1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tại Cty Dệt May Hà Nội.

30 408 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tại Cty Dệt May Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 1997
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 208 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Báo cáo tại Cty cổ phần TRAPHACO và Bệnh viện Giao Thông Vận Tải Trung Ương

Trang 1

I.Sự hình thành và phát triển của công ty Dệt may

hà nội

1 Sự hình thành và phát triển của công ty.

Công ty Dệt May Hà Nội (Tên gọi trớc đây là nhà máy sợi Hà nội, Xínghiệp liên hợp Sợi-Dệt kim Hà Nội) là một doanh nghiệp lớn thuộc Tổngcông ty Dệt - May Việt Nam, có tuổi đời còn rất trẻ

-Ngày 07/04/1978: Hợp đồng xây dựng Nhà máy sợi đợc ký chính thứcgiữa Tổng công ty nhập khẩu thiết bị Việt Nam và hãng UNIONMATEX(Cộng hoà Liên bang Đức)

-Tháng 02/1979: Khởi công xây dựng Nhà máy

-Tháng 01/1982: Lắp đặt thiết bị sợi và phụ trợ

-Tháng 11/1984: Hoàn thành các hạng mục cơ bản, chính thức bàngiao công trình cho nhà máy quản lý và điều hành (gọi tên là Nhà máy sợi HàNội)

-Tháng 12/1987: toàn bộ thiết bị công nghệ, phụ trợ đợc đa vào sảnxuất, các công trình còn lại trong thiết kế của toàn xí nghiệp tiếp tục xây dựng

và đa vào sử dụng

-Tháng 12/1989: Đầu t xây dựng dây chuyền Dệt kim số I với côngsuất 1500 tấn nguyên liệu/ năm, từ dệt hoàn tất-may, thiết bị tiên tiến, mặthàng đa dạng

-Tháng 04/1990: Bộ kinh tế đối ngoại cho phép xí nghiệp đợc kinhdoanh xuất nhập khẩu trực tiếp (tên giao dịch viết tắt là HANOSIMEX)

-Tháng 04/1991: Bộ công nghiệp nhẹ quyết định chuyển tổ chức vàhoạt động nhà máy Sợi Hà Nội thành xí nghiệp liên hợp Sợi-Dệt kim Hà Nội

-Tháng 06/1993: Xây dựng dây chuyền dệt kim số II và tháng 03 năm

1994 đa vào sử dụng

-Ngày 19/05/1994: khánh thành nhà máy dệt kim (cả 2 dây chuyền I vàII)

-Tháng 10/1993: Bộ công nghiệp nhẹ quyết định sát nhập nhà máy sợiVinh (tỉnh Nghệ An) vào Xí nghiệp liên hợp

-Tháng 01/1995: khởi công xây dựng nhà máy thêu Đông Mỹ

-Tháng 03/1995: Bộ công nghiệp nhẹ quyết định sát nhập nhà máy dệt

Hà Đông vào xí nghiệp liên hợp

-Ngày 02/09/1995: khánh thành Nhà máy May-thêu Đông Mỹ

-Tháng 06/1995: Bộ công nghiệp nhẹ quyết định đổi xí nghiệp liên hợpthành Công ty Dệt Hà Nội

- Tháng 6/2000 : Đổi tên thành Công ty Dệt May Hà Nội

Với một dây chuyền đồng bộ và khép kín với trang thiết bị máy móccủa Đài Loan, Nhật Bản, CHLB Đức, Hàn Quốc, Italia, , công ty chuyên sản

Trang 2

xuất, kinh doanh, xuất khẩu các loại sản phẩm có chất lợng cao: sợi Cotton,sợi Peco, sợi PE; các loại vải dệt kim: Interlock, Single, Lacost; các sản phẩmmay bằng vải dệt kim: áo Poloshirts, T-shirts, Hineck, quần áo thể thao, quần

áo xuân thu, may ô các loại cho ngời lớn và trẻ em Bên cạnh đó còn có cácsản phẩm khăn nh : khăn ăn, khăn mặt, khăn tắm, khăn Jacquard để xuấtkhẩu và tiêu thụ nội địa

Công ty thờng nhập các loại bông, xơ, phụ tùng thiết bị chuyên ngành,hoá chất, thuốc nhuộm để phục vụ cho sản xuất

Năng lực sản xuất của công ty bao gồm:

-Năng lực kéo sợi: Tổng số có 150000 cọc sợi/3 nhà máy

Sản lợng trên 10000 tấn sợi/ năm

Chi số sợi trung bình Ne 36/1

-Năng lực dệt kim: Vải các loại: 4000 tấn/ năm

Sản phẩm may: 7 triệu sản phẩm/ năm

-Năng lực dệt khăn bông: 6,5 triệu cái/ năm

- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu: 24,012 triệu USD/ năm 1997

-Tổng diện tích mặt bằng là 24ha (tại Hà Nội là 14 ha)

-Tổng số lao động hơn 5000 ngời, trong đó lao động nữ chiếm đa sốkhoảng 70%; lao động trực tiếp sản xuất chiếm: 93%

Công ty Dệt May Hà Nội có tổ chức chặt chẽ với các đơn vị thành viêntrực thuộc nh:

-Tại khu vực Hà Nội có:

+Nhà máy dệt vải DENIM.(chuẩn bị đi vào sản xuất)

+Trung tâm Thí nghiệm và kiểm tra chất lợng

+Phòng Thị trờng

+Trung tâm y tế

+Các phòng ban khác : Bảo vệ quân sự, Văn phòng Tổng GĐ

-Tại huyện Thanh Trì - Hà Nội: Nhà máy May-Thêu Đông Mỹ

-Khu vực Hà Đông: Nhà máy dệt Hà Đông (chuyên dệt khăn bông cácloại và may gia công lều bạt xuất khẩu)

-Tại khu vực Vinh: Nhà máy sợi Vinh

Các đơn vị thành viên trong công ty chịu sự lãnh đạo chung thống nhất

từ cơ quan Tổng giám đốc đến các phòng ban & đến các nhà máy

Trang 3

2 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty ảnh h ởng

đến tiêu thụ sản phẩm:

2.1- Chức năng nhiệm vụ sản xuất của công ty:

Công ty chuyên sản xuất kinh doanh xuất khẩu các loại sản phẩm :

Các loại sợi đơn và sợi xe có chất lợng cao nh; Sợi cotton, sợi Peco, sợi

Kết cấu sản xuất của công ty gồm:

Nhà máy Sợi, sợi Vinh: Sản xuất từ nguyên liệu bông, xơ thành sợi.

Nhà máy dệt nhuộm : Từ sợi làm thành vải dệt kim, sản phẩm quần áo dệt

kim

Nhà máy dệt Hà Đông: Dệt may khăn, may lều bạt xuất khẩu.

Nhà máy cơ điện: Gia công các phụ tùng thiết bị, sửa chữa hỏng hóc cho tất

cả các dây chuyền sản xuất của toàn công ty, sản xuất ống giấy, túi PE, vànhchống bẹp cho sợi, bao bì

Ngày nay, cùng với sự tăng trởng kinh tế kéo theo sự tăng trởng về tiêudùng đặc biệt là các sản phẩm dệt may Do đó, tiềm năng phát triển củangành dệt may Việt Nam là rất lớn, đây là điều kiện thuận lợi cho việc sảnxuất kinh doanh của công ty Tuy nhiên, cơ cấu tiêu dùng sản phẩm dệt may

có xu hớng thay đổi Tỷ lệ sản phẩm có chất lợng cao sẽ tăng lên và ngợc lại

tỷ lệ tiêu dùng các sản phẩm chất lợng thấp sẽ giảm xuống Vì vậy, vấn đề đặt

ra đối với công ty là làm thế nào để chiếm lĩnh thị trờng trớc sự cạnh tranh rấtmạnh từ bên ngoài và từ phía các công ty trong nớc

Công ty đã tiến hành sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng, đáp ứng đợcnhu cầu đa dạng của thị trờng, từ đó tạo thuận lợi cho việc mở rộng thị trờngtiêu thụ sản phẩm của công ty, đồng thời tránh đợc rủi ro trong kinh doanh.Song để chiếm lĩnh đợc thị trờng thì đòi hỏi công ty phải có chính sách, chiếnlợc sản xuất đúng đắn, phù hợp với từng loại sản phẩm

2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:

Tổ chức của Công ty thống nhất từ trên xuống dới, mọi hoạt động đợcchỉ đạo thống nhất từ cơ quan Tổng Giám đốc tới khối phòng ban điều hành

và xuống các nhà máy Thông tin đợc quản lý và kiểm tra chặt chẽ, việc xử lýthông tin cũng nhanh chóng và thuận tiện đảm bảo cho hoạt động sản xuất -kinh doanh đáp ứng đợc các yêu cầu đặt ra

Trang 4

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở công ty (Xem trang sau)

Tổng giám đốc Công ty là ngời điều hành chính mọi hoạt động củacông ty, giúp việc cho Tổng Giám đốc có các phó Tổng giám đốc, trực tiếpquản lý các lĩnh vực do Tổng giám đốc phân công Các phòng ban thuộc khối

điều hành Công ty sẽ làm các công tác nghiệp vụ, triển khai các nhiệm vụ đã

đợc cơ quan Tổng giám đốc duyệt xuống các nhà máy và các đơn vị liên quan;

đồng thời làm công tác tham mu cho Tổng giám đốc về mọi hoạt động Sảnxuất - Kinh doanh, giúp cho Tổng giám đốc ra các quyết định nhanh chóng vàchính xác Bên cạnh đó, các phòng ban có mối liên hệ chặt chẽ và thống nhấtvới nhau để đảm bảo việc sản xuất đợc xuyên suốt và thuận lợi

Các nhà máy trực thuộc công ty cũng có cơ cấu sản xuất và quản lýriêng để thực hiện các nhiệm vụ sản xuất, các chỉ tiêu mà công ty giao cho vàchịu sự lãnh đạo chung của cơ quan Tổng giám đốc thông qua các phòng ban

điều hành Toàn bộ quá trình sản xuất của nhà máy đạt đợc dới sự chỉ đạo củaGiám đốc, trợ giúp cho giám đốc còn có hai phó giám đốc và các phòng chứcnăng cùng với các trởng ca sản xuất Giám đốc của nhà máy là ngời lãnh đạo

có quyết định cao nhất đối với mọi hoạt động sản xuất - kinh doanh mà công

ty đề ra, các vấn đề phát sinh của nhà máy và là ngời chịu trách nhiệm trớccấp trên.Phó giám đốc có trách nhiệm và quyền quyết định tất cả mọi vấn đề

đợc giám đốc ủy quyền cùng với giám đốc điều hành các phòng chức năng,tham mu với giám đốc những vấn đề quan trọng, tìm ra phơng hớng cụ thểhoạch định từng mục tiêu, hoạch định lên chơng trình sản xuất Phó giám đốcphải chịu trách nhiệm trớc giám đốc về những phần việc đợc giám đốc giaocho phụ trách

2.3.Đặc điểm của sản phẩm:

Sản phẩm của công ty đợc sản xuất ra dới dạng là nguyên liệu sản xuất

nh các loại sợi Cotton, Peco, PE các loại với các chi số kỹ thuật khác nhau,hay là hàng tiêu dùng nh các sản phẩm may mặc, hàng dệt khăn, lều dulịch

*Sản phẩm sợi:

Sợi là sản phẩm truyền thống và chủ lực của Công ty dệt Hà nội, đợcbán cho các Công ty thơng mại - sản xuất hàng dệt trong nớc mà thị trờng

Trang 5

Miền Nam là chủ yếu Các loại sợi của Công ty có chất lợng cao, đạt đợc cácchỉ tiêu chất lợng nh: chi số rộng (Từ chi số Ne 8 OE đến chi số Ne 60), độ

đều chi số cao, điểm dày - mỏng - kết tạp đều ở dới mức độ cho phép tuynhiên do nhiều yếu tố cả khách quan lẫn chủ quan mà sợi dành cho xuất khẩucòn rất ít so với năng lực sản xuất

*Sản phẩm dệt kim:

Hàng xuất khẩu chính của Công ty là các loại sản phẩm may mặc từvải dệt kim Mặt hàng này có đặc điểm chủ yếu là:

- Độ co giãn lớn, dễ biến dạng nếu không định hình tốt

- Mẫu mã không đa dạng, phong phú nh hàng dệt thoi

- Đòi hỏi nguyên vật liệu cung cấp phải là hàng có chất lợng cao

nh sợi chải kỹ

- Qui trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm khá phức tạp, nhất làkhâu xử lý hoàn tất vải

Chính vì vậy mà sản xuất đợc hàng có chất lợng cao phục vụ xuất khẩu

sẽ rất khó khăn Hiện nay hàng may mặc của Công ty đợc xuất chủ yếu cho

Đài loan, Nhật bản & một số nớc EU, tuy nhiên do trình độ thiết bị máy móccủa công ty còn bị hạn chế nên chất lợng hàng xuất khẩu còn bị hạn chế, sứccạnh tranh cha cao, công tác tiếp thị còn yếu nên thị trờng cha đợc mở rộng

