ĐẠI CƯƠNG VỀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP, CÁC YẾU TỐ TÁC HẠI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ; https://123doc.net/us
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP, CÁC YẾU TỐ TÁC HẠI
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có tại
“tài liệu ngành dược hay nhất” ; https://123doc.net/users/
home/user_home.php?use_id=7046916
Trang 2MỤC TIÊU:
- Khái niệm về sức khỏe nghề nghiệp, tác hại và bệnh
nghề nghiệp;
- Phân loại các tác hại nghề nghiệp chủ yếu;
- Nhận thức được các tác hại nghề nghiệp có thể quản lý
và dự phòng;
- Đề xuất được các biện pháp quản lý và dự phòng tác hại nghề nghiệp.
Trang 31 KHÁI NIỆM SƯC KHỎE NGHỀ NGHIỆP
TÁC HẠI VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Trang 41.1 Lịch sử phát triển ngành vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp:
- Hypocrate thấy: rất nhiều thợ mỏ thường khó thở, đặc biệt khi làm việc nặng (cơn khó thở của người thợ mỏ),
và chết sớm hơn các nghề khác.
- TK V - VI TCN, các nhà khoa học thấy:
Lao động nặng nhọc, mang vác nhiều → đau xương
sườn
Có liên quan chặt chẽ giữa lao động nặng nhọc và tử
vong sớm ở một số nghề nặng nhọc như đào quặng mỏ, xây nhà
Trang 51.1 Lịch sử phát triển ngành vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp:
- Thế kỷ XVI - XVII, công nghiệp phát triển ở Tây
Âu
→ hiểu được bản chất của nhiều hiện tượng…
→ các yếu tố tác hại nghề nghiệp được phát hiện, các bệnh nghề nghiệp được ghi nhận rõ nét hơn
* Gọi là: thời kỳ quan sát chủ động và dự phòng thụ động của các nhà y học lao động.
Trang 61.1 Lịch sử phát triển ngành vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp:
- Thế kỷ XX, công nghiệp phát triển mạnh, các môn khoa học tự nhiên và xã hội đạt đến đỉnh cao
→ hiểu biết nhiều về các rối loạn bệnh lý cũng như các
bệnh nghề nghiệp xảy ra do lao động
- Khoa học vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp đã
chuyển sang thời kỳ nghiên cứu mang tính chất tổng hợp
và lấy xu hướng dự phòng là chính.
Trang 71.1 Lịch sử phát triển ngành vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp:
- Khoa bệnh nghề nghiệp đầu tiên được xây dựng vào
năm 1910 ở Milan Devoto
- Sau đó có nhiều viện nghiên cứu về vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp được hình thành ở nhiều nước trên thế giới: Pháp, Anh, Nhật, Tây Ban Nha, Mỹ, Nga
Trang 81.1 Lịch sử phát triển ngành vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp:
- Việt Nam, ngành khoa học nghiên cứu vệ sinh lao động
và bệnh nghề nghiệp đã được đặt nền móng và phát triển
từ những năm 1960.
Chủ yếu nghiên cứu phát hiện điều kiện vệ sinh môi
trường, yếu tố lý hố, vi sinh vật trong sản xuất
Những năm gần đây, nghiên cứu về sinh lý, sinh hố lao động.
Trang 91.1 Lịch sử phát triển ngành vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp:
- Lâm sàng bệnh nghề nghiệp cũng được phát triển,
nhưng chưa đồng bộ
→ các biện pháp dự phòng, bảo vệ công nhân, nâng cao năng suất lao động và phòng chống các bệnh nghề nghiệp chưa có hiệu lực cao.
Trang 101.2 Sức khỏe nghề nghiệp:
- Sức khoẻ nghề nghiệp: môn khoa học nghiên cứu
Tác hại nghề nghiệp do lao động, do điều kiện lao động Các phản ứng sinh lý, sinh hóa, bệnh tật và sức khoẻ của người bị tác động bởi các điều kiện đó
Tìm phương pháp bảo vệ và tăng cường sức khoẻ người lao động, phòng chống các bệnh nghề nghiệp.
Trang 111.3 Tác hại nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp:
- Các yếu tố trong quá trình lao động, hồn cảnh nơi làm việc… có thể ảnh hưởng lên trạng thái cơ thể và sức khỏe người lao động → gọi là yếu tố vệ sinh nghề nghiệp hay yếu tố nghề nghiệp.
