Đọc thầm bài: Về ngôi nhà đang xây Chiều đi học về Chúng em qua ngôi nhà xây dở Giàn giáo tựa cái lồng che chở Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây Bác thợ nề ra về còn huơ huơ
Trang 1I Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 số 1:
* Phần đề thi
A Đọc thành tiếng: (5đ)
- Học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn văn vào khoảng 130 chữ thuộc chủ đề đã học ở HKI
B Đọc thầm và làm bài tập: (5đ)
1 Đọc thầm bài:
Về ngôi nhà đang xây
Chiều đi học về
Chúng em qua ngôi nhà xây dở
Giàn giáo tựa cái lồng che chở
Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây Bác thợ nề ra về còn huơ huơ cái bay:
Tạm biệt!
Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc Thở ra mùi vôi vữa nồng hăng Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong Là bức tranh còn nguyên màu vôi, gạch
Bầy chim đi ăn về
Rót vào ô cửa chưa sơn vài nốt nhạc
Nắng đứng ngủ quên Trên những bức tường Làn gió nào về mang hương
Ủ đầy những rảnh tường chưa trát vữa
Bao ngôi nhà đã hoàn thành Đều qua những ngày xây dở
Ngôi nhà như trẻ nhỏ Lớn lên với trời xanh…
2 Làm bài tập: Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ trước câu trả lời đúng nhất Câu 1: Trong bài, các bạn nhỏ đứng ngắm ngôi nhà đang xây dở vào thời gian nào?
a Sáng
b Trưa
c Chiều
Câu 2: Công việc thường làm của người thợ nề là:
a Sửa đường
b Xây nhà
c Quét vôi
Câu 3: Cách nghỉ hơi đúng ở dòng thơ “chiều đi học về” là:
a Chiều/ đi học về
b Chiều đi/ học về
c Chiều đi học/ về
Câu 4: Hình ảnh ngôi nhà đang xây nói lên điều gì?
a Sự đổi mới hằng ngày trên đất nước ta
b Cuộc sống giàu đẹp của đất nước ta
c Đất nước ta có nhiều công trình xây dựng
Câu 5: Trong bài thơ, tác giả đã quan sát bằng những giác quan nào?
a Thị giác, khứu giác, xúc giác
b Thị giác, vị giác, khứu giác
c Thị giác, thính giác, khứu giác
Câu 6: Bộ phận chủ ngữ trong câu “trụ bê tông nhú lên như một mầm cây”
a Trụ
b Trụ bê tông
c Trụ bê tông nhú lên
Câu 7: Có thể điền vào chỗ trống trong câu “ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc…… thở ra mùi
vôi vữa nồng hăng” bằng quan hệ từ
a còn
b và
Trang 2c mà
Câu 8: Từ “tựa” trong “giàn giáo tựa cái lồng” và từ “tựa” trong “ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm
biếc” là những từ:
a Cùng nghĩa
b Nhiều nghĩa
c Đồng âm
Câu 9: Tìm 1 hình ảnh so sánh và 1 hình ảnh nhân hóa trong bài thơ.
C KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ VÀ VIẾT VĂN: (10 điểm)