*Sản phẩm khăn, lều du lịch:

Các loại sản phẩm này đợc sản xuất tại nhà máy dệt Hà đông, nên từnăm 1995 trong kết cấu sản phẩm của Công ty có thêm mặt hàng khăn bôngcác loại và đến năm 1997 có thêm mặt hàng lều du lịch xuất khẩu

Khăn bông của Công ty phải cạnh tranh rất quyết liệt trên thị trờngtrong và ngoài nớc Hàng xuất khẩu do một số khách hàng truyền thống củacông ty đặt mua nên số lợng bị hạn chế và khi thị trờng biến động thì việc sảnxuất của Công ty cũng trở nên rất khó khăn Thị trờng không đợc mở rộngcũng là một trong những nguyên nhân gây ra những trở ngại cho sản xuất, ảnhhởng đến việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của Công ty và nhất là ảnh hởngtrực tiếp đến ngời lao động và uy tín của Công ty

Hàng lều du lịch xuất khẩu mới đợc đa vào may gia công nhng chất ợng đã đảm bảo tốt, sắp tới Công ty sẽ chuyển sang thế chủ động sản xuất :mua đứt nguyên vật liệu, phụ liệu may và bán sản phẩm cuối cùng

l-Biểu 1- Cơ cấu sản phẩm của Công ty năm 1998

Sản phẩm sợi Sản lợng

tiêu thụ (Kg)

Sản phẩm dệt kim Sản lợng tiêu

thụ(Cái)

Trang 6

1 áo Poloshirt

2 áo Hi-neck&

T.Shirt

3 Quần áo thể thao

4 Quần áo xuân thu

5 Hàng gia công

6 Các loại khác

3.812.760886.670880.530210.49430.620295.594

II Sợi Cotton:

Trên đây là cơ cấu sản phẩm điển hình của công ty năm 1998 Trongsuốt quá trình sản xuất kinh doanh, tỉ trọng sợi PECO bao giờ cũng chiếmphần lớn trong tổng sản phẩm sợi (65%) còn lại là sợi Cotton Còn đối với sảnphẩm dệt kim; áo Poloshirt thờng chiếm tỉ trọng cao hơn cả, sau đó đến hàngthể thao Hàng gia công trớc đây thờng chiếm từ 5-10%, song hiện nay giảmcòn 0,4%

Mỗi sản phẩm có một đặc điểm riêng biệt, nó chiếm vị trí khác nhautrong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty cũng nh trên thơng trờng.Hiểu rõ đợc đặc điểm của sản phẩm và vị trí của nó sẽ giúp cho quá trình quản

lý và hoạch định chiến lợc kinh doanh tốt hơn

2.4.Đặc điểm về cơ sở vật chất, máy móc thiết bị.

Hầu hết các thiết bị máy móc trên dây chuyền sản xuất của công ty đợctrang bị là nhập từ Italia sản xuất vào những năm 1978-1979, chất lợng máymóc thiết bị chỉ đạt ở mức tơng đối Hơn nữa do kế hoạch xây dựng và nhậpkho thiết bị là không ăn khớp, sự bảo quản không tốt nên khi đa vào sản xuấtthiết bị máy móc bị xuống cấp nhanh chóng, bên cạnh đó phụ tùng thay thế lạithiếu nên một số thiết bị không đợc huy động vào sản xuất Dây chuyền sợipha PeCo có 20% máy móc dở dang do thiếu phụ tùng thay thế Do vậy yêucầu cấp thiết đặt ra với công ty trong thời gian này là phải khắc phục tìnhtrạng trên

Trang 7

Năm 1988, công ty đã khôi phục toàn bộ thiết bị công nghệ h hỏng Từnăm 1988 đến nay, nhằm duy trì và mở rộng sản xuất công ty đã nhập thêmmột số máy móc thiết bị tiên tiến : Năm 1992 - đầu t thêm máy chải kỹ dùngtrong dây chuyền kéo sợi của Nhật để nâng cao chất lợng sản phẩm, đa dạnghoá chủng loại mặt hàng; năm 1994 - đầu t thêm dây chuyền sản xuất sợi secủa Trung Quốc; năm 1997 - mua mới máy Compacting phòng co cho vảibông dệt kim Hiện nay số thiết bị máy móc của công ty chủ yếu là củaNhật và Đài loan.

Song song với công tác nâng cao chất lợng máy móc thiết bị, công tycũng luôn chú ý đến môi trờng làm việc của cán bộ công nhân viên Công ty

đã xây dựng thêm hệ thống thông gió điều không, khí nén, đủ đảm bảo chocác nhà máy hoạt động tốt Công ty cũng đã xây dựng hệ thống cấp nớc vàtrạm xử lý nớc Xây dựng đờng dây điện 6,5kw từ trạm trung gian về các nhàmáy, luôn đảm bảo điện 24/24 giờ Ngoài ra công ty còn có một bộ phận lao

động luôn làm cho môi trờng xanh-sạch-đẹp

2.5.Đặc điểm về nguyên vật liệu.

Nguyên vật liệu mà công ty dùng chủ yếu là là xơ bông và xơ Polieste

mà khối lợng nhập khẩu từ nớc ngoài chiếm đa số (lợng nguyên liệu cung cấptrong nớc chỉ đảm bảo 10% khối lợng xơ cần dùng cho việc sản xuất) Do vậytình hình sản xuất của công ty phụ thuộc rất nhiều vào tình hình nhập khẩunguyên vật liệu Các nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất của các nhàmáy bao gồm bông Cotton và xơ Polyeste (PE) Ngoài ra còn phải nhập rấtnhiều loại hoá chất thuốc nhuộm dùng cho các công đoạn nh: tẩy, nhuộm, làmbóng vải và các loại nguyên vật liệu khác phục vụ cho quá trình sản xuất

Về xơ PE hiện nay ở nớc ta cha có đơn vị nào sản xuất, chính vì vậycác đơn vị sản xuất sợi trong nớc đều phải nhập từ nớc ngoài Còn đối với xơCotton thì hiện nay ở nớc ta cũng trồng đợc nhng diện tích còn quá ít, khối l-ợng cung ứng không đều, mặt khác chất lợng cha đợc cao ảnh hởng rất lớn

đến chất lợng sợi và vải.Vì vậy phần lớn xơ bông cũng đợc nhập ngoại, thờng

là bông của Cadăxctan và Udơbêkixtan vì các loại này cho chất lợng thànhphẩm rất tốt Tuy nhiên khi mà bông trong nớc thực sự đáp ứng đợc nhu cầuthị trờng dệt sợi thì việc dùng bông trong nớc là rất thuận lợi vì chi phí nguyênvật liệu sẽ giảm, chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh

2.6.Đặc điểm về lao động.

Cũng nh đặc điểm chung của ngành dệt may trong cả nớc, tại công ty

có rất nhiều lao động, và lao động nữ chiếm đa số, khoảng 70% là lao độngchính của những bộ phận sản xuất trực tiếp Số lao động trực tiếp tham gia vào

Trang 8

sản xuất khoảng 92% và lao động gián tiếp khoảng 8%, bao gồm : -Quản

lý kinh tế

-Quản lý kỹ thuật

-Nhân viên hành chính

-Nhân viên khác phục vụ cho sản xuất

Biểu 2 - Cơ cấu lao động của công ty trong những năm gần đây:

động trong công ty là 27 tuổi, đây là một thuận lợi lớn cho công ty trong việcphát huy khả năng lao động của ngời lao động

2.7.Đặc điểm về vốn kinh doanh.

Cùng với sự phát triển về con ngời và kỹ thuật thì nguồn vốn của công

ty cũng ngày một gia tăng Cụ thể:

Biểu 3 - Cơ cấu vốn của Công ty

ty có điều kiện để mở rộng & phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao chất ợng, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụsản phẩm cho Công ty

Trang 9

l-II- Thực trạng tiêu thụ sản phẩm ở công ty Dệt may hànội.

1-Tình hình sản xuất mặt hàng tại công ty dệt may Hà Nội:

Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả trong điều kiện nền kinh tế thị trờng,trớc hết doanh nghiệp phải xây dựng đợc kế hoạch sản xuất Sản xuất gắn liềnvới thị trờng bởi thị trờng là nơi quyết định doanh nghiệp sản xuất cái gì, sảnxuất nh thế nào, số lợng sản xuất là bao nhiêu? Hay thị trờng đợc coi là yếu tốquyết định đến quá trình sản xuất và tái sản xuất hàng hoá

Mặt khác, muốn duy trì và phát triển doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrờng, đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện đợc vấn đề tái sản xuất mở rộngvới bốn khâu ( sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng) Để bốn khâu nàyvận động một cách thống nhất thì sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp nhấtthiết phải đợc tiêu thụ trên thị trờng Bởi vậy, sau mỗi kỳ kinh doanh, doanhnghiệp cần phải tiến hành phân tích, xem xét tình hình sản xuất kinh doanhcủa mình, từ đó rút ra kinh nghiệm trong việc chỉ đạo điều hành sản xuất kinhdoanh Do đó, mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựng chiến lợc, kế hoạch sảnxuất kinh doanh của mình

Công ty dệt may Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trong cơchế thị trờng có nhiệm vụ vừa sản xuất vừa tiêu thụ hàng hoá Mặt hàng chínhcủa công ty là sản phẩm sợi và sản phẩm dệt kim Đây là những mặt hàng màtrên thị trờng có rất nhiều đối thủ cạnh tranh Sản phẩm sợi là sản phẩm truyềnthống và hiện nay vẫn là sản phẩm chủ lực của Công ty dệt Hà Nội Loại sảnphẩm này rất quan trọng vì nó là nguyên liệu đầu vào cho công nghệ dệt vải

và nhu cầu sử dụng vải thờng tăng theo mức tăng trởng của nền kinh tế Đồngthời cũng nảy sinh ra nhu cầu các loại vải có chất lợng cao Do vậy mà cầnthiết có những sản phẩm có chất lợng cao Xác định đợc nhiệm vụ của mìnhcông ty đã quán triệt phơng châm sản xuất:

- Chỉ đa vào chiến lợc kế hoạch và sản xuất mặt hàng đã đợc ký kết hợp

đồng hoặc chắc chắn đã đợc tiêu thụ trên thị trờng

- Sản xuất cái mà thị trờng cần chứ không sản xuất cái mình có sẵn.Với phơng châm sản xuất trên, cứ sau mỗi kỳ hoạt động sản xuất kinhdoanh công ty thờng căn cứ vào việc tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng làm tiền

đề kế hoạch cho kỳ sau

Kết quả sản xuất của công ty trong những năm gần đây đợc thể hiện quabiểu sau:

Biểu 4: Kết quả sản xuất của công ty năm 1997-1999

Trang 10

85771630

102

83861396

88271554

105111

111

6400

541632922124

85 5000

470734241283

101

6700

823568481378

125

Qua bảng trên ta thấy, kết quả sản xuất của công ty trong 3 năm nh sau:Tình hình sản xuất của năm 1997 đạt vợt mức so với kế hoạch đề ra Dothị trờng tiêu thụ của công ty ngày càng mở rộng, thu hút đợc nhiều kháchhàng đến với sản phẩm của công ty Nh đối với sợi đơn kế hoạch năm 1997sản xuất 7.514 tấn nhng do nhu cầu của khách hàng tăng nên đã thực hiện sảnxuất đợc 8.929 tấn vợt 18% Sản phẩm may kế hoạch là 5.681.000cái nhngthực tế sản xuất 6.339.000 cái vợt 11%, do nhận đợc nhiều đơn đặt hàng vàtiêu thụ trong nớc, xuất khẩu chiếm 66% trong tổng số sản phẩm may

Năm 1998 tình hình sản xuất của công ty có thay đổi so với năm 1997 có

xu hớng giảm Đối với sợi đơn kế hoạch sản xuất 8.386 tấn nhng thực tế 8.577tấn vợt 2%

Sang năm 1999, công ty không những duy trì thị trờng tiêu thụ truyềnthống mà còn mở rộng đợc thị trờng tiêu thụ mới Đối với sợi đơn kế hoạchsản xuất 8.386 tấn, thực tế sản xuất đợc 8.827 tấn vợt 5%, sợi xe kế hoạch sảnxuất 1.396 tấn , thực tế sản xuất 1554 tấn vợt 11%

Trang 11

Đối với sản phẩm khăn năm 1997-1998 thị trờng giảm, do đó sản xuất bị

giảm Sở dĩ nh vậy là do công ty dệt Hà Đông làm ăn kém hiệu quả dẫn tới

mất uy tín của khách hàng, do công ty dệt Hà Đông mới sát nhập vào Công ty

dệt may Hà Nội nên khách hàng cha quen Sang năm 1999 công ty đã có sự

đầu t nâng cao chất lợng, cải tiến về quản lý, đơn giản hoá các thủ tục, làm tốt

công tác quảng cáo đã lấy lại lòng tin của khách hàng, dần dần chiếm lĩnh

lại thị trờng cũ và mở rộng đợc thêm thị trờng mới Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan

đã xuất khẩu đợc 6.846.000 cái

Nhìn chung, tình hình sản xuất mặt hàng ở Công ty dệt may Hà Nội là

khả quan Sản phẩm sợi có thị trờng ổn định nên sản lợng sản xuất ra luôn vợt

kế hoạch Sản phẩm dệt kim do thị trờng không ổn định, có nhiều biến động

phần lớn là xuất khẩu( chiếm 80% sản lợng ),thị trờng trong nớc cha chiếm

lĩnh đợc nên sản lợng sản xuất ra lúc tăng lúc giảm không đều do phụ thuộc

vào nhu cầu của khách hàng nớc ngoài

2- Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty trong những năm qua:

Tiêu thụ sản phẩm là vòng cuối cùng của chu kỳ chuyển vốn ở công ty,

sản phẩm hàng hoá chỉ đợc coi là tiêu thụ khi công ty nhận tiền bán hàng

( hoặc ngời mua chấp nhận trả tiền) Để đánh giá hoạt động tiêu thụ sản

phẩm của công ty, trớc hết dựa trên sự phân tích một số chỉ tiêu cơ bản sau:

2.1- Tình hình tiêu thụ về khối l ợng mặt hàng:

Qua biểu phân tích trên ta thấy thực hiện của công ty qua 3 năm đều

hoàn thành và vợt mức kế hoạch Song so sánh doanh thu thực hiện với năm

Trang 12

- Sợi Tấn 8035 8300 6766 6988 84.0 7547 7799 111.6 93.96

-Doanh thu của năm 1996 và năm 1997 đều giảm so với doanh thu của

năm 1995( Năm 1996 giảm sấp xỉ 8%, năm 1997 giảm sấp xỉ 5%) Doanh thu

năm 1997 có tăng so với doanh thu năm 1996 nhng mức tăng không đáng kể

sấp xỉ 3%

Phân tích sản lợng hàng hoá tiêu thụ qua các năm nhận thấy: Sản lợng

từng chủng loại hàng hoá so với kế hoạch trong năm và so với thực hiện năm

trớc tăng giảm thất thờng so với năm 1995 Sản lợng sợi tiêu thụ giảm dần qua

các năm, sản lợng dệt kim thì năm 1996 tiêu thụ nhiều nhất Sản lợng khăn

tiêu thụ có chiều hớng tăng lên Lều bạt xuất khẩu cuối năm 1997 mới bắt đầu

sản xuất cho nên tiêu thụ còn hạn chế

2.2- Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm về mặt thời gian:

Biểu 6: Sản lợng sợi tiêu thụ theo quý (1995-1997)

Đơn vị: Tấn sợi

bình quân

% so vớitổng số

Trang 13

N¨m/ Quý 1995 1996 1997 Tiªu thô

b×nh qu©n

% so víitæng sè

Trang 14

Sự biến động sản lợng tiêu thụ của sợi và dệt kim là nhân tố chủ yếu dẫn

đến sự biến động của doanh thu tiêu thụ theo các quý trong năm, thờng doanhthu tiêu thụ quý IV cao hơn ba quý còn lại trong năm

Qua sự phân tích này là cơ sở cho việc xây dựng chiến lợc sản xuất kinhdoanh của công ty giành thế chủ động, đạt hiệu quả cao hơn

1.380.680

259.464679.36597.14443.69567.28721.472

6.756.120

5.193.589

2.803.093895.02829.481681.835784.125

1.562.531

241.745800.73793.104116.887193.795109.263

6.985.000

5.111.675

3.172.803173.96330.461784.823881.125

1.874.325

407.036936.40253.105174.368201.975101.493

Doanh thu tiêu thụ sợi tăng dần qua các năm, điều này chứng tỏ sảnphẩm sợi của công ty ngày càng có uy tín trên thị trờng, công ty không chỉbán với những khách hàng quen thuộc mà công ty còn chủ động tìm kiếmthêm nhiêù bạn hàng mới, điều này làm cho doanh thu sợi tăng dần Trongmặt hàng sợi thì doanh thu về sợi mang chỉ số Ne45 83/17 cao hơn cả, đây làmặt hàng dễ tiêu thụ và đợc khách hàng mến mộ, a chuộng nhất

Trang 15

Biểu 9: Tình hình tiêu thụ sản phẩm dệt kim (1994-1996)

66.13156.608

561.751

205.54923.307

164.026

28.233

8.01520.218

3.728.560

3.103.831

2.275.416617.43897.63749.638

72.707

620.025

204.89558.409197.695332.895

26.038

8.07817.960

5.610.760

4.741.000

3.172.000826.170712.21030.620

869.760

302.81260.500210.494295.594

26.965

8.00018.956Qua bảng ta thấy, áo Poloshirt luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong cả sảnphẩm may nội địa và may xuất khẩu

Sản phẩm dệt kim tiêu thụ hớng ra thị trờng nớc ngoài là chủ yếu Sản phẩmtiêu thụ trong nớc, ngoài quần áo xuân thu, vải, còn có các loại quần áo xuốngloại của xuất khẩu

Sản phẩm dệt kim tiêu thụ qua các năm có chiều hớng tăng do công ty đã

có thêm nhiều bạn hàng mới

3.Thị tr ờng tiêu thụ sản phẩm của công ty:

Muốn bán đợc hàng tất yếu phải tìm đợc khách hàng- thị trờng tiêu thụsản phẩm.Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm teo cơ cấu thị trờng sẽ xác

định rõ sự thu hẹp hay mở rộng thị trờng tiêu thụ, để xây dựng các sách lợccạnh tranh, nhằm duy trì mở rộng thị trờng tiêu thụ của công ty, với các chủngloại mặt hàng chính của công ty là: Sợi, hàng may mặc dệt kim, khăn, lều bạtxuất khẩu

3.1- Đối với sản phẩm sợi:

3.1.1- Tình hình phát triển thị trờng sợi trong những năm qua.

Trong những năm qua, công ty đã cố gắng giữ vững đợc khách hàngtruyền thống do chất lợng sợi luôn bảo đảm, đồng thời có thêm nhièu khách

Ngày đăng: 11/12/2012, 16:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trên đây là cơ cấu sản phẩm điển hình của công ty năm 1998. Trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh, tỉ trọng sợi PECO bao giờ cũng chiếm phần  lớn trong tổng sản phẩm sợi (65%) còn lại là sợi Cotton - Báo cáo tại Cty Dệt May Hà Nội.
r ên đây là cơ cấu sản phẩm điển hình của công ty năm 1998. Trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh, tỉ trọng sợi PECO bao giờ cũng chiếm phần lớn trong tổng sản phẩm sợi (65%) còn lại là sợi Cotton (Trang 7)
1-Tình hình sản xuất mặt hàng tại công ty dệt may Hà Nội: - Báo cáo tại Cty Dệt May Hà Nội.
1 Tình hình sản xuất mặt hàng tại công ty dệt may Hà Nội: (Trang 10)
Qua bảng trên ta thấy, kết quả sản xuất của công ty trong 3 năm nh sau: Tình hình sản xuất của năm 1997 đạt vợt mức so với kế hoạch đề ra - Báo cáo tại Cty Dệt May Hà Nội.
ua bảng trên ta thấy, kết quả sản xuất của công ty trong 3 năm nh sau: Tình hình sản xuất của năm 1997 đạt vợt mức so với kế hoạch đề ra (Trang 12)
Biểu 5- Tình hình tiêu thụ sản phẩm về mặt khối lợng mặt hàng (1995-1997) - Báo cáo tại Cty Dệt May Hà Nội.
i ểu 5- Tình hình tiêu thụ sản phẩm về mặt khối lợng mặt hàng (1995-1997) (Trang 14)
2.3- Phân tích tình hình tiêu thụ từng mặt hàng: - Báo cáo tại Cty Dệt May Hà Nội.
2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ từng mặt hàng: (Trang 16)
Biểu 9: Tình hình tiêu thụ sản phẩm dệt kim (1994-1996) (Đvt: Cái)  - Báo cáo tại Cty Dệt May Hà Nội.
i ểu 9: Tình hình tiêu thụ sản phẩm dệt kim (1994-1996) (Đvt: Cái) (Trang 17)
Qua bảng ta thấy, áo Poloshirt luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong cả sản phẩm may nội địa và may xuất khẩu. - Báo cáo tại Cty Dệt May Hà Nội.
ua bảng ta thấy, áo Poloshirt luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong cả sản phẩm may nội địa và may xuất khẩu (Trang 18)
Trên đây là những lý do cho thấy, tình hình tiêu thụ sản phẩm dệt kim trong nớc là không ổn định, khó tiêu thụ - Báo cáo tại Cty Dệt May Hà Nội.
r ên đây là những lý do cho thấy, tình hình tiêu thụ sản phẩm dệt kim trong nớc là không ổn định, khó tiêu thụ (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w