SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG THPT ĐÀO SƠN TÂY TÀI LIỆU DÙNG CHO ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN LỊCH SỬ 11 Tài liệu lưu hành nội bộ Bài 1 NHẬT BẢN 1 Tình hình Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến tr. ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 11ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 11ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 11ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 11ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 11ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 11ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 11ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 11ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 11ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 11ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 11ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 11ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 11ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 11ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 11ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 11ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 11ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 11ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 11ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 11ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 11ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 11ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 11ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 11ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 11
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT ĐÀO SƠN TÂY
TÀI LIỆU DÙNG CHO ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN LỊCH SỬ 11
Tài liệu lưu hành nội bộ
Trang 2B ài 1 NHẬT BẢN
1 Tình hình Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868.(đọc thêm)
2 Cuộc Duy tân Minh Trị
a Hoàn cảnh:
- Các hiệp ước Mạc phủ đã kí với nước ngoài làm cho các tầng lớp xã hội phản ứng mạnh mẽ
- Phong trào chống Shogun phát triển mạnh làm sụp đổ chế độ Mạc phủ
- Tháng 1-1868, Thiên hoàng Minh Trị (Meiji) lên ngôi, thực hiện một loạt cải cách (Cuộc Duy tân Minh Trị)
+ Thống nhất tiền tệ, thị trường, cho phép mua bán ruộng đất…
+ Phát triển kinh tế TBCN ở nông thôn, xây dựng cở sở hạ tầng…
- Cuộc cải cách có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản (chưa triệt để)
- Đưa kinh tế TBCN phát triển, Nhật trở thành một nước đế quốc
3 Nhật chuyển sang đế quốc chủ nghĩa:
- Khoảng 30 năm sau cuộc cải cách Minh Trị, kinh tế TBCN phát triển mạnh mẽ ở Nhật và đưa nước này bước vào giai đoạn của chủ nghĩa đế quốc Biểu hiện:
a Trong nước:
- Nhiều công ti độc quyền xuất hiện như Mít-xưi, Mít-su-bi-si… chi phối, lũng đoạn nước Nhật
- Nhân dân lao động bị bần cùng hóa
- Tầng lớp cầm quyền chủ trương xây dựng sức mạnh đất nước bằng sức mạng quân sự
b Ngoài nước:
- Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược:
+ Chiến tranh với Đài Loan (1874) + Chiến tranh với Trung Quốc (1894-1895) + Chiến tranh với Nga (1904-1905)
- Thắng lợi các cuộc chiến đem đến cho Nhật nhiều đất đai, tài chính…
Đế quốc Nhật có đặc điểm là chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt
BÀI TẬP:
Câu 1 Ai là người lãnh đạo cuộc Duy tân ở Nhật Bản?
A Tướng quân B Minh Trị
C Tư sản công nghiệp D Quý tộc tư sản hóa
Câu 2 Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản được tiến hành trên các lĩnh vực nào?
A Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao
Trang 3B Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ
C Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa - giáo dục
D Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao
Câu 3 Thể chế chính trị của Nhật Bản theo Hiến pháp năm 1889 là
A Cộng hòa B Quân chủ lập hiến
C Quân chủ chuyên chế D Liên bang
Câu 4 Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX, tình hình Nhật Bản có điểm gì nổi bật?
A Chủ nghĩa tư bản phát triển nhanh chóng
B Xuất hiện các công ty độc quyền
C Đẩy mạnh chiến tranh xâm lược
D Phong trào đấu tranh chống chế độ Mạc Phủ diễn ra mạnh mẽ
Câu 5 Nhật Bản chuyển sang giai đoạn Đế quốc chủ nghĩa gắn liền với các cuộc chiến tranh
xâm lược
A Đài Loan, Trung Quốc, Pháp B Đài Loan, Nga, Mĩ
C Nga, Đức, Trung Quốc D Đài Loan, Trung Quốc, Nga
Câu 6 Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX,
Nhật Bản đã
A duy trì chế độ phong kiến
B tiến hành những cải cách tiến bộ
C nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây
D thiết lập chế độ Mạc Phủ mới
Câu 7 Tại sao goi Nhật Bản là chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến ?
A Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng tầng lớp Samurai có ưu thế chính trị và chủ trương xây dựng Nhật Bản bằng sức mạnh quân sự
B Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng quyền lực vẫn do tầng lớp quí tộc tư sản hóa nắm quyền
C.Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng giai cấp phong kiến vẫn còn nắm chính quyền
D.Tầng lớp quí tộc Samurai có quyền lực tuyệt đối trong bộ máy nhà nước
Câu 8 Các công ty độc quyền ra đời ở Nhật Bản đã
A chi phối, lũng đoạn cả kinh tế lẫn chính trị
B làm chủ tư liệu sản xuất trong xã hội
C lũng đoạn về chính trị
D chi phối nền kinh tế
Câu 9 Sau cuộc cải cách Minh Trị, tầng lớp Samurai chủ trương xây dựng nước Nhật bằng:
A sức mạnh quân sự C sức mạnh kinh tế
B truyền thống văn hóa lâu đời D sức mạnh áp chế về chính trị
Câu 10 Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật?
A Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến
B Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi
C Chủ nghĩa đế quốc thực dân
D Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt
Câu 11 Tại sao năm 1868 Nhật Bản phải tiến hành cải cách?
A Để duy trì chế độ phong kiến
B Để thoát khỏi nước phong kiến lạc hậu
C Để tiêu diệt Tướng quân
D Để bảo vệ quyền lợi quý tộc phong kiến
Câu 12 Tại sao gọi cải cách của Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?
A Giai cấp tư sản chưa thật sự nắm quyền
B Nông dân được phép mua bản ruộng đất
C Liên minh quý tộc – tư sản nắm quyền
Trang 4D Chưa xóa bỏ những bất bình đẳng với đế quốc
Câu 13 Yếu tố quan trọng để Nhật Bản tiến hành được cải cách cuối thế kỉ XIX là?
A Tầng lớp quý tộc có ưu thế chính trị lớn và có vai trò quyết định
B Giai cấp tư sản ngày càng trưởng thành và có thế lực về kinh tế
C chế độ Mạc Phủ bị lật đổ, Thiên hoàng Minh Trị nắm quyền
D Xác lập quyền thống trị của quý tộc, tư sản
Câu 14 Hệ quả tích cực nhất trong cuộc cải cách giáo dục ở Nhật Bản thời Minh Trị là
A cử học sinh ưu tú du học ở phương Tây
B Tạo ra đội ngũ lao động có kĩ thuật, có kỉ luật lao động tốt
C thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học - kĩ thuật
D đào tạo con người có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật, năng động, sáng tạo
Câu 15 Điểm khác của quá trình đi lên chủ nghĩa đế quốc của Nhật Bản sau cải cách so với
các nước đế quốc khác?
A Phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa
B Đẩy mạnh quá trình xâm lược bành trướng thuộc địa
C Chủ trương xây dựng đất nước bằng sức mạnh quân sự
D sự ra đời và lũng đoạn của các công ti độc quyền đối với kinh tế, chính trị
Câu 16 Ngoại cảnh chung nào đã tác động dẫn đến cuộc Duy tân ở Nhật Bản và cải cách ở
Xiêm?
A sự phát triển của CNTB sau các cuộc cách mạng tư sản
B đứng trước sự đe doạ xâm chiếm của các nước phương Tây
C mầm mống kinh tế TBCN đang hình thành phát triển nhanh
D giai cấp tư sản trưởng thành, mâu thuẫn trong xã hội gia tăng
Câu 17 Yếu tố được coi là “chìa khóa” trong cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản có thể áp
dụng cho Việt Nam trong thời kì Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước hiện nay là
A cải cách giáo dục C.ổn định chính trị
B cải cách kinh tế D.tăng cường sức mạnh quân sự
Câu 18 Tại sao trong cùng bối cảnh lịch sử từ nửa sau thế kỉ XIX, ở Nhật Bản cải cách
thành công, nhưng ở Việt Nam và Trung Quốc lại thất bại?
A Thế lực phong kiến còn mạnh và không muốn cải cách
B Giai cấp tư sản ngày càng trưởng thành và có thế lực về kinh tế
C.Thiên hoàng có vị trí tối cao nắm quyền hành
D Quyền sở hữu ruộng đất phong kiến vẫn được duy trì
Câu 19: Vì sao trong cùng một hoàn cảnh châu Á, Nhật Bản thoát khỏi số phận của một nước thuộc địa và trở thành một nước đế quốc? Liên hệ với tình hình Trung Quốc và Việt Nam
….………
………
………
………
………
………
………
………
………
… Câu 20: Trình bày nội dung, biện pháp và tính chất của cuộc cải cách minh Trị ở Nhật (1868) ….………
………
Trang 5………
………
………
………
………
………
Câu 21: Tại sao nói giáo dục là nhân tố chìa khóa (hàng đầu) cho công cuộc hiện đại hóa đất nước vì: ….………
………
………
………
………
………
Câu 22: Chứng minh Nhật Bản trở thành nước đế quốc vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX Căn cứ vào đâu để gọi Nhật Bản là đế quốc phong kiến quân phiệt? ….………
………
………
………
………
………
………
Câu 23 Tác dụng chính sách cải cách 1868 đối với nước Nhật. ….………
………
………
………
………
Bài 2
ẤN ĐỘ
1 Tình hình Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX
- Đến giữa sau thế kỉ XIX, thực dân Anh đã hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị ở
Ấn Độ
a Về kinh tế:
- Anh khai thác, bóc lột, vơ vét Ấn Độ một cách quy mô để thu lợi nhuận
- Ấn trở thành thuộc địa quan trọng của Anh cung cấp ngày càng nhiều lương thực, nguyên liệu cho chính quốc
b Về chính trị- xã hội:
- Anh nắm quyền cai trị trực tiếp (Nữ hoàng Anh là