- Yếu tố tác hại nghề nghiệp: khi các yếu tố nghề nghiệp gây ra tác động xấu với sức khỏe, khả năng làm việc của người lao động
- Bệnh nghề nghiệp: bệnh xảy ra chủ yếu là do các tác hại nghề nghiệp.
Trang 122 PHÂN LOẠI CÁC TÁC HẠI
NGHỀ NGHIỆP CHỦ YẾU
2.1 Tác hại nghề nghiệp liên quan sản xuất
2.2 Tác hại nghề nghiệp liên quan đến tổ chức lao động
2.3 Tác hại nghề nghiệp liên quan điều kiện nơi làm việc
2.4 Tác hại nghề nghiệp liên quan đến tâm sinh lý học
Trang 132.1.1 Yếu tố vật lý:
- Điều kiện khí tượng xấu: nhiệt độ, độ ẩm quá cao, quá thấp
- Bức xạ điện từ: sóng vô tuyến điện, tia hồng ngoại, ánh sáng mạnh và tia tử ngoại.
- Điện áp: khi đóng mạch phát ra dòng điện đi qua cơ thể hoặc
độ tích điện tăng.
- Bức xạ ion hóa: tia X, tia bức xạ khác.
- Áp suất không khí: cao, thấp hoặc thay đổi đột ngột.
- Tiếng ồn, độ rung chuyển, sự kết hợp của tiếng ồn và độ rung chuyển, sóng siêu âm và hạ âm tăng.
- Sức ép và ma sát.
2.1 Tác hại nghề nghiệp liên quan sản xuất:
Trang 142.1.2 Yếu tố hóa học và yếu tố lý hóa:
- Các độc chất có trong sản xuất: hàng trăm nghìn loại
hố chất và dung môi độc hại.
- Bụi trong sản xuất:
Bụi vô cơ (silic, amiăng ) gây xơ hố phổi không hồi
phục gây tàn phế bộ máy hô hấp
Bụi hữu cơ (lông súc vật, bông, đay, phấn hoa ) gây phản ứng dị ứng co thắt khí phế quản.
2.1 Tác hại nghề nghiệp liên quan sản xuất:
Trang 16- Thời gian làm việc quá lâu, tăng ca, làm thêm giờ quá nhiều, làm cả ngày nghỉ…
- Cường độ lao động quá nặng nhọc và khẩn trương, vượt quá ngưỡng bình thường cơ thể;
- Chế độ lao động, nghỉ ngơi không hợp lý;
- Tổ chức lao động không hợp lý
- Sắp xếp sức lao động, tư thế lao động không hợp lý, tâm sinh lý
và giải phẫu không phù hợp với máy móc hoặc phương thức,
phương tiện lao động;
- Làm việc ở tư thế bó buộc quá lâu.
2.2 Tác hại nghề nghiệp liên quan đến tổ chức lao động:
Trang 17- Diện tích, thể tích nơi làm việc không đủ rộng, trang thiết bị đặt quá xát xao, bừa bộn vật tư, phế liệu
- Thiếu thiết bị thông gió thống khí, hoặc có nhưng hiệu quả hoạt động kém, không đủ
- Thiếu thiết bị che chắn và cách nhiệt để chống nóng, chống bụi, chống độc, hoặc có mà không hồn hảo
- Chiếu sáng chưa tốt: ánh sáng không đủ, độ tương phản giảm, ánh sáng gây chói, lố mắt
- Các công tác nguy hiểm và có hại không được cơ giới hóa, phải thao tác hồn tồn bằng thủ công…
2.3 Tác hại nghề nghiệp liên quan đến điều kiện nơi làm việc:
Trang 182.4.1 Tính đơn điệu của công việc:
* Lập đi lập lại nhiều lần các phần công việc, với chu kỳ ngắn cùng một kiểu, biểu thị bằng đơn vị thời gian lập đi lập lại công việc đó (dây chuyền kiểu Taylor)
- Mức độ ít và trung bình: khi chu kỳ thường xuyên được lập đi lập lại trong 30 giây đến 1 phút
- Mức độ cao: khi chu kỳ lập lại nhanh, dưới 30 giây.
2.4 Tác hại nghề nghiệp liên quan đến tâm sinh lý học:
Trang 192.4.2 Căng thẳng thần kinh và các giác quan:
* Công việc hoặc điều khiển máy móc quá phức tạp
- Không đáng kể: vận hành máy tiện, khoan, cưa
- Căng thẳng vừa phải, chú ý nhiều: điện thoại viên…
- Trung bình: sửa chữa thiết bị điện lưới 110V mà không ngắt
điện, làm việc trên giàn giáo mà không có che chắn, lái tàu, lái xe, làm việc tiếp xúc với chất độc
- Mức cao: đòi hỏi độ chính xác cao, vận hành máy đo (các dụng
cụ quang học), khi làm việc tiếp xúc với chất dễ cháy nổ hoặc làm việc trên cao có dây an toàn
2.4 Tác hại nghề nghiệp liên quan đến tâm sinh lý
học:
Trang 202.4.3 Nhịp điệu làm việc:
* Số lượng động tác thực hiện trong một phút
- Mức độ nhẹ vừa: thực hiện 20 động tác tay, chân hay có đến 10 động tác mình
- Mức độ trung bình cao: thực hiện từ 20 đến 40 động tác tay, chân hay có từ 11 đến 20 động tác mình.
2.4 Tác hại nghề nghiệp liên quan đến tâm sinh lý học:
Trang 213 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
TÁC HẠI NGHỀ NGHIỆP
Trang 223.1 Giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp:
- Mục đích: đảm bảo sức khỏe người lao động, đánh giá tác hại nhờ đo đạc và ước đốn nguy cơ đến sức khỏe.
- Thiết lập giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp gồm 2 bước:
Böơùc 1: tìm ra các biểu hiện tác động đến sức khỏe, dựa vào
số liệu tiếp xúc và liều tác động
Bước 2: Bảo vệ sức khỏe dựa trên tài liệu liều tác động theo
giới hạn tiếp xúc thực hành hoặc tiêu chuẩn quốc gia.
Trang 233.2 Các bước tiến hành khống chế tác hại nghề nghiệp:
- Xác định các yếu tố nguy cơ có mặt trong môi trường sản xuất.
- Xác định mức độ nguy hiểm của các tác hại nghề nghiệp
- Lựa chọn ưu tiên trong việc loại trừ các tác hại nghề nghiệp
- Kiểm tra, xem xét thiết bị kỹ thuật dự phòng hiện có
- Thiết kế, thực thi và duy trì các biện pháp dự phòng thích hợp
Trang 244 CÁC BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG
TÁC HẠI NGHỀ NGHIỆP
Trang 254.1 Đối với nguồn phát sinh ra các tác hại nghề
nghiệp:
- Thực hiện theo 2 nguyên tắc:
Can thiệp nguồn phát sinh ra tác hại nghề nghiệp → loại bỏ hoặc làm giảm bớt sự hình thành và giải phóng các tác hại
nghề nghiệp;
Hạn chế sự khuếch tán lan rộng: áp dụng biện pháp can thiệp bao vây nguồn độc hoặc can thiệp trung gian giữa nguồn và người lao động.
Trang 264.2 Can thiệp vào sự lan truyền tác hại nghề
nghiệp từ nguồn tới người lao động:
- Cách ly với nguồn và các yếu tố tác hại nghề nghiệp.
- Tạo thông thống gió: hình thức làm giảm bớt nồng độ của các yếu tố tác hại nghề nghiệp
* Hút cục bộ
* Thông thống tồn thể.
Trang 274.3 Các biện pháp khác liên quan môi trường sản xuất và tổ chức lao động:
- Tổ chức bố trí sản xuất lao động hợp lý;
- Chiếu sáng hợp lý;
- Vệ sinh phân xưởng, máy móc;
- Bố trí hệ thống biển báo và vùng giới hạn.
Trang 28- Tùy tác hại nghề nghiệp mà trang bị phù hợp: Kính bảo vệ mắt, mặt nạ, khẩu trang
Quần áo, giầy ủng, găng tay
Mũ nón cứng bảo vệ đầu
Nút tai giảm ồn
4.4 Các biện pháp phòng hộ cá nhân:
Trang 29- Khám tuyển công nhân trước khi vào làm việc
- Tổ chức học tập, tuyên truyền giáo dục cho công nhân về tác hại nghề nghiệp và biện pháp phòng chống, sơ cấp cứu khi cần thiết
- Đưa ra các hình thức thích hợp giúp công nhân tôn trọng qui tắc
an toàn, vệ sinh trong lao động
- Giám sát môi trường sản xuất, phát hiện kịp thời tác hại nghề nghiệp mới, theo dõi sự tăng giảm các tác hại nghề nghiệp cũ để
có các can thiệp kịp thời
- Khám sức khỏe định kỳ cho công nhân và theo dõi và quản lý
các bệnh nhân mắc bệnh nghề nghiệp./.
4.5 Các biện pháp y tế: