1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cô hà bộ 10 đề THI học kì 1 môn TIẾNG VIỆT lớp 3 kết nối TRI THỨC 2022 2023 (1)

20 37 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Việt lớp 3 - Năm học 2022-2023
Trường học Trường Tiểu Học XYZ
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định công dụng của dấu hai chấm trong câu văn dưới đây: 0,5 điểm Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ rơi anh trong lúc hoạn nạn.. Câu 8: Chỉ ra c

Trang 1

I Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)

Đọc đoạn văn sau: CON GẤU ĐÃ NÓI GÌ VỚI ANH

Một hôm, hai người bạn đang đi trong rừng, thì họ thấy có một con gấu to đi ngang qua Một người liền chạy trốn ngay, anh ta trèo lên cây nấp Người còn lại không chạy kịp, anh ta phải đối mặt với con gấu đang đến gần Anh ta đành nằm xuống, nín thở giả vờ chết Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta, nhưng thấy anh như chết rồi nên nó bỏ đi, không làm hại anh ta

Khi con gấu đã bỏ đi xa, người bạn ở trên cây tụt xuống Anh ta hỏi bạn:

- Con gấu nói thầm gì vào tai bạn đấy?

Người kia nghiêm trang trả lời:

- Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ rơi anh trong lúc hoạn nạn

Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại chạy trốn

(Nguồn Internet)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Câu 1: Khi gặp con gấu to, hai người bạn đã có hành động như thế nào? (0,5

điểm)

A Cả hai người chạy trốn không kịp nên đành đối mặt với con gấu

B Một người chạy nhanh nên trèo lên cây nấp, người còn lại chạy không kịp nên đành đối mặt với con gấu

C Một người trèo lên cây nấp, người còn lại chạy nhanh bỏ trốn

Câu 2: “Anh” đã làm gì để thoát chết khỏi con gấu? (0,5 điểm)

A Giấu mình trong nhánh cây rậm rạp B Nằm xuống, nín thở giả vờ chết

C Rón rén bước, núp vào sau bụi cây

Câu 3: Vì sao người bạn núp trên cây lại cảm thấy xấu hổ với bạn của mình? (0,5

điểm)

A Vì đã bỏ rơi bạn của mình trong lúc gặp hoạn nạn

B Vì đã không trung thực với bạn của mình

C Vì đã nghi ngờ lòng tốt của bạn

Câu 4: Trong câu “Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại chạy trốn.”, có thể thay từ “xấu hổ” bằng từ nào? (0,5 điểm)

Câu 5: Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân? (1 điểm)

Câu 6: Thế nào là một người bạn tốt? Viết 2 – 3 câu nêu suy nghĩ của em (1 điểm)

Trang 2

Câu 7: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp (0.5 điểm) Chạy trốn; Con gấu; Ngửi; Nín thở; Rừng Từ ngữ chỉ sự vật: ………

Từ ngữ chỉ hoạt động: ………

Câu 8 Xác định công dụng của dấu hai chấm trong câu văn dưới đây: (0,5 điểm) Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ rơi anh trong lúc hoạn nạn. Công dụng của dấu hai chấm: ………

Câu 9: Tìm một câu ca dao hoặc tục ngữ chứa cặp từ có nghĩa trái ngược nhau (1 điểm)

II Đọc thành tiếng: (4 điểm)

GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS

Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời

B PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1 Nghe – viết (4 điểm) ( Nghe – viết) Đi tìm mặt trời (từ "Gà trống bay từ bụi mây lên rừng nứa đến Nó đậu ở đấy chờ mặt trời’’ Tiếng việt lớp 3 KNTT

Trang 116)

2 Luyện tập (6 điểm) Viết đoạn văn (5 – 7 câu) tả một đồ vật có trong nhà hoặc

ở lớp

Gợi ý:+ Đồ vật em muốn giới thiệu là gì?

+ Đồ vật đó có đặc điểm gì ? ( màu sắc , hình dáng, kích thước

+ Đồ vật đó đã giúp ích gì cho em ? ( công dụng của đồ vật )

Trang 3

Dựa vào nội dung bài tập đọc: “Bạn nhỏ trong nhà” (Sách Tiếng Việt 3-KNTT, tập 1, trang 107-108), em hãy khoanh trước ý trả lời đúng và thực hiện các câu hỏi còn lại theo yêu cầu:

Câu 1: Trong ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ, chú chó trông như thế nào?

a) Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt

b) Lông trắng, khoang vàng, đôi mắt tròn và loáng ướt

c) Lông trắng, khoang đen, đôi mắt đen long lanh

d) Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn và đen láy

Câu 2: Chú chó trông bài được bạn nhỏ đặt tên là gì?

Câu 3: Bạn nhỏ gặp chú cún vào buổi nào và ở đâu?

a) Buổi sáng ở trong phòng b) Buổi trưa ở trong phòng

c) Buổi chiều trên đường đi học về d) Buổi sáng trên đường đi học

Câu 4: Chú chó có sở thích gì?

a) Thích nghe nhạc b) Thích chơi bóng

c) Thích nghe đọc sách d) Thích nghe đọc truyện

Câu 5: Chú chó trong bài biết làm những gì?

………

………

………

………

Câu 6: Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về tình cảm giữ bạn nhỏ và chú chó ………

………

………

………

Câu 7: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau Bao năm rồi tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy hăng hắc của chiếc bánh khúc quê hương Câu 8 : Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm a) Ông thường đưa đón tôi đi học mỗi khi bố mẹ bận b) Bà ơi, cháu yêu bà nhiều lắm! c) Mỗi ngày trôi qua, ông đang già đi còn nó mạnh mẽ hơn d) Mẹ em là bác sĩ Câu 9 : Cặp từ nào sau đây là cặp từ trái nghĩa a) to - lớn b) nhỏ - bé xíu c) đẹp - xấu d) to – khổng lồ Câu 10: Tìm 2 từ chỉ hoạt động ở trường Đặt 1 câu với 1 trong các từ vừa tìm được ………

………

2 Đọc thành tiếng: (4 điểm)

Giáo viên cho học sinh bốc thăm, sau đó các em sẽ đọc thành tiếng, (Mỗi học sinh đọc một đoạn hoặc cả bài trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3, tập 1 và trả lời câu hỏi do giáo viên chọn theo nội dung được quy định sau:

Bài 1: “Tạm biệt mùa hè” , đọc đoạn: “Đêm nay thật là thích.” (trang 38,39)

Trang 4

Bài 2: “Cuộc họp của chữ viết” đọc đoạn “Vừa tan học trên trán lấm tấm

mồ hôi” (trang 62)

Bài 3: “Những chiếc áo ấm” đọc đoạn “Mùa đông cần áo ấm.” (trang 120)

Thời gian kiểm tra:

* Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt : 35 phút

* Đọc thành tiếng: Tùy theo tình hình từng lớp mà phân bố thời gian hợp lý

để GV kiểm tra và chấm ngay tại lớp

B PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1 Nghe – viết (4 điểm) Kho sách của ông bà ( sgk KNTT trang 99 )

Trang 5

I Đọc thành tiếng: (4 điểm)

- GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS

- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời

II Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)

Đọc đoạn văn sau: NGƯỜI BẠN NHỎ, TÁC ĐỘNG LỚN

Vào một ngày trời nóng nực, sư tử mệt mỏi sau một ngày dài kiếm ăn, nó nằm ngủ dưới một gốc cây Một chú chuột nhắt đi ngang qua, trông thấy sư tử ngủ say liền nhảy múa đùa nghịch trên lưng sư tử

Sư tử tỉnh giấc, nó khá giận dữ và túm lấy chuột nhắt mắng:

- Con vật bé nhỏ kia, sao ngươi dám đánh thức chúa tế rừng xanh? Ta sẽ nghiền nát ngươi bằng móng vuốt của ta

Chuột nhắt sợ hãi van xin:

- Xin ngài tha cho tôi, tôi sẽ không bao giờ quên ơn, tôi hứa sẽ trả ơn ngài vào một ngày nào đó

Sư tử thấy buồn cười với lời van xin đó của chuột nhắt, nhưng nó cũng thấy tội nghiệp và thả cho chuột nhắt đi Chuột nhắt mừng quá vội vã chạy đi

Ít lâu sau, khi đang săn mồi trong rừng, sư tử vướng vào lưới của thợ săn Nó không thể nào thoát được Sư tử gầm lên kêu cứu vang động khắp khu rừng

Bỗng chú chuột lần trước được sư tử tha mạng nghe thấy, nó vội chạy đến xem sao Thấy sư tử mắc trong lưới, nó bảo: “Ông đừng lo, tôi sẽ giúp!” Chuột lấy hết sức gặm đứt các dây lưới để sư tử chạy thoát Lúc này, sư tử mới thấy rằng làm điều tốt cho người khác sẽ luôn được nhớ công ơn

(Sưu tầm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Câu 1: Sư tử đã có thái độ như nào khi bị một chú chuột nhắt nhảy múa, đùa

nghịch trên lưng nó? (0,5 điểm)

A Sư tử vui vẻ, đùa giỡn cùng chú chuột

B Sư tử giận dữ, túm lấy chuột nhắt mắng

C Sư tử buồn bã, kể chuyện với chuột

Câu 2: Vì sao chú chuột nhắt lại sợ hãi van xin sư tử? (0,5 điểm)

A Vì bị dọa sẽ nghiền nát bằng móng vuốt của sư tử

B Vì không cho chú về nhà với mẹ

C Vì sẽ bị sư tử nhai nghiền nát

Câu 3: Chuột nhắt đã van xin điều gì khiến sư tử thấy buồn cười và tội nghiệp mà

thả nó đi? (0,5 điểm)

A Chuột nhắt sẽ làm nô lệ cho sư tử

B Chuột nhắt sẽ dâng hết thức ăn cho sư tử

C Chuột hứa sẽ trả ơn sư tử vào một ngày nào đó

Câu 4: Chú chuột đã có hành động nào để giúp sư tử chạy thoát? (0,5 điểm)

A Chuột kêu cứu và được các bạn chuột khác đến giúp đỡ

B Chuột nhờ bác gấu đến hù dọa thợ săn

C Chuột gặm đứt các dây lưới

Câu 5: Em có suy nghĩ gì về hành động, việc làm của chú chuột nhắt? (1 điểm)

Trang 6

Câu 6: Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên? (1 điểm)

Câu 7 Tìm và viết lại từ ngữ chỉ sự vật trong câu sau: (0,5 điểm)

Sư tử gầm lên kêu cứu vang động khắp khu rừng

Từ ngữ chỉ sự vật:

Câu 8 Tìm câu kể trong những câu dưới đây: (0,5 điểm)

a Con vật bé nhỏ kia, sao ngươi dám đánh thức chúa tế rừng xanh?

b Ông đừng lo, tôi sẽ giúp!

c Ta sẽ nghiền nát ngươi bằng móng vuốt của ta

Câu kể:

Câu 9 Viết một câu có từ chỉ đặc điểm của chú sư tử (1 điểm)

B LUYỆN TẬP (6 điểm) Viết đoạn văn (5 – 7 câu) tả ngôi nhà của em

Gợi ý: ● Nhà em ở đâu ? Gia đình em ở đó từ khi nào ?

● ngôi nhà có đặc điểm gì nổi bật ? (hình dáng, kích thước) Cảnh vật xung quanh như thế nào?

● Tình cảm của em với ngôi nhà ?

Trang 7

- GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS

- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời

II Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)

Đọc bài thơ sau: CÁO VÀ QUẠ

Một hôm, Cáo thấy đói tới mức bụng sôi lên ùng ục, nó bèn mò ra khỏi hang để đi tìm thức ăn Nó nhìn thấy một chú Quạ đang đậu trên cành cây cao, trong miệng ngậm một miếng pho mát vừa mới kiếm được Cáo thèm đến chảy cả nước miếng, nó đảo mắt một lượt, thấy xung quanh không có ai, liền nói với Quạ: “Bạn Quạ thân mến ơi, bạn có khỏe không?” Quạ chỉ liếc Cáo một cái nhưng không trả lời Cáo lại vẫy vẫy đuôi nói:

“Bạn Quạ thân mến ơi, tiếng hát của bạn mới hay làm sao, cảm động làm sao, ai cũng thích nghe bạn hát, bạn hãy hát một bài đi nào.” Quạ nghe thấy Cáo khen thì thích chí quá, kêu lên một tiếng “Quạ " thế nhưng vừa mở miệng thì miếng pho mát rơi xuống Cáo liền nhanh chóng đớp lấy pho mát và bỏ chạy

(Theo truyện ngụ ngôn Aesop)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Câu 1: Cáo mò ra khỏi cửa hang để làm gì? (0,5 điểm)

A Cáo đi tìm thức ăn B Cáo đi chơi cùng Quạ

C Cáo đi ngao du đến vùng đất mới

Câu 2: Cáo hỏi thăm Quạ với mục đích gì? (0,5 điểm)

A Muốn Quạ chia sẻ miếng pho mát cho mình ăn

B Muốn chiếm lấy miếng pho mát của Quạ

C Muốn xin Quạ nửa miếng pho mát để đem về cho con ăn

Câu 3: Vì sao Quạ lại kêu lên một tiếng “quạ” sau lời khen của Cáo? (0,5 điểm)

A Vì nghĩ Cáo chọc đểu mình nên muốn dọa nạt Cáo

B Vì thích chí với lời khen của Cáo nên muốn chứng tỏ mình có giọng hát hay

C Vì khó chịu với lời khen của muốn xua đuổi Cáo

Câu 4: Kết thúc câu chuyện đã cho em thấy Cáo là con vật như thế nào? (0,5 điểm)

A Hiền lành, tốt bụng B Ngốc nghếch, tham lam C Thông minh, xảo quyệt

Câu 5: Cáo đã bày ra mưu kế gì để có được miếng pho mát? (1 điểm)

Câu 6: Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì cho bản thân? (1 điểm)

Câu 7: Câu “Bạn Quạ thân mến ơi, bạn có khỏe không?” thuộc kiểu câu nào? (0,5 điểm)

Câu 8: Chỉ ra công dụng của dấu hai chấm trong câu sau: (0,5 điểm)

Cáo lại vẫy vẫy đuôi nói: “Bạn Quạ thân mến ơi, tiếng hát của bạn mới hay làm sao, cảm động làm sao, ai cũng thích nghe bạn hát, bạn hãy hát một bài đi nào.”

Công dụng của dấu hai chấm:

Câu 9: Đặt một câu nói về một con vật, trong câu sử dụng từ ngữ chỉ đặc điểm (1

điểm)

B PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1 Nghe – viết (4 điểm)Những bậc đá chạm mây ( từ sau năm lần sim ra quả đến hết )

Trang 8

2 Luyện tập (6 điểm)

Viết đoạn văn tả một đồ vật em yêu thích

Gợi ý: ● Tên đồ vật Đặc điểm các bộ phận ( hình dáng ,màu sắc, chất liệu)?

● Công dụng của đồ vật ? Suy nghĩ của em về đồ vật đó?

Trang 9

I Đọc thành tiếng: (4 điểm)

- GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS

- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời

II Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)

Đọc đoạn văn sau: KIẾN VÀ CHÂU CHẤU

Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít Bỗng chú bắt gặp bạn kiến đi ngang qua, bạn ấy đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ

Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây trò chuyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!” Kiến trả lời: “Không, tớ bận lắm, tớ còn phải đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới Bạn cũng nên làm như vậy đi bạn châu chấu ạ”

“Còn lâu mới tới mùa đông, bạn chỉ khéo lo xa” Châu chấu mỉa mai

Kiến dường như không quan tâm tới những lời của châu chấu xanh, nó tiếp tục tha mồi về tổ một cách chăm chỉ và cần mẫn Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới, thức ăn trở nên khan hiếm, châu chấu xanh vì mải chơi không chuẩn bị lương thực nên giờ sắp kiệt sức vì đói và rét Còn bạn kiến thì có một mùa đông

no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè

(Sưu tầm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Câu 1: Vào ngày hè, chú châu chấu đã làm gì? (0,5 điểm)

A Chú rủ rê các bạn đi chơi cùng với mình

B Chú nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít

C Chú chăm chỉ đi kiếm thức ăn để chuẩn bị cho mùa đông tới

Câu 2: Gặp bạn kiến, châu chấu đã rủ rê điều gì? (0,5 điểm)

A Châu chấu rủ kiến trò chuyện và đi chơi thỏa thích cùng nó

B Châu chấu rủ kiến cùng nhau đi kiếm thức ăn

C Châu chấu rủ kiến cùng xây nhà tránh rét

Câu 3: Vì sao kiến lại từ chối lời rủ rê của châu chấu? (0,5 điểm)

A Vì kiến không thích đi chơi với châu chấu

B Vì kiến đang bận đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới

C Vì kiến còn phải giúp bố mẹ dọn dẹp nhà cửa

Câu 4: Vì sao châu chấu lại mỉa mai lời kiến nói? (0,5 điểm)

A Vì châu chấu nghĩ rằng kiến tham ăn nên chuẩn bị thức ăn từ mùa hè

B Vì châu chấu nghĩ rằng kiến chọc đểu mình

C Vì châu chấu nghĩ rằng kiến lo xa khi chuẩn bị thức ăn từ mùa hè

Câu 5: Kiến và châu chấu đã trải qua mùa đông như thế nào? (1 điểm)

Câu 6: Qua bài đọc, em rút ra được bài học gì trong cuộc sống? (1 điểm)

Câu 7: Chỉ ra một câu kể trong đoạn văn trên (0,5 điểm)

Câu 8: Gạch chân từ ngữ chỉ hoạt động trong câu văn sau: (0,5 điểm)

Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây trò chuyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”

Câu 9: Đặt một câu với từ em tìm được ở câu 8 (1 điểm)

Trang 10

B PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1 Nghe – viết (4 điểm) Tôi đi học

Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và đầy gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi đi trên con đường làng dài và hẹp Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần Nhưng lần này, tôi tự nhiên thấy lạ Cảnh xung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học

(Thanh Tịnh)

2 Luyện tập (6 điểm)

Viết đoạn văn (5 – 7 câu) kể về một người bạn mà em yêu quý

Gợi ý: ● Giới thiệu về người bạn mà em yêu quý

● Kể về ngoại hình, tính cách của người bạn thân của em

● Nêu cảm nghĩ của em về người bạn đó

Ngày đăng: 27/12/2022, 01:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w