trên?

Câu 3 (1.0 điểm): Nêu nội dung chính của khổ thơ trên ?

Câu 4 (1.0 điểm): Qua nội dung của khổ thơ trên, em rút ra được bài gì cho

bản thân?

II PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

Giải thích nghĩa các thành ngữ sau và cho biết mỗi thành ngữ liên quan đến phương châm hội thoại nào:

- Ông nói sấm, bà nói chớp.

- Đi thưa, về trình.

Câu 2 (5.0 điểm)

Đóng vai nhân vật bé Thu trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của

Nguyễn Quang Sáng, kể lại kỉ niệm về người cha thân yêu cùng kỉ vật chiếc lược ngà.

……….HẾT………

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – MÔN NGỮ VĂN 9

I Phần

đọc

hiểu

1 - Khổ thơ trên trích từ văn bản “Ánh trăng”

- Tác giả: Nguyễn Duy

0.5

2 Từ láy có trong khổ thơ: vành vạnh, phăng phắc

Lưu ý :

- HS đưa ra đầy đủ các nội dung trên đạt điểm tối đa;

* HS trả lời thiếu một từ trừ 0.25 điểm

0.5

3

Nội dung chính của khổ thơ: Con người có

Trang 4

thể vô tình, có thể lãng quên nhưng thiên nhiên, nghĩa tình quá khứ thì luôn luôn tròn đầy, bất diệt

1.0

4

Từ nội dung của khổ thơ trên, học sinh tự rút

ra bài học cho bản thân:

- Nhắc nhở chúng ta sống phải có nghĩa tình

- Không được quên quá khứ, cội nguồn

1.0

II Phần

tạo

lập

văn

bản

1 Học sinh xác định được nghĩa của từng thành ngữ và mỗi thành ngữ liên quan đến phương châm hội thoại:

- Ông nói sấm, bà nói chớp: mỗi người nói

một đề tài không liên quan với nhau ->

phương châm quan hệ

- Đi thưa, về trình: phải biết thưa gửi người

lớn khi đi, khi về thì phải trình -> phương châm lịch sự

1.0

1.0

2 * Yêu cầu: - HS biết viết một bài văn đúng thể loại: văn tự sự (kể chuyện đã biết theo ngôi thứ nhất, có tưởng tượng)

- Biết vận dụng kết hợp với các yếu tố miêu

tả, miêu tả nội tâm, biểu cảm, nghị luận trong khi kể.

- Kể đúng ngôi kể thứ nhất (xưng tôi) trong

vai nhân vật bé Thu.

- Thứ tự kể: Có thể kể từ hiện tại quay về quá khứ (mỗi lần ngắm cây lược ngà là lại nhớ về người cha thân yêu đã hi sinh…)

- Về nội dung: Dựa theo truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng để kể (chú ý chỉ kể những chuyện mà nhân vật

bé Thu biết) Có thể kể theo các ý sau đây:

- Mở bài: (Học sinh có thể mở bài theo nhiều cách khác nhau).

Tự giới thiệu nhân vật: Tôi là Thu Nhà tôi ở gần vàm kinh nhỏ đổ ra sông Cửu Long nhưng giờ đây tôi đang làm công tác

1.0

0.5

Trang 5

giao liên ở vùng Đồng Tháp Mười…

- Thân bài: (Học sinh cần nêu được một số

ý cơ bản sau)

+ Kể về cuộc gặp gỡ tình cờ với bác Ba

-người đồng đội thân thiết với ba tôi và việc

bác trao lại cây lược ngà - kỉ vật của ba tôi

nhờ trao lại cho tôi trước khi ba tôi hi sinh.

+ Mỗi lần giở cây lược ra chải, tôi thường

ngắm nghía hồi lâu Rồi những kỉ niệm về

người cha thân yêu chợt hiện về.

+ Kể câu chuyện cha có ba ngày về phép

để thăm nhà năm tôi lên tám tuổi (chuyện

những ngày đầu tôi lảng tránh, sợ hãi cha

vì vết sẹo lớn trông thật dễ sợ trên má phải

của ba khiến cho tôi không nhận ra ba như

trong tấm ảnh chụp chung với má; chuyện

tôi kiên quyết không chịu nhận ba với

những biểu hiện có phần hỗn láo và giận

dỗi khi bị ba đánh liền bỏ nhà về bà ngoại;

chuyện bà ngoại giải thích về vết sẹo trên

mặt ba; về cuộc chia tay lần cuối cùng hôm

buổi sáng ba quay trở lại đơn vị; chuyện

tôi khóc đòi ba về mua cho tôi cây lược…)

+ Rồi lâu lắm, hai má con tôi không nhận

được tin tức của ba cho đến khi gặp được

bác Ba, nghe bác kể ba đã anh dũng hi

sinh và trao lại cây lược ngà này cho tôi,

tôi đã bật khóc….

- Kết bài:

Cây lược ở bên tôi như ba đang bên tôi.

Nó là kỉ vật vô cùng thiêng liêng với tôi.

Tôi sẽ làm tiếp nhiệm vụ mà ba còn đang

dang dở…

0.5 1.0

1.0

1.0

Ngày đăng: 12/12/2022, 18:49

w