Bài 25-Tiết 1ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN A-Mục tiêu bài học: -Nắm được luận điểm cơ bản và các phương pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học.. B-Chuẩn bị: -Đồ dùng: -Những điều cần l
Trang 1Bài 25-Tiết 1
ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
A-Mục tiêu bài học:
-Nắm được luận điểm cơ bản và các phương pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học
-Chỉ ra được những nét riêng biệt Đông Dương.sắc trong NT nghị luận của mỗi bài nghị luận đã học
-Nắm được Đông Dương.trưng chung của văn nghị luận qu sự phân biệt với các thể văn khác
-Rèn kĩ năng hệ thống hoá, so sánh đối chiếu, nhận diện, tìm hiểu và Pháp.tích văn bản nghị luận
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng:
-Những điều cần lưu ý: Cần so sánh văn nghị luận với các loại khác thuộc loại hình tự sự và trữ tình
C-Tiến trình tổ chức dạy – học:
I-ổn định tổ chức:
II-Kiểm tra:
Nêu những nét đặc sắc về ND và NT của văn bản ý nghĩa văn chương ?
III-Bài mới:
Em đã được học những VăN BảN nghị luận nào ? (Tinh thần yêu nước của n.dân ta, Sự giàu đẹp của TV, Đức tính giản dị của Bác Hồ, ý nghĩa văn chương) Hôm nay, chúng ta sẽ củng cố, hệ thống hoá lại những k.thức đã học
về 4 VăN BảN nghị luận trên
1-Hệ thống các VăN BảN nghị luận đã học ở lớp 7 (câu 1,2):
Tên bài-Tác giả- Kiểu Luận điểm Nghệ thuật
Trang 2TTYNCNDT-
HCM-CM
SGĐCTV-ĐTM-CM+GT
ĐTáC
GIảDCBH-PVĐ-CM+GThích+BLuận
-Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước Đó là 1 truyền thống quí báu của ta
-LS chống ngoại xâm
-K.chiến chống Pháp
-TV có nẽơng đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay
-Sự giản dị thể hiện trong mọi ph.diện của đời sống: Bữa ăn, đồ dùng, căn nhà, lối sống, trong qh với mọi người, trong lời ăn tiếng nói, bài viết
-Thể hiện đời sống tư tưởng ph phú
-Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người, thương cả muôn vật, muôn loài
-Văn chương hình dung
ra sự sống và sáng tạo ra
sự sống
-Bố cục ch.chẽ, mạch lạc
-D.c toàn diện, chọn lọc tiêu biểu và sắp xếp theo trình tự th.gian LS, khoa học, hợp lí
-Bố cục mạch lạc, kết hợp CM với giải thích ngắn gọn
-Luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ
-Kết hợp CM với giải thích và bình luận ngắn gọn
-D.c cụ thể, toàn diện, đầy sức thuyết phục
-Lời văn giản dị, tràn đầy nhiệt huyết, cảm xúc
-Kết hợp CM với giải thích và bình luận ngắn gọn
-Trình bày những v.đề phức tạp 1 cách ngắn
Trang 3YNHâN
VậTC-HT-CM+GT+BL
-Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không
có, luyện những tình cảm
ta sẵn có
gọn, giản dị, dễ hiểu
-Lời văn giàu hình ảnh
và cảm xúc
3-a.Bảng hệ thống, so sánh đối chiếu các yếu tố giữa văn tự
sự, văn nghị luận và văn trữ tình (câu 3a):
Thể loại Yếu tố Tên bài
Tuyện kí -Cốt truyện
-Nhân vật
-Nhân vật kể chuyện
-Bài học đường đời đầu tiên
-Buổi học cuối cùng
-Cây tre Việt Nam
Trữ tình -Tâm trạng, cảm xúc
-HìNH ảNH, vần, nhịp,
nhân vật trữ tình
-Ca dao-dân ca
-Mưa, Lượm, Đêm nay Bác không ngủ
-Nam quốc , Nguyên tiêu, Tĩnh dạ tứ
Trang 4Nghị luận -Luận đề, luận điểm, luận cứ -Tinh thần yêu nước , Sự giàu đẹp ,
Đức tính giản dị, ý nghĩa văn chương
Gv: Những yếu tố neu trong câu hỏi này chỉ là 1 phần trong những yếu tố đặc trưng của mỗi thể loại Mặt khác, trong thực tế, mỗi VăN BảN có thể không chứa đựng đầy đủ các yếu tố chung của thể loại Các thể loại cũng có sự thâm nhập lẫn nhau, thậm chí có những thể loại ranh giới giữa 2 thể loại Sự phân biệt các loại hình tự sự, trữ tình, nghị luận cũng không thể là tuyệt đối Trong các thể
tự sự cũng không hiếm các yếu tố trữ tình và cả nghị luận nữa Ngược lại, trong văn nghị luận cũng thường thấy có sd phình thức biểu cảm và có khi cả miêu tả, k.chuyện Xác định 1 VăN BảN thuộc loại hình nào là dựa vào phình thức được
sd trong đó
b.Phân biệt sự khác nhau căn bản giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự, trữ tình:
+Các thể loại tự sự như truyện, kí chủ yếu dùng phình thức miêu tả và kể, nhằm tái hiện sự vật, h.tượng, con người, câu chuyện
+Các thể loại trữ tình như thơ trữ tình, tuỳ bút chủ yếu dùng phình thức biểu cảmảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua các hình ảnh, nhịp điệu, vần Các thể tự sự và trữ tình đều tập trung XD các h.tượng NT với nhiều dạng thức khác nhau như nhân vật, h.tượng thiên nhiên, đồ vật,
+Khác với các thể loại tự sự, trữ tình, văn nghị luận chủ yếu dùng phình thức lập luận bằng lí lẽ, d.c để trình bày ý kiến tư tưởng nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về mặt nhận thức Văn nghị luận cũng có hình ảnh, cảm xúc, nhưng điều cốt yếu là lập luận với h.thống các luận điểm, luận cứ, xác đáng
c.Tục ngữ có thể coi là 1 văn bản nghị luận đặc biệt
-Qua các bài tập trên, em rút ra bài học gì ? *Ghi nhớ: sgk (67 )
IV-Hướng dẫn học bài: Học bài theo nội dung đã ôn tập.
-Soạn bài: Sống chết mặc bay
D-Rút kinh nghiệm: