1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp cơ bản nhằm hoàn thiện áp dụng ISO9000 ở Cty Dệt May Hà Nội

82 462 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển kinh tế t nhân - những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam
Tác giả Hoàng Văn Cơng
Người hướng dẫn TS. Trịnh Thị Hoa Mai
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 237,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Một số biện pháp cơ bản nhằm hoàn thiện áp dụng ISO9000 ở Cty Dệt May Hà Nội

Trang 1

Lời mở đầu

Kinh tế t nhân ở Việt Nam đợc xác định là một thành phần kinh tế trong nền kinh tế nhiều thành phần dựa trên sở hữu t nhân về

t liệu sản xuất Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của thời kỳ quá

độ lên chủ nghĩa xã hội, Đảng ta cha bao giờ phủ nhận vai trò của kinh tế t nhân (KTTN), tuy nhiên nhận thức về vai trò và vị trí của khu vực kinh tế t nhân trong nền kinh tế nớc ta trong mỗi thời kỳ có khác nhau và là một quá trình từ chủ quan đến khách quan, từ thấp

đến cao

Ngay từ những năm đầu của quá trình phục hồi nền kinh tế sau chiến tranh, thời kỳ 1955-1957, đến những năm sau này của thời kỳ cải cách kinh tế và xây dựng xã hội chủ nghĩa (1958-1986) hay là thời kỳ đổi mới từ 1986 đến nay, thì ta thấy rất rõ ràng rằng: kinh tế

t nhân tồn tại nh một tất yếu lịch sử và đóng góp của khu vực kinh tế

t nhân trong nền kinh tế là rất lớn Quan điểm của Đảng về kinh tế tnhân có sự đổi mới, đặc biệt là trong Văn kiện Đại hội IX vừa qua,

Đảng ta đã chỉ rõ rằng: "Kinh tế cá thể, tiểu chủ cả ở nông thôn và thành thị có vị trí quan trọng lâu dài Nhà nớc tạo điều kiện và giúp

đỡ để phát triển; khuyến khích các hình thức tổ chức hợp tác tự nguyện, làm vệ tinh cho doanh nghiệp hoặc phát triển lớn hơn Khuyến khích phát triển kinh tế t bản t nhân rộng rãi trong những ngành nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm Tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi về chính sách, pháp lý để kinh tế t bản t nhân phát triển trên những định hớng u tiên của Nhà nớc, kể cả đầu

t ra nớc ngoài; khuyến khích chuyển thành doanh nghiệp cổ phần, bán cổ phần cho ngời lao động, liên doanh, liên kết với nhau, với kinh tế tập thể và kinh tế Nhà nớc Xây dựng quan hệ tốt giữa chủ doanh nghiệp và ngời lao động"

Trang 2

Để luận chứng cho những luận điểm nêu trên là có cơ sở khoa học, từ đó Đảng và Nhà nớc có đối sách đúng đắn cho sự phát triển khu vực kinh tế t nhân trong nền kinh tế nhiều thành phần ở Việt

Nam, thì đề tài: "Phát triển kinh tế t nhân - những vấn đề đặt ra

đối với Việt Nam" hy vọng sẽ đáp ứng phần nào cho câu trả lời trên.

Nội dung của đề tài gồm 3 chơng, cụ thể:

Chơng 1: Phát triển kinh tế t nhân ở các quốc gia trên thế giới Chơng 2: Khu vực kinh tế t nhân ở Việt Nam trong thời

gian qua

Chơng 3: Những định hớng và giải pháp chủ yếu để phát triển

kinh tế t nhân ở Việt Nam trong thời gian tới

Đề tài đợc sự hớng dẫn của cô TS Trịnh Thị Hoa Mai, giảng viên khoa kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, Trong giới hạn thời gian còn hạn chế, nội dung đề tài không tránh khỏi sự thiếu sót, rất mong có sự đóng góp ý kiến của thầy, cô giáo và các bạn để đề tài đ-

ợc hoàn thiện hơn

Hà Nội, tháng 4 năm 2002

Sinh viên thực hiện

Hoàng Văn Cơng

Trang 3

CHƯƠNG 1 : Phát triển kinh tế t nhân ở các quốc gia trên thế

giới

1 1 V ị t r í c ủa k i n h t ế t n h â n t r o n g n ề n k i n h t ế

1.1.1 Lịch sử ra đời của kinh tế t nhân.

Kinh tế t nhân ra đời là một tất yếu của sự phát triển lịch sử, gắn với sự phát triển của sản xuất hàng hoá Khi nhu cầu con ngời gia tăng thì nó thúc đẩy quá trình trao đổi, phân công lao động, hình thành thị trờng Cũng nh mọi sự vật, thì kinh tế t nhân cũng có quá trình hình thành và phát triển Xét về góc độ lịch sử, sự nhìn nhận về kinh tế t nhân cũng có sự khác nhau ở từng thời kỳ Cụ thể:

Thời kỳ đầu tiên, khi sản xuất hàng hoá ra đời thì kinh tế t nhân phát triển mạnh mẽ ở tất cả các lĩnh vực trong đời sống kinh tế xã hội Vốn sở dĩ kinh tế t nhân là gắn với quyền sở hữu t nhân, cá nhân, riêng lẻ, độc lập thì việc phát triển tự phát của kinh tế t nhân ở giai đoạn này là rất nhanh, với nhiều loại hình kinh doanh, sản xuất, buôn bán rất đa dạng và phong phú Lúc này trong nền kinh tế với quy mô sản xuất nhỏ, thì sự tồn tại của kinh tế t nhân là chiếm tỷ trọng lớn nhất, quyết định mọi nhu cầu trong một quốc gia

Giai đoạn xã hội ở chế độ xã hội phong kiến với sự thống trị của tầng lớp vua,chúa, quan nại phong kiến, với cơ chế ban phát - cống nạp thì quan hệ buôn bán trong xã hội dờng nh bị ngăn cấm, bài xích Kinh tế t nhân với đặc trng nội tại của nó (sở hữu t nhân) nhằm đạt tới lợi nhuận tối đa, dới cơ chế này thì nó bị kiểm soát, hạn chế phát triển Trong nền kinh tế ở giai đoạn này tính u thế của kinh

tế t nhân không còn nh giai đoạn trớc, tính kế hoạch mệnh lệnh đợc

Trang 4

đề cao do t liệu sản xuất trong xã hội tập trung vào một số ít ngời thuộc tầng lơps thống trị.

Giai đoạn xã hội TBCN với cơ chế thị trờng, quy luật cung cầu thì quan hệ buôn bán, trao đổi trên thị trờng đợc thúc đẩy khuyến khích phát triển với sự thuận lợi về mặt pháp lý Với sự thống trị của giai cấp t sản thì kinh tế t nhân ở thời kỳ này phát triển mạnh mẽ cả

về số lợng, quy mô lẫn loại hình Kinh tế t nhân đợc đánh giá cao và

đợc coi là động lực thúc đẩy phát triển sản xuất, đóng góp lớn cho nền kinh tế

Thời kỳ cơ chế bao cấp gắn với thiết chế kinh tế xã hội ở các nớc xã hội chủ nghĩa trớc đây với cơ chế xin-cho, cơ chế kế hoạch hoá tập trung tuân theo sự chỉ đạo có kế hoạch của Nhà nớc, sở hữu công về t liệu sản xuất chủ yếu, những cái gì trớc đây của cơ chế kinh tế tự do TBCN giờ không còn phù hợp nữa Quan hệ buôn bán trong xã hội bị kìm kẹp, kìm hãm Sự nhận thức của Nhà nớc về kinh

tế t nhân dờng nh bị mờ nhạt, không chấp nhận những u thế về thị ờng của kinh tế t nhân, thậm chí, Nhà nớc còn có những biện pháp kìm hãm không cho kinh tế t nhân tồn tại và phát triển

tr-Ngày càng, với những u thế của cơ chế thị trờng thì mọi thành phần kinh tế, trong đó có kinh tế t nhân ở từng quốc gia đều có cơ hội phát triển và đợc thừa nhận về mặt pháp lý, đợc khuyến khích phát triển Kinh tế t nhân tiếp tục đợc phát triển và ngày càng bộc lộ những lợi thế vốn có của nó cho nền kinh tế và xã hội

Trang 5

1.1.2 Vai trò của kinh tế t nhân đối với nền kinh tế.

1.1.2.1 Ưu thế của kinh tế t nhân.

* Những đặc điểm vốn có.

- Kinh tế t nhân có sức sống mạnh mẽ

Khác hẳn với kinh tế Nhà nớc, kinh tế t nhân dễ thành lập, mạng tính tự nhiên, lan truyền từ dới lên trên, không cần có sự hỗ trợ của Nhà nớc Sự phát triển của kinh tế t nhân là mang tính khách quan, phản ánh quy luật cung cầu trên thị trờng

Sức sống mãnh liệt của kinh tế t nhân thể hiện sự tồn tại của nó trong nền kinh tế dù cho Nhà nớc không thừa nhận, không chấp nhận

nó Tính tự phát của kinh tế t nhân làm cho nó có thể hình thành ở bất kỳ thời điểm nào dù cơ chế kinh tế kìm hãm nó

- Tính bền vững, truyền thống, lu truyền kinh nghiệm

Kinh tế t nhân ra đời cùng với sự ra đời của sản xuất hàng hoá

và nó là nhân tố thúc đẩy sản xuất phát triển Hộ gia đình là thành phần kinh tế không thể thiếu trong kinh tế t nhân Với đặc trng là một tế bào của nền kinh tế, kinh tế hộ gia đình luôn luôn tồn tại, phát triển trong nền kinh tế, dới nhiều hình thức, quy mô khác nhau

Gắn với sở hữu t nhân và tính phát triển tự phát, quá trình phát triển kinh tế t nhân là quá trình lu truyền kinh nghiệm truyền thống trong bản thân các doanh nghiệp, xí nghiệp t nhân, trong các hộ kinh

tế gia đình Những bí quyết công nghệ, bí quyết sản xuất kinh doanh thờng tồn tại trong kinh tế t nhân ở phạm vi nhỏ và đặc trng nhất đó

là các làng nghề truyền thống Các ngành nghề kinh doanh tồn tại

Trang 6

trong kinh tế t nhân thờng mang tính truyền thống kế thừa và tính lan truyền từ các chủ thể thành công khác.

- Có tổ chức sản xuất tối u, tạo động lực sản xuất kinh doanh.Với quy mô vừa và nhỏ, vừa đa dạng, vừa linh hoạt thì vấn đề giảm thiểu chi phí trong sản xuất kinh doanh của kinh tế t nhân là rất lớn Hoạt động của kinh tế t nhân với số lợng lao động ít, cơ sở tự có hoặc đi thuê, ngời chủ sở hữu cũng là ngời quản lý ra các quyết định cần thiết và trực tiếp tác độngd dến sản xuất, kinh doanh Cơ chế quản lý linh hoạt, không có sự phiền hà, chậm trễ ảnh hởng, tác động

đến chu trình đầu vào cũng nh đầu ra Ngoài ra, ở khu vực kinh tế t nhân luôn có chính sách thu hút lao động giỏi, có kỹ thuật cao Chính vì lẽ đó mà hiệu quả sản xuất kinh doanh của kinh tế t nhân là rất cao, tăng lợi nhuận, doanh thu cho ngời chủ kinh doanh sản xuất

Khi kinh tế t nhân phát triển nó sẽ tạo ra sự cạnh tranh giữa các khu vực kinh tế lẫn nhau, tạo động lực cho sản xuất kinh doanh

Điều này thể hiện qua chất lợng, và giá cả hàng hoá, dịch vụ trên thị trờng ngày càng có lợi cho ngời tiêu dùng Các hàng muốn tồn tại, các khu vực kinh tế muốn bộc lộ những u thế của mình thì luôn có những biện pháp cải tiến, ứng dụng khoa học-công nghệ vào sản xuất kinh doanh Và do đó, sự có mặt của kinh tế t nhân đã tạo ra động lực cho nền kinh tế, và ngay chính bản thân kinh tế t nhân cũng tự tạo ra những động lực cho mình

Chính những bản chất vốn có của kinh tế t nhân này cho ta thấy rằng, dù ở bất kỳ nền kinh tế nào, cơ chế kinh tế nào thì kinh tế

t nhân cũng tồn tại và có sức sống mãnh liệt Muốn nền kinh tế phát triển cân đối thì phải có chính sách phát triển kinh tế t nhân Ngoài những đặc điểm vốn có của kinh tế t nhân trên thì nó cũng có những

Trang 7

đặc điểm khác giống các thành phần kinh tế khác tá động tích cực

đến nền kinh tế

* Những đặc điểm vốn có trên có ảnh hởng tích cực đến nền kinh tế:

Kinh tế t nhân tồn tại với t cách là một thành phần kinh tế độc lập, dựa trên sở hữu t nhân về t liệu sản xuất, có mục tiêu kinh doanh

là lợi nhuận Do vậy, với những đặc trng vốn có của mình, sự hoạt

động của kinh tế t nhân có tác động tích cực đến nền kinh tế Điều này thể hiện cụ thể đó là:

- Huy động vốn trong dân c cho nền kinh tế

Rõ ràng ở bất kỳ một quốc gia nào cũng đều cần có vốn để phát triển kinh tế Chính phủ có nhiều biện pháp để huy động vốn trong dân c nh mở ngân hàng, quỹ tín dụng, phát triển thị trờng tiền tệ Song nguồn vốn vẫn bị tồn động trong tay ngời dân khi kinh tế

t nhân phát triển thì mọi hộ gia đình, mọi chủ sản xuất đều có thể

đầu t phát triển sản xuất, kinh doanh và tự mở rộng quy mô này là rất lớn và dĩ nhiên lúc này nguồn vốn trong dân c đợc huy động triệt để phục vụ cho mục tiêu chung của nền kinh tế

- Giải quyết việc làm

Để khởi động cho quá trình sản xuất kinh doanh, thì các doanh nghiệp, xí nghiệp của nền kinh tế là phải thuê lao động Sự xuất hiện của kinh tế t nhân đi kèm với việc giải quyết việc làm tại chỗ cho ngời lao động Cũng nh các thành phần kinh tế khác, việc tăng nhu cầu về lao động của kinh tế t nhân luôn đi cùng với quá trình mở rộng quy mô sản xuất Đặc biệt, trong kinh tế t nhân thì sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình luôn tồn tại lao động ở dạng thủ công,

Trang 8

chân tay Mà điều này trên xã hội thì d thừa rất nhiều Do vậy, góp phần giải quyết việc làm là một tác động tích cực của kinh tế t nhân.

- Góp phần đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, đa dạng của ngời tiêu dùng

Trong bất kỳ một nền kinh tế nào, thì vấn đề then chốt là phải

đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng Nhu cầu ngời tiêu dùng luôn thay đổi và đòi hỏi ngày càng cao Kinh tế t nhân với tính tự phát, cơ cấu tổ chức tối u linh hoạt thì nó sẽ, phủ đầy những lỗ trống trong nền kinh tế Với thực tính linh hoạt, nó có thể giải quyết ngay đợc những nhu cầu mới nảy sinh trong nền kinh tế mà đối với các thành phần kinh tế khác thì khó phản ứng nhanh nhậy đợc

- Tạo mới thị trờng cạnh tranh và tăng nguồn thu thuế cho Nhà nớc

Trong nền kinh tế, sự tồn tại của kinh tế t nhân nó sẽ tránh đợc

sự độc quyền của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế Đặc biệt giữa kinh tế Nhà nớc và kinh tế t nhân, thì khi có kinh tế t nhân nó

sẽ tạo ra môi trờng cạnh tranh lành mạnh Bởi muốn tồn tại, thì trên thị trờng cả về chát lợng, chủng loại lẫn mẫu mã sản phẩm của mình

Sự xuất hiện của kinh tế t nhân cũng là một nguồn thu mới tổng quản lý của Nhà nớc Các khung thuế đánh vào kinh tế t nhân góp phàn làm tăng nguồn thu thuế trong ngân sách Nhà nớc

- Góp phần tăng trởng kinh tế và nâng cao trình độ ngời lao

động

Đóng góp của kinh tế t nhân trong nền kinh tế đó là việc huy

đọng và sử dụng vốn hiệu quả, tạo công ăn việc làm, thu nhập cho ngời dân điều này tác động làm tăng sản xuất, kinh doanh, tăng thu nhập ch ngời dân và làm tăng sản lợngt rong nền kinh tế

Trang 9

Đối với ngời lao động thì nhu cầu tuyển dụng của kinh tế t nhân là các lao động có tay nghề Đặc biệt là các lao động ở các họ gia định sản xuất truyền thống thì trình độ là rất cao Vì vậy để phù hợp với đòi hỏi của nền kinh tế thì bản thân ngời lao động phải nanag cao trình độ tay nghề của mình.

Góp phần phân bổ sử dụng và quản lý tối u các nguồn lực xã hội

Với quy mô vừa và nhỏ, kinh tế t nhân thờng tập trung vào các ngành Thơng mại, dịch vụ phát triển thì kéo theo đó là việc lao động

di chuyên từ lĩnh vực sản xuất (công - nông nghiệp) sang lĩnh vực phi sản xuất Nh vậy nó sẽ thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nền kinh tế

- Là động lực cho quá trình hội nhập kinh tế thế giới

Ngày nay, nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu và nó tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế ở các quốc gia Những biến động kinh tế thế giới diễn ra rất nhanh với tốc

độ ngày càng lớn mạnh Do vậy nền kinh tế của mỗi quốc gia đều chịu tác động chung và đặt ra nhiều cơ hội thách thức

Trong các thành phần kinh tế của nền kinh tế quốc dân, thì kinh tế t nhân là thành phần kinh tế phát triển mạnh mẽ, dễ thích ứng với cơ chế thị trờng Điều này góp phần làm thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế các quốc gia

Nh vậy, theo những phân tích nêu trên thì kinh tế t nhân có tiềm năng rất lớn trong nền kinh tế kinh tế t nhân có sức sống mãnh liệt, có đóng góp lớn cho nền kinh tế, nhờ đó mà ta phải có những

đánh giá đúng đắn về nó, từ đó có những tác động tích cực, thúc đẩy

nó phát triển, đem lại lợi ích cho xã hội Nhng bên cạnh đó,kinh tế t

Trang 10

nhân cũng có những hạn chế nhất định trong quá trình hoạt động của mình nhng mặt tiêu cực này tác động không nhỏ đến đời sống kinh tế xã hội.

Thêm vào đó là do quy mô vốn nhỏ nên khả năng ứng dụng khoa học - công nghệ là hạn chế, vì chiến lựơc kinh doanh ngắn hạn, dòng vốn phải thu hồi nhanh cả vốn lẫn lãi nên khả năng đầu t mạo hểm cho khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh là kém

- Không có khả năng hoạch định chiến lợc kinh doanh ở tầm vĩ mô

Điều này thể hiện rất rõ trong kinh tế t nhân Nó không có khả năng đa ra chiến lợc phát triển cho cả ngành, chiến lợc phát triển đầu

t dài hạn, mà nó chỉ hoạch định chiến lợc ngắn hạn cho từng đơn vị, cơ sở của mình thôi Đây vừa là hạn chế của năng lực chủ quản lý, cũng vừa là đặc điểm của kinh tế t nhân Thêm vào đó, ta còn thấy kinh tế t nhân còn nhiều hạn chế về tiềm lực của mình nên không thể chi phối toàn bộ nền kinh tế

- Thiếu sức mạnh hợp tác

Trang 11

Kinh tế t nhân kinh doanh, sản xuất theo kiểu truyền thống

"mệnh ai nấy chạy", làm ăn manh mún, vì mục tiêu lợi nhuận trớc mắt nên tính hợp tác trong hoạt động kinh doanh là rất kém

Hơn nữa, kinh tế t nhân có một mặt hạn chế đó là thiếu thông tin Nó không thể và cũng không muốn đầu t nghiên cứu thông tin trên thị trờng trong, ngoài nớc Do đó, những thông tin cần đối tác

và về đối tác trong nền kinh tế là không thể có sự kết dính với nhau

-ý thức tuân thủ pháp luật thấp và luôn đối mặt với phá sản.Kiểu sản xuất, kinh doanh của kinh tế t nhân là làm ăn mang tính "thờng vụ", "đánh quả" không có chiến lợc, kế hoạch, vì mục tiêu lợi nhuận trớc mắt có thể sẵn sàng lao vào không tính đến yếu tó rủi ro, yếu tố pháp lý Những yếu tố hoạt động nh vậy thờng vi phạp pháp luật

Kinh tế t nhân là dễ thành lập, dựa vào nguồn vốn tự có, ý thức chấp hành phápluật thếp nên nó cũng luôn đối mặt với tình trạng phá sản Chủ doanh nghiệp cũng là chủ sở hữu, nếu không có chiến lợc kinh doanh đúng đắn thì sự phá sản là kết quả xảy ra rất nhanh

- Luôn bị xã hội xem thờng

Kinh tế t nhân gắn với nó là cơ chế làm ăn manh mún, đánh quả, lừa gạt nên những gì mà kinh tế t nhân đạt đợc vẫn cha đủ để

đánh giá kinh tế t nhân là thành phần kinh tế quan trọng của nền kinh tế Chủ sở hữu t nhân không đợc đề cao trong xã hội bởi những phẩm chất thiếu văn hoá kinh doanh, không có tính cộng đồng Thực tế cho thấy, sự nhận thức của xã hội về kinh tế t nhân nó mang tính chủ quan và gắn với yếu tố lịch sử Vì vậy, kinh tế t nhân muốn thoát khỏi những định kiến đó thì chiến lợc kinh doanh, sản xuất của

Trang 12

nó phải thay đổi, phải hớng tới những mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế.

* Hạn chế cho nền kinh tế và xã hội

- Huỷ hoại môi trờng, gây tác động tiêu cực

Đây là một hạn chế nổi bật của kinh tế t nhân đối với nền kinh

tế và xã hội Với chiến lợc kinh doanh vì lợi nhuận, nó dùng bất kỳ thủ đoạn, công nghệ nh thế nào để đạt đợc mục tiêu đó Nhân tố này thờng dẫn đến hậu quả là những tác động huỷ hoại môi trờng do dùng công nghệ cũ gây ô nhiễm, do khai thác quá mức, do sản xuất không đúng chuẩn mực xã hội cho phép Thêm vào đó là ý thức trách nhiệm của kinh tế t nhân là rất thấp, không chịu những chi phí cải tạo môi trờng Điều này nó ảnh hởng trực tiếp đến sức khoẻ của ngời dân, làm thay đổi môi trờng sinh thái nơi mà kinh tế t nhân hoạt

động sản xuất, gây nên những xung đột giữa lợi ích doanh nghiệp với lợi ích xã hội

- Gây cản trở cho quản lý của Nhà nớc

Các loại hình kinh doanh sản xuất của kinh tế t nhân đều mang tính tự phát, hình thành tự do và kết thúc cũng nhanh Chính điều này là nguyên nhân gây khó khăn trong công tác quản lý của Nhà n-

ớc Khó có thể nắm vững số lợng doanh nghiệp, xí nghiệp, hộ gia

đình cá thể tham gia sản xuất kinh doanh để kiểm soát, đánh thuế, và cũng khó có thể đánh giá những tổn thất về xã hội, về môi trờng mà kinh tế t nhân gây ra để có biện pháp xử lý hợp lý

- Không đầu t vào lĩnh vực công ích

Đây là một hạn chế của kinh tế t nhân đối với xã hội, chiến lợc

đầu t sản xuất kinh doanh chủ yếu vào những lĩnh vực mang lại nhiều lợi nhuận trong thời gian ngắn nhất Với lĩnh vực công ích thì

Trang 13

khả năng thu hồi vốn và lợi nhuận là rất lâu, thêm vào đó là phải có lợng vốn đủ lớn thì mới có thể đầu t đợc Mà những điều này đi ngợc với mục tiêu của kinh tế t nhân, nên rất khó có thể tự kinh tế t nhân

đầu t vào lĩnh vực công ích này

- Sự tồn tại và phát triển của kinh tế t nhân có thể gây phá vỡ cơ cấu kinh tế hợp lý và bền vững

Trong nền kinh tế của mỗi quốc gia đều có sự định hớng phát triển hợp lý giữa các lĩnh vực sản xuất và phi sản xuất, có sự phù hợp giữa các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ, có cơ cấu lao

động hợp lý giữa các ngành và các vùng miền của mỗi quốc gia

Nh-ng trên thực tế, kinh tế t nhân chỉ đầu t vào lĩnh vực phi sản xuất, tập trung ở các vùng trọng điểm, thành phố lớn, nơi có lợi thế so sánh so với các vùng khác Chính vì vậy nó gây nên tình trạng mất cân đối trong nền kinh tế, có xu hớng phá vỡ cơ cấu kinh tế hợp lý, gây nên hiện tợng chênh lệch giữa các vùng miền

- Gây tình trạng mất ổn định trong việc làm của ngời lao động, tác động làm phân hoá giàu nghèo

Kinh tế t nhân thờng dễ thành lập nên nhu cầu về việc làm trong nền kinh tế là rất lớn Song nó cũng luôn đối mặt với phá sản, làm ảnh hởng đến việc làm của ngời lao động Thêm vào đó là việc chạy theo lợi nhuận, theo những nhu cầu mới của xã hội, kinh tế t nhân đặc biệt là các doanh nghiệp t nhân có thể thay đổi hình thức sản xuất kinh doanh Do vậy, việc làm của ngời lao động cũ không còn phù hợp, đẩy ngời lao động vào tình trạng thất nghiệp

Do kinh tế t nhân thờng đầu t ở những vùng có lợi thế, có chính sách đối với lao động giỏi, có tay nghề Điều này góp phần làm phân hoá giàu nghèo, làm cho khoảng cách giữa ngời giàu những lao động giỏi, ngời nghèo, những lao động chân thay trình độ thấp

Trang 14

ngày càng cách xa nhau về mức sống, làm cho mất cân đối giữa các vùng.

Nói chung, khuyến khích phát triển kinh tế t nhân cũng đồng thời đi kèm với nó là quá trình hạn chế những mặt tiêu cực của nó

Từ đó có những tác động, chính sách phù hợp của Nhà nớc làm cho kinh tế t nhân phát triển đúng với tiềm năng vốn có, tạo động lực phát triển sản xuất, cạnh tranh trong nền kinh tế

1.2 Kinh nghiệm quốc tế về phát triển kinh tế t nhân.

1.2.1 Các mô hình phát triển kinh tế t nhân.

Về mặt lý thuyết cũng nh trên thực tế, có 3 mô hình quản lý thành phần kinh tế t nhân: (1) Kinh tế t nhân phát triển mạnh với nền kinh tế thị trờng, (2) Kinh tế t nhân bị bài xích bởi thành phần kinh

tế quốc doanh chiếm u thế trong nền kinh tế đợc điều khiển theo một

kế hoạch cứng rắn coi nh pháp lệch quốc gia và tất cả đều phải theo

đúng kế hoạch này, (3) thành phần kinh tế t nhân phát triển bền vững trong khi khu vực kinh tế quốc doanh cũng phát triển mạnh, trong nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc

1.2.1.1 Mô hình thứ nhất:Kinh tế t nhân phát triển mạnh trong cơ

chế thị trờng tự do cạnh tranh ra đời vào thế kỷ XVI, XVII, trớc tiên tại nớc Anh, sau đó lan rộng ra các nớc Pháp, Đức, Mỹ và nhiều nớc

t nhân khác

Mô hình này đợc Các Mác xác nhận là có tính cạnh tranh, năng

động, ứng dụng các kỹ thuật mới có năng suất cao và trong một thời gian ngắn vài thế kỷ, đã làm nhiều hơn hàng chục năm về trớc cộng lại Ưu thế của mô hình này thể hiện ở điểm: ngời chủ doanh nghiệp

Trang 15

hay nông trại, vì mục tiêu lợi nhuận, ra hết sức mình tìm mọi cách quản lý vi mô tốt nhất, áp dụng các kỹ thuật mới, nuôi các con giống mới và tìm cách để hạ giá thành và làm cho các hàng hoá sản xuất ra tốt hơn, rẻ hơn các doanh nghiệp cùng ngành Các doanh nghiệp làm hàng xấu và kỹ thuật kém không thể tồn tại trong cơ chế cạnh tranh này Điều khác hẳn so với chế độ nô lệ - ngời nô lệ phải làm việc dới

sự quản lý hà khắc của chủ nợ nên không hào hứng tăng gia sản xuất, cải thiện kỹ thuật cũng nh so với chế độ phong kiến ngời nông dân phải nộp tô, vốn là một phần lớn nông sản làm ra nên cũng không tìm cách tăng gia sản xuất tối đa

Tuy nhiên mô hình này cũng có khuyết điểm trầm trọng, nh sản xuất và tổ chức dẫn đến tình trạng khi thì thiếu hàng, khi thì thừa hàng gây ra các chu kỳ khủng hoảng thừa Vì mục tiêu lợi nhuận nên một số doanh nhân đã không ngần ngại kinh doanh trong những địa hạt cấm, trốn thuế và có nhiều hành động hối lộ gây tác hại nhiều

đến nền kinh tế quốc gia

1.2.1.2 Mô hình thứ hai: Kinh tế t nhân bị bài xích bởi sự phát triển

mạnh của khu vực quốc doanh, đặc biệt là khu vực có nhà máy lớn Mô hình này có u điểm là: Nhà nớc có thể tập trung nhanh chóng vốn để thành lập các nhà máy lớn, tập trung các chuyên viên giỏi nhất trong nớc và giao cho họ điều hành các doanh nghiệp lớn trên

đây Ngoài u thế mạnh về vốn, kỹ thuật, khu vực quốc doanh còn có thể đợc ngân hàng Nhà nớc cấp cho vốn với lãi suất thấp Các nhà máy quốc doanh vẫn có thể tiếp tục sản xuất trong kỹ thuật còn thấp hơn so với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nhờ đợc Nhà nớc bù

lỗ trái với t nhân nếu lỗ phải phá sản Nhà nớc không thể bỏ rơi các doanh nghiệp quốc doanh và bảo vệ hàng nội bằng cách yêu cầu các cơ quan Nhà nớc, các doanh nghiệp trong nớc, vận động nhân dân u tiên mua hàng quốc doanh và giảm nhập khẩu hàng ngoại các u thế

Trang 16

trên đặc biệt quan trọng đối với các nớc kém phát triển, kỹ thuật kém, vốn ít, do đó kinh tế quốc doanh với sự bảo trợ của Nhà nớc là một công cụ rất hữu hiệu để công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc.

Tuy nhiên, khi Nhà nớc muốn quản lý toàn bộ nền kinh tế đất nớc và nâng thành phần kinh tế quốc dân lên thành phần duy nhất đ-

ợc bao cấp, lan rộng đến các lĩnh vực nông nghiệp, lĩnh vực tiểu thu công nghiệp thì nhiều khó khăn đã xảy ra Nông dân vào hợp tác xã

mà không ra đồng, các doanh nghiệp giao hàng theo lợng mà không chú ý đến chất lợng của hàng hoá Chế độ hai giá tạo khuynh hớng tẩu tán hàng giá bao cấp từ Nhà nớc sang khu vực t nhân Rõ ràng rằng: Nhà nớc không có khả năng quản lý toàn bộc các doanh nghiệp

từ doanh nghiệp lớn đến tiểu thơng, tiểu thủ công, đến cả các nông trại nhỏ quy mô gia đình

1.2.1.3 Mô hình thứ ba:Phát triển bền vững khu vực t nhân với nền

kinh tế thị trờng có sự can thiệp của Nhà nớc

Từ các khuyết điểm của mô hình phát triển mạnh các doanh nghiệp quốc doanh, kể cả trong nông nghiệp và trong lĩnh vực các doanh nghiệp quy mô nhỏ có ý kiến cho rằng nên t nhân hoá hoàn toàn khu vực quốc doanh Trong thập niên 80 và những năm đầu thập niên 90, ở các nớc Đông Âu và Liên bang Nga đã giải tán từng loạt các doanh nghiệp quốc doanh và t nhân hoá rộng rãi nền kinh tế quốc doanh, kết quả tình hình kinh tế đã khủng hoảng trầm trọng và ngày nay, ở Liên bang Nga, Tổng thống PuTin đã có chính sách kinh

tế khác hơn và đợc nhân dân Nga ủng hộ ở Việt Nam và Trung Quốc đã giữ lại khu vực quốc doanh và sắp xếp lại khu vực này, các doanh nghiệp Nhà nớc nhỏ bé đợc giải thể hoặc sáp nhập vào doanh nghiệp lớn, Nhà nớc tập trung nỗ lực phát triển các doanh nghiệp lớn

Trang 17

và kết quả ở hai nớc này tốc độ tăng trởng kinh tế đã đạt mức cao 9 ữ

10%/năm, năm thấp nhất cũng đạt khoảng gần 5%/năm

Nghịch lý của mô hình: muốn phát triển bền vững khu vực kinh

tế t nhân, phải phát triển mạnh khu vực kinh tế Nhà nớc, đặc biệt nên tập trung cho các doanh nghiệp lớn làm mũi nhọn, đầu tàu cho nền kinh tế, hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ của khu vực kinh tế t nhân, là một điều rất quan trọng mà nhiều nớc không chú ý đến

Tơng tự nh trên, trong lĩnh vực công nghệ, muốn phát triển mạnh khu vực các nhà máy nhỏ của kinh tế t nhân, cần phải có nhà máy quốc doanh lớn và mạnh về kỹ thuật, đảm bảo cung cấp cho các tiểu chủ vật t, máy móc, kỹ thuật và bao tiêu việc tiêu thụ các hàng hoá làm ra với giá cả ổn định Các tiểu chủ t nhân sẽ đóng vai trò vệ tinh cho các nhà máy lớn của khu vực quốc doanh

Mô hình này đã đợc cá nớc Đông Nam á áp dụng Thờng các nhà máy lớn làm xe ô tô hay xe gắn máy, không phải nhà máy lớn làm hết các phụ tùng mà phần lớn các phụ tùng đều do nhà máy nhỏ cung cấp, các nhà máy lớn chỉ sản xuất một số bộ phận chính và thu mua các bộ phận khác lắp ráp lại thành phẩm bán cho nhân dân trong nớc và xuất khẩu

Điều cần biết là nhà máy mẹ dảm bảo cho nhà máy con vật t,

kỹ thuật, thị trờng và giá gia công vừa phải Đây là mô hình phát triển công nghiệp và khu vực t nhân nên nhận đợc nghiên cứu thêm

và áp dụng tại Việt nam: Nhà máy lớn có thể là một doanh nghiệp quốc doanh còn nhà máy nhỏ là những doanh nghiệp t nhân

Muốn phát triển khu vực kinh tế t nhân một cách bền vững và mạnh cần phải có chính sách quản lý vĩ mô thích hợp, đặc biệt là chính sách này phải đảm bảo cho khu vực t nhân có đủ khả năng thu

Trang 18

ớc khó khăn của nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam, Chính phủ phải

có một số biện pháp để giải quyết nông sản thừa nh mua lúa và cà phê tạm trữ, chuyển đổi sản xuất bớt trồng lúa và tăng cờng trồng các nông sản còn thiếu nh bông vải,mè và tăng cờng nuôi trồng thuỷ sản vì hàng thuỷ sản vẫn còn khả năng xuất khẩu với giá cao Vấn đề bức xúc hiện nay đó là trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nhiều mặt hàng đợc sản xuất trong nớc vẫn còn nhập khẩu tràn lan,

ví nh phụ tùng xe ô tô, xe gắn máy, kính, giấy và rất nhiều hàng tiêu dùng khác Hải quan qua nhiều vụ việc cho thấy cha làm tốt nhiệm

vụ của mình Những kẽ hở trong quản lý đã giúp hàng ngoại tràn vào cạnh tranh và giảm bán hàng của các doanh nghiệp trong nớc trong

đó có doanh nghiệp t nhân Kinh nghiệm chứng tỏ rằng mô hình thứ

ba này tập chung đợc các u điểm và tránh đợc những khuyết điểm của mô hình thứ nhất và thứ hai Vì vậy, nó là kinh nghiệm áp dụng cho nền kinh tế Việt nam

1.2.2 Một vài đặc điểm để phát triển kinh tế t nhân trên thế giới.

* Các bớc phát triển

Khi khởi động cho sự phát triển kinh tế t nhân, thì các chủ thể

sở hữu ban đầu chỉ chuyên sản xuất một số sản phẩm nhất định và có

Trang 19

thể chỉ sản xuất nguyên liệu, bán thành phẩm cho công ty doanh nghiệp lớn Và cũng có thể là môi giới trung gian cho các thành phần kinh tế khác trong nền kinh tế.

* Đặc điểm của kinh tế t nhân khi đã phát triển thể hiện:

- Có quy mô về vốn lớn, có doanh thu, lao động và thị trờng

mở rộng

- Là tổ hợp nhiều cơ sở nhỏ

- Hoạt động sản xuất kinh doanh chuyên ngành hoặc đa ngành,

đa lĩnh vực,trong đó kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực là phổ biến

- Phạm vi hoạt động vợt qua biên giới quốc gia, trải rộng trên một vùng lãnh thổ rộng lớn

- Thuờng có một công ty, cơ sở chính đóng vai trò trung tâm tài chính khi doanh nghiệp phát triển thành tập đoàn kinh tế lớn để

điều hoà vốn giữa các công ty thành viên

* Mô hình tổ chức, quản lý.

- Về mặt cơ cấu quản lý: các doanh nghiệp thờng quản lý theo mô hình trực tiếp, nhằm đảm bảo hiệu quả sản xuất, kinh doanh và linh hoạt trong quản lý, thông tin nhanh, đầy đủ và chính xác

- Về mặt tổ chức: Vì mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận, nên về mặt tổ chức thì mô hình đợc coi là hiệu quả về mặt kinh tế và mang tính khoa học đó là mô hình công ty mẹ - công ty con với cơ cấu tổ chức hớng tới sự phát triển của mô hình thầu phụ công nghiệp

* Vai trò của Nhà nớc đối với quá trình thành và phát triển kinh tế t nhân.

Trang 20

Nhà nớc đóng vai trò rất quan trọng đối với sự ra đời, tồn tại

và phát triển kinh tế t nhân thể hiện qua việc taọ dựng, duy trì và thúc đẩy môi trờng xã hội cần thiết cho các doanh nghiệp hoạt động bao gồm: duy trì trật tự và ổn định xã hội, xây dựng môi trờng pháp luật, đảm bảo cạnh tranh bình đẳng, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển chủ động đầu t vào các ngành công ích, không có lãi, đặc biệt là cơ sở hạ tầng, định hớng đúng các xu hớng phát triển làm tiền

đề quyết định của kinh tế t nhân Đồng thời Nhà nớc ban hành các chính sách nhằm hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp t nhân nh: bảo hộ sản xuất trong nớc, hỗ trợ các nguồn lực cần thiết, các lĩnh vực u đãi, thực hiện chính sách kinh tế đối ngoại linh hoạt, mềm dẻo

1.2.3 Kinh nghiệm quốc tế trong việc phát triển kinh tế t nhân

đối với Việt Nam.

Ngày nay, kinh tế t nhân ở các nớc trên thế giới phát triển rất mạnh mẽ, đa dạng về loại hình, lĩnh vực Những nớc phát triển đi tr-

ớc đã tạo ra một bớc ngoặt lớn trong sự phát triển kinh tế nh Anh,

Mỹ, Nhật, và gần đây là Hàn Quốc, Hồng Kông Có thể xts về mặt lịch sử, điều kiện kinh tế mỗi nớc và trên thế giới bây giờ so với trớc

đó có nhiều nét khác nhau Song, những bài học kinh nghiệm mà các nớc này để lại cho các nớc đi sau nh Việt Nam đó là một kinh nghiệm quý báu để từ đó Nhà nớc có biện pháp phù hợp tác động làm kinh tế t nhân phát triển đúng với tiềm năng vốn có của nó Kinh nghiệm phát triển kinh tế t nhân trên thế giới thể hiện

* Đối với Nhà nớc.

Những tác động vĩ mô của nn ảnh hởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế t nhân Sự thà nhận của Nhà nớc về kinh tế t nhân phải

Trang 21

đợc cụ thể hoá bằng các văn bản pháp luật, bằng cách chính sách cụ thể Trên thế giới các bớc đi của Nhà nớc bao gồm:

- Xây dựng Luật Doanh nghiệp mới

Có nh vậy mới tạo ra đợc nhiều Doanh nghiệp mới trong đó có Doanh nghiệp t nhân Khi có Luật Doanh nghiệp mới thì nó vừa tạo

ra một cơ chế bình đẳng cho cac thành phần kinh tế, tạo dựng đợc môi trờng pháp lý cạnh tranh giữa các loại hình doanh nghiệp đặc biệt là kinh tế t nhân với kinh tế Nhà nớc Điều quan trọng của Luật Doanh nghiệp mới là nó phải đảm bảo tính bền vững lâu dài, đảm bảo quyền sở hữu của các chủ thế trong nền kinh tế

- Có chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho kinh tế t nhân

Đây là biện pháp cần thiết để tạo động lực cho kinh tế t nhân phát triển

Chính sách hỗ trợ của Nhà nớc bao gồm việc tạo cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện u đãi về vay vốn, thuế quan, đất đai, thị trờng Có nh vậy mới hấp dẫn, thu hút sự tham gia của các chủ thể, làm giảm thiểu những chi phí cần thiết cho doanh nghiệp Điều này tác động, rất lớn đến động cơ sản xuất, kinh doanh của chủ doanh nghiệp

Bên cạnh đó, Nhà nớc cũng cho phép khu vực kinh tế t nhân tham gia vào các lĩnh vực sản xuất mà trớc đây Nhà nớc độc quyền nhằm tạo ra môi trờng cạnh tranh lành mạnh của các doanh nghiệp

Trớc đây, Nhà nớc quản lý rất chặt từ đầu vào, đầu ra và phân phối sản phẩm Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đều tuân theo kế hoạch của Nhà nớc, do vậy không tạo động lực phát triển sản xuất

Trang 22

Ngày nay, để phù hợp với chức năng quản lý của mình thì Nhà nớc cần thiết phải thay đổi hình thức, cách thức quản lý đối với các doanh nghiệp Đó là việc gián tiếp tham gia vào hoạt động của các doanh nghiệp và chỉ tham gia khi thật sự cần thiết nh việc giải quyết

d thừa hàng hoá, hỗ trợ tài chính, hỗ trợ sản xuất đó là việc chuyển dần hình thức sở hữu doanh nghiệp Nhà nớc sang các công ty cổ phần, doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH

Những chính sách vĩ mô nêu trên đó chỉ là điều kiện cần để phát triển khu vực kinh tế t nhân nhằm tạo ra một môi trờng thuận lợi cả về pháp lý lẫn kinh doanh Điều kiện đủ cũng rất quan trọng

đó chính là bản thân kinh tế t nhân Theo kinh nghiệm quốc tế cho thấy, để phát triển và nâng cao vị trí của kinh tế t nhân thì bản thân kinh tế t nhân cũng có bớc chuyển biến

* Đối với bản thân kinh tế t nhân.

- Có chiến lợc kinh doanh sản xuất mở rộng

Đây là điều sống còn của kinh tế t nhân Nó không đợc tự thoả mãn với những kết quả thu đợc ban đầu, mà phải luôn có sự đầu t phát triển mở rộng Nhờ đó mà doanh nghiệp nâng cao vị thế của mình trong nền kinh tế, tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trờng

Chiến lợc kinh doanh mở rộng không chỉ ở trong nớc mà lan ra cả khu vực, lan ra cả trên phạm vi quốc tế Từ đó giúp doanh nghiệp khai thác thị trờng và nâng cao sức cạnh tranh

- Tăng cờng sự hợp tác giữa các doanh nghiệp

Nhờ có hợp tác kinh doanh mà các doanh nghiệp tạo đợc một sức mạnh cạnh tranh trên thị trờng so với các khu vực kinh tế khác

Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng nguồn thu cho các doanh nghiệp Hợp tác ở đây không có nghĩa là tạo nên sự độc quyền, mà

Trang 23

hợp tác ở đây là nhằm tạo sự liên kết, khai thác những lợi thế của nhau để cùng phát triển.

- Tăng cờng ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ vào sản xuất kinh doanh

Trên thế giới, các doanh nghiệp t nhân thuộc kinh tế t nhân cũng có khả năng nghiên cứu và ứng dụng thành công khoa học công nghệ vào sản xuất nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Nhng với Việt Nam, kinh tế t nhân phát triển còn chậm, nguồn vốn còn hạn chế do vậy việc ứng dụng khoa học- công nghệ còn nhiều bất cập Song, để phát triển thì kinh tế t nhân không thể không sử dụng những thành quả khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh, có thể dù là lỗi thời cách đây vài năm Việc ứng dụng nó phải đi kèm với những bớc cải tiến cho phù hợp vẫn đảm bảo chất lợng và mẫu mã sản phẩm

- Gắn hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội

Đây là một nhân tố giúp cho kinh tế t nhân phát triển bền vững trong nền kinh tế nhiều thành phần của Việt Nam Hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp phải đi kèm với hiệu quả xã hội của đất nớc

Điều này vừa tác động trực tiếp đến các vấn đề của xã hội và cũng vừa làm tăng vị thế của kinh tế t nhân trong xã hội

Các vấn đề về môi trờng, y tế, sức khoẻ phải đợc tính đến khi lựa chọn phơng án sản xuất tối u Các vấn đề xã hội nảy sinh, tình trạng sức khoẻ ngời lao động, sinh hoạt của công nhân phải đợc xem xét phải tính vào chi phí của doanh nghiệp

Nh vậy, các bài học kinh nghiệm để phát triển kinh tế t nhân nêu trên nó là một định hớng quan trọng mà Nhà nớc và bản thân kinh tế t nhân ở Việt Nam từng bớc thực hiện trong thời gian tới

Trang 24

Những kinh nghiệm ấy có thẻ phải mất nhiều thời gian mới học tập

và thực hiện đợc.Song, đó vẫn là những ẩn số cần đợc giải cho bài toán làm thế nàođể phát triển kinh tế t nhân bền vững

ch

ơng 2 : Kinh tế t nhân ở Việt Nam qua các giai đoạn

2.1 Các giai đoạn phát triển kinh tế t nhân ở Việt

2.1.1 Sự thay đổi nhận thức về kinh tế t nhân.

ở Việt Nam, không phải ngay từ khi mới ra đời, kinh tế t nhân hay các quan hệ buôn bán giữa các chủ doanh nghiệp đều đợc thừa nhận và khuyến khích phát triển, mà thực tế vấn đề nhận thức đúng vai trò của nó trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, chịu ảnh hởng bởi

Trang 25

nhiều quan điểm, t tởng khác nhau Điều này đợc minh chứng cụ thể

nh sau:

2.1.1.1 ảnh hởng của t tởng Nho giáo.

T tởng Nho giáo đợc truyền vào Việt Nam tồn tại trong thời kỳ phong kiến đã ảnh hởng rất lớn đến sự nhìn nhận về quan hệ buôn bán trong xã hội Với chế độ phong kiến, nền kinh tế biểu hiện sự tự cung tự cấp, không có yếu tố nào gọi là thị trờng Do vậy các loại hình doanh nghiệp của kinh tế t nhân với mục tiêu sản xuất kinh doanh vì lợi nhuận không thể phát triển đợc trong cơ chée này Về mặt t tởng của t tởng Nho giáo chỉ thừa nhận 5 loại quan hệ trong xã hội: vua - tôi, cha - con, vợ - chồng, anh - em, bầu bạn và phát sinh 5

đức tính lớn: Nhân, nghĩa, lễ, trí, tín ở đây không có quan hệ chủ - thợ, không thừa nhận sự bóc lột T tởng này dẫn đến hệ quả trong xã hội đó là việc kỳ thị nhà buôn, ca ngợi kẻ sỹ, làm hạn chế tính độc lập, sáng tạo của cá nhân

Ngày nay, tuy t tởng này đã dần dần đợc cải biến cho hợp lý với nền kinh tế, nhng những di chứng của nó vẫn còn tồn tại, ảnh h-ởng sâu nặng đến thái độ của xã hội đối với các chủ doanh nghiệp tnhân

2.1.1.2 ảnh hởng của cơ chế xin - cho, cấp - phát.

Đây là sự biểu hiện của cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp với nền sản xuất khép kín Mối quan hệ trong xã hội gắn liền với quyền lực, chức tớc, từ đó hình thành quy tắc: Một bên chỉ

đợc phép đi xin, còn một bên có quyền cho hay không cho Các mối quan hệ buôn bán của kinh tế thị trờng không đợc các chủ thể ở đây thừa nhận bên có quyền cho hoặc không cho tức là bộ máy chính quyền, thì không muốn thừa nhận quan hệ buôn bán vì nó sẽ làm mất

Trang 26

tính quyền lực chỉ đạo, chi phối đối với bên đợc phép xin Còn bên

đợc phép xin tức là các chủ doanh nghiệp thuộc Nhà nớc thì không muốn mất đi món lợi, không muốn tự phải đi tìm đầu vào và đầu ra nên không thừa nhận quan hệ này Với cơ chế này tồn tại hai hình thức sở hữu chủ yếu trong nền kinh tế đó là sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể nên không có ai chịu trách nhiệm Hệ quả của cơ chế này dẫn đến tình trạng khủng hoảng nền kinh tế, nạn tham ô tham những tràn lan, làm kìm hãm sự phát triển kinh tế t nhân, làm hạn chế tính

tự chủ, sáng tạo của các chủ doanh nghiệp ảnh hởng t tởng của cơ chế này là coi sở hữu t nhân là đối lập, mâu thuẫn với cơ chế kế hoạch hoá tập trung nên cần thiết phải xoá bỏ sở hữu t nhân

Hiện nay, những tàn d của t tởng này ăn sâu trong suy nghĩ và việc làm của đội ngũ cán bộ công chức Nhà nớc, gây nên những tác

động không nhỏ đến nền kinh tế Những thủ tục nặng tính pháp lý, lạm dụng quyền lực cá nhân của một số cơ quan Nhà nớc đã gây cản trở cho việc hình thành các doanh nghiệp mới trong nền kinh tế

Trang 27

2.1.1.3 ảnh hởng bởi t tởng coi trọng bằng cấp.

Có một thời gian dài, trong t tởng của ngời dân cũng nh của

Đảng và Nhà nớc khi đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chỉ nhìn qua bằng cấp, cái bên ngoài, của chủ doanh nghiệp Kinh tế t nhân phát triển mang tính tự páht, nên các chủ sản xuất thờng không đợc đào tạo bài bản, không có tính kế thừa kinh nghiệm (đặc biệt đối với các doanh nghiệp t nhân) nên thờng bị đối

xử bất bình đẳng so với chủ doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế nhà nớc, đợc đào tạo bài bản và đợc nhiều u đãi của Nhà nớc

ảnh hởng của t tởng này tuy tác động không lớn đến sự tồn tại của kinh tế t nhân nhng nó cũng gây nên bất lợi cho kinh tế t nhân

Và hậu quả của nó là những năm đầu đổi mới nền kinh tế Việt Nam,

số lợng các chủ thể doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong kinh tế

t nhân tăng rất chậm và không đồng đều Ngời dân không muốn bỏ vốn để kinh doanh, sản xuất Điều này làm mất động lực thúc đẩy phát triển kinh tế

2.1.1.4 Nhận thức về kinh tế t nhân ở Việt Nam qua các kỳ Đại hội.

ở Việt Nam, kinh tế t nhân chỉ đợc thừa nhận chính thức vào năm 1986 tại Đại hội lần thứ VI của Đảng Còn trớc đây, dù ở mọi hình thức nào thì kinh tế t nhân cũng không đợc thừa nhận về mặt pháp lý Nhng thực tế nền kinh tế đã chứng minh sự tồn tại tất yếu của kinh tế t nhân trong nền kinh tế và chỉ ra những sai lầm về nhận thức của Đảng, không tôn trọng những quy luật khách quan và thực tiễn nền kinh tế Việt Nam Những hậu quả khủng hoảng kinh tế trầm trọng, đời sống nhân dân sa sút, tệ nạn xã hội tràn lan đã tác động làm mất ổn định kinh tế, chính trị, xã hội của đất nớc Chính vì

Trang 28

những hạn chế đó mà Đại hội VI đã chỉ ra những sai lầm trớc đó và rạch ra con đờng phát triển kinh tế đất nớc trong đó có đề cập đến vị trí của khu vực kinh tế t nhân mạc dù còn nhiều chỗ cha nêu đầy đủ, cha có chính sách phù hợp Song những định hớng ban đầu này đã tạo ra đợc sự phát triển kinh tế, đa đất bớc thoát khỏi cuộc khủng hoảng và đến Đại hội VII và Đại hội VIII thì Đảng ta tiếp tục bổ sung và có chính sách cụ thể nhằm đảm bảo sự phát triển của kinh tế

t nhân Đến Đại hội IX thì thực sự là bớc nhận thức hoàn chỉnh về vị trí của kinh tế t nhân trong nền kinh tế nhiều thành phần của Việt Nam Nó là bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế Kinh tế t nhân

đợc khuyến khích phát triển bằng các chính sách cụ thể của Nhà nớc

nh đất đai, thuế,

Nh vậy, các t tởng trên ngày càng đợc biến đổi theo nhiều ớng có lợi nhằm khuyến khích kinh tế t nhân phát triển Tuy về mặt nào đó thì nó vẫn còn tác động hạn chế, nhng cũng với sự lớn mạnh, khẳng định vị thế của kinh tế t nhân trong nền kinh tế thì các t tởng tàn d nhằm hạn chế kinh tế t nhân phát triển sẽ tự nó phải thay đổi

h-2.1.2 Các giai đoạn phát triển kinh tế t nhân.

Dới góc độ xem xét các chính sách kinh tế, theo quan điểm, nhìn nhận của Đảng và Nhà nớc ta về kinh tế t nhân thì kinh tế t nhân có các giai đoạn phát triển nh sau:

2.1.2.1 Thời kỳ khôi phục kinh tế (1955-1957)

Đây là thời kỳ mà nhân dân ta chiến thắng thực dân Pháp (1954) đồng thời cũng là thời kỳ Việt Nam tạm thời chia làm 2 miền với 2 chế độ khác nhau, trong đó miền Bắc phát triển kinh tế theo đ-ờng lối của Đảng Cộng sản Việt Nam kinh tế miền Bắc vốn rất lạc hậu lại chịu hậu quả nặng nề của cuộc chiến tranh với Pháp Bởi vậy

Trang 29

tháng 9/1954, Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra kế hoạch 3 năm (1955-1957) hàn gắn vết thơng chiến tranh, khôi phục

và phát triển kinh tế mà trọng tâm là cải cách ruộng đất Tháng 5/1955, Chính phủ ban hành 8 chính sách khuyến khích sản xuất mà trớc hết là kinh tế nông dân, bao gồm:

- Đảm bảo quyền sở hữu ruộng đất

- Đảm bảo tài sản cho nông dân và các tầng lớp khác

- Khuyến khích khai hoang phục hoá

- Tự do thuê mớn nhân công, công cụ lao động, tự do cho vay

và đi vay

- Khyến khích phát triển tổ đổi công

- Khuyến khích phát triển nghề phụ, nghề thủ công

- Khuyến khích và khen thởng những nông dân làm ăn giỏi

- Nghiêm cấm phá hoại sản xuất

Trong bối cảnh nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, những chính sách này rõ ràng đã hớng vào sự phát triển kinh tế t nhân, coi khôi phục kinh tế nông dân kinh tế t nhân - là khâu trọng yếu của khôi phục kinh tế Thực tế đã chứng minh tính đúng đắn của những chính sách này

2.1.2.2 Thời kỳ của tạo xã hội chủ nghĩa nền kinh tế (1958-1960).

Chịu ảnh hởng của yếu tố thời đại, Việt Nam đã sớm lựa chọn con đờng phát triển xã hội chủ nghĩa theo mô hình của Liên Xô Sau giai đoạn 1, nền kinh tế nớc ta cũng đạt đợc những thành tựu quan trọng, khôi phục đợc sự tàn phá của chiến tranh Tháng 4/1958, Quốc hội Việt Nam thông qua kế hoạch 3 năm (1958-1960) phát triển và

Trang 30

cải tạo kinh tế, phát triển văn hoá Công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nền kinh tế đợc thực hiện với các nội dung chủ yếu là:

- Quốc biểu hoá các xi nghiệp của chính quyền cũ và t sản mại bản

- Cải tạo hoà bình với t sản dân tộc bằng công t hợp doanh

- Tập thể hoá nông nghiệp và công thơng nghiệp cá thể

Song song với quá trình này, Nhà nớc tăng đầu t phát triển kinh tế quốc odanh Những chính sách này đa đến hệ quả là: kinh tế

t nhân vừa mới manh nha phát triển đã bị thu hẹp và trở thành bộ phận thứ yếu trong nền kinh tế

2.1.2.3 Thời kỳ 1961-1975.

Tháng 9/1960, Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành Đại hội lần thứ III đề ra đờng lối cách mạng xã hội chủ nghĩa và kế hoạch phát triển kinh tế 5 năm lần thứ nhất (1961-1955) Một trong những quyết

định quan trọng nhất lúc này là phải "hoàn thành cải tạo xã hội chủ nghĩa, làm cho kinh tế miền Bắc trở thành nền kinh tế xã hội chủ nghĩa"

Theo đờng lối này, miền Bắc đã đẩy nhanh quá trình cải tạo kinh tế t nhân, mở rộng quy mô hợp tác xã và kinh tế quốc doanh Tính đến năm 1965, về cơ bản, miền Bắc Việt Nam đã xoá bỏ kinh tế

t nhân nh một khu vực kinh tế Suốt 10 năm chiến tranh (1965-1975) kinh tế xã hội chủ nghĩa dới hai hình thức quốc doanh và tập thể giữ

vị trí thống trị tuyệt đối song nền kinh tế

Bảng 1: Kết quả tổng hợp

Một số chỉ tiêu chủ yếu sau 2 năm thực hiện kế hoạch phân theo thành phần kinh tế.

Trang 31

đến những đặc điểm lịch sử và thực tế nền kinh tế nớc ta.

2.1.2.4 Thời kỳ 1976-1985.

Ngày 30/ 4/ 1975 chiến tranh kết thúc và 1976, Việt Nam thống nhất về mặt nhà nớc

Trang 32

- Đại hội lần thứ IV Đảng Cộng Sản Việt Nam đã quyết định ờng nối cách mạng XHCN cho cả nớc và kế hoạch phát triển kinh tế

đ-5 năm (1976- 1980) Thực chất của đờng nối và kế hoạch kinh tế này

là mở rộng mô hình CNXH ở Miền Bắc ra phạm vi cả nớc

Những cố gắng quyết liệt để mở rộng kinh tế XHCN, xoá bỏ kinh tế t nhân trên phạm vi cả nớc đã không thành công Kế hoạch 5 năm ( 1976-1980) không thực hiện đợc hết các chỉ tiêu quan trọng, kinh tế sa sút, sản xuất và đời sống gặp nhiều khó khăn Tháng 9/

1979, Hội nghị Trung ơng Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI phải

ra nghị quyết về tình hình và nhiệm vụ cấp bách, trong đó lợi ích cá nhân của ngời lao động lần đầu tiên đợc nhấn mạnh và do đó lần đầu tiên đặt ra vấn đề phải sử dụng đúng đắn các thành phần kinh tế cá thể và t sản dân tộc Tuy nhiên kinh tế t nhân, kinh tế thị trờng bị coi

Song, nhân tố kích thích phát triển kinh tế t nhân lúc này lại không phải là những quyết định chính sách đối với bản thân nó mà chính là những quyết định chính sách ( nhằm cứu vãn) đối với khu vực kinh tế XHCN

- Quyết định 25/CP của chính phủ (ngày 21/1/1981) về điều chỉnh công tác kế hoạch hoá của doanh nghiệp nhà nớc

Trang 33

- Chỉ thị 100 của Ban Bí th Đảng Cộng sản Việt Nam ( tháng 11/1981) về thực hiện chế độ khoán trong hợp tác xã nông nghiệp

Những quyết định trên đây cùng với cuộc tổng điều chỉnh giá cả và tiền tệ (tháng 10/1985) đã góp phần quyết định làm phân huỷ cơ cấu bên trong khu vực kinh tế xã hội chủ nghĩa, làm phát triển các quan hệ thị trờng, và do đó tạo ra môi trờng cho sự bộc phát của kinh

2.1.2.5 Giai đoạn từ 1986 đến nay.

Đến năm 1985, về hình thức, kinh tế xã hội chủ nghĩa (quốc doanh và tập thể) vẫn giữ tuyệt đối trong nền kinh tế Những cố gắng

điều chỉnh trớc đó đã đạt kinh tế Việt Nam trớc ngỡng cửa của kinh

tế thị trờng.Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng và sa sút nghiêm trọng, lạm phát gia tăng, sản xuất đình trệ, đời sống dân c rất khó khăn

Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI (tháng 12/1986)

đễa đề ra cơng lĩnh và đờng lối đổi mới kinh tế Một trong những quyết định quan trọng nhất của Đại hội VI là xác định mục tiêu xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, có sự quản lý của Nhà nớc và phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa Theo mục tiêu này, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trơng phát triển kinh tế nhiều thành phần nh một chiến lợc lâu dài và là chính sách cơ bản để dân chủ hoá kinh tế, giải phóng nguồn lực để phát triển kinh tế

Những quyết định trên đây là định hớng chiến lợc cho tiến trình kinh tế Việt Nam, đồng thời mở ra cơ hội và điều kiện thuận lợi cho kỹ thuật phát triển nh một khu vực quan trọng của nền kinh tế quốc gia

Trang 34

Đại hội lần thứ VII, VIII, và XI của Đảng đã tiếp tục hoàn thiện các quan điểm đã nêu và đề xuất ở Đại hội lần thứ IV Mục tiêu kinh tế của Việt Nam đợc xác định là: xây dựng nền kinh tế thị trờng (nhiều thành phần) có sự điều tiết của Nhà nớc và phát triển theo

định hớng xã hội chủ nghĩa

Kể từ 1986, Việt Nam đã áp dụng nhiều chính sách quan trọng

và đồng bộ để xoá bỏ bao cấp, chuyển sang kinh tế thị trờng Những chính sách này tác động mạnh mẽ và tích cực đối với sự phát triển kinh tế t nhân

là 14443 doanh nghiệp, với tổng số vốn đầu t là 24.000 tỷ đồng chiếm 16% tổng số vốn đầu t toàn xã hội, trong đó thì lĩnh vực thơng mại, dịch vụ chiếm 49%, sản xuất chiếm 22%, lĩnh vực khác chiếm 29%

Bảng 2: Số lợng doanh nghiệp t nhân đăng ký thành lập

giai đoạn 1991 - 2000.

Trang 35

Năm Số doanh nghiệp Tổng số vốn đầu t (tỷ đồng)

(Nguồn: Tạp chí phát triển kinh tế số tháng 6/2001)

Qua số liệu thống kê trên ta thấy số doanh nghiệp mới thành lập qua từng năm là có sự biến động cả về số lợng lẫn số vốn đầu t tăng thêm hàng năm Tính từ 1998 đến nay thì số lợng doanh nghiệp

và vốn đầu t là tăng mạnh Số lợng doanh nghiệp tăng mạnh cho ta thấy sức sống mạnh mẽ của kinh tế t nhân Khi có điều kiện thuận lợi thì kỹ thuật phát triển rất mãnh liệt ở tất cả các loại hình sản xuất kinh doanh của nền kinh tế

2.2.1 Trong lĩnh vực nông nghiệp.

Cùng với sự đổi mới trong kinh tế hợp tác, các Luật Đầu t nớc ngoài, Luật Đầu t trong nớc, Luật Thơng mại thông qua vào đầu những năm 90 đã tác động rất mạnh mẽ vào khu vực nông nghiệp, tới hàng triệu nông dân Việt nam

Trang 36

Kinh tế hộ gia đình nông dân, kinh tế trang trại, các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động có tính chất công nghiệp ở nông thôn phát triển mạnh tạo nên sự thay đổi lớn bộ mặt nhiều vùng nông thôn Nếu nh năm1990 số lợng các hộ cá thể có khoảng trên 9,4 triệu

hộ thì đến năm 1995 đã lên tới gần 12 triệu hộ hoạt động trên gần 9.000 xã trong khắp cả nớc Trong dố hộ nông nghiệp chiếm 9,5 triệu hộ, chiếm 79,58%, hộ lâm nghiệp 18.156 hộ, chiếm 0,15%, hộ thuỷ sản 229.909 hộ, chiếm 1,92%, hộ công nghiệp 160.370 hộ, chiếm 1,34%, hộ thơng nghiệp 384.272 hộ, chiếm 3,21%, hộ xây dựng 31.914, chiếm 0,27% , hộ dịch vụ 14.165 hộ, chiếm 1,18%, hộ khác 1.479.341 hộ chiếm 12,35% Trong đó, nhóm hộ nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất là 79,58% Còn nếu kiểu nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm cả nông, lâm, ng nghiệp thì hộ nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn hơn là 81,65%

Nếu xét theo cơ cấu thành phần, thì số hộ xã viên là 7.078.341

hộ chiếm 59,11%, hộ cá thể là 3.333.788, chiếm 27,84% hộ nông dân chuyên làm thuê là 672.319 hộ, chiếm 5,61% Các hộ xã viên ở

đây là hộ kinh tế tự chủ, có quyền sử dụng ruộng đất mà nhà nớc giao cho họ lâu dài( với 5 quyền theo luật đất đai), hộ chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh tế trong trồng trọt và chăn nuôi do họ tổ chức, hợp tác xã chỉ hỗ trợ một số khâu dịch vụ, do đó, trên thực tế

Trang 37

28.643 máy kéo lớn, 75.286 máy kéo nhỏ, 537.8009 máy bơm, 106.305 máy xay, 15.157 máy nghiền thức ăn gia xúc, 11.392 máy c-a

- Phát triển mạnh mẽ kinh tế trang trại: Chỉ trong thời gian ngắn số trang trại đợc thành lập trên 110.000 trang trại trong cả nớc, trong đó các tỉnh phía Bắc chiếm 67.000 trang trại, tơng đơng 61%

Hình thức kinh tế trang trại là những tổ chức kinh tế nằm trong khu vực kinh tế t nhân nhằm đa sản xuất nông nghiệp lên trình độ sản xuất hàng hoá Lợng vốn bình quân của mỗi trang trại là 291,43 triệu đồng, trong đó: Đắc Lắc cao nhất là 619,5 triệu đồng, Yên Bái thấp nhất là 95,9 triệu đồng Chủ trang trại bỏ vốn ra kinh doanh chủ yếu là nguồn vốn tự có chiếm khoảng 91,03% Các trang trại đã tạo

ra một lợng hàng hoá lớn, trung bình một trang trại cung cấp một ợng giá trị hàng hoá là 91,45 triệu đồng Số hàng hoá này chủ yếu là nông sản, hải sản một bộ phận nhỏ là sản phẩm chăn nuôi

l-Kinh tế trang trại đã góp phần đầy nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam lên kinh tế hàng hoá, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho ngời lao động (kinh tế trang trại tạo ra việc làm cho trên 60 vạn lao động, với mức tiền công hàng tháng là 434,29 ngàn đồng, cao nhất là trang trại ở Đắc Lắc với 530 ngàn đồng, thấp nhất là các trang trại ở phía Bắc cũng đạt 272 ữ 296 ngàn đồng), khai thác hiệu quả

Có thể nói, khu cực kinh tế t nhân trong nông nghiệp thời gian qua đã góp phần quan trọng vào ngành nông nghiệp nói chung: tạo ra gần 1/4 tổng sản lợng của Việt Nam và 30% kim ngạch hàng xuất khẩu (bao gồm cả thuỷ sản) Và xu hớng của nền kinh tế, thì kinh tế

hộ nông dân trong nông nghiệp sẽ giảm xuống và hình thức sản xuất

Trang 38

kinh doanh chuyển dần sang lĩnh vực thơng mại, dịch vụ trong nông nghiệp.

2.2.2 Trong lĩnh vực công nghiệp.

Với cơ chế mới, khu vực kinh tế t nhân cũng thâm nhập mạnh

mẽ vào lĩnh vực công nghiệp Toàn bộ khu vực kinh tế t nhân trong công nghiệp bao gồm các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ gia đình

đã đa phần đóng góp vào sản lợng công nghiệp cả nớc từ 37% năm

1990 lên 58% năm 2000 So với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

ở lĩnh vực dầu khí và lĩnh vực công nghiệp chế tạo thì doanh nghiệp

t nhân trong nớc còn nhiều hạn chế Và đây là lĩnh vực góp phần rất quan trọng trong tốc độ tăng trởng hàng năm của ngành công nghiệp Trong 58% sản lợng công nghiệp thì kinh tế t nhân trong nớc chỉ chiếm 22,7%, còn kinh tế có vốn nớc ngoài chiếm 25,2% Khu vực kinh tế t nhân mà đặc biệt là các doanh nghiệp hộ gia đình có vai trò quan trọng trong lĩnh vực công nghiệp chế tạo Năm 1999 có 600.000 doanh nghiệp hộ gia đình nhỏ hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp chế tạo, chiếm 1/4 tổng số doanh nghiệp nhỏ, đóng góp 28% giá trị gia tăng trong công nghiệp chế tạo Ngoài ra còn có 5600 doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng hoạt động trong ngành chế tạo và tạo

ra 14% GDP của ngành công nghiệp này

Vai trò của khu vực kinh tế t nhân trong công nghiệp sẽ còn tăng hơn nữa vì những đổi mới trong thể chế pháp lý từ 1998 đến nay, nhất là luật doanh nghiệp đợc phê chuẩn và có hiệu lực từ năm

2000, kèm theo đây là việc bãi bỏ hơn 100 giấy phép kinh doanh phiền hà, cản trở, luật đầu t nớc ngoài cũng đợc sửa đổi với những thuận lợi mới cho nhà đầu t

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, trong những năm gần

đây, trong nông thôn cả nớc có khoảng 18 ữ 20% số hộ nông dân

Trang 39

tham gia hoạt động phi nông nghiệp Trong đó, một nửa là hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng thuộc kinh tế t nhân, cá thể và hộ gia đình Năm 1998 ở nông thôn có 24.000 doanh nghiệp và tổ hợp sản xuất kinh doanh, trong đó khoảng 33% là doanh nghiệp tổ hợp t nhân hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp tiểu thủ công nghiệp Các loại hoạt động công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn bao gồm:

- Loại ngành nghề sản xuất công cụ lao động phục vụ trực tiếp hoạt động nông nghiệp và chế biến sản phẩm hàng hoá mà nguyên liệu đầu vào là sản phẩm nông nghiệp

- Loại ngành nghề sản xuất sản phẩm tiêu dùng hoặc cao cấp

để phục vụ sinh hoạt và trang trí nh đồ gỗ, đồ gỗ chạm khảm, đồ gốm, quạt giấy,

- Loại ngành nghề cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác nh nghề làm giấy, nghề làm lụa tơ tằm, nghề làm vật liệu xây dựng

Trong các loại nghề nêu trên chỉ có loại nghề thứ nhất là trực tiếp tác động vào quá trình thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp Nó tác động vào đầu vào và đầu ra của sản xuất công nghiệp Nhng nếu nhìn dới tác động tổng hợp, hoạt động công nghiệp của kinh tế t nhân trên địa bàn nông nghiệp, nông thôn lại có tác động mãnh mẽ

đến quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn Điều này thể hiện:

- Hình thành loại hoạt động có tính chất công nghiệp ngay tại

địa bàn nông thôn cạnh hoạt động nông nghiệp

Trang 40

- Giải quyết đợc nhiều việc làm tại chỗ, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn theo hớng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ.

- Góp phần nâng cao đời sống ngời dân nông thôn vốn rất khó khăn và do đó sẽ mở rộng thị trờng trong nớc - một yếu tố quan trọng của sự phát triển kinh tế nói chung nh thị trờng hàng tiêu dùng, hàng t liệu sản xuất, sức lao động

- Góp phần tạo điều kiện và thúc đẩy xây dựng nông thôn Việt Nam hiện đại theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá

Việc xây dựng nông thôn mới hiện đại là mục tiêu lớn của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá theo tinh thần mới, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển đòi hỏi phải có nguồn vốn rất lớn

mà chỉ Nhà nớc không thể làm đợc Thu nhập từ hoạt động kinh tế của khu vực t nhân sẽ là nguồn vốn quan trọng bổ sung cho sự nghiệp này Hơn nữa, hoạt động kinh doanh tiểu thủ công nghiệp của khu vực kinh tế t nhân cũng đòi hỏi địa bàn phải có bộ mặt hiện đại văn minh để thu hút khách hàng

2.2.3 Trong lĩnh vực thơng mại dịch vụ.

Đây là lĩnh vực kinh tế t nhân hoạt động sôi động, ngày càng lấn án khu vực quốc doanh Số lợng tăng lên nhanh chóng: năm 1986

có 56,8 vạn hộ đến 1987 đã có 64 vạn hộ, năm 1988 là 71,9 vạn hộ, năm 1989 là 81,1 vạn hộ và 16 vạn hộ kinh doanh không chuyên nghiệp, năm 1995 là 94 vạn hộ T thơng và hộ cá thể ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc lu chuyển hàng hoá và dịch vụ: Năm

1987, khu vực này đảm nhận tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng xã hội là 59%, năm 1988 là 59,6%, năm 1989 là 66,9%, năm 1995 là 79,4%

Ngày đăng: 12/12/2012, 15:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Tỷ trọng (%) các loại hình doanh nghiệp thuộc ngành  phần kinh tế t nhân trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh. - Một số biện pháp cơ bản nhằm hoàn thiện áp dụng ISO9000 ở Cty Dệt May Hà Nội
Bảng 4 Tỷ trọng (%) các loại hình doanh nghiệp thuộc ngành phần kinh tế t nhân trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w