Tài liệu Kiến thức cơ bản Kiến thức cơ bản Lịch sử 10 Trang 1 Tài liệu Kiến thức cơ bản Lịch sử 10 Trường THPT Đào Sơn Tây Lớp 10A Họ và tên Năm học 2021 2022 Kiến thức cơ bản Lịch sử 10 Trang 2 Phần.ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 10ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 10ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 10ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 10ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 10ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 10ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 10ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 10ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 10ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 10ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 10ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 10ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 10ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 10ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 10ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 10ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 10ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 10ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 10ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 10ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 10ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 10ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 10ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 10
Trang 1Tài liệu Kiến thức cơ bản
Trang 2Phần một
LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY, CỔ ĐẠI
VÀ TRUNG ĐẠI Chương I XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Bài 1
SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
1 Nguồn gốc loài người
- Theo các nhà khoa học, nguồn gốc loài người là quá trình chuyển biến
qua các giai đoạn chính từ Vượn cổ Người Tối cổ Người Tinh khôn
a Vượn cổ (sống cách ngày nay từ 6-15 triệu năm)
- Đặc điểm: đứng và đi bằng 2 chân, 2 chi trước có thể cầm nắm; ăn hoa
quả, củ và động vật nhỏ…
- Địa điểm tìm thấy hóa thạch: Đông Phi, Tây Á, Đông Nam Á…
b Người Tối cổ (sống cách ngày nay từ 4 triệu đến 4 vạn năm)
- Đặc điểm:
+ Đã là người, hoàn toàn đi đứng bằng 2 chân, đôi tay khéo léo; thể tích
sọ não lớn và hình thành trung tâm phát ra tiếng nói…
+ Biết chế tác công cụ, ghè đá để lấy lửa…
- Địa điểm tìm thấy hóa thạch: Đông Phi, Đông Nam Á, Trung Quốc,
châu Âu…
c Người Tinh khôn (sống cách ngày nay khoảng 4 vạn năm)
- Đặc điểm:
+ Có cấu tạo cơ thể như người ngày nay
+ Thể tích sọ não lớn, tư duy phát triển…
- Địa điểm tìm thấy di cốt: ở khắp các châu lục
Động lực quá trình chuyển biến từ vượn thành người:
- Do vai trò quy luật tiến hóa
- Do vai trò của lao động đã tạo ra con người và xã hội loài người
2 Cách mạng đá mới
- Khoảng 1 vạn năm trước đây, loài người tiến vào thời đá mới, cuộc
sống con người đã có những thay đổi lớn lao (như một cuộc cách mạng):
+ Khai thác từ thiên nhiên cái cần thiết cho cuộc sống, biết trồng trọt
chăn nuôi
+ Biết làm sạch da thú để che thân cho ấm và cho "có văn hóa"
+ Biết dùng đồ trang sức, làm nhạc cụ
Con người không ngừng sáng tạo, cuộc sống dần ổn định hơn, bớt lệ
thuộc vào tự nhiên
Trang 3Bài 2
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
1 Bầy người nguyên thủy
- Là tổ chức xã hội đầu tiên của loài người, sống thành từng bầy từ 5-7
gia đình, không ổn định
- Đời sống vật chất:
+ Biết sử dụng công cụ đá thô sơ (ghè, đẽo )
+ Sống chủ yếu nhờ săn bắt, hái lượm
+ Ở trong các hang động, mái đá, sử dụng lửa để sưởi ấm, xua đuổi thú
dữ và nướng thức ăn
- Đời sống tinh thần:
+ Đã có ngôn ngữ và mầm mống của tôn giáo, nghệ thuật nguyên thủy
2 Thị tộc, bộ lạc
- Tổ chức xã hội sau bầy người nguyên thủy là Công xã thị tộc mẫu hệ
(thị tộc và bộ lạc) là tập hợp từng nhóm người có quan hệ huyết thống,
cùng nguồn gốc, cùng làm chung, cùng hưởng chung (tính cộng đồng)
- Đời sống vật chất:
+ Sử dụng công cụ đá mài, xương, sừng
+ Kinh tế chủ yếu nhờ trồng trọt và chăn nuôi nguyên thủy kết hợp săn
bắt, hái lượm
+ Biết làm đồ gốm, dệt vải, đan lưới đánh cá và làm "nhà" để ở
- Đời sống tinh thần:
+ Ngôn ngữ, tôn giáo và nghệ thuật nguyên thủy phát triển
3 Công cụ kim loại ra đời và hệ quả
a Quá trình xuất hiện công cụ kim loại:
- Khoảng 5.500 năm trước đây, cư dân Tây Á, Ai Cập đã phát hiện đồng đỏ
- Khoảng 4.000 năm trước đây, phát hiện đồng thau ở nhiều nơi (trong đó
có Việt Nam)
- Khoảng 3.000 năm trước đây, con người đã biết sử dụng đồ sắt
b Hệ quả việc sử dụng công cụ kim loại:
- Sản xuất phát triển: nông nghiệp dùng cày ra đời, thủ công nghiệp tiến
bộ năng suất lao động tăng, sản phẩm dư thừa thường xuyên
- Công xã thị tộc phụ quyền thay thế công xã thị tộc mẫu quyền
4 Xã hội nguyên thủy tan rã
a Nguyên nhân:
- Do công cụ kim loại ra đời, sản xuất phát triển, làm xuất hiện của cải
dư thừa thường xuyên
Trang 4b Quá trình tan rã:
- Một số người lợi dụng chức phận chiếm của cải dư thừa, làm xuất hiện
chế độ tư hữu
- Gia đình phụ hệ thay thế thị tộc mẫu hệ
- Xuất hiện kẻ giàu- người nghèo, xã hội phân chia giai cấp
xã hội nguyên thủy tan rã
Chương II XÃ HỘI CỔ ĐẠI Bài 3 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế
- Nghề sản xuất chính là nghề nông nghiệp tưới nước
- Ngoài ra còn có các nghề bổ trợ như dệt, gốm, chăn nuôi gia súc…
- Tiến hành trao đổi sản phẩm sớm
2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại
a Cơ sở hình thành:
- Khi xã hội nguyên thủy tan rã, các công xã hình thành
- Do nhu cầu làm thủy lợi, các công xã (bộ lạc) liên minh với nhau
- Ở Trung Quốc: khoảng thế kỉ XXI T.CN, hình thành vương triều nhà Hạ
3 Xã hội cổ đại phương Đông
- Xã hội cổ đại phương Đông phân hóa thành 3 tầng lớp:
+ Quý tộc: gồm vua, quan lại, tăng lữ… sống sung sướng dựa vào sự bóc
lột, có nhiều của cải, quyền thế
Trang 5+ Nông dân công xã: là bộ phận đông đảo nhất, có vai trò to lớn trong
sản xuất Họ nhận ruộng đất canh tác và nộp tô thuế…
+ Nô lệ: chủ yếu là tù binh, nông dân mắc nợ hoặc bị phạm tội Họ phải
làm việc nặng nhọc và hầu hạ, phục vụ quý tộc
4 Chế độ chuyên chế cổ đại
- Là chế độ nhà nước có giai cấp đầu tiên ở phương Đông, trong đó vua
là người đứng đầu, có quyền lực tối cao
- Vua nắm cả pháp quyền và thần quyền, tự xưng là đại diện thần thánh,
có tên gọi khác nhau: Pha-ra-on (Ai Cập), En-xi (Lưỡng Hà), Thiên tử
(Trung Quốc)…
- Dưới vua là bộ máy hành chính quan liêu: thu thuế, trông coi và xây
dựng các công trình, chỉ huy quân đội…
5 Văn hóa cổ đại phương Đông
a Lịch và thiên văn
- Ra đời gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp và trị thủy các dòng sông
+ Làm ra nông lịch: 1 năm có 365 ngày, chia 12 tháng, tuần, ngày và mùa
+ Biết đo thời gian bằng ánh sáng Mặt Trời, ngày có 24 giờ
b Chữ viết
- Do nhu cầu ghi chép và lưu giữ, cư dân phương Đông là người đầu tiên
phát minh ra chữ viết
- Khoảng thiên niên kỉ IV T.CN chữ viết ra đời
- Hình thức: lúc đầu là chữ tượng hình, về sau tượng ý, ghép thanh…
- Nguyên liệu: viết trên đất sét đem nung (Lưỡng Hà), trên mai rùa, thẻ
tre, lụa (Trung Quốc), trên giấy pa-py-rút
Là phát minh quan trọng, nhờ đó làm sáng tỏ thêm lịch sử cổ đại
c Toán học
- Do nhu cầu tính toán lại ruộng đất, nhu cầu trong xây dựng…toán học ra đời
- Thành tựu: phát minh các công thức sơ đẳng về hình học, tìm các chữ
số từ 1-9 (Lưỡng Hà), số 0 (Ấn Độ); biết các phép tính (cộng trừ nhân
chia), tính diện tích các hình, tìm ra số Pi= 3,16
Phục vụ cuộc sống và ảnh hưởng đến thành tựu văn minh nhân loại
d Kiến trúc
- Phát triển phong phú, thể hiện sức lao động và tài năng sáng tạo con
người Đồng thời, các công trình luôn đồ sộ, thể hiện uy quyền của vua
chuyên chế
- Tiêu biểu: Kim tự tháp (Ai Cập); thành Ba-bi-lon (Lưỡng Hà), Vạn lý
trường thành (Trung Quốc); các khu đền tháp (Ấn Độ)
Trang 6Bài 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
HI LẠP-ROMA
1 Điều kiện tự nhiên và nền văn minh cổ đại Hi Lạp- Roma
a Điều kiện tự nhiên
- Vùng ven biển, nhiều đảo, đất canh tác ít và khô cứng…
- Công cụ đồ sắt xuất hiện, việc trồng trọt có kết quả, sản xuất thủ công
và kinh tế hàng hóa, tiền tệ phát triển
b Nền văn minh cổ đại Hi Lạp-Roma
- Nền văn minh ảnh hưởng điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế (thủ
công –thương nghiệp)
- Xuất hiện muộn (so với phương Đông), khoảng đầu thiên niên kỉ I T.CN
2 Thị quốc Địa Trung Hải
a Nguyên nhân ra đời
- Do đất đai phân tán, chia cắt
- Cư dân sống bằng nghề thủ công và thương nghiệp
- Cư dân không cần vua, bầu ra cơ quan đại diện (như Đại hội Công dân,
Hội đồng 500…) và công dân có quyền ý kiến và biểu quyết các vấn đề
lớn của thị quốc
- Là nền dân chủ chủ nô
d Hoạt động kinh tế
- Kinh tế chủ yếu là thủ công nghiệp, thương nghiệp:
+ Thủ công nghiệp: làm đồ gốm, mĩ nghệ, chế tác kim loại, rượu nho,
dầu oliu…có xưởng thủ công quy mô lớn
+ Thương nghiệp: chủ yếu thương mại đường biển, có thuyền lớn, xuất
đi hàng thủ công, nhập về lương thực, thực phẩm, hương liệu…
