Đáp án nào nói đúng nhất tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh?. Góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người
Trang 1Đánh dấu X vào các ô trống mà kiểu văn bản chính có thể kết hợp với các yếu tố tương ứng với nó
Trang 2ÔN TẬP LÀM VĂN
Trang 3NỘI DUNG LỚN
VĂN TỰ SỰ
VĂN THUYẾT MINH
KẾT HỢP MỘT SỐ
BIỆN PHÁP NGHỆ
THUẬT VÀ YẾU TỐ
MIÊU TA
KẾT HỢP YẾU TỐ
MIÊU TA, MIÊU TA NỘI TÂM
NGƯỜI KỂ CHUYỆN VÀ VAI TRÒ CỦA NGƯỜI KỂ CHUYỆN
KẾT HỢP YẾU TỐ
NGHỊ LUẬN
ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI
VÀ ĐỘC THOẠI NỘI TÂM
Trang 41 Đáp án nào nói đúng nhất tác dụng của các biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh?
A Góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và
gây hứng thú cho người đọc
B Góp phần làm cho câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn.
C Góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết
minh.
D Làm cho người đọc hứng thú khi tìm hiểu về đối tượng
Trang 52 Đáp án nào nói đúng nhất tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh?
C Góp phần làm cho đối tượng thuyết minh được
nổi bật và gây ấn tượng.
B Làm cho lập luận thêm chặt chẽ, mang tính thuyết phục cao.
A Góp phần làm cho đối tượng thuyết minh trở nên riêng
biệt với các đối tượng khác.
D Làm cho người đọc có những ấn tượng mạnh mẽ về đối tượng thuyết minh.
Trang 63 Đáp án nào nói đúng nhất vai trò của các biện pháp nghệ thuật và yếu tố
miêu tả trong văn bản thuyết minh?
C Làm cho văn bản thuyết minh được cụ thể, sinh
động và hấp dẫn.
B Làm cho văn bản thuyết minh tái hiện lại rõ nét trạng thái của sự vật.
A Làm cho văn bản thuyết minh được triển khai
theo một trình tự hợp lí.
D Cả 3 đáp án A, B, C đều sai.
Trang 73 Văn bản thuyết minh có yếu tố miêu tả,tự sự giống và khác với văn bản
miêu tả,tự sự ở điểm nào?
* Giống nhau: cùng chung mục đích để làm người đọc, người nghe hiểu rõ về đối
tượng, đề tài được nói đến
Trang 8Văn bản miêu tả Văn bản tự sự Văn bản thuyết minh có yếu tố miêu tả,
Giới thiệu, trình bày đặc điểm của đối tượng, cung cấp tri thức khách quan để người đọc hiểu về đối tượng
Đặc điểm
- Sử dụng PTBĐ miêu tả là chủ yếu
- Mang nhiều cảm xúc chủ quan, ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm
- Sử dụng PTBĐ tự sự là chủ yếu
- Mang cảm xúc chủ quan, ngôn ngữ
sinh động, phong phú như lời nói hàng ngày
- Sử dụng PTBĐ thuyết minh là chủ yếu,
có kết hợp miêu tả, tự sự
- Đảm bảo tính khách quan, xác thực, ngôn ngữ chính xác, rõ ràng
Trang 9* Bài tập nhanh: Đọc đoạn văn thuyết minh sau, xác định và phân tích việc sử dụng yếu tố miêu tả và một số biện pháp nghệ thuật
trong đoạn văn.
Xuân qua, hè tới cây phượng trổ bông: Hoa phượng nở thành chum lớn, có năm cánh (bốn cánh màu đỏ tươi và một
cánh màu đỏ lốm đốm trắng) Nhụy phượng thường được dùng để chơi chọi gà, là một túi phấn hình bầu dục, dài và cong
Khi tiếng ve kêu ra ra, mùa thi sắp tới cũng là lúc hoa phượng nở nhiều nhất Cả một màu đỏ nồng nàn như lửa bao phủ
khắp ngọn cây làm sáng cả một khoảng trời bừng bừng sức sống, cây phượng già như trẻ lại.
Tác dụng của yếu tố miêu tả: Làm nổi bật được đặc điểm của hoa phượng, khiến nó hiện lên cụ thể, sinh động và
gây được ấn tượng mạnh mẽ với người đọc về màu sắc rực rỡ của loài hoa này.
Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật: Làm nổi bật được vẻ đẹp đặc trưng của hoa phượng, đem lại nhiều cảm
giác thú vị cho người đọc khi cảm nhận vẻ đẹp ấy.
Trang 10VĂN TỰ SỰ
KẾT HỢP YẾU TỐ
NGHỊ LUẬN
ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI
VÀ ĐỘC THOẠI NỘI TÂM
Trang 11Hoạt động theo góc:
Góc 1: Trong văn tự sự có thể kết hợp với yếu tố miêu tả như thế nào? Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự? Miêu
tả nội tâm trong văn bản tự sự là gì? Tác dụng? Lấy VD.
Góc 2: Sự kết hợp của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự: cách kết hợp, phương tiện, tác dụng Lấy VD.
Góc 3: Thế nào là đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự? Tác dụng? Lấy VD.
Góc 4: Trong văn bản tự sự người kể chuyện có những hình thức kể chuyện nào? Đặc điểm của từng hình thức Vai trò của
người kể chuyện? Lấy VD trong các văn bản tự sự đã học.
Trang 12Yếu tố Đặc điểm Tác dụng Ví dụ
* Bảng tổng hợp kiến thức.
Trang 13* Bảng tổng hợp kiến thức.
- Miêu tả - Dùng miêu tả chi tiết cảnh vật, nhân vật,
sự việc.
- Làm câu chuyện trở nên sinh động hấp dẫn, gợi cảm.
- Miêu tả nội tâm - Tái hiện những ý nghĩ, cảm xúc, diễn
biến tâm trạng nhân vật.
- Cách miêu tả: Trực tiếp và gián tiếp.
- Tác dụng: là biện pháp quan trọng để xây dựng nhân vật, làm cho nhân vật sinh động
Trang 14* Bảng tổng hợp kiến thức.
Nghị luận - Người kể chuyện hoặc nhân vật nghị luận
bằng cách nêu lên ý kiến, nhận xét cùng lí lẽ, dẫn chứng.
- Phương tiện: Dùng nhiều câu khẳng định, phủ
định, câu ghép có các cặp từ hô ứng, dùng các từ lập luận
- Khắc họa, tô đậm tính cách nhân vật.
- Làm cho câu chuyện thêm phần triết lí, sâu sắc.
Trang 15* Bảng tổng hợp kiến thức.
Đối thoại - Hình thức đối đáp giữa 2 hoặc nhiều người Dùng dấu gạch đầu dòng lời trao, lời đáp - Là những hình thức quan trọng
để thể hiện nhân vật
- Khắc họa nét tính cách nhân vật, làm câu chuyện trở nên sinh động, hấp dẫn
- Thể hiện rõ tư tưởng chủ đề tác phẩm
Độc thoại - Là lời của một người nào đó nói với chính mình hoặc nói với một ai đó trong tưởng
tượng và được nói thành lời; phía trước câu nói có gạch đầu dòng
Độc thoại nội tâm - Là lời độc thoại nhưng không được nói thành lời; không có gạch đầu dòng.
Trang 16* Bảng tổng hợp kiến thức.
Yếu tố Đặc điểm Tác dụng
Người kể chuyện - Hai hình thức kể chuyện:
+ Theo ngôi thứ nhất: Người kể xưng tôi, là người tham gia hoặc chứng kiến câu chuyện.
+ Theo ngôi kể thứ 3: Người kể giấu mình, có mặt ở
khắp mọi nơi.
- Vai trò: dẫn dắt câu chuyện: giới thiệu nhân vật, tình huống, tả người,
tả cảnh, đưa ra nhận xét, đánh giá.
Trang 17Cho đoạn văn sau:
Xóm ấy trú ngụ đủ các chi họ Chuồn Chuồn Chuồn Chuồn Chúa lúc nào cũng như dữ dội, hùng hổ, nhưng kì thực trông kĩ đôi mắt lại rất hiền
Chuồn Chuồn Ngô nhanh thoăn thoắt, chao một cái đã biến mất Chuồn Chuồn Ớt rực rỡ trong bộ quần áo đỏ chót giữa ngày hè chói lọi, đi đằng xa đã thấy Chuồn Chuồn Tương có đôi cánh kép vàng điểm đen thường bay lượn quanh bãi những hôm nắng to Chuồn Chuồn Kim lẩy bẩy như mẹ đẻ thiếu tháng, chỉ có bốn mẩu cánh tí teo…
(Tô Hoài, Dế mèn phiêu lưu kí)
1 Yếu tố nào cho thấy cốt lõi của đoạn văn trên là thuyết minh?
A Giới thiệu chủng loại của họ chuồn chuồn.
B Tái hiện lại trạng thái, đặc điểm nổi bật của chuồn chuồn.
C Kể về hành động của chuồn chuồn.
D Giải thích vì sao có nhiều loại chuồn chuồn.
