PHƯƠNG PHÁP TÍNH TUỔI THAI• Dựa vào ngày đầu kì kinh cuối nếu kinh nguyệt đều • Dựa vào ngày đầu tiên có thai nhất là ở thai IVF • Dựa vào ngày phóng noãn nếu theo dõi nhiệt độ • Dựa vào
Trang 1THAI ĐỦ THÁNG MUỘN VÀ THAI GIÀ THÁNG
LATE-TERM AND POSTTERM PRENGANCIES
BÁC SĨ: TĂNG TRUNG HIẾU
KHOA SẢN ĐẺ
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Trang 3I ĐỊNH NGHĨA
• ACOG (2014) Thai già tháng là thai kỳ đã đạt hoặc kéo dài
hơn 42 0/7 tuần tuổi kể từ ngày đầu kỳ kinh cuối
• Thai đủ tháng muộn là thai kỳ đạt từ 41 0/7 tuần đến 41 6/7
tuần tuổi
Trang 4PHƯƠNG PHÁP TÍNH TUỔI THAI
• Dựa vào ngày đầu kì kinh cuối nếu kinh nguyệt đều
• Dựa vào ngày đầu tiên có thai nhất là ở thai IVF
• Dựa vào ngày phóng noãn nếu theo dõi nhiệt độ
• Dựa vào kết quả siêu âm trong khoảng tuổi thai
11-14 tuần
Trang 5TUỔI THAI (SOGC)
• Siêu âm ba tháng đầu nên được thực hiện, lý tưởng là từ
11 đến 14 tuần, cho tất cả phụ nữ, vì đây là cách đánh giá tuổi thai chính xác hơn so với kỳ kinh cuối (IA)
• Nếu có sự chênh lệch lớn hơn 5 ngày giữa tuổi thai khi sử dụng kỳ kinh cuối cùng và siêu âm ba tháng đầu, ngày dự sinh nên được điều chỉnh theo siêu âm ba tháng đầu (IA).
• Nếu có sự chênh lệch lớn hơn 10 ngày giữa tuổi thai khi sử dụng kỳ kinh cuối cùng và siêu âm trong tam
cá nguyệt thứ hai, ngày dự sinh nên được điều chỉnh theo siêu âm tam cá nguyệt thứ hai (IA).
Trang 6• Hầu hết chưa được biết rõ
• Một số yếu tố nguy cơ: mang thai con so, thai già tháng trước đó,
mang thai bé trai, mẹ béo phì
• Di truyền
• Một số rối loạn thai nhi: thiếu sulatase ở nhau thai, thai vô sọ
II YẾU TỐ CĂN NGUYÊN VÀ NGUY CƠ
1 Yếu tố căn nguyên
Trang 7• Lượng nước ối giảm dần
• Bánh rau thoái hóa dần dẫn đến giảm dòng máu ở bánh rau và các
chất dinh dưỡng đến thai
Sinh lý bệnh học
Thai bị suy trường diễn trong tử cung
Có thể chết trong tử cung hoặc chết khi chuyển dạ
Trang 8• Co giật ở trẻ sơ sinh
• Hội chứng hít phân su
• Thai to
• Hội chứng thai quá trưởng thành
• Thai chết lưu và tử vong sơ sinh
II YẾU TỐ CĂN NGUYÊN VÀ NGUY CƠ
2 Nguy cơ đối với thai nhi và trẻ sơ sinh
Trang 9 Da nhăn nheo
Bong da
Móng tay móng chân dài
Da gan bàn chân và bàn tay
nhăn nheo rõ nét
Trông thai nhi già và buồn bã
II YẾU TỐ CĂN NGUYÊN VÀ NGUY CƠ
• Hội chứng thai quá ngày sinh Clifford (1954)
Trang 102 Nguy cơ đối với thai và trẻ sơ sinh
Trang 113 NGUY CƠ ĐỐI VỚI MẸ
• Rách tầng sinh môn nghiêm trọng
• Nhiễm trùng
• Băng huyết sau sinh
• Mổ lấy thai
Trang 123 NGUY CƠ ĐỐI VỚI MẸ
Trang 131 Monitoring sản khoa
2 Siêu âm thai
3 Trắc nghiệm vật lý (BPP: Biophysical Profile)
4 BPP biến đổi
III THEO DÕI THAI TRƯỚC SINH
Trang 14• Phân tích biểu đồ ghi nhịp tim thai bằng máy là một phương pháp
cơ bản để đánh giá sự sống của thai
• Lợi ích chính của nó là giá trị tiên đoán âm tính cao 98 % Biểu đồ
nhịp tim thai bình thường chứng tỏ thai nhi có khả năng thích ứng tốt với cuộc sống trong tử cung
• Ngược lại giá trị tiên đoán dương tính 20-30 %
1 Monitoring sản khoa
Trang 15BiỂU ĐỒ NHỊP TIM THAI BÌNH THƯỜNG
Trang 16BiỂU ĐỒ NHỊP TIM THAI BỆNH LÝ
Trang 17• Đánh giá sức chịu đựng của thai đối với cuộc chuyển dạ, tiên
đoán nguy cơ suy thai
• Test không kích thích ( Non stress test )
• Test kích thích gây cơn co tử cung ( Stress test )
Test núm vú
Test oxytocin
CÁC TEST NHỊP TIM THAI TRƯỚC ĐẺ
Trang 18TEST OXYTOCIN
Trang 19• Truyền oxytocin như trong đẻ chỉ huy
• 500ml dung dịch Glucose 5%
• 5 đơn vị oxytocin
• Bắt đầu truyền 7 giọt/ phút
• Điều chỉnh số giọt để đạt được 3 cơn co trong 10 phút
• Theo dõi liên tục trong 20 phút, ngừng truyền và phân tích kết quả
TEST OXYTOCIN
Trang 20TEST NÚM VÚ
Trang 21• Theo dõi thai không kích thích 15 – 20 phút
• Nhịp tim thai đáp ứng
• Không thấy có cơn co tử cung
• Hướng dẫn sản phụ tự kích thích đầu vú liên tục
• Khi đạt được cơn co thích hợp thì tiếp tục trong 20 phút, sau đó
ngừng kích thích
• Theo dõi đến khi hết cơn co tử cung thì ngừng test
TEST NÚM VÚ
Trang 22• Tets núm vú và test oxytocin
• + Test thất bại: không gây được cơn co
• + Test âm tính: nhịp tim thai bình thường và có cơn co tử cung
• + Tets dương tính: khi biểu đồ nằm vào loại nhịp tim thai bệnh lý
ĐÁNH GIÁ KẾT QuẢ
Trang 23TEST THẤT BẠI
Trang 24TEST ÂM TÍNH
Trang 25TEST DƯƠNG TÍNH
Trang 26• Đánh giá sự phát triển thai nhi (dựa vào đường bách phân vị của các
số đo: lưỡng đỉnh, chu vi bụng, chiều dài xương đùi so với tuổi thai)
• Xác định vị trí, độ trưởng thành của bánh rau
• Tình trạng nước ối: bình thường, thiểu ối, đa ối
• Doppler ĐM tử cung, ĐM rốn, ĐM não giữa (khi mẹ bệnh lý TM,
ĐTĐ, thai chậm phát triển trong TC)
2 Siêu âm thai
Trang 273 Trắc nghiệm vật lý (BPP: Biophysical Profile)
CHỈ SỐ MANNING
Trang 283 Trắc nghiệm vật lý (BPP: Biophysical Profile)
Trang 29• Gồm 2 thành phần:
Non-stress test
Thể tích nước ối
• BPP biến đổi được xem là bình thường khi non-stress test đáp ứng
và thể tích nước ối bình thường (AFI >= 50 mm)
• BPP biến đổi được xem là bất thường khi non-stress test không
đáp ứng hoặc thể tích nước ối bất thường (AFI < 50 mm)
4 BPP biến đổi
Trang 30• ACOG: có thể chỉ định bắt đầu theo dõi trước sinh lúc thai >= 41 tuần
• SOGC: đánh giá tình trạng sức khỏe thai nhi hai lần mỗi tuần sau 41
tuần tuổi
• NICE: nên theo dõi ít nhất 2 lần mỗi tuần từ 42 tuần tuổi thai
• WHO: không đưa ra khuyến nghị nào về vấn đề này
• Hiện nay: theo dõi thai nhi từ 40 0/6 được thực hiện ở thai kỳ nguy
cơ thấp mặc dù lợi ích của việc này chưa được chứng minh
KHI NÀO CẦN THEO DÕI THAI ?
Trang 31• Không có RCTs lớn nào so sánh các phương thức theo dõi thai nhi khác nhau ở thai đủ tháng muộn và thai già tháng
• Một tổng quan Cochrane bao gồm 5 thử nghiệm ngẫu nhiên và bán ngẫu nhiên không phát hiện sự khác biệt về tử vong chu sinh hoặc Apgar dưới 7 tại thời điểm 5 phút giữa nhóm BPP và NST
Kết quả: không có đủ bằng chứng để xác định loại hoặc tần suất test tối ưu
NÊN SỬ DỤNG LOẠI TEST NÀO VÀ TẦN SUẤT ?
Trang 32Weiss E et al S1-Guideline: Management of… Geburtsh Frauenheilk 2014; 74: 1099–1103
Trang 33• SOGC và NICE: khuyến nghị IOL từ 41 0/6 đến 42 0/6
• ACOG: khuyến nghị khởi phát sau 42 0/6 ( có thể xem xét IOL từ
41 0/6 đến 42 0/6)
• WHO: IOL được khuyến nghị cho những thai phụ biết chắc chắn đã
đạt 41 tuần trong các thai kỳ không biến chứng
Mỗi khoa sản cần thiết lập các hướng dẫn phụ thuộc vào nguồn lực cụ thể địa phương để khởi phát chuyển dạ (SOGC)
IV KHỞI PHÁT CHUYỂN DẠ (IOL)
Trang 34Weiss E et al S1-Guideline: Management of… Geburtsh Frauenheilk 2014; 74: 1099–1103
Trang 35• Thai đủ tháng muộn và thai già tháng có liên quan đến việc tăng nguy cơ
bệnh tật và tử vong chu sinh
• Siêu âm ba tháng đầu nên được thực hiện, lý tưởng là từ 11 đến
14 tuần cho tất cả các phụ nữ mang thai.
• Lóc màng ối từ 38 đến 41 tuần có liên quan đến việc giảm nguy cơ thai
Trang 36BÀN LUẬN
• Sử dụng test đánh giá trước sinh, tần suất và thời
gian bắt đầu theo dõi ?
• Khởi phát chuyển dạ khi thai 40 1/6 đến 40 6/6 ?
Trang 37XIN CẢM ƠN!