Em hãy đọc bài thơ sau : Đôi bàn tay bé Đôi bàn tay bé xíu Lại siêng năng nhất nhà Hết xâu kim cho bà Lại nhặt rau giúp mẹ.. Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy hoàn thiện các câu
Trang 1Lớp Môn: TIẾNG VIỆT
(Thời gian: phút)
I Đọc thành tiếng( 5 điểm)
II Đọc hiểu( 1/10 điểm)
Hoa cúc vàng
Suốt cả mùa đông
Nắng đi đâu miết
Trời đắp chăn bông
Trang 2Tên nghe rất mỏngNhưng mà dẻo dai (Nguyễn Lãm Thắng)
IV.Bài tập( 2/ 10 điểm)
Câu 1: Điền ng hay ngh? (1 điểm) (M2)
con …… é .… õ nhỏ
Câu 2 Em nối hoàn thiện các câu dưới đây: (1 điểm) (M3)
Trang 3MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 1
I/ PHẦN I: ĐỌC, NGHE VÀ NÓI (10 điểm) - 20 phút
1 Đọc vần/ tiếng: (1 điểm)
- an, ăt, eo, iêp, uyên,
- học, mắt, chơi, cam, truyện
2 Đọc từ: (2 điểm)
- cảm ơn, xin lỗi, chăm học, tuyệt vời
3 Đọc bài thơ sau: (5 điểm)
II/ PHẦN II: VIẾT (10 điểm) - 30 phút
Câu 1: (1,5 điểm) Đọc các tiếng Nối tiếng thành từ ngữ (theo mẫu)
Câu 2: (1,5 điểm) Điền vần ai hoặc ay vào chỗ chấm?
Trang 4cái t……… bàn t……… nh…… ……… dây
Câu 3: Tập chép
- GV chép khổ thơ lên bảng HS nhìn bảng chép vào giấy
HOA GIẤY
(Trích)Mỏng như là giấyMưa nắng nào phai,Tên nghe rất mỏngNhưng mà dẻo dai (Nguyễn Lãm Thắng)
‚
‚
Trang 5phút )
PHẦN 1 : ĐỌC
1. Đọc các từ và câu sau :
buôn bán hạt thóc
hiểu biết rong biển
- Mẹ em làm nghề bán cá ở ven sông
- Em yêu tha thiết quê hương của mình ,vì đó là nơi em sinh ra và lớn lên
2 Em hãy đọc bài thơ sau :
Đôi bàn tay bé Đôi bàn tay bé xíu Lại siêng năng nhất nhà Hết xâu kim cho bà Lại nhặt rau giúp mẹ Đôi bàn tay be bé Nhanh nhẹn ai biết không?
Chăm tưới cây cho ông
Là áo quần cho bố.
PHẦN 2: VIẾT
Câu 1 Đánh dấu ✓ vào ☐ đứng trước câu trả lời em chọn:
1 Bài thơ trên nói về đôi bàn tay của ai ?
☐ Đôi bàn tay của mẹ ☐ Đôi bàn tay của bé ☐ Đôi bàn tay của bố
2 Bạn nhỏ trong bài thơ đã làm những việc gì
☐ Xâu kim ☐ nhặt rau ☐ đi chợ
☐ Nấu cơm ☐ tưới cây ☐ là quấn áo
Câu 2 : Điền vào chỗ trống iên hay iêm
Trang 6
v…… phấn dừa x…… tờ t ……… kim t…………
Câu 3 : Tập chép : Em yêu tha thiết quê hương của mình ,vì đó là nơi em sinh ra và lớn lên.
Trang 7Mùa xuân về
Mùa xuân về, thời tiết bớt lạnh hơn Bầu trời cũng trong và xanh hơn Cây cốitrong vườn thi nhau đâm chồi nảy lộc Bầy chim lại ríu rít hót vang trên cành cây.Không khí trở nên vui tươi, rộn rã
Trên đường phố, các cửa hiệu cũng thay áo mới Với những tấm biển có màusắc rực rỡ, những bóng đèn nhấp nháy Đặc biệt, đi đến đâu, bé cũng được thấynhững cành đào, cành mai rung rinh trong gió xuân
PHẦN 2 VIẾT
Câu 1 Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy hoàn thiện các câu dưới đây:
Trang 8Câu 2: Điền vào chỗ trống ai/ay
Câu 3 Tập chép
Đặc biệt, đi đến đâu, bé cũng được thấy những cành đào, cành mai rung rinh trong gió xuân.
Trang 9PHẦN 2 VIẾT
Câu 1 Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy hoàn thiện các câu dưới đây:
Trang 10Câu 2 Điền vào chỗ trống inh / ich
Câu 3 Tập chép
Sau khi làm xong bài tập mà cô giáo giao cho, thì mẹ cho bé sang nhà bạn chơi.
Trang 11Gói bánh chưng
Ngày cuối năm, bé cùng cả nhà gói bánh chưng Bố thì dọn bàn ghế lấy chỗtrống ngồi gói bánh Còn mẹ chuẩn bị nếp, thịt, đỗ, lá chuối xanh Sau một hồi bậnrộn thì cũng chuẩn bị xong Và ông bắt đầu gói bánh
Đầu tiên để một lớp lá chuối xanh ở dưới, rồi cho nếp, cho đỗ, cho thịt lợn vàogiữa làm nhân Tiếp theo, ông khéo léo gói lớp lá lại kín mít, tạo thành hình vuông.Xong xuôi, bà và mẹ nhanh nhẹn xếp từng chiếc bánh vào cái nồi lớn để đem đi luộcchín
Tuy vất vả, nhưng cả nhà ai cũng vui vẻ và hạnh phúc
Trang 12PHẦN 2 VIẾT
Câu 1 Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy hoàn thiện các câu dưới đây:
Câu 2 Điền vào chỗ trống iu / ưu
Câu 3 Tập chép
Bố thì dọn bàn ghế lấy chỗ trống ngồi gói bánh Còn mẹ chuẩn bị nếp, thịt,
đỗ, lá chuối xanh.
Trang 13Dì Mai
Chủ nhật, bé và các bạn sang nhà dì Mai chơi Dì Mai là giáo viên mầm non
Dì biết rất nhiều câu chuyện thú vị về thế giới động vật Hôm nay, dì kể cho mọingười nghe câu chuyện về chú chim chích bông
Chim chích bông là loài chim nhỏ, có lông màu xanh Chúng thích nhảy nhót ởcác khu vườn, bụi cây để tìm bắt sâu Chúng là loài chim có ích nên được mọi ngườiyêu quý
Trang 14PHẦN 2 VIẾT
Câu 1 Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy hoàn thiện các câu dưới đây:
Dì Mai
vCâu 2 Điền vào chỗ trống ung / ưng
Câu 3 Tập chép
Dì Mai là giáo viên mầm non Dì
biết rất nhiều câu chuyện thú vị về thế
giới động vật.
là loài chim nhỏ, có lông màu xanh
Trang 15PHẦN 1: §äc thµnh tiÕng
MÌo con đi học
H«m nay trời n¾ng chang changMÌo con đi học ch¼ng mang thứ g×
- HS nh×n chÐp c©u sau vµo giÊy «li:
Th¸ng ba, c©y bµng thay ¸o xanh míi.
2/ Bµi tËp:
H«m nay, MÌo con ®i häc
MÌo chØ mang theo
Mét c¸i bót ch×.
Ch¼ng mang thø g× Mét mÈu b¸nh m× con con.
Trang 16a/ §iÒn anh/ ach vµo chç trèng:
Trang 171 Đọc thành tiếng: (6 điểm)
- Đọc vần: Đọc vần trong các bài học vần mới/SGK Tiếng Việt lớp 1 Tập 1 từ bài 51đến bài 79 (chỉ yêu cầu đọc 3 - 4 vần) (1 điểm)
- Đọc tiếng: Đọc tiếng trong các bài học vần mới/SGK Tiếng Việt lớp 1 Tập 1 từ bài
51 đến bài 79 (chỉ yêu cầu đọc 3 -5 tiếng) (2 điểm)
- Đọc câu: Đọc câu trong các bài học vần mới/SGK Tiếng Việt lớp 1 Tập 1 từ bài 51đến bài 79 (Chỉ yêu cầu đọc 2 – 3 câu) (3 điểm)
2 Đọc hiểu: (4 điểm)
Câu 1: a Nối (1 điểm)
Câu 2: a Nối (1,5 điểm)
Câu 3: (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái trước cách sắp xếp các từ ngữ trong ngoặc thành câu đúng (về quê, cho, bé, bố mẹ)
A Về quê cho bé bố mẹ B Bố mẹ cho bé về quê C Bé cho bố mẹ về quê.
bồng bềnh trôiChú mèo
Trang 18B KIỂM TRA VIẾT (8 điểm)
I – Viết theo mẫu:
Câu 1: Viết vần: oa, anh, ương.
Câu 2: Viết từ: đàn bướm, chim khướu
Câu 3: Viết câu: Các bạn đồng diễn thể dục.
II – Bài tập chính tả:
Câu 1: Điền vào chỗ trống: (1 điểm)
a) Điền g hay gh : .õ trống bàn ế
b) Điền n hay ng: con đườ… … vươ… … vai
Câu 2 :(1 điểm) Điền vào chỗ trống: oc, ôc, uc, ưc?
̇̇
Trang 19Ngày đầu năm
Ngày đầu năm mới, em và bố mẹ sang thăm nhà ông bà Nhà ông bà trang trí vô cùng xinh đẹp và ấm cúng Bé mê nhất đĩa mứt nhiều màu sắc do chính tay bà làm Món nào cũng ngon vô cùng Thấy bé sang chơi, ông cho bé một phong bao lì xì đỏ thắm Bé vòng tay lại, dạ ông rồi mới đưa hai tay ra nhận Cầm trên tay món quà của ông, bé vui lắm Liền
ôm chầm lấy ông làm cả nhà cười vang.
Dựa vào bài Ngày đầu năm, thực hiện các yêu cầu sau:
1 Đánh dấu tích vào đứng trước câu trả lời em chọn:
a Bài đọc có mấy tiếng chứa vần ang?
b Ngày đầu năm, bé và cả nhà đi đâu?
Đi đến nhà ông bà Đi đến công viên Đi đến trường học
Bộ lông của Mỡ đen như mực Nếu đứng ở trong bóng tối thì khó mà tìm ra được Hằng ngày, Mỡ thích nhất là nằm phơi nắng trên mái nhà Khi đó, chú nằm ngửa ra, bốn chân duỗi thẳng, kêu lên từng tiếng meo… meo… meo.
Thật là đáng yêu!
Trang 20C Chính tả:
1 Chép lại hai câu trong bài Chú mèo mun:
Hằng ngày, Mỡ thích nhất là nằm phơi nắng trên mái nhà Khi đó, chú nằm ngửa ra, bốn chân duỗi thẳng, kêu lên từng tiếng meo… meo… meo.
2 Chọn chữ thích hợp thay vào ô vuông:
a - uôi / uôn / uôm?
Trang 21Bé vẽ
Bé ngồi vẽ Cái nhà to
Kề bậc cửa Bác ốc bò Chú chó mực Nhắc gâu gâu Chắc chú giục
Đi học mau.
Lê Hải
Câu 1 * Khoanh tròn chữ cái trước ý đúng:
1 Bài đọc Bé vẽ có xuất hiện bao nhiêu tiếng có vần âu?
Bé ngồi vẽ cái nhà to, kề bậc cửa.
Chú chó mực nhắc gâu gâu, đi ngủ mau.
Trang 22Cành cây bàng trước nhà trơ trọi Chỉ còn lưa thưa vài chiếc lá đỏ sắp rơi rụng Trông thật buồn bã làm sao Dưới phố, người đi đường thu mình trong lớp áo dày Tập trung di chuyển để nhanh được đến nơi ấm cúng Vậy nên, trông ai cũng thật lạnh lùng.
C Chính tả:
1 Chép lại hai câu trong bài Mùa đông:
Dưới phố, người đi đường thu mình trong lớp áo dày Tập trung di chuyển để nhanh được đến nơi
ấm cúng Vậy nên, trông ai cũng thật lạnh lùng.
2 Chọn chữ thích hợp thay vào ô vuông:
Trang 23Cây bàng
Suốt mùa hè chịu nắng Che mát các em chơi Đến đêm đông giá lạnh
Lá còn cháy đỏ trời.
PHẦN II VIẾT
Câu 1 Dựa vào nội dung ở bài đọc ở phần I, em hãy thực hiện các yêu cầu sau đây:
1 Đánh dấu ✔ vào ☐ đứng trước câu trả lời em chọn:
a Bài đọc CÂY BÀNG nói về loài cây nào?
Trang 24Câu 2 Điền vào chỗ trống g hoặc gh
Câu 4 Tập chép
Khi nghe thấy ve kêu là mùa hè đã tới.