Hãy nêu cách tiến hành và giải thích kết quả thí nghiệm co nguyên sinh?. Câu 6.Trong nghiên cứu tìm hiểu vai trò của Enzim có trong nước bọt, em An đã tiến hành thí nghiệm sau: Trong 3 ố
Trang 1Chuyên đề bài thực hành:
Câu 1.(4,0 điểm).
a Trình bày thí nghiệm chứng minh tác dụng sinh lý ưu thế đỉnh sinh trưởng của auxin và tác dụng ngược lại của xitokinin trên hạt đậu đang nảy mầm ?
b.Có 2 lọ thí nghiệm được bịt kín, bên trong chứa số lượng hạt như nhau: 1 lọ đựng hạt nảy mầm, 1 lọ đựng hạt khô Sau 1 thời gian dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của 2 lọ kết quả sẽ như thê nào? giải thích?
Câu 2.Trong phòng thí nghiệm có 3 dung dịch Dung dịch 1 chứa ADN xoắn kép, dung dịch 2 chứa amylaza,
dung dịch 3 chứa glucôzơ Đun nhẹ 3 dung dịch này đến gần nhiệt độ sôi, rồi làm nguội từ từ về nhiệt độ phòng Hãy cho biết mức độ biến đổi về cấu trúc xảy ra sâu sắc nhất ở hợp chất nào? Giải thích?
Câu 3: Ở một số loại hạt (ngô, đậu ) người ta thấy rằng, nếu lấy hạt tươi đem ủ ở nhiệt độ và độ ẩm tối ưu thì
hiệu suất nảy mầm không đạt 100% Nhưng nếu phơi khô những hạt tươi đó, một thời gian sau đem ngâm nước rồi ủ ở nhiệt độ và độ ẩm tối ưu thì hiệu suất nảy mầm cao hơn, có thể đạt 100%
a Giải thích hiện tượng trên
b Nêu cách đơn giản nhất để kiểm chứng giải thích trên
Câu 4 Với nguyên liệu là củ hành tía hoặc lá thài lài tía Dụng cụ và hóa chất là kính hiển vi quang học, vật kính
X10, X40 và thị kính X10, X15, lưỡi dao cạo, kim mũi mác, phiến kính, lá kính, ống nhỏ giọt, nước cất, dung dịch muối ăn (8%), giấy thấm Hãy nêu cách tiến hành và giải thích kết quả thí nghiệm co nguyên sinh?
Câu 5.Giả sử có 3 lá cây trên một cây đặt trong bóng tối 3 ngày, sau đó đem chiếu sáng 2 giờ bằng các tia sáng
đơn sắc khác nhau và có cùng cường độ: Lá thứ nhất chiếu ánh sáng đỏ Lá thứ 2 chiếu ánh sáng vàng Lá thứ 3 chiếu ánh sáng xanh tím Không cần làm thí nghiệm, hãy giải thích và sắp xếp 3 lá trên theo thứ tự giảm dần hàm lượng tinh bột?
Câu 6.Trong nghiên cứu tìm hiểu vai trò của Enzim có trong nước bọt, em An đã tiến hành thí nghiệm sau:
Trong 3 ống nghiệm đều có chứa hồ tinh bột loãng, em lần lượt đổ thêm vào:
Ống 1: thêm nước cất
Ống 2: thêm nước bọt
Ống 3: cũng thêm nước bọt và có nhỏ vài giọt HCl vào
Tất cả các ống đều đặt trong nước ấm
An quên không đánh dấu các ống Em có cách nào giúp An tìm đúng các ống nghiệm trên? Theo em trong ống nào tinh bột sẽ bị biến đổi và ống nào khồng? Tại sao?
Câu 7.Một nhà Sinh lý thực vật học đã làm thí nghiệm như sau:
Lấy một cây nhỏ còn nguyên bộ rễ Nhúng bộ rễ đã rửa sạch vào dung dịch xanh mêtilen Một lúc sau, lấy cây ra, rửa sạch bộ rễ rồi lại nhúng tiếp vào dung dịch CaCl2 Quan sát dung dịch CaCl2, nhà sinh lý học thực vật nhận thấy dung dịch từ không màu chuyển dần sang màu xanh Anh sinh viên làm thí nghiệm cùng ông vẫn chưa hiểu tại sao lại có kết quả như vậy Em hãy giúp nhà sinh lý thực vật này giải thích cho anh sinh viên hiểu
Câu 8 Với nguyên liệu là củ hành tía hoặc lá thài lài tía Dụng cụ và hóa chất là kính hiển vi quang học, vật kính
X10, X40 và thị kính X10, X15, lưỡi dao cạo, kim mũi mác, phiến kính, lá kính, ống nhỏ giọt, nước cất, dung dịch muối ăn (8%), giấy thấm Hãy nêu cách tiến hành và giải thích kết quả thí nghiệm co nguyên sinh?
Câu 9.Trình bày thí nghiệm phân biệt đường đơn (glucôzơ) và đường đôi (saccarôzơ) Giải thích kết quả của thí
nghiệm
Câu 10.Trình bày các bước tiến hành thí nghiệm quan sát hoạt động của tim ếch
Câu 11: Người ta làm các thí nghiệm đối với enzim tiêu hóa ở động vật như sau:
Thứ tự thí nghiệm Enzim Cơ chất Điều kiện thí nghiệm
Nhiệt độ ( o C) pH
Trang 23 pepsin Lòng trắng trứng 30 2-3
5 pepsin Lòng trắng trứng 40 2-3
6 Pepsinogen Lòng trắng trứng 37 12-13
8 Lipaza Lòng trắng trứng 37 2-3
a Hãy cho biết sản phẩm sinh ra từ mỗi thí nghiệm.
b.Hãy cho biết mục tiêu của các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1 và 2; - Thí nghiệm 3 và 5; - Thí nghiệm 1, 3, 6 và 7; - Thí nghiệm 3, 4, 7 và 8
BỔ SUNG
Câu 12.Quan sát thấy 1 tế bào động vật có màng sinh chất nguyên vẹn, các bào quan tham gia quá trình tổng hợp
protein không bị hỏng nhưng không thấy có protein xuất bào Nêu giả thuyết tại sao có hiện tượng như vậy ? Trình bày thí nghiệm chứng minh ?
Câu 1 a 1 Nguyên tắc: Dựa vào tỉ lệ auxin/ xitokinin trong cây: Tỉ lệ càng cao ưu thế ngọn càng mạnh, tỉ lệ
càng thấp sự phân cành càng ưu thế
2 Nội dung: 3 thí nghiệm
- Thí nghiệm 1: Hạt đậu nảy mầm sinh trưởng bình thường
- TN 2: Cắt chồi ngọn của hạt đậu nảy mầm
- TN3: Giữ chồi ngọn nguyên vẹn, bổ sung xitokinin vào lá mầm
3 Kết quả:
- TN 1: ưu thế ngọn, chồi ngọn sinh trưởng, chồi bên không sinh trưởng
- TN2: Chồi bên sinh trưởng
- TN 3: Chồi ngọn sinh trưởng kém, chồi bên sinh trưởng mạnh, ưu thế ngọn yếu
4 Giải thích:
-TN 1: Có hàm lượng auxin cao -> kìm hãm sự sinh trưởng của chồi bên->ưu thế đỉnh
- TN2: Chồi ngọn bị cắt, auxinỉơđỉnh sinh trưởng không còn -> mất khả năng kìm hãm -> sinh trưởng chồi bên
- TN3: Xi ngoại sinh bổ sung -> giảm tỉ lệ A/X-> chồi bên sinh trưởng mạnh, chồi ngọn sinh trưởng yếu đi
5 Kết luận:
- Au làm tăng ưu thế đỉnh sinh trưởng
- Xi làm giảm ưu thế đỉnh sinh trưởng
b+ Kết quả:
- Lọ chứa hạt nảy mầm: nhiệt độ tăng cao hơn so với lúc đầu
- Lọ chứa hạt khô: nhiệt tăng không đáng kể
+ Giải thích:
- Hệ số hiêụ quả năng lượng hô hấp là số lượng trong ATP trên số năng lượng chứa trong bản thể hô hấp khi hô hấp hoàn toàn 1 phân tử G thu được 36 – 38 ATP -> hệ số hiệu quả năng lượng là 40% -> khoảng 60% năng lượng mất ở dạng nhiệt -> hô hấp toả nhiệt
- Hạt nảy mầm: Cường độ hô hấp mạnh -> toả ra lượng nhiệt lớn-> nhiệt độ trong lọ tăng lên cao hơn so với ban đầu
- Hạt khô có cường độ hô hấp rất yếu -> toả ra 1 lượng nhiệt rất nhỏ -> nhiệt độ trong lọ gàn như không đổi tăng không đáng kể
Trang 3Câu 2 - Chất bị biến đổi cấu trúc sâu sắc nhất là amylaza
- Giải thích:
+ Amylaza là enzym có bản chất là prôtêin, vì vậy rất dễ bị biến đổi cấu trúc khi bị đun nóng (các liên kết hydrô
bị bẻ gãy) Amylaza gồm nhiều loại axit amin cấu tạo nên (tính đồng nhất không cao) Vì vậy, sự phục hồi chính xác các liên kết yếu (liên kết hidrô) sau khi đun nóng là khó khăn
+ ADN khi bị đun nóng cũng bị biến tính (tách ra thành hai mạch) bởi các liên kết hidrô giữa hai mạch bị đứt gãy; nhưng do các tiểu phần hình thành liên kết hidrô của ADN có số lượng lớn, tính đồng nhất cao nên khi nhiệt độ hạ xuống, các liên kết hiđrô được tái hình thành vì vậy, khi hạ nhiệt độ, ADN có thể hồi phục cấu trúc ban đầu
+ Glucôzơ là một phân tử đường đơn Các liên kết trong phân tử đều là các liên kết cộng hóa trị bền vững, không bao giờ đứt gãy tự phát trong điều kiện sinh lý tế bào; cũng rất bền vững khi bị đun nóng trong dung dịch… Câu 3 a- Khi còn tươi, lượng ABA (axit abxixic) cao gây ức chế quá trình nảy mầm ABA cao làm làm cho các hạt này "ngủ" chờ thời tiết thuận lợi mới nảy mầm Điều này thể hiện đặc điểm thích nghi sinh sản với khí hậu
- Khi phơi khô hạt một thời gian, hoạt tính của ABA bị mất, vì vậy hiệu suất nảy mầm tăng lên (hiện tượng này thường thấy ở cây một năm)
b Cách đơn giản nhất là đo hàm lượng ABA của hạt tươi và hạt đã phơi khô một thời gian rồi ngâm nước
Câu 4.* Cách tiến hành và giải thích kết quả thí nghiệm co nguyên sinh:
- Lấy một vảy hành màu tía hoặc lá thài lài tía, dùng kim mũi mác tước lấy một miếng biểu bì mặt ngoài Dùng lưỡi dao cạo cắt một miếng nhỏ ở chỗ mỏng nhất và đặt lát cắt lên phiến kính với một giọt nước cất Đậy lá kính
và đưa tiêu bản lên kính hiển vi, xem ở bội giác nhỏ sau đó chuyển sang xem ở bội giác lớn
- Nhỏ một giọt dung dịch muối ăn 8% ở một phía của lá kính, ở phía đối diện đặt miếng giấy thấm để rút nước dần dần
- Vài phút sau thấy khối tế bào chất dần tách khỏi thành tế bào từ các góc và sau đó ở các chỗ khác, cuối cùng làm thành hình như một cái túi Đó là hiện tượng co nguyên sinh
* Giải thích:
- Do dung dịch muối ăn 8% đậm đặc (môi trường ưu trương) hơn dịch tế bào nên nước đi ra ngoài tế
bào
Câu 5.- Cùng một cường độ ánh sáng thì năng lượng tương ứng với các bước sóng sắp xếp theo thứ tự sau: E xanh tím > E vàng > E đỏ
- Số lượng poton ánh sáng tính bằng công thức: A/E với A: Mức năng lượng, E: năng lượng ứng với các bước sóng
Nên số poton
⇒ được sắp xếp theo thứ tự sau: A/E đỏ > A/E vàng > A/E xanh tím Vậy khi quang hợp thì thứ tự hàm lượng tinh bột là:
Lá 1 (đỏ) > lá 3 (xanh tím) > lá 2 (vàng)
Câu 6 - Dùng dung dịch iôt loãng và giấy quì để phát hiện
- Dùng iôt nhỏ vào tất cả các ống, chỉ có một ống không có màu xanh tím, đó chính là ống 2 (có tinh bột và nước bọt)
Hai ống còn lại 1 và 3 có màu xanh, nghĩa là tinh bột không được biến đổi, trong đó ống 1 chứa nước lã (không
có enzim), ống 3 có nước bọt nhưng có axit là môi trường không thích hợp cho hoạt động của ezim trong nước bọt Chỉ cần thử bằng giấy quì sẽ phân biệt được ống 3 và ống 1
- Kết luận: Tinh bột chỉ bị biến đổi bởi enzim có trong nước bọt hoạt động trong môi trường thích hợp, ở nhiệt độ thích hợp
Câu 7.- Bộ rễ còn nguyên vẹn bao gồm các tế bào sống có tính thấm chọn lọc (chỉ cho các chất có lợi cho cây đi qua mà không cho các chất có hại cho cây đi qua mànd tế bào).(0.25 điểm)
-Khi nhúng bộ rễ đã rửa sạch vào dung dịch xanh mêtilen, xanh mêtilen sẽ hút bám vào bề mặt các tế bào biểu bì của rễ mà không xâm nhập được vào bên trong tế bào bởi chất này gây độc cho tế bào Sau khi rửa sạch
bộ rễ, phần hút bám đó không bị rửa trôi mà vẫn được giữ lại trên bề mặt bộ rễ.(0.25 điểm)
-Khi nhúng tiếp vào dung dịch CaCl2, các ion Ca2+ trong dung dịch thực hiện hút bám trao đổi với xanh mêtilen trên bề mặt hệ rễ: ion Ca2+ đi vào còn xanh mêtilen đi ra khỏi hệ rễ vào dung dịch làm dung dịch từ
không màu chuyển dần sang màu xanh.(0.25 điểm)
Trang 4- Thí nghiệm này vừa chứng minh được tính thấm chọn lọc của tế bào vừa chứng minh được có hiện
tượng hút bám – trao đổi khoáng ở hệ rễ.(0.25 điểm)
Câu 8.* Cách tiến hành và giải thích kết quả thí nghiệm co nguyên sinh:
- Lấy một vảy hành màu tía hoặc lá thài lài tía, dùng kim mũi mác tước lấy một miếng biểu bì mặt ngoài Dùng lưỡi dao cạo cắt một miếng nhỏ ở chỗ mỏng nhất và đặt lát cắt lên phiến kính với một giọt nước cất Đậy lá kính
và đưa tiêu bản lên kính hiển vi, xem ở bội giác nhỏ sau đó chuyển sang xem ở bội giác lớn
- Nhỏ một giọt dung dịch muối ăn 8% ở một phía của lá kính, ở phía đối diện đặt miếng giấy thấm để rút nước dần dần
- Vài phút sau thấy khối tế bào chất dần tách khỏi thành tế bào từ các góc và sau đó ở các chỗ khác, cuối cùng làm thành hình như một cái túi Đó là hiện tượng co nguyên sinh
* Giải thích:
- Do dung dịch muối ăn 8% đậm đặc (môi trường ưu trương) hơn dịch tế bào nên nước đi ra ngoài tế
bào
Câu 9.Trình bày thí nghiệm phân biệt đường đơn (glucôzơ) và đường đôi (saccarôzơ) Giải thích kết quả của thí
nghiệm
Thí nghiệm 1: Khi đun dung dịch glucôzơ với vài giọt dung dịch phêlinh (thuốc thử đặc trưng với các loại đường) ta thấy tạo thành kết tủa màu đỏ gạch