1 CHÍNH TẢ (5 điểm) GV đọc cho học sinh nghe - viết.
Bài viết: Buôn Chư Lênh đón cô giáo
(Viết từ Y Hoa ……đến hết bài)
2 TẬP LÀM VĂN: (5 điểm) Chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Tả con đường quen thuộc từ nhà em đến trường
Đề 2: Tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em…) của em
I KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)
1 Đọc thành tiếng (5 điểm) Đọc một hoặc hai khổ thơ Đảm bảo các mức độ 2
(Đọc hay, diễn cảm) trong khoảng 3 – 5 phút
2 Đọc hiểu + Kiến thức Tiếng Việt: ( 5 điểm)
* Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi dưới đây (mỗi câu đúng được: 0,5 điểm, đúng cả 6 câu: 3 điểm )
Đáp án:
Câu 1: Ý c (0,5 đ)
Câu 2: Ý b (0,5 đ)
Câu 3: Ý a - (0,5 đ)
Câu 4: Ý a (0,5 đ)
Câu 5: Ý c (0,5 đ)
Câu 6: Ý b (0,5 đ)
Câu 7: Ý b (0,5 đ)
Câu 8: Ý c (0,5 đ)
Câu 9: (1đ) Tìm hình ảnh so sánh , nhân hóa
- Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây, Giàn giáo tựa cái lồng che chở,…
- Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, Thở ra mùi vôi vữa nồng hăng,………
II KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ VÀ VIẾT VĂN: (10 điểm)
1 Chính tả: ( 5 điểm) Nghe - viết: Buôn Chư Lênh đón cô giáo
(Từ Y Hoa lấy trong gùi ra…… hết bài) trang 145 Sách Tiếng Việt tập 1
- Thời gian viết bài khoảng 25 phút
- Bài viết không mắc lỗi, sạch đẹp: 5 điểm
- Viết sai 2 lỗi về âm đầu, vần , thanh,……trừ 1 điểm
- Tùy theo mức độ sai ở bài viết của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp: 0,5; 1.0; 1,5; 2.0; 2,5; 3.0; 3.5; 4.0; 4,5
2 Tập làm văn: (5 điểm)
- Thời gian khoảng 40 phút
Đề bài: Chọn một trong hai đề sau:
1 Tả con đường quen thuộc từ nhà em đến trường
2 Tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em) của em
* Hướng dẫn chấm điểm đề 1:
A Đọc thành tiếng: (5đ)
- Học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn văn vào khoảng 130 chữ thuộc chủ đề đã học ở HKI
B Đọc thầm và làm bài tập: (5đ)
1 Đọc thầm bài:
Về ngôi nhà đang xây
Chiều đi học về
Chúng em qua ngôi nhà xây dở
Giàn giáo tựa cái lồng che chở
Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây
Trang 3Bác thợ nề ra về còn huơ huơ cái bay:
Tạm biệt!
Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc Thở ra mùi vôi vữa nồng hăng Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong Là bức tranh còn nguyên màu vôi, gạch
Bầy chim đi ăn về
Rót vào ô cửa chưa sơn vài nốt nhạc
Nắng đứng ngủ quên Trên những bức tường Làn gió nào về mang hương
Ủ đầy những rảnh tường chưa trát vữa
Bao ngôi nhà đã hoàn thành Đều qua những ngày xây dở
Ngôi nhà như trẻ nhỏ Lớn lên với trời xanh…
2 Làm bài tập: Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ trước câu trả lời đúng nhất Câu 1: Trong bài, các bạn nhỏ đứng ngắm ngôi nhà đang xây dở vào thời gian nào?
a Sáng
b Trưa
c Chiều
Câu 2: Công việc thường làm của người thợ nề là:
a Sửa đường
b Xây nhà
c Quét vôi
Câu 3: Cách nghỉ hơi đúng ở dòng thơ “chiều đi học về” là:
a Chiều/ đi học về
b Chiều đi/ học về
c Chiều đi học/ về
Câu 4: Hình ảnh ngôi nhà đang xây nói lên điều gì?
a Sự đổi mới hằng ngày trên đất nước ta
b Cuộc sống giàu đẹp của đất nước ta
c Đất nước ta có nhiều công trình xây dựng
Câu 5: Trong bài thơ, tác giả đã quan sát bằng những giác quan nào?
a Thị giác, khứu giác, xúc giác
b Thị giác, vị giác, khứu giác
c Thị giác, thính giác, khứu giác
Câu 6: Bộ phận chủ ngữ trong câu “trụ bê tông nhú lên như một mầm cây”
a Trụ
b Trụ bê tông
c Trụ bê tông nhú lên
Câu 7: Có thể điền vào chỗ trống trong câu “ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc…… thở ra mùi
vôi vữa nồng hăng” bằng quan hệ từ
a còn
b và
c mà
Câu 8: Từ “tựa” trong “giàn giáo tựa cái lồng” và từ “tựa” trong “ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm
biếc” là những từ:
a Cùng nghĩa
b Nhiều nghĩa
c Đồng âm
Câu 9: Tìm 1 hình ảnh so sánh và 1 hình ảnh nhân hóa trong bài thơ.
C KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ VÀ VIẾT VĂN: (10 điểm)
1 CHÍNH TẢ (5 điểm) GV đọc cho học sinh nghe - viết.
Bài viết: Buôn Chư Lênh đón cô giáo
(Viết từ Y Hoa ……đến hết bài)
2 TẬP LÀM VĂN: (5 điểm) Chọn một trong hai đề sau:
Trang 4Đề 1: Tả con đường quen thuộc từ nhà em đến trường.
Đề 2: Tả một người thân ( ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em…) của em
I KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)
1 Đọc thành tiếng (5 điểm) Đọc một hoặc hai khổ thơ Đảm bảo các mức độ 2
(Đọc hay, diễn cảm) trong khoảng 3 – 5 phút
2 Đọc hiểu + Kiến thức Tiếng Việt: ( 5 điểm)
* Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi dưới đây ( mỗi câu đúng được:
* Hướng dẫn chấm điểm đề số 1:
Câu 1: Ý c (0,5 đ)
Câu 2: Ý b (0,5 đ)
Câu 3: Ý a - (0,5 đ)
Câu 4: Ý a (0,5 đ)
Câu 5: Ý c (0,5 đ)
Câu 6: Ý b (0,5 đ)
Câu 7: Ý b (0,5 đ)
Câu 8: Ý c (0,5 đ)
Câu 9: (1đ) Tìm hình ảnh so sánh , nhân hóa
- Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây, Giàn giáo tựa cái lồng che chở,…
- Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, Thở ra mùi vôi vữa nồng hăng,………
II KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ VÀ VIẾT VĂN: (10 điểm)
1 Chính tả: ( 5 điểm) Nghe - viết: Buôn Chư Lênh đón cô giáo
(Từ Y Hoa lấy trong gùi ra…… hết bài) trang 145 Sách Tiếng Việt tập 1
- Thời gian viết bài khoảng 25phút
- Bài viết không mắc lỗi, sạch đẹp: 5 điểm
- Viết sai 2 lỗi về âm đầu, vần , thanh,……trừ 1 điểm
- Tùy theo mức độ sai ở bài viết của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp: 0,5; 1.0; 1,5; 2.0; 2,5; 3.0; 3.5; 4.0; 4,5
2 Tập làm văn: (5 điểm)
- Thời gian khoảng 40 phút
Đề bài: Chọn một trong hai đề sau:
1 Tả con đường quen thuộc từ nhà em đến trường
2 Tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em) của em
- Bài văn đảm bảo các yêu cầu: 5 điểm
+ Bố cục chặt chẽ
+ Câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
+ Diễn đạt trôi chảy, trình bày sạch sẽ, rõ ràng:
* Tùy theo mức độ bài làm của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp: 0,5; 1.0; 1,5; 2.0; 2,5; 3.0; 3.5; 4.0; 4,5; 5.0
Điểm kiểm tra môn Tiếng Việt là trung bình cộng của bài kiểm tra Đọc và bài kiểm tra Viết (làm tròn 0,5 thành 1)
II Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 số 2:
* Phần đề thi
Câu 1: (4 điểm): Cho đoạn văn sau:
"Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm Trong bầu không khí đầy hơi ẩm và lành lạnh, mọi người đang ngon giấc trong những chiếc chăn đơn Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản Tiếp đó, rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran Mấy con gà rừng trên núi cùng thức dậy gáy te te."
Tìm các từ láy có trong đoạn văn trên và xếp chúng theo các loại: láy tiếng, láy âm, láy cả âm và vần
Câu 2: (4 điểm): Hãy tìm nghĩa của từ "đánh" trong các cụm từ sau:
đánh đàn, đánh tiếng, đánh giày, đánh cờ, đánh cá, đánh chén
Câu 3: (4 điểm): xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a, Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên
Trang 5b, Khi mẹ về, cơm nước đã xong xuôi.
c, Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, cả nhà ngồi trông nồi bánh, chuyện trò đến sáng
d, Buổi sáng, núi đồi, thung lũng, làng bản chìm trong biển mây mù
Câu 4: (4 điểm): Đặt dấu phẩy vào những chỗ cần thiết trong các câu sau:
Mùa xuân cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim Chào mào sáo sậu sáo đen đàn đàn lũ lũ bay đi bay về Chúng nó gọi nhau trêu ghẹo nhau trò chuyện ríu rít Hết mùa hoa chim chóc cũng vãn
Câu 5: (9 điểm): Trong bài "Khúc hát ru em bé lớn trên lưng mẹ" nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm có
viết:
"Em cu tai ngủ trên lưng mẹ ơi!
Em ngủ cho ngoan, đừng rời lưng mẹ
Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng
Mồ hôi mẹ rơi má em nóng hổi Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối Lưng đưa nôi và tim hát thành lời "
Em hiểu thế nào là "Những em bé lớn trên lưng mẹ"? Những cảm xúc của em khi đọc đoạn thơ trên?
Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5
Câu 1:
Láy tiếng: te te
Láy âm: phành phạch, rải rác, râm ran
Láy âm và vần: lành lạnh, lanh lảnh
Câu 2:
đánh đàn: Dùng tay tác động vào đạo cụ và phát ra âm thanh
đánh tiếng: Phát ra tiếng để cho người khác biết là có người
đánh giày: chà sát lên bề mặt của đồ vật làm cho bề mặt của đồ vật sạch và đẹp ra
đánh cờ: chơi có được thua trong một cuộc chơi thường có dùng đến tay
đánh cá: dùng chài lưới hoặc các công cụ khác để bắt cá hoặc các loại thủy sản khác như tôm, cua
đánh chén: ăn uống
Câu 3:
TN CN VN
TN CN VN
c, Đêm ấy, bên bếp lửa hồng , cả nhà / ngồi trông nồi bánh, chuyện trò đến sáng
TN TN CN VN VN
d, Buổi sáng, núi đồi, thung lũng, làng bản / chìm trong biển mây mù
TN CN CN CN VN
Câu 4:
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim Chào mào, sáo sậu, sáo đen đàn đàn, lũ lũ bay
đi, bay về Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn
Câu 5:
"Những em bé lớn trên lưng mẹ" là những em bé được lớn lên trên lưng của người mẹ, trải qua bao nhiêu vất vả của người mẹ (1 điểm)
Học sinh làm rõ được sự vất vả của người mẹ, lời văn có cảm xúc, trình bày mạch lạc, dùng từ chính xác, phù hợp với nội dung của đoạn thơ cho điểm (6 - 7 điểm)
Bài trình bày sạch đẹp (1 điểm)
Lưu ý:
Không đúng thể loại không cho điểm
Các lỗi khác căn cứ vào tình hình thực tế bài làm của học sinh để trừ điểm cho phù hợp
Gợi ý cho phần cảm thụ:
Người mẹ vất vả khi phải nuôi con nhỏ, sự vất vả đó được nhân lên khi người mẹ yêu nước này tham gia phục vụ bộ đội kháng chiến Hai câu đầu là sự vỗ về, là lời ru của người mẹ để đứa con ngủ ngoan để mẹ giã gạo nuôi bộ đội Người mẹ làm việc hăng say và đứa con ngủ theo nhịp chày của người mẹ Mồ hôi của người mẹ chảy đầm đìa trên vai áo đã hòa vào người con
Trang 6như hòa những nỗi gian nan vất vả từ người mẹ Nhưng người con vẫn ngủ ngon lành trên lưng người mẹ như cảm thông, như chia sẻ, như chịu đựng sự vất vả lớn lao đó cùng với người mẹ Qua đó ta thấy người mẹ có tấm lòng thương con, yêu nước vô bờ, sẵn sàng phục vụ bộ đội, phục vụ kháng chiến dù vất vả khó khăn Đó là tấm lòng của người mẹ Việt Nam trong mọi thời đại
Câu 1 (4 điểm)
Cho các kết hợp 2 tiếng sau:
Xe đạp, xe máy, xe cộ, máy bay, đạp xe, xe kéo, kéo xe, khoai nướng, khoai luộc, luộc khoai, múa hát, tập hát, bánh rán, rán bánh, bánh kẹo
Hãy:
a) Xác định những kết hợp nào trong các kết hợp trên là từ ghép
b) Phân loại các từ ghép đó
Câu 2 (4 điểm)
Trong bài “Sầu riêng” của Mai Văn Tạo (TV4 - tập2) có câu:
“Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái ngọt của mật ong già hạn.”
Hãy: a) Tìm các tính từ có trong câu văn
Nhận xét về từ loại của các từ “cái béo”; “mùi thơm”
Câu 3 (4 điểm)
Cho các từ: Trung thực, đôn hậu, vạm vỡ, tầm thước, trung thành, mảnh mai, béo, phản bội, hiền, thấp, gầy, khoẻ, cứng rắn, giả dối, cao, yếu
a) Dựa vào nghĩa của từ hãy xếp các từ trên thành 2 nhóm và đặt tên
b) Xếp thành các cặp từ trái nghĩa trong mỗi nhóm
Câu 4 (4 điểm)
Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu sau:
a) Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc
b) Ánh trăng trong chảy khắp nhành cây kẽ lá, tràn ngập con đường trắng xoá
Câu 5 (9 điểm)
Trong bài “Hạt gạo làng ta” (TV5 – Tập I), nhà thơ Trần Đăng Khoa có viết:
“Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba Giọt mồ hôi sa Những trưa tháng sáu Nước như ai nấu Chết cả cá cờ Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy.”
Đoạn thơ trên giúp em hiểu được ý nghĩa gì của hạt gạo? Hãy nêu rõ tác dụng của điệp từ và hình ảnh đối lập được sử dụng trong đoạn thơ trên
* Hướng dẫn chấm điểm đề số 2:
Câu 1:
a) (2đ) Mỗi từ tìm đúng cho 0,2 đ
Các kết hợp là từ ghép: Xe đạp, xe cộ, xe kéo, khoai luộc, bánh rán
Xe máy, máy bay, khoai nướng, múa hát, bánh kẹo
b) (2đ) Phân loại đúng mỗi từ cho 0,2đ
- Từ ghép phân loại: xe đạp, xe máy, xe kéo, máy bay, khoai nướng, khoai luộc, bánh rán
- Từ ghép tổng hợp: Xe cộ, múa hát, bánh kẹo
Câu 2:
a) (2đ) Các tính từ có trong câu văn là: béo, thơm, ngọt, già
b) (2đ) Các từ “cái béo”; “mùi thơm” thuộc từ loại Danh từ
Câu 3: Dựa vào nghĩa của từ ta xếp được:
Nhóm 1: Từ chỉ hình dáng, thể chất của con người:
Vạm vỡ, tầm thước, mảnh mai, béo, thấp, gầy, khoẻ, cao, yếu.(1đ)
Nhóm 2: Từ chỉ phẩm chất, tính tình của con người:
Trung thực, đôn hậu, trung thành, phản bội, hiền, cứng rắn, giả dối (1đ)
Trang 7Câu 4: Xác định đúng mỗi câu cho 2 điểm
a) Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại , sáng vằng vặc
TN CN VN1 VN2
b) Ánh trăng trong chảy khắp nhành cây kẽ lá, tràn ngập con đường trắng xoá
CN VN1 VN2
Câu 5:
- Hs nêu được ý nghĩa của hạt gạo: Làm ra hạt gạo trải qua bao thử thách của thiên nhiên, tình yêu của con người (3đ)
- Nêu được điệp từ “có” tác dụng: nhấn mạnh khó khăn của thiên nhiên (2đ)
- Nêu được hình ảnh đối lập cua ngoi lên bờ với mẹ em xuống cấy và tác dụng của hình ảnh đối lập
III Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 số 3:
* Phần đề thi
A KIỂM TRA ĐỌC
I Đọc thành tiếng (3 điểm)
GV chuẩn bị phiếu có ghi sẵn nội dung các bài tập đọc trong chương trình học kì 1 và cho HS bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc
II Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Chú lừa thông minh
Một hôm, con lừa của bác nông dân nọ chẳng may bị sa xuống một chiếc giếng cạn Bác ta tìm mọi cách để cứu nó lên, nhưng mấy tiếng đồng hồ trôi qua mà vẫn không được, lừa ta vẫn kêu
be be thảm thương dưới giếng
Cuối cùng, bác nông dân quyết định bỏ mặc lừa dưới giếng, bởi bác cho rằng nó cũng đã già, không đáng phải tốn công, tốn sức nghĩ cách cứu, hơn nữa còn phải lấp cái giếng này đi Thế là, bác ta gọi hàng xóm tới cùng xúc đất lấp giếng, chôn sống lừa, tránh cho nó khỏi bị đau khổ dai dẳng
Khi thấy đất rơi xuống giếng, lừa bắt đầu hiểu ra kết cục của mình Nó bắt đầu kêu gào thảm thiết Nhưng chỉ mấy phút sau, không ai nghe thấy lừa kêu la nữa Bác nông dân rất tò mò, thò cổ xuống xem và thực sự ngạc nhiên bởi cảnh tượng trước mắt Bác ta thấy lừa dồn đất sang một bên, còn mình thì tránh ở một bên
Cứ như vậy, mô đất ngày càng cao, còn lừa ngày càng lên gần miệng giếng hơn Cuối cùng, nó nhảy ra khỏi giếng và chạy đi trước ánh mắt kinh ngạc của mọi người
(Theo Bộ sách EQ- trí tuệ cảm xúc)
Em hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Ban đầu, khi thấy chú lừa bị sa xuống giếng, bác nông dân đã làm gì?
a Bác để mặc nó kêu be be thảm thương dưới giếng
b Bác đến bên giếng nhìn nó
c Bác ta tìm mọi cách để cứu nó lên
Câu 2: Khi không cứu được chú lừa, bác nông dân gọi hàng xóm đến để làm gì?