A
Trang 18Cho đoạn văn sau:
Xóm ấy trú ngụ đủ các chi họ Chuồn Chuồn Chuồn Chuồn Chúa lúc nào cũng như dữ dội, hùng hổ, nhưng kì thực trông kĩ đôi mắt lại rất hiền
Chuồn Chuồn Ngô nhanh thoăn thoắt, chao một cái đã biến mất Chuồn Chuồn Ớt rực rỡ trong bộ quần áo đỏ chót giữa ngày hè chói lọi, đi đằng xa đã thấy Chuồn Chuồn Tương có đôi cánh kép vàng điểm đen thường bay lượn quanh bãi những hôm nắng to Chuồn Chuồn Kim lẩy bẩy như mẹ đẻ thiếu tháng, chỉ có bốn mẩu cánh tí teo…
(Tô Hoài, Dế mèn phiêu lưu kí)
2 Biện pháp nghệ thuật nào đã được sử dụng trong đoạn văn thuyết minh trên?
A So sánh và nói quá B Nói quá và ẩn dụ
C Nhân hóa và so sánh D Nhân hóa và ẩn dụ.
C
Trang 19Cho đoạn văn sau:
Xóm ấy trú ngụ đủ các chi họ Chuồn Chuồn Chuồn Chuồn Chúa lúc nào cũng như dữ dội, hùng hổ, nhưng kì thực trông kĩ đôi mắt lại rất hiền Chuồn
Chuồn Ngô nhanh thoăn thoắt, chao một cái đã biến mất Chuồn Chuồn Ớt rực rỡ trong bộ quần áo đỏ chót giữa ngày hè chói lọi, đi đằng xa đã thấy Chuồn Chuồn Tương có đôi cánh kép vàng điểm đen thường bay lượn quanh bãi những hôm nắng to Chuồn Chuồn Kim lẩy bẩy như mẹ đẻ thiếu tháng, chỉ có bốn mẩu cánh tí teo…
(Tô Hoài, Dế mèn phiêu lưu kí)
3 Tác dụng của yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật trong đoạn văn trên là gì?
A Làm rõ được hành động của các loại chuồn chuồn.
B Làm nổi bật đặc điểm của từng loại chuồn chuồn, gây hứng thú cho người đọc đặc biệt là thiếu nhi.
C Làm rõ phẩm chất của chuồn chuồn.
D Làm rõ được màu sắc của chuồn chuồn.
B
Trang 20Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Họa sĩ nghĩ thầm: “Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn” Ông rất ngạc nhiên khi bước lên
bậc thang bằng đất, thấy người con trai đang hái hoa Còn cô kĩ sư chỉ “ô” lên một tiếng! Sau gần hai ngày, qua ngót bốn trăm cây số đường dài cách xa Hà Nội, đứng trong mây mù ngang tầm với chiếc cầu vồng kia, bỗng nhiên lại gặp hoa dơn, hoa thược dược, vàng, tím, đỏ, hồng phấn, tổ ong….ngay lúc dưới kia là mùa hè, đột ngột mừng rõ, quên mất e lệ, cô chạy đến bên người con trai đang cắt hoa (Nguyễn Thành
Long, Lặng lẽ Sa Pa)
1 Đoạn văn trên được kể theo ngôi thứ mấy?
A Ngôi thứ nhất.
B Ngôi thứ hai.
C Ngôi thứ ba.
D Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.
C
Trang 21Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Họa sĩ nghĩ thầm: “Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn” Ông rất ngạc nhiên khi bước lên
bậc thang bằng đất, thấy người con trai đang hái hoa Còn cô kĩ sư chỉ “ô” lên một tiếng! Sau gần hai ngày, qua ngót bốn trăm cây số đường dài cách
xa Hà Nội, đứng trong mây mù ngang tầm với chiếc cầu vồng kia, bỗng nhiên lại gặp hoa dơn, hoa thược dược, vàng, tím, đỏ, hồng phấn, tổ ong….ngay lúc dưới kia là mùa hè, đột ngột mừng rõ, quên mất e lệ, cô chạy đến bên người con trai đang cắt hoa
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
2 Ai là người kể chuyện trong đoạn văn trên?
A Người kể chuyện giấu mình nhưng trần thuật điểm nhìn của ông họa sĩ.
B Anh thanh niên.
C Cô kĩ sư.
D Bác lái xe.
A
Trang 22Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Họa sĩ nghĩ thầm: “Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn” Ông rất ngạc nhiên khi bước lên
bậc thang bằng đất, thấy người con trai đang hái hoa Còn cô kĩ sư chỉ “ô” lên một tiếng! Sau gần hai ngày, qua ngót bốn trăm cây số đường dài cách xa Hà Nội, đứng trong mây mù ngang tầm với chiếc cầu vồng kia, bỗng nhiên lại gặp hoa dơn, hoa thược dược, vàng, tím, đỏ, hồng phấn, tổ ong….ngay lúc dưới kia là mùa hè, đột ngột mừng rõ, quên mất e lệ, cô chạy đến bên người con trai đang cắt hoa
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
3 Cách kể chuyện như đoạn văn trên có tác dụng gì?
A Làm cho câu chuyện mang tính khách quan
B Có thể đi sâu diễn tả suy tư của nhân vật.
C Cả A và B đều sai.
D Cả A và B đều đúng.
D
Trang 23THANK YOU!
www.jpppt.com