Thí nghiệm 2: Cho thuốc thử phêlinh vào dung dịch đường mía (saccarôzơ) rồi đun sôi ta không thấy tạo thành kết tủa màu đỏ gạch
Giải thích thí nghiệm 1: Kết tủa màu đỏ gạch là do đường gluco có tính khử phản ứng với thuốc thử phêlinh tạo kết tủa màu đỏ gạch
Giải thích thí nghiệm 2: Đường saccarôzơ không có tính khử nên không phản ứng với phêlinh
Câu 10.Trình bày các bước tiến hành thí nghiệm quan sát hoạt động của tim ếch
Bước 1: Hủy tủy ếch
Sử dụng ghim nhọn để chọc vào tủy ếch cho đến khi ếch duỗi thẳng hai chân sau
Bước 2: Mổ lộ tim
Ếch đã hủy tủy, ghim ngửa lên khay mổ, dùng kéo và kẹp cắt bỏ khoảng da ngực hình tam giác
Cắt bỏ phân xương ức, ghim hai chân trước ra hai bên và cắt bỏ màng bao tim
Bước 3: Quan sát
Quan sát trình tự hoạt động của tâm nhĩ và tâm thất, xác định các pha co tim
Quan sát màu của tâm nhĩ phải và tâm nhĩ trái có gì khác nhau, màu của tâm thất có gì đặc biệt
Câu 11 Giải:
a.Sản phẩm được sinh ra:
Mantô Không biến đổi Axít amin Không biến đổi Axít amin Không biến đổi Glyxêrin + axít
béo
Không biến đổi
b Mục tiêu của các thí nghiệm:
- Thí nghiệm1 và 2: Enzim chỉ hoạt động trong điều kiện nhiệt độ cơ thể (khoảng 37oC) Ở nhiệt độ cao enzim bị phá hủy
- Thí nghiệm 3 và 5: Nhiệt độ môi trường càng tăng thì tốc độ xúc táccơ chất của enzim càng tăng (trong giới hạn)
- Thí nghiệm 1, 3, 6 và 7: Mỗi enzim tiêu hóa hoạt động thích nghi trong môi trường có độ pH xác định
Trang 5- Thí nghiệm 3, 4, 7 và 8: Mỗi loại enzim chỉ xúc tác biến đổi một loại chất (cơ chất) nhất định.
Câu 12 * Giả thuyết: Tế bào đó bị hỏng bộ khung xương tế bào
* Thí nghiệm chứng minh giả thuyết:
- Lấy 1 tế bào bình thường và 1 tế bào bị hỏng khung xương nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng
- Sau 1 thời gian quan sát:
+ Tế bào bị hỏng bộ khung xương không xảy ra quá trình phân chia tế bào nên số lượng tế bào không thay đổi + Tế bào bình thường xảy ra hiện tượng phân chia tế bào nên số lượng tế bào tăng lên
BỔ SUNG
Câu 4(2 điểm )
Mô tả quy trình làm thí nghiệm phát hiện hô hấp qua sự hút khí ôxi ? Nêu kết quả , giải thích hiện tượng ?
Quy trình làm thí nghiệm phát hiện hô hấp qua sự hút oxi :
- Chuẩn bị :
+ Mẫu vật : Hạt lúa , ngô hoặc các loại đậu mới nhú mầm
+ Dụng cụ và hóa chất : Bình thủy tinh có nắp đậy , dây kim loại , nến , diêm
- Cách tiến hành :
Lấy 100g hạt mới nhú mầm chia thành 2 phần bằng nhau Đổ nước sôi lên 1 trong 2 phần đó để giết chết hạt Tiếp theo cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt Thao tác đó được tiến hành trước 1,5 đến 2 giờ Mở nút bình nhanh chóng đưa nến hoặc diêm đang cháy vào bình
- Kết quả :
+ Bình chứa hạt chết thì diêm vẫn cháy
+ Bình chứa hạt sống thì diêm tắt
- Giải thích : Vì hạt nảy mầm có quá trình hô hấp mạnh nên đã hút hết O2 trong bình…