a Nhờ hàng xóm cùng cứu giúp chú lừa
b Nhờ hàng xóm cùng xúc đất lấp giếng, chôn sống chú lừa
c Cùng với hàng xóm đứng nhìn chú lừa sắp chết
Câu 3: Khi thấy đất rơi xuống giếng, chú lừa đã làm gì?
a Lừa đứng yên và chờ chết
b Lừa cố hết sức nhảy ra khỏi giếng
c Lừa dồn đất sang một bên còn mình thì đứng sang một bên
Câu 4: Dòng nào dưới đây nói đúng nhất về tính cách của lừa ?
a Nhút nhát, sợ chết
b Bình tĩnh, thông minh
c Nóng vội, dũng cảm
Câu 5: Em hãy đóng vai chú lừa trong câu chuyện để nói một câu khuyên mọi người sau khi chú thoát chết:
Câu 6: Gạch chân các quan hệ từ có trong câu:
Trang 8- Bác ta thấy lừa dồn đất hất sang một bên còn mình thì tránh ở một bên.
Câu 7: Tìm 1 từ đồng nghĩa có thể thay thế từ sa trong câu: “Một hôm, con lừa của bác nông dân nọ chẳng may bị sa xuống một chiếc giếng cạn.”
Đó là từ:
Câu 8: Tiếng lừa trong các từ con lừa và lừa gạt có quan hệ:
a Đồng âm
b Đồng nghĩa
c Nhiều nghĩa
Câu 9: Xác định từ loại của các từ được gạch chân trong câu sau:
- Bác ta quyết định lấp giếng chôn sống lừa để tránh cho nó khỏi bị đau khổ dai dẳng
Câu 10: Bộ phận chủ ngữ trong câu:“Một hôm, con lừa của bác nông dân nọ chẳng may
bị sa xuống một chiếc giếng cạn.” là:
a Một hôm
b Con lừa
c Con lừa của bác nông dân nọ
B KIỂM TRA VIẾT
1 Chính tả (Nghe - viết) (3 điểm) Giáo viên đọc cho học sinh viết bài Mùa thảo quả - Sách
Tiếng Việt 5 - Tập một, trang 113 (từ Sự sống … đến từ đáy rừng)
2 Tập làm văn: (7 điểm)
Tả một người thân trong gia đình (hoặc một người bạn) mà em quý mến nhất
Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5
A Bài kiểm tra đọc (10 điểm):
1 Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Cách đánh giá, cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá
5 tiếng) : 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2 Đọc hiểu văn bản: (7 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm): ý c
Câu 2 (0,5 điểm): ý b
Câu 3 (1 điểm): ý c
Câu 4 (1 điểm): ý b
Câu 5 (1 điểm): Học sinh biết nói câu khuyển mọi người cần bình tĩnh tìm cách giải quyết Ví dụ: Mọi việc đều có cách giải quyết, tôi khuyên các bạn nên bình tĩnh
Câu 6 ( 0,5 điểm): Có các quan hệ từ: còn, thì, ở
Câu 7 ( 0,5 điểm): Có thể điền một các từ sau: rơi, sảy, ngã,
Câu 8 (0,5 điểm): ý a
Câu 9 (1 điểm): bác ta (DT), lấp (ĐT), lừa (DT), nó (đại từ), dai dẳng (TT)
* Hướng dẫn chấm điểm đề số 3:
I Chính tả: (3 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1,5 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1,5 điểm
- Với mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định, viết thiếu tiếng), từ lỗi thứ 6 trở lên, trừ 0, 2 điểm/lỗi Nếu 1 lỗi chính tả lặp lại nhiều lần thì chỉ trừ điểm 1 lần
Nếu chữ viết không đúng độ cao, khoảng cách hoặc trình bày bẩn có thể trừ 0,5 – 0,25 điểm cho toàn bài, tùy theo mức độ
II Tập làm văn: 7 điểm
* Đảm bảo các yêu cầu sau:
- Viết được một bài văn tả người có 3 phần (MB, TB, KB) đúng yêu cầu của đề bài
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc quá nhiều lỗi chính tả
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
Trang 9Để làm tốt được các đề thi, đề kiểm tra môn Tiếng Việt, các em học sinh nên chăm chỉ soạn bài hằng ngày và có thể sử dụng tài liệu soạn Tiếng Việt lớp 5 để trợ giúp cho mình, bên cạnh đó tài liệu soạn Tiếng Việt lớp 5 còn hỗ trợ cho các giáo viên xây dựng được những bài giảng có chất lượng hơn