1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2021 2022 theo Thông tư 22

126 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề kiểm tra cuối học kì 1
Trường học trường th……..
Chuyên ngành tiếng việt
Thể loại đề thi
Năm xuất bản 2021 - 2022
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 59,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2021 2022 theo Thông tư 22 gồm 3 đề thi môn Tiếng Việt, có đáp án và bảng ma trận đề thi kèm theo. Qua đó, giúp thầy cô tham khảo để ra đề thi học kì 1 cho học sinh của mình theo 4 mức độ của Thông tư 22. Đồng thời, cũng giúp các em học sinh lớp 5 luyện giải đề, rồi so sánh kết quả thuận tiện hơn để ôn thi học kì 1 đạt kết quả cao. Ngoài ra, có thể tham khảo đề thi học kì 1 môn Toán, Lịch sử Địa lý, Khoa học. Chi tiết mời thầy cô và các em cùng theo dõi bài viết dưới đây:

Trang 1

Ma trận đề kiềm tra cuối học kì năm học 2021 - 2022

Môn Tiếng Việt lớp 5

– Hiểu nội dung của đoạn,

bài đã đọc, hiểu ý nghĩa của

bài.

– Giải thích được chi tiết

trong bài bằng suy luận trực

tiếp hoặc rút ra thông tin từ

bài đọc.

– Nhận xét được hình ảnh,

nhân vật hoặc chi tiết trong

bài đọc; biết liên hệ những

điều đọc được với bản thân

Kiến thức tiếng Việt:

– Hiểu nghĩa của từ, phân

biệt nghĩa gốc, nghĩa

chuyển; từ đồng âm; từ

đồng nghĩa; từ trái nghĩa;

xác định cấu tạo câu; biết

đặt câu theo yêu cầu.

Trang 2

ĐiểmNhận xét của giáo viên Giám khảo 1 Giám khảo 2

Lớp 5 Môn: Tiếng Việt (đọc)

Thời gian: … phút

Phần 1: Kiểm tra đọc

I Đọc thành tiếng (3 điểm): GV kiểm tra từng học sinh qua các tiết ôn tập theo

hướng dẫn KTĐK học kì I môn Tiếng Việt lớp 5

II Đọc thầm bài văn sau: (7 điểm)

QUÀ TẶNG CỦA CHIM NON

Chú chim bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp không một chút sợ hãi, nhưmuốn rủ tôi cùng đi; vừa mỉm cười thích thú, tôi vừa chạy theo Cánh chim cứ xậpxòe phía trước, ngay sát gần tôi, lúc ẩn lúc hiện, cứ như một cậu bé dẫn đường tinhnghịch Vui chân, mải theo bóng chim, không ngờ tôi vào rừng lúc nào không rõ Trước mặt tôi, một cây sòi cao lớn phủ đầy lá đỏ Một làn gió rì rào chạy qua,những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy Tôi rẽ lá, nhẹnhàng men theo một lạch nước để đến cạnh cây sòi Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏthắm thả xuống dòng nước Chiếc lá vừa chạm mặt nước, lập tức một chú nhái bén

tí xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó Chiếc láthoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏthắm lặng lẽ xuôi dòng

Trên các cành cây xung quanh tôi cơ man là chim Chúng kêu líu ríu đủ thứgiọng Tôi đưa tay lên miệng bắt đầu trổ tài bắt chước tiếng chim hót Tôi vừa cấtgiọng, nhiều con bay đến đậu gần tôi hơn Thế là chúng bắt đầu hót Hàng chụcloại âm thanh lảnh lót vang lên Không gian đầy tiếng chim ngân nga, dường nhưgió thổi cũng dịu đi, những chiếc lá rơi cũng nhẹ hơn, lơ lửng lâu hơn Loang loángtrong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại… Đâu đó vẳng lạitiếng hót thơ dại của chú chim non của tôi, cao lắm, xa lắm nhưng tôi vẫn nghe rấtrõ

(Theo Trần Hoài Dương)

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất cho từng câu hỏi hoặc làm bài tập:

Trang 3

Câu 1: (0,5 điểm) Chú chim non dẫn cậu bé đi đâu?

Câu 2: (0,5 điểm) Đoạn văn thứ 2 miêu tả những cảnh vật gì?

A Cây sòi cao lớn có lá đỏ, chú nhái bén ngồi bên một lạch nước nhỏ

B Cây sòi, làn gió, chú nhái nhảy lên lá sòi cậu bé thả xuống lạch nước

C Cây sòi bên cạnh dòng suối có chú nhái bén đang lái thuyền

Câu 3: (0,5 điểm) Những từ ngữ nào trong bài miêu tả âm thanh của tiếng

chim hót?

A Líu ríu, ngân nga, vang vọng, hót đủ thứ giọng

B Kêu líu ríu, hót, ngân nga, vang vọng

C Líu ríu, lảnh lót, ngân nga, thơ dại

Câu 4: (0,5 điểm) Món quà chính mà chú chim non tặng chú bé là món quà gì?

A Một cuộc đi chơi đầy lí thú

B Một chuyến vào rừng đầy bổ ích

C Bản nhạc rừng đầy tiếng chim ngân nga

Câu 5: (0,5 điểm) Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non” có

những hình ảnh nhân hóa nào?

A Chim bay thong thả, lúc ẩn lúc hiện, rủ tôi đi cùng

B Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi, rủ tôi đi cùng

C Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi

Câu 6: (0,5 điểm) Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non” có

những hình ảnh so sánh nào?

A Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi

B Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi, cánh chim lúc ẩn lúc hiện như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch

C Cánh chim xập xòe như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch

Câu 7: (0,5 điểm) Cậu bé gặp những cảnh vật gì khi đi cùng chú chim non?

A Cây sòi, làn gió, đốm lửa, lạch nước, chiếc thuyền, chú nhái bén

B Cây sòi, làn gió, lá sòi, lạch nước, chú nhái bén lái thuyền lá sòi

C Cây sòi lá đỏ, làn gió, lạch nước, chú nhái bén, đàn chim hót

Trang 4

Câu 8: (0,5 điểm) Từ in đậm trong dòng nào dưới đây được dùng với nghĩa

chuyển?

A Những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy.

B Một làn gió rì rào chạy qua.

C Chú nhái bén nhảy phóc lên lái thuyền lá sòi.

Câu 9: (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây có chứa từ đồng âm?

A Rừng đầy tiếng chim ngân nga/ Tiếng lành đồn xa

B Chim kêu líu ríu đủ thứ giọng/ Giọng cô dịu dàng, âu yếm

C Cậu bé dẫn đường tinh nghịch/ Chè thiếu đường nên không ngọt

Câu 10: (1 điểm) Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “kêu” trong câu: Chúng kêu líu

ríu đủ thứ giọng

Câu 11: (0,5 điểm) Xác định cấu tạo ngữ pháp (TN, CN – VN) của câu sau:

Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại.

Trang 5

a Viết chính tả: (2 điểm).

GV đọc cho học sinh nghe viết, thời gian khoảng 15 phút

Công nhân sửa đường.

Bác Tâm, mẹ của Thư, đang chăm chú làm việc Bác đi một đôi găng taybằng vải rất dày Vì thế, tay của bác y như tay một người khổng lồ Bác đội nón,khăn trùm gần kín mặt, chỉ để hở mỗi cái mũi và đôi mắt Tay phải bác cầm mộtchiếc búa Tay trái bác xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh vàochỗ trũng Bác đập búa đều đều xuống những viên đá để chúng ken chắc vào nhau.Hai tay bác đưa lên hạ xuống nhịp nhàng

b Tập làm văn: ( 8 điểm).

Tả một người thân trong gia đình em mà em yêu quý nhất

Trang 117

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5

A Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1 Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

* Nội dung kiểm tra:

+ HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1

từ tuần 1 đến tuần 9 hoặc một đoạn văn không có trong sách giáo khoa (do GV lựachọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng họcsinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng)

+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra

* Thời gian kiểm tra: GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các

tiết Ôn tập ở giữa học kì

* Cách đánh giá, cho điểm:

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (khôngđọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (7 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

Câu 10: Mỗi từ đúng được 0,5 điểm

Vd : la, hét, hót, gào…

Câu 11: Đúng được 0,5 điểm

“ Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại.”

Trang 118

Yêu cầu chung: Viết được bài văn khoảng 20 dòng đúng thể loại, trình bày

đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) Biết chọn các chi tiết nổi bật về hình dáng vàtính tình của người để tả Nêu được cảm nghĩ đối với người mình tả Biết dùng từ,đặt câu, ít sai lỗi chính tả

Tuỳ mức độ, GV cho điểm

Trang 119

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2021 - 2022

MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC HIỂU) LỚP 5

Thời gian: 35 phút (không kể thời gian giao đề) Trường TH ………

A Đọc thầm bài văn

Lời khuyên của bố

Con yêu quý của bố! Học quả là khó khăn, gian khổ Bố muốn con đến trường vớilòng hăng say và niềm phấn khởi Con hãy nghĩ đến những người thợ tối tối đến trườngsau một ngày lao động vất vả; cả đến những người lính vừa ở thao trường về là ngồi vàobàn đọc đọc, viết viết Con hãy nghĩ đến các em nhỏ bị câm hoặc điếc mà vẫn thích đi học

Khi một ngày mới bắt đầu, tất cả trẻ em trên thế giới đều cắp sách đến trường.Những học sinh ấy hối hả bước trên khắp các nẻo đường ở nông thôn, trên những phố dàicủa các thị trấn đông đúc, dưới trời nắng gắt hay trong tuyết rơi Từ những ngôi trường xaxôi trên miền tuyết phủ của nước Nga đến những ngôi trường hẻo lánh núp dưới hàng cọcủa xứ Ả - rập… Hàng triệu, hàng triệu trẻ em cùng đi học Con hãy tưởng tượng mà xem:Nếu phong trào học tập ấy ngừng lại thì nhân loại sẽ bị chìm đắm trong cảnh ngu dốt,trong sự dã man

Hãy can đảm lên hỡi người chiến sĩ của đạo quân vĩ đại kia! Sách vở của con là vũkhí, lớp học của con là chiến trường, hãy coi sự ngu dốt là thù địch Bố tin rằng con luônluôn cố gắng và sẽ không bao giờ là người lính hèn nhát trên mặt trận đầy gian khổ ấy

Theo A-mi-xi

B Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất

và hoàn thành các bài tập sau:

Câu 1: (0,5đ) Bố gọi con là người chiến sĩ vì

a Con đang chiến đấu

b Việc học của con rất khó khăn, gian khổ

c Để chiến thắng được sự ngu dốt thì con cũng giống như chiến sĩ; con đang chiếnđấu trên mặt trận học tập đầy khó khăn, gian khổ; sách vở là vũ khí, lớp học là chiếntrường, sự ngu dốt là thù địch

d Con dũng cảm như chiến sĩ

Câu 2: (0,5đ) Điền tiếp vào chỗ chấm:

Theo bố: Sách vở của con là , lớp học của con là

, hãy coi sự ngu dốt là thù địch

119

Trang 120

Câu 3: (0,5đ) Đoạn văn thể hiện lời động viên và niềm tin của bố mong con sẽ vượt qua

khó khăn, gian khổ để học tập tốt là:

Câu 4: (0,5đ) “Nếu phong trào học tập ấy ngừng lại thì nhân loại sẽ bị chìm đắm trong

cảnh ngu dốt, trong sự dã man” vì:

a Vì con người kém hiểu biết, không mở mang được trí tuệ

b Vì con người không có đạo đức, cuộc sống nghèo nàn, lạc hậu

c Vì con người kém hiểu biết, không có đạo đức, không mở mang được trí tuệ, cuộcsống nghèo nàn, lạc hậu

d Con người sẽ tự giỏi mà không cần học tập

Câu 5: (1,0) Theo em nếu phong trào học tập ngừng lại thì chuyện gì xảy ra?

Câu 6: (1.0đ) Theo em, người bố muốn nói với con điều gì?

Câu 7: (0,5đ) Trong câu: “Khi một ngày mới bắt đầu, tất cả trẻ em trên thế giới đều cắp

sách đến trường.” chủ ngữ là:

a Trẻ em

b Tất cả trẻ em

c Tất cả trẻ em trên thế giới

d Khi một ngày mới bắt đầu tất cả trẻ em trên thế giới

Câu 8: (0,5đ) Các từ “bố”, “con” trong bài văn trên thuộc từ loại:

Câu 9: (1.0đ) Trong câu: “Bố muốn con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn

khởi.” có những quan hệ từ là:

Câu 10: (1.0đ) Đặt một câu với cặp quan hệ từ thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả.

Gạch chân dưới cặp quan hệ từ đó

120

Trang 121

ĐÁP ÁN

ĐỀ 1: Lời khuyên của bố

Câu 2: vũ khí - chiến trường - thù địch

Câu 5: nhân loại sẽ bị chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man.

Câu 6: Chăm chỉ học tập để trở thành người có ích

Câu 9: với, và

Câu 10: Vì nên, do nên,

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2021 - 2022

Môn: Tiếng Việt (Viết) Ngày kiểm tra:

1 Chính tả: (20 phút)

Sầu riêng

Sầu riêng là loại trái quý, trái hiếm của miền Nam Hương vị của nó hết sức đặcbiệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí Còn hàng chục mét mới tới nơi đểsầu riêng, hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chínquyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn Hương

Giáo viên đọc cho học sinh nghe 1 lần toàn bộ bài viết chính tả

Đọc từng từ, cụm từ cho học sinh viết (2 – 3 lần)

Đọc lại toàn bài cho học sinh dò (1 lần)

Trang 122

Thời gian: 40 phút

( Không kể thời gian giao đề)

I Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.

II.Đọc thầm và hoàn thành bài tập:

BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁOCăn nhà sàn chật ních người mặc quần áo như đi hội Mấy cô gái vừa lùi vừa trải những tấm lông thú thẳng tắp từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn Bấy giờ, người già mới ra hiệu dẫn Y Hoa bước lên lối đi bằng lông thú mịn như nhung Buôn Chư Lênh đã đón tiếp cô giáo đến mở trường bằng nghi thức trang trọng nhất dành cho khách quý

Y Hoa đến bên già Rok, trưởng buôn, đang đứng đón khách ở giữa nhà sàn Nhận con dao mà già trao cho, nhằm vào cây cột nóc, Y Hoa chém một nhát thật sâu vào cột Đó

là lời thề của người lạ đến buôn, theo tục lệ Lời thề ấy không thể nói ra mà phải khắc vào cột Y Hoa được coi là người trong buôn sau khi chém nhát dao

Già Rok xoa tay lên vết chém, khen:

- Tốt cái bụng đó, cô giáo ạ!

Rồi giọng già vui hẳn lên:

- Bây giờ cho người già xem cái chữ của cô giáo đi!

Bao nhiêu tiếng người cùng ùa theo:

- Phải đấy! Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào!

Y Hoa lấy trong gùi ra một trang giấy, trải lên sàn nhà Mọi người im phăng phắc Y Hoa nghe rõ cả tiếng đập trong lồng ngực mình Quỳ hai gối lên sàn, cô viết hai chữ thật

to, thật đậm: “Bác Hồ” Y Hoa viết xong, bỗng bao nhiêu tiếng cùng hò reo:

- Ôi, chữ cô giáo này! Nhìn kìa!

- A, chữ, chữ cô giáo!

Theo HÀ ĐÌNH CẨN

Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy thực hiện các yêu cầu sau :

Câu 1: Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh làm gì? (M1)

A) Để thăm người dân tộc B) Để mở trường dạy học

C) Để thăm học sinh người dân tộc D) Để buôn bán

Câu 2: Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng và thân tình như thế nào? (M1)

A) Mọi người đến rất đông, họ mặc quần áo như đi hội; họ trải đường đi cho cô giáo bằng những tấm lông thú mịn như nhung…

B) Mọi người đến chào cô giáo rồi tiếp tục đi làm

C) Chỉ có trẻ con ở nhà đón cô giáo

122

Trang 123

D) Chỉ có người già ở nhà đón cô giáo.

Câu 3: Người dân buôn Chư Lênh thể hiện lời thề bằng cách nào? (M1)

Câu 4: Câu “Ôi, chữ cô giáo này !” là kiểu câu gì? (M2)

A) Câu kể B) Câu cảm C) Câu khiến D) Câu hỏi

Câu 5: Chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý cái chữ? (M2)

A) Mọi người đến rất đông, họ mặc quần áo như đi hội

B) Họ trải đường đi cho cô giáo bằng những tấm lông thú mịn như nhung…

C) Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ; mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết; Y Hoa viết xong, họ cùng reo hò

D) Chỉ có người già yêu cái chữa của cô giáo

Câu 6: Khi Y Hoa viết chữ, mọi người như thế nào? (M3)

A) Mọi người ồn ào, náo nhiệt B) Mọi người ai làm việc nấy

C) Mọi người chưa quan tâm tới con chữ D) Mọi người im phăng phắc

Câu 7: Bài văn cho em biết điều gì về người dân Tây Nguyên? (M4)

Câu 8: Trong câu “Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào !”, từ nào là đại từ xưng hô? (M3)

A) Xem, cái chữ B) Cô giáo, xem

C) Lũ làng, cái chữ D) Cô giáo, lũ làng

Câu 9: Xác định thành phần trong câu “Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào!” (M2)

Trang 124

A/ ĐỌC.

I Đọc thành tiếng:

Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn và trả lời câu hỏi trong bài do giáo viên nêu 1 trong các bài sau:

* Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

-Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng/ phút; biết đọc diễn cảm

(Ngắt nghỉ hơi không đúng , giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm trừ 0,5 điểm Đọc saimỗi tiếng, sai mỗi từ trừ 0,25 điểm)

- Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1điểm

( Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5điểm; trả lời sai hoặc không trả lờiđược: 0điểm)

II Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm):

Mỗi câu trả lời đúng: 0,5điểm

Câu 3: Người dân buôn Chư Lênh thể hiện lời thề bằng cách

nào? (M1)

Người dân buôn Chư Lênh thể hiện lời thề bằng cách dùng dao

chém một nhát thật sâu vào cây cột nóc

HS trả lời giáoviên ghi 1điểm

Câu 7: Bài văn cho em biết điều gì về người dân Tây Nguyên?

(M4)

Người dân Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết; Người dân Tây

Nguyên muốn con em mình biết chữ, học hỏi được nhiều điều lạ,

điều hay; Người dân Tây Nguyên hiểu: chữ viết mang lại sự hiểu

biết, mạng lại hạnh phúc, ấm no

HS trả lờiđược 1 trong 3

ý bên, giáoviên ghi 1điểm

Câu 9: Xác định thành phần trong câu “Cô giáo cho lũ làng xem

cái chữ nào!” (M2)

HS xác địnhđược 1 thànhphần ghi 0,5điểm, cả 2

124

Ngày đăng: 03/12/2022, 08:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

– Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc. - Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2021  2022 theo Thông tư 22
c định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc (Trang 1)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w