- Phát triển công thương nghiệp phát triển tiền tệ ra đời
3 Văn hóa cổ đại Hi Lạp-Roma
a Lịch và chữ viết
- Lịch: dùng dương lịch (1 năm có 365 ngày+1/4 ngày, chia 12 tháng…),
chính xác hơn
Trang 7- Chữ viết: sáng tạo ra hệ thống bảng chữ cái A, B, C…lúc đầu 20 chữ,
về sau thêm 6 chữ: hoàn chỉnh, linh hoạt, phổ biến
b Khoa học
- Đã đạt đến trình độ khái quát hóa, trừu tượng hóa, trở thành nền tảng
của các ngành khoa học
- Thành tựu: chủ yếu các lĩnh vực: Toán học (Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-clit )
Vật lý (Ác-si-mét…), Triết học (Pla-tôn, Đê-mô-crit, A-ri-xtot…), Y học
(Hi-pô-crat ), Sử học (Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít…)…
c Văn học
- Văn học viết phát triển cao, hình thành các thể loại văn học: tiểu thuyết,
thơ trữ tình, bi kịch, hài kịch… Trong đó, yêu thích và phổ biến nhất là kịch
- Tiêu biểu: Ho-me, Xa-phơ, Ét-xin, Xô-phốc-lơ, Ơ-ri-pít…
d Nghệ thuật:
- Đạt đến độ hoàn mĩ, đậm tính hiện thực và tính dân tộc
- Thành tựu chủ yếu về tượng (Lực sĩ ném đĩa, nữ thần A-tê-na, Dớt, Vệ
nữ Mi-lô…), đền (Pác-tê-nông…), đấu trường (Cô-li-dê )
Chương III TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
Bài 5 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
1 Quá trình hình thành xã hội phong kiến
a Sự biến đổi xã hội
Quan hệ bóc lột địa tô của địa chủ với nông dân lĩnh canh (tá điền) là quan
hệ phong kiến xã hội phong kiến ra đời thay thế cho quan hệ cũ trước đây
Nông dân tự canh Nông dân nghèo
Nông dân lĩnh canh (Tá điền)
Nô tỳ
Trang 8b Nhà nước phong kiến tiêu biểu
- Nhà Tần (221T.CN-206 T.CN): Năm 221 T.CN, Tần Thủy Hoàng đã
thống nhất Trung Quốc, lên ngôi Hoàng đế, chế độ phong kiến hình thành
- Nhà Hán (206 T.CN-220): Lưu Bang lập nhà Hán, chế độ phong kiến
tiếp tục xác lập
- Nhà Đường (618-907): Lý Uyên đàn áp khởi nghĩa nông dân, lên ngôi
lập ra nhà Đường, nhà nước phong kiến phát triển thịnh đạt
- Nhà Minh (1368-1644): Do Chu Nguyên Chương thành lập
- Nhà Thanh (1644-1911): Người Mãn chiếm Trung Quốc lập nên nhà
nước Mãn Thanh, là nhà nước phong kiến cuối cùng ở Trung Quốc
2 Trung Quốc thời Tần-Hán
a Tổ chức bộ máy nhà nước
- Ở trung ương: đứng đầu là Hoàng đế có quyền lực tối cao, bên dưới có
Thừa tướng (quan văn), Thái úy (quan võ) và các quan coi giữ mặt khác
- Ở địa phương: chia nước thành quận, huyện cử quan lại đến cai quản
Đứng đầu quận là Thái thú, huyện là Huyện lệnh…
- Quan lại được tuyển chọn chủ yếu theo hình thức tiến cử
b Đối ngoại
- Thi hành chính sách xâm lược, bành trướng lãnh thổ, chiếm Triều Tiên
và đất đai người Việt cổ
3 Trung Quốc thời Đường
a Tổ chức bộ máy nhà nước
- Từng bước hoàn chỉnh chính quyền từ trung ương xuống địa phương
nhằm tăng cường quyền lực tuyệt đối của hoàng đế
+ Lập thêm chức Tiết độ sứ đi cai quản vùng biên cương
+ Tuyển dụng quan lại bằng thi cử
- Tiếp tục chính sách bành trướng, xâm lược lãnh thổ
b Kinh tế
- Nông nghiệp:
+ Thực hiện chính sách quân điền và chế độ tô-dung-điệu ruộng tư
nhân phát triển
+ Áp dụng các kĩ thuật canh tác mới năng suất tăng
- Thủ công nghiệp và thương nghiệp: phát triển thịnh đạt:
+ Các xưởng thủ công (tác phường) luyện sắt, đóng thuyền có đông
người làm việc
+ Bên cạnh "con đường tơ lụa" trên bộ, hình thành thêm trên bộ, buôn
bán với nước ngoài ngoại thương khởi khắc
Trang 94 Trung Quốc thời Minh-Thanh
a Tổ chức bộ máy nhà nước
- Thời Minh: quan tâm xây dựng chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền
bằng việc:
+ Bỏ chức Thừa tướng, Thái úy, vua nắm quân đội
+ Lập ra 6 bộ (Binh-Hình-Lại-Lễ-Công-Hộ) do Thượng thư phụ trách
+ Các bộ chỉ đạo trực tiếp các tỉnh, địa phương
- Thời Thanh: củng cố bộ máy chính quyền và thực hiện:
+ Chính sách áp bức dân tộc
+ Mua chuộc địa chủ, thu hút người Hán vào bộ máy quan lại
Tiếp tục chính sách xâm lược, đánh chiếm các nước xung quanh
b Kinh tế
- Mầm móng kinh tế Tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện:
+ Hình thành các công xưởng thủ công (trong các nghề giấy, dệt, gốm…)
+ Xuất hiện quan hệ chủ-thợ trong một số ngành
+ Thành thị mở rộng và đông đúc
- Cuối thời Thanh do chính sách hạn chế, "đóng cửa" với các nước
phương Tây đã khiến cho các nước phương Tây xâm lược, xâu xé chế
độ phong kiến sụp đổ
5 Văn hóa Trung Quốc
a Tư tưởng, tôn giáo
- Nho giáo:
+ Giữ vai trò trong lĩnh vực tư tưởng, là cơ sở lý luận và công cụ sắc bén
phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền
+ Về sau, Nho giáo càng nên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sự phát triển
xã hội
- Phật giáo:
+ Thịnh hành, nhất là thời Đường
+ Kinh Phật được dịch, in ra chữ Hán ngày một nhiều, chùa chiền được
xây dựng nhiều nơi
b Sử học
- Thời Tần-Hán, sử học đã trở thành lĩnh vực khoa học độc lập: Tư Mã
Thiên với bộ Sử kí, Ban Cố viết Hán thư…
- Thời Đường thành lập cơ quan biên soạn gọi là Sử quán
- Thời Minh-Thanh hoàn thành những tác phẩm lịch sử nối tiếng, đồ sộ
c Văn học
- Là lĩnh vực nổi bật
Trang 10+ Thơ phát triển dưới thời Đường, với những tác giả nổi tiếng như: Đỗ
Phủ, Bạch Cư Dị, Lý Bạch…
+ "Tiểu thuyết chương hồi" xuất hiện thời Minh-Thanh, để lại những kiệt
tác như: Thủy Hử (Thi Nại Am), Tây Du kí (Ngô Thừa Ân), Tam quốc
diễn nghĩa ( La Quán Trung), Hồng lâu mộng (Tào Tuyết Cần)…
d Khoa học-kĩ thuật
- Nhiều thành tựu rực rỡ trong các lĩnh vực: toán học, thiên văn, y học
- Có nhiều phát minh, trong đó có "tứ đại phát minh": giấy, kĩ thuật in, la
1 Thời kì vương triều Gúp-ta
- Đầu Công nguyên, miền Bắc Ấn Độ thống nhất dưới Vương triều
Gúp-ta (319-467)
- Vương triều trải qua 9 đời vua: chống lại sự xâm lược các dân tộc
Trung Á, thống nhất miền Bắc, định hình và phát triển văn hóa Ấn…
2 Vương triều Hồi giáo Đê-li
a Hoàn cảnh ra đời
- Do sự phân tán đã không đem lại sức mạnh để chống lại các cuộc tấn
công bên ngoài của người Hồi giáo
- Năm 1206, người Hồi giáo chiếm đất Ấn Độ, thành lập nên Vương
quốc Hồi giáo Đê-li
b Chính sách thống trị
- Truyền bá, áp đặt Hồi giáo
- Tự dành cho mình quyền ưu tiên ruộng đất, địa vị trong bộ máy quan lại
- Có sự phân biệt sắc tộc, tôn giáo (dù cố gắng mềm mỏng)
- Du nhập văn hóa Hồi giáo, xây dựng các công trình kiến trúc mang dấu
ấn đạo Hồi
c Vị trí vương triều Đê-li
- Bước đầu tạo ra sự giao lưu văn hóa Đông-Tây
Trang 11- Đạo Hồi được truyền đến một số nước, nhất là khu vực Đông Nam Á
3 Vương triều Mô-gôn
a Hoàn cảnh ra đời
- Thế kỉ XV, Vương triều Hồi giáo Đê-li bắt đầu suy yếu, những người
tự nhận dòng dõi Mông Cổ tấn công ấn
- Năm 1526, Vương triều Mô-gôn được thành lập là vương triều cuối
cùng chế độ phong kiến Ấn Độ, phát triển thịnh đạt dưới triều vua thứ tư
A-cơ-ba
b Chính sách vua A-cơ-ba
- Xây dựng một chính quyền mạnh dựa trên liên kết mọi tầng lớp quý tộc
không phân biệt nguồn gốc
- Xây dựng khối hòa hợp dân tộc trên cơ sở hạn chế phân biệt tôn giáo,
sắc tộc
- Tiến hành đo đạc lại ruộng đất, định thuế hợp lý, thống nhất hệ thống
đo lường
- Khuyến khích hỗ trợ các hoạt động sáng tạo văn hóa, nghệ thuật
đến đời con, cháu A-cơ-ba, dân chúng bất mãn, âm mưu chống đối, tranh
giành quyền lực gia tăng tạo cơ hội cho các nước phương Tây xâm lược
4 Văn hóa truyền thống Ấn Độ
a Tôn giáo
- Phật giáo: tiếp tục được phát triển, truyền bá khắp Ấn Độ.Kiến trúc
Phật giáo phát triển (chùa hang, tượng Phật bằng đá )
- Ấn Độ giáo (Hindu): ra đời và phát triển với các tín ngưỡng cổ xưa, tôn
thờ nhiều thần thánh (trong đó quan trọng 3 thần: Brahma-Vishnu-Siva)
Xây dựng các đền thờ với kiến trúc độc đáo
- Hồi giáo: du nhập muộn nhưng phát triển nhanh và để lại nhiều công
trình mang dấu ấn kiến trúc đạo Hồi
b Chữ viết
- Có từ rất sớm, từ chữ đơn giản Brahmi đã nâng lên, sáng tạo và hoàn thiện
thành chữ Phạn (Sanskrit) dùng để viết, khắc bia Chữ Pa-li viết kinh Phật
- Hình thành nền văn học viết sớm, mang tinh thần và triết lý Hindu, với
những bộ sử thi nổi tiếng
c Kiến trúc
- Xây dựng nhiều công trình kiến trúc mang dấu ấn tôn giáo (Hindu, Phật
giáo, Hồi giáo)
- Nghệ thuật chạm khắc, tạc tượng đạt trình độ cao
Văn hóa Ấn ảnh hưởng mạnh mẽ ra bên ngoài, nhất là khu vực Đông Nam Á
Trang 12Chương V ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾN
Bài 8
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC VƯƠNG QUỐC
CHÍNH Ở ĐÔNG NAM Á
1 Sự ra đời các vương quốc cổ ở Đông Nam Á
a Điều kiện tự nhiên
- Gió mùa kèm theo mưa thích hợp cây lúa nước
- Địa hình bị chia cắt, nhỏ, manh mún
b Các vương quốc cổ ra đời
+ Điều kiện ra đời:
- Kĩ thuật luyện kim và công cụ kim loại ra đời
- Nông nghiệp lúa nước phát triển
- Ảnh hưởng văn hóa Trung Quốc, Ấn Độ
các nhà nước đầu tiên hình thành
+ Thời gian hình thành
- Khoảng 10 thế kỉ đầu sau Công nguyên (từ I-X), hàng loạt quốc gia
hình thành: Việt Nam ( Âu Lạc, Champa, Phù Nam), Campuchia (Phù
Nam, Chân Lạp ), Thái Lan (Ha-ri-pun-giay-a, Đva-ra-va-ti)
- Là những quốc gia nhỏ, phân tán trên những địa bàn hẹp
2 Sự hình thành, phát triển và suy thoái các quốc gia phong kiến
Đông Nam Á
Thời kì hình thành Thời kì phát triển Thời kì suy thoái
Thời
gian
Từ thế kỉ VII- X Nửa sau thế kỉ X
đến nửa đầu XVIII
Nửa sau thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX Quốc
Khủng hoảng kinh chính trị, bị các nước phương Tây xâm nhập
Trang 13tế-Bài 9 VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO
1.Vương quốc Campuachia
a.Các giai đoạn lịch sử chính
- Từ thế kỉ VI đến năm 802: nước Chân Lạp
- Từ năm 802 đến năm 1432: thời kì Ăng-co, là giai đoạn phát triển thịnh đạt
- Từ năm 1432 đến năm 1863: thời kì Phnom-Pênh, là thời kỳ suy thoái,
sau đó trở thành thuộc địa của Pháp
b.Văn hóa tiêu biểu
- Trước thế kỉ XIV: các mường Lào cổ
- Năm 1353, Pha Ngừm thống nhất các mường thành lập Vương quốc
Lan Xang
- Từ 1353 đến nửa đầu thế kỉ XVIII: phát triển thịnh đạt
- Từ nửa sau thế kỉ XVIII đến năm 1893: suy yếu (chia thành 3 nước: Luông
Pha-bang, Viêng Chăn và Chăm-pa-xắc) rồi bị thực dân Pháp xâm chiếm
b Văn hóa tiêu biểu
- Có chữ viết riêng trên cơ sở vận dụng nét cong của chữ Campuchia và
Mi-an-ma
- Thích ca múa, sống hồn nhiên, cởi mở
- Tiếp thu Phật giáo và xây dựng nhiều công trình mang dấu dấn đạo
Phật, tiêu biểu nhất là Thạt Luổng
Chương VI TÂY ÂU THỜI TRUNG ĐẠI Bài 10 THỜI KÌ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ
PHONG KIẾN TÂY ÂU
1 Sự hình thành các vương quốc phong kiến ở Tây Âu
a Các vương quốc người Giéc-man
- Thế kỉ III, đế quốc Rô-ma lâm vào suy thoái, khủng hoảng
- Đến thế kỉ V, người Giéc-man từ phương Bắc tràn xuống xâm chiếm Rô-ma
Trang 14 Năm 476, đế quốc Rô-ma diệt vong, chế độ chiếm nô kết thúc, các
vương quốc người Giéc-man ra đời
b Sự hình thành quan hệ phong kiến
+ Những việc làm của người Giéc-man
- Thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ, thành lập nhiều vương quốc mới (như
Vương quốc Ăng-glo Xắc-xông, Phơ-răng, Tây Gốt, Đông Gốt…)
- Chiếm ruộng đất của chủ nô Rô-ma
- Thủ lĩnh tự xưng vua và phong tước vị
- Từ bỏ tôn giáo nguyên thủy, tiếp thu Ki-tô giáo
+ Kết quả:
- Hình thành tầng lớp quý tộc vũ sĩ, tăng lữ, quan lại có đặc quyền, giàu
có… trở thành các lãnh chúa
- Nô lệ, nông dân biến thành nông nô và phụ thuộc vào lãnh chúa
Quan hệ phong kiến hình thành ở Tây Âu
2 Lãnh địa phong kiến
a Đặc điểm
* Kinh tế:
- Là một đơn vị kinh tế riêng biệt, đóng kín, tự cung-tự cấp
+ Mọi thứ cần dùng cho lãnh địa từ lương thực, thực phẩm cho đến áo
quần, giày dép… đều do nông nô sản xuất
+ Chưa có sự trao đổi, mua bán với bên ngoài (trừ những thứ chưa làm
được như sắt, muối…)
* Chính trị:
- Là một đơn vị chính trị độc lập:
+ Lãnh chúa nắm quyền về chính trị, tư pháp, tài chính, có quân đội
riêng, chế độ thuế khóa, tiền tệ riêng…
+ Mỗi lãnh địa như một pháo đài bất khả xâm phạm…
b Quan hệ xã hội trong lãnh địa
* Đời sống lãnh chúa:
- Sống nhàn rỗi, xa hoa, sung sướng Thời bình chỉ luyện tập cung cấp,
cưỡi ngựa, tiệc tùng…
- Bóc lột nặng nề và đối xử tàn nhẫn với nông nô
* Cuộc sống nông nô:
- Nông nô là người sản xuất chính trong lãnh địa Phải nộp tô thuế nặng nề
- Họ bị cột chặt và lệ thuộc vào lãnh chúa
Nông nô nhiều lần nỗi dậy chống lại lãnh chúa với nhiều hình thức
như: đốt kho tàng, bỏ trốn hoặc khởi nghĩa…
Trang 153 Thành thị trung đại Tây Âu
a Nguyên nhân xuất hiện
- Xuất hiện những tiền đề của kinh tế hàng hóa
- Thị trường buôn bán tự do
- Thủ công nghiệp diễn ra quá trình chuyên môn hóa mạnh mẽ
Những người thợ thủ công rời khỏi lãnh địa, tập trung những nơi
thuận tiện để sản xuất, mua bán thành thị ra đời
b Hoạt động của thành thị
- Cư dân thành thị chủ yếu là thợ thủ công và thương nhân
- Họ lập nên các phường hội, thương hội nhằm giữ độc quyền sản xuất,
tiêu thụ sản phẩm, chống lại sự sách nhiễu của lãnh chúa
- Tổ chức các hội chợ để thúc đẩy thương mại
c Vai trò của thành thị
- Phá vỡ nền kinh tế tự cung tự cấp, tạo điều kiện cho kinh tế hàng hóa
phát triển
- Tạo ra không khí tự do, hình thành các trường đại học lớn
- Góp phần xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền, thống nhất quốc gia
Bài 11 TÂY ÂU THỜI HẬU KÌ TRUNG ĐẠI
1 Những cuộc phát kiến địa lý
a Nguyên nhân và điều kiện
- Do nhu cầu về hương liệu, vàng bạc, thị trường tăng cao
- Con đường giao lưu buôn bán qua Tây Á và Địa Trung Hải không đáp
ứng nhu cầu và bị người Ả Rập độc chiếm
- Khoa học- kĩ thuật có nhiều tiến bộ:
+ Ngành hàng hải có những hiểu biết về địa lí, đại dương, sử dụng la bàn
+ Kĩ thuật đóng tàu có những bước tiến quan trọng (có bánh lái, buồm lớn…)
b Những cuộc phát kiến tiêu biểu
- Năm 1487, B Đi-a-xơ đã đi đến điểm cực Nam châu Phi, đặt tên mũi
Bão Tố, sau đổi thành mũi Hảo Vọng
- Năm 1492, C Cô-lôm-bô đi từ Tây Ban Nha đến được Cuba và một số
đảo vùng Ca-ri-bê, là người đầu tiên phát hiện ra châu Mĩ
- Năm 1497, Vasco de Gama đi từ Bồ Đào Nha đến được cảng Ca-li-cút
(Ấn Độ)
- Từ năm 1519-1522, Ph Ma-gien-lan đã thực hiện chuyến đi đầu tiên
vòng quanh thế giới bằng đường biển
Trang 16c Hệ quả
- Đem lại nhiều hiểu biết mới về Trái Đất, về những con đường mới, dân tộc
mới Tạo điều kiện giao lưu giữa các nền văn hóa-văn minh khác nhau
- Thúc đẩy thương nghiệp phát triển, thị trường được mở rộng, tạo điều
kiện cho Chủ nghĩa Tư bản ra đời
- Làm nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ
2 Phong trào Văn hóa Phục hưng
a Hoàn cảnh-mục đích
* Hoàn cảnh:
- Giai cấp tư sản có thế lực về kinh tế, song chưa có địa vị xã hội tương
ứng muốn xóa bỏ trở ngại phong kiến, xây dựng nền văn hóa riêng
- Chế độ phong kiến, giáo lí Ki-tô giáo lỗi thời, kìm hãm sự phát triển
của tư sản
* Mục đích:
- Khôi phục tinh hoa văn hóa xán lạn cổ đại Hi Lạp- Roma
- Xây dựng một nền văn hóa mới, đề cao giá trị con người
- Đòi quyền tự do cá nhân, coi trọng khoa học-kĩ thuật
b Thành tựu- ý nghĩa
* Thành tựu:
- Khoa học-kĩ thuật có tiến bộ vượt bậc, nhất là về y học, toán học
- Văn học-nghệ thuật phát triển phong phú với những tài năng như
Lê-ô-na đơ Vanh-xi, Sếch-xpia…
* Ý nghĩa:
- Lên án giáo hội Ki-tô và tấn công vào trật tự xã hội phong kiến
- Đề cao giá trị con người, xây dựng thế giới quan tiến bộ
- Mở đường cho sự phát triển cao của văn hóa loài người
Bài 12
ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY
VÀ TRUNG ĐẠI
1 Xã hội nguyên thủy
- Tiến trình tiến hóa loài người: Vượn cổ Người Tối cổ Người Tinh
khôn
- Người Tối cổ sống thành từng bầy, biết chế tạo công cụ
- Người Tinh khôn chuyển sang sống thành thị tộc, bộ lạc, có nhiều tiến
bộ trong cuộc sống:
+ Biết sử dụng lửa và tạo ra lửa
Trang 17+ Biết ghè đẽo công cụ, sắc bén hơn
+ Biết làm nhà, quần áo, đeo đồ trang sức
+ Sống theo cộng đồng, công bằng và tự nguyện
2 Xã hội phong kiến
a Xã hội phong kiến phương Đông
- Ra đời sớm, từ thế kỉ III T.CN đến khoảng thế kỉ X
- Giai cấp chính: Địa chủ-nông dân lĩnh canh (tá điền)
- Chế độ chuyên chế
- Rơi vào khủng hoảng khoảng thế kỉ XVIII-XIX
b Xã hội phong kiến phương Tây
- Ra đời muộn, từ thế kỉ V-X
- Giai cấp chính: lãnh chúa phong kiến và nông nô
- Chế độ phong kiến phân quyền ban đầu về sau thống nhất rồi suy vong
Phần hai LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
Chương I VIỆT NAM TỪ THỜI NGUYÊN THỦY ĐẾN THẾ KỈ X
Bài 13 VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY
1 Những dấu tích Người Tối cổ ở Việt Nam
- Cách nay 30-40 vạn năm, trên đất nước ta đã có con người sinh sống
- Bằng chứng, phát hiện ra: răng hóa thạch, công cụ ghè đẽo thô sơ… tìm
thấy ở Lạng Sơn, Thanh Hóa, Đồng Nai, Bình Phước…
- Đặc điểm: Người Tối cổ sống từng bầy, săn bắt và hái lượm để sinh sống
2 Sự hình thành và phát triển Công xã thị tộc
- Sau một quá trình dài tiến hóa, Người Tối cổ chuyển hóa thành Người
Tinh khôn Dấu tích Người Tinh khôn (đầu tiên) tìm thấy ở Ngườm (Thái
Nguyên), Sơn Vi ( Phú Thọ) Văn hóa Ngườm-Sơn Vi
* Văn hóa Ngườm-Sơn Vi (cách nay khoảng 2 vạn năm):
- Cư dân cư trú trong các hang động, mái đá… ven sông, suối
- Công cụ đá được ghè đẽo
- Săn bắt, hái lượm là kinh tế chủ đạo
* Văn hóa Hòa Bình- Bắc Sơn ( cách ngày nay khoảng 6000-12000 năm)
- Sống hợp thành các thị tộc, bộ lạc Định cư lâu dài trong các hang
động, mái đá gần nguồn nước
- Ngoài công cụ đá mài, còn có thêm công cụ xương, tre, gỗ
Trang 18- Ngoài săn bắt hái lượm, bắt đầu biết trồng các loại rau, củ ,quả… làm
đồ gốm
* Văn hóa Hạ Long-Quỳnh Văn (cách ngày nay khoảng 5000-6000 năm)
Thời kì "cách mạng đá mới":
- Cư dân định cư trong các bộ lạc
- Sử dụng kĩ thuật cưa khoan đá, làm gốm bằng bàn xoay
- Bước vào giai đoạn nông nghiệp trồng lúa nước dùng cuốc đá
đời sống ổn định, cải thiện; địa bàn cư trú mở rộng hơn
3 Sự ra đời thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước
- Khoảng 3000-4000 năm cách ngày nay, các bộ lạc trên nước ta đã bước
vào thời đại kim khí nghề nông trồng lúa nước dùng cày đồng trở nên
phổ biến
- Ba nền văn hóa phổ biến của thời đại kim khí là:
+ miền Bắc: văn hóa Phùng Nguyên, sông Mã, sông Cả
+ miền Nam Trung Bộ: văn hóa Sa Huỳnh (Quảng Nam Khánh Hòa)
+ miền Nam: văn hóa Đồng Nai (khu vực Đông Nam Bộ)
Bài 14 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
1 Quốc gia Văng Lang-Âu Lạc
a Quá trình hình thành
* Sự chuyển biến kinh tế:
- Công cụ kim loại ra đời nông nghiệp lúa nước dùng cày và sức kéo
trâu bò khá phổ biến
- Đã có sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp
* Sự chuyển biến xã hội:
- Kinh tế chuyển biến sự phân hóa giàu nghèo càng rõ rệt
- Công xã thị tộc tan rã công xã nông thôn, gia đình phụ hệ
Công tác trị thủy, quản lý xã hội và chống ngoại xâm nhà nước ra đời
b Quốc gia Văn Lang-Âu Lạc
* Quốc gia Văn Lang (Khoảng thế kỉ VII-III T.CN)
- Kinh đô: Bạch Hạc (Việt Trì-Phú Thọ)
- Tổ chức nhà nước:
+ Đứng đầu là vua Hùng, giúp vua có các Lạc hầu, Lạc tướng
+ Cả nước chia làm 15 bộ, đứng đầu là Lạc tướng
+ Dưới là các làng xã, đứng đầu là Bồ chính
* Quốc gia Âu Lạc (thế kỉ III-II T.CN)
Trang 19- Kinh đô: Cổ Loa (Đông Anh-Hà Nội)
- Lãnh thổ mở rộng hơn, tổ chức nhà nước chặt chẽ hơn
- Có quân đội, vũ khí tốt, thành kiên cố, vững chắc
- Xã hội có các tầng lớp: quý tộc- dân tự do- nô tì
* Đời sống vật chất-tinh thần người Việt cổ
+ Có các tập quán: nhuộm răng đen, xăm mình, ăn trầu, dùng đồ trang sức…
đời sống phong phú, hòa nhập với tự nhiên
2 Quốc gia cổ Champa
a Quá trình hình thành
- Hình thành trên cơ sở văn hóa Sa Huỳnh
- Thời gian: cuối thế kỉ II, nước Lâm Ấp ra đời sau cuộc khởi nghĩa do
Khu Liên lãnh đạo, sau đổi thành Champa
- Lãnh thổ: từ sông Gianh (Quảng Bình) đến sông Dinh (Bình Thuận)
- Kinh đô: ban đầu đóng ở Sinhapura (Trà Kiệu-Quảng Nam), sau đó dời đến
Indrapura (Đồng Dương- Quảng Nam) rồi đến Vijaya (Chà Bàn-Bình Định)
b Đặc điểm
* Chính trị: theo chế độ quân chủ, vua nắm mọi quyền hành
* Kinh tế: chủ yếu nông nghiệp lúa nước, ngoài ra có nghề thủ công,
khai thác lâm thổ sản
* Văn hóa: ở nhà sàn, có tục ăn trầu, hỏa táng người chết Có chữ viết từ
thế kỉ IV Theo tôn giáo Hindu và Phật giáo Xây dựng các công trình đạt
trình độ cao (Tháp Chăm, chạm, tượng )
* Xã hội: gồm: quý tộc-dân tự do-nông dân lệ thuộc và nô lệ
cuối thế kỉ XV, Champa suy thoái, trở thành một bộ phận lãnh thổ, cư
dân, văn hóa Việt Nam
3 Quốc gia cổ Phù Nam
a Quá trình hình thành
- Hình thành trên cơ sở văn hóa Óc Eo (An Giang)
- Thời gian: vào khoảng thế kỉ I, quốc gia Phù Nam hình thành, phát triển
nhất là các thế kỉ III-V
Trang 20b Đặc điểm
* Chính trị: quân chủ, do vua đứng đầu nắm mọi quyền hành
* Kinh tế: chủ yếu nông nghiệp lúa nước, làm nghề thủ công và ngoại
thương đường biển khá phát triển
*Văn hóa: ở nhà sàn, mặc áo chui đầu, xăm mình, xõa tóc Thích ca múa nhạc
Theo Phật giáo và Hinđu Người chết có thể thủy táng, hỏa táng, thổ táng
* Xã hội: gồm quý tộc- bình dân và nô lệ
Từ thế kỉ VI, Phù Nam suy yếu, bị Chân Lạp thôn tính
Bài 15 THỜI KÌ BẮC THUỘC (Từ thế kỉ II T.CN đến đầu thế kỉ X)
1 Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc
a Tổ chức bộ máy cai trị
- Các triều đại đều chia nước ta thành quận, huyện rồi sáp nhập vào đất
Trung Quốc
- Cử quan lại người Hán đến trực tiếp cai trị
b Bóc lột về kinh tế, đồng hóa về văn hóa
- Thực hiện chính sách bóc lột, cống nạp nặng nề: bắt nộp những lâm thổ
sản quý, cướp ruộng đất lập đồn điền, nắm độc quyền sắt-muối
- Mở trường dạy chữ Hán và truyền bá Nho giáo vào Việt Nam, bắt dân
ta phải thay đổi phong tục theo người Hán
- Đưa người Hán vào ở lẫn với người Việt
- Á dụng luật pháp hà khắc và thẳng tay đàn áp các cuộc nổi dậy của
nhân dân ta
2 Những chuyển biến về kinh tế, văn hóa và xã hội
a Về kinh tế
* Nông nghiệp: công cụ bằng sắt được dùng phổ biến; khai hoang mở
rộng diện tích; các công trình thủy lợi được xây dựng năng suất tăng
* Thủ công: các nghề cũ ( rèn, khai thác vàng bạc, dệt, gốm…) tiếp tục
phát triển; một số nghề mới xuất hiện như làm giấy, làm thủy tinh
* Giao thông: giao thông thủy bộ giữa các vùng, các quận được hình thành
b Về văn hóa, xã hội
- Tiếp nhận và "Việt hóa" những yếu tố tích cực, tiến bộ của nền văn hóa
Trung Hoa như ngôn ngữ, văn tự
- Tiếp tục củng cố và phát triển văn hóa truyền thống dân tộc
- Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với chính quyền đô hộ gay gắt đấu tranh
giành độc lập nổ ra
Trang 21Bài 16 CÁC CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP THỜI BẮC THUỘC
1 Khái quát phong trào đấu tranh từ thế kỉ I đến đầu thế kỉ X
- Năm 40, cuộc khởi nghĩa đầu tiên bùng nổ Từ đó đến thế kỉ X, nhiều
cuộc khởi nghĩa liên tiếp nổ ra khắp cả nước
- Nhiều cuộc khởi nghĩa đã giành được thắng lợi và thành lập chính
quyền tự chủ như: khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Lý Bí, Khúc Thừa Dụ
- Khởi nghĩa liên tiếp, khắp nơi chứng tỏ tinh thần yêu nước và ý chí
quật cường của dân tộc ta
2 Những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
- Trưng Trắc lên làm vua, xây dựng chính quyền tự chủ
- Năm 43, nhà Hán đưa Mã Viện sang xâm lược khởi nghĩa thất bại
- Mở đầu cuộc đấu tranh chống đô hộ của nhân dân Âu Lạc
- Thể hiện khí phách anh hùng của dân tộc với vai trò to lớn phụ nữ Việt Nam
- Năm 544, Lý Bí lên ngôi, lập nước Vạn Xuân
- Năm 545, nhà Lương đem quân xâm lược Lý Nam Đế rút quân về Phú Thọ và trao quyền cho Triệu Quang Phục
- Năm 550, kháng chiến thắng lợi, Triệu Quang Phục lên ngôi
- Năm 571, Lý Phật Tử cướp ngôi
- Năm 603, nhà Tùy xâm lược nước Vạn Xuân thất
- Giành được độc lập tự chủ
- Khẳng định sự trưởng thành ý thức dân tộc
- Đánh dấu bước phát triển của phong trào giành độc lập dân tộc
Trang 22- Năm 907, Khúc Hạo lên thay, tiến hành một số cải cách
- Bảo vệ vững chắc nền độc lập tự chủ của nước ta
họ Khúc, nhưng rồi bị Kiều Công Tiễn giết
- Năm 938, Nam Hán xâm lược nước ta, Ngô Quyền lãnh đạo nhân dân tiêu diệt Kiều Công Tiễn và đánh bại quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng
- Mở ra thời đại mới: thời đại độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc
- Kết thúc vĩnh viễn hơn 1.000 năm đô hộ phong kiến phương Bắc
Chương II VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ X ĐẾN THẾ KỈ XV
Bài 17 QUÁ TRÌNH HÌNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC
PHONG KIẾN (Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV)
1 Bước đầu xây dựng Nhà nước độc lập ở thế kỉ X
- Năm 939, Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa (Đông Anh-Hà
Nội) năm 944, Ngô Quyền mất nhà Ngô suy vong " Loạn 12 sứ
quân"
- Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn và thống nhất đất nước, lên ngôi
Hoàng đế (Đinh Tiên Hoàng) lập nên nhà Đinh, đặt quốc hiệu Đại Cồ
Việt, chuyển đô về Hoa Lư (Ninh Bình)
- Năm 980, Lê Hoàn được suy tôn lên làm vua (thay vua Đinh còn
nhỏ) nhà Tiền Lê
Từ Ngô, Đinh- Tiền Lê đã xây dựng nhà nước quân chủ sơ khai:
Trang 23+ Ở trung ương: Dưới vua là 3 ban: Văn ban, Võ ban và Tăng ban Quân
đội được tổ chức theo hướng chính quy
+ Nhà nước đặt cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện chế độ quân chủ về sau
2 Phát triển và hoàn chỉnh nhà nước phong kiến từ thế kỉ XI-XV
a Tổ chức bộ máy nhà nước
- Từ thế kỉ XI-XV, nước ta trải qua các triều đại: Lý (1009-1225), Trần
(1225-1400), Hồ (1400-1407), Lê Sơ (1428-1527)
- Năm 1010, Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long Năm 1054, Lý Thánh
Tông đổi tên nước là Đại Việt
- Tổ chức bộ máy nhà nước ngày càng hoàn thiện và tổ chức chặt chẽ
Thời Lê Sơ tiến hành cải cách hành chính bộ máy nhà nước hoàn
chỉnh nhất (dưới thời vua Lê Thánh Tông)
b Luật pháp- Quân đội
* Luật pháp:
- Năm 1042, vua Lý Thái Tông ban hành bộ Hình thư-bộ luật hành văn
đầu tiên của nước ta
Hoàng đế
6 Bộ Cơ quan chuyên môn 13 ĐẠO
Binh- Hình- Lại
Lễ- Công- Hộ
Hàn Lâm Viện
Quốc
Sử Viện
Ngự
Sử Đài
3 TI
Phủ Huyện châu
Xã
Trang 24- Thời Trần có bộ Hình luật, thời Lê sơ có bộ Quốc triều hình luật
(Luật Hồng Đức) Đây là bộ luật hoàn chỉnh và tiến nhất dưới chế độ
phong kiến; gồm 722 điều 16 chương: bảo quyền lợi giai cấp thống trị và
đề cập đến mọi mặt đời sống
* Quân đội:
- Sớm được tổ chức quy củ, gồm 2 bộ phận
+ Cấm quân: bảo vệ vua và kinh thành
+ Ngoại binh(lộ binh): quân chính quy, bảo vệ đất nước
- Quân đội được tuyển theo chế độ "ngụ binh ư nông", được trang bị vũ
- Luôn coi trọng vấn đề an ninh đất nước
- Quan tâm đến đời sống nhân dân: đắp đê chống lũ, quan tâm sản xuất
nông nghiệp
- Nghiêm khắc trừng trị các hành động phản loạn
* Đối ngoại:
+ Đối với phong kiến phương Bắc: thực hiện chính sách mềm dẻo, khéo
léo nhưng kiên quyết giữ vững độc lập chủ quyền của quốc gia
+ Đối với láng giềng phía tây và nam (Lan Xang, Champa, Chân Lạp ):
luôn giữ quan hệ thân thiện, mặc dù đôi lúc xảy chiến tranh
Bài 18 CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
TRONG CÁC THẾ KỈ X-XV
1 Mở rộng và phát triển nông nghiệp
- Công cuộc khai hoang, mở rộng diện tích canh tác phát triển
- Công việc đắp đê được chú ý từ thời Lý đến Trần và Lê sơ
- Các vương triều đều quan tâm đến sản xuất nông nghiệp: hằng năm vua
đều làm lễ cày tịch điền, khuyến khích dân sản xuất; bảo vệ sức kéo…
- Chia đất theo phép quân điền từ thời Lê sơ để chia ruộng đất công làng xã
Nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm no, trật tự xã hội ổn
định, độc lập được củng cố
2 Phát triển thủ công nghiệp
a Thủ công nghiệp trong nhân dân