BÀI 25 –TIẾT 101ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN A – Mục tiêu cần đạt: - Giáo viên giúp học sinh hệ thống lại các tác phẩm văn nghị luận thuộc kiểu văn bản đã học - Học sinh nắm được đề bài, luận đ
Trang 1BÀI 25 –TIẾT 101
ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
A – Mục tiêu cần đạt:
- Giáo viên giúp học sinh hệ thống lại các tác phẩm văn nghị luận thuộc kiểu văn bản đã học
- Học sinh nắm được đề bài, luận điểm, phương pháp lập luận trong các bài văn nghị luận đã học
- Học sinh nắm được đặc trưng của văn nghị luận so với các thể văn khác
- Có thể nhận ra sự đặc sắc, độc đáo trong nghệ thuận viết văn nghị luận của mỗi bài đã học
B – Phương pháp và phương tiện :
- PP: Ôn tập , thực hành
- Giáo viên soạn và nghiên cứu
- Học sinh ôn tập
C – tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình ôn tập
3 Nội dung ôn tập:
A) Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập theo câu hỏi trong sách giáo khoa
Câu 1:
? Đọc lại các bài văn nghị luận đã học (Bài 20, 21, 22, 23) và điền vào bảng kê theo mẫu dưới đây
Giáo viên kẻ bảng
Trang 2T
Tên bài Tác
giả
lập luận
1 Tinh
thần yêu
nước
của nhâ
dân ta
Hồ Chí Minh
Tinh thần yêu nước của dân tộc VN
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
Đó là truyền thống quý báu của ta
Chứng minh
2 Sự giàu
đẹp của
TV
Đặng Thai Mai
Sự giàu đẹp của TV
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay
Chứng minh (kết hợp, giải thích)
3 Đức tính
giản dị
của Bác
Hồ
Phạm Văn Đồng
Đức tính giản dị của Bác
Bác giản dị trong mọi phương diện bữa cơm (ăn) cái nhà (ở) lối sống (cách) nói và viết sự giản dị ấy đi liền với sự phương rộng lớn về đời sống tinh thần của Bác
Chứng minh (kết hợp, giải thích và bình luận)
4 ý nghĩa
Văn
Chương
Hoài Thanh
Nguồn gốc và ý nghĩa của Văn Chương
Nguồn gốc của văn chương là lòng thương người và rộng
ra thương cả muôn loài Văn Chương phản ánh sự sống muôn hình vạn trạng, snág tạo ra sự sống, nuôi dưỡng và làm
Giải thích chứng minh kết hợp bình luận
Trang 3giàu tình cảm con người
5 Học cơ
bản mới
có thể
trở
thành
tàu lớn
Xuân Yên
Mọi người cần học tập tốt những điều cơ bản nhất
để làm nên tảng cho tài năng
Chỉ có ai chịu khó luyện tập động tác cơ bản thật tốt, thật tinh thì mới có tiền đồ
Câu mở đầu nêu vấn đề bằng cách lập luận đối lập phần thân bài nêu dẫn chứng bằng cách thuật lại câu chuyện
Đơ vanh xi phần kết sử dụng phép lập luận cụ thể kết quả
6 Đừng sợ
vấp ngã
Bàn về
sự thất bại và sự thành công ở đời
Đừng sợ vấp ngã, chớ
sợ thất bại chỉ có sự thiếu cố gắng vươn lên mới là đáng sợ
Chủ yếu là dùng lý lẽ và dẫn chứng để khẳng định và chứng minh vấn
đề đừng sợ vấp ngã mà phải cố gắng vươn lên
Trang 47 Khụng
sợ sai
lầm
Hồng Diễm
Bàn về thỏi độ cần cú trứơc những sai lầm
Không sợ sai lầm, những ngời sáng suốt dám làm không sợ sai lầm mới làm chủ đợc
số phận của mình
Chủ yếu là dùng lý lẽ để chứng minh vấn đề
Cõu 3:
a, Chọn yếu tố cột bờn phải nhiều yếu tố cú trong mỗi thể loại ở cột bờn trỏi ghi vào vở
Thể loại Yếu tố
- Truyện
- Kớ
- Thơ tự sự
- Thơ trữ tỡnh
- Tuỳ bỳt
- Nghị luận
- Cốt truyện, nhõn vật, nhõn vật kể chuyện
- Nhõn vật, nhõn vật tự kể
- Nhõn vật, nhõn vật tự kể(Thơ tự sự cũng cú khi cú cốt truyện(như TK)), vần, nhịp
- Vần nhịp
- Thường là tương tư, bộc lộ suy nghĩ, cảm xỳc
- Luận điểm, luận cứ
b, Phõn biệt sự khỏc nhau căn bản giữa văn nghị luận và cỏc thể loại tự sự, trữ tỡnh
- Nờu đặc trưng của văn nghị luận Học sinh trỡnh bày phần chuẩn bị về điểm b của cõu 3 SGK Giỏo viờn nhận xột bổ sung
+ Cỏc thể loại tự sự như truyện, ký, chủ yếu dựng phương thức miờu tả và kể nhằm tỏi hiện sự vật, hiện tượng con người, cõu chuyện
+ Cỏc thể loại trữ tỡnh như thơ trữ tỡnh, tuỳ bỳt, chủ yếu dựng phương thức biểu cảm để biểu hiện tỡnh cảm, cảm xỳc qua cỏc hỡnh ảnh, nhịp điệu, vần điệu
Trang 5- Các thể loại tự sự và trữ tình đều tập trung xây dựng các hình tượng nghệ thuật với nhiều dạng thức khác nhau như nhân vật, hình tượng: thiên nhiên, đồ vật…
- Khác với thể loại tự sự và trữ tình văn nghị luận chủ yếu dùng phương thức lập luận bằng lý lẽ, dẫn chứng để trình bày, ý kiến tư tưởng nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về nhận thức văn nghị luận cũng có hình ảnh cảm xúc nhưng điều cốt yếu là lập luận với hệ thống các luận điểm, luận cứ chặt chẽ, xác đáng
B) Luyện tập
Bài tập1: Em hãy đánh dấu x vào câu trả lời mà em cho là chính xác
+ Mỗi bài thơ chữ tình
a, Không có cốt truyện và nhân vật
b, Không có cốt truyện những có thể có nhân vật
c, Chỉ biểu hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc của tác giả
d, Có thể có biểu hiện gián tiếp tình cảm, cảm xúc qua thiên nhiên con người hoặc sự việc
+ Trong văn nghị luận
a, Không có cốt truyện và nhân vật
b, Không có yếu tố miêu tả tự sự
c, Có thể biểu hiện tình cảm, cảm xúc
d, Không sử dụng phương thức biểu cảm
- Tục ngữ có thể coi là
a, Văn bản nghị luận
b, Không phải là văn bản nghị luận
c, Một loại văn bản nghị luận thực sự ngắn gọn
* Ghi nhớ: Giáo viên hướng dẫn học sinh vào phần ghi nhớ bài 25 sách giáo khoa để tổng kết và cho học sinh ghi nhớ lại
Trang 64 Củng cố: Giáo viên hệ thống các kiến thức ôn tập.
5 Dặn dò: Học sinh học bài
6 Đánh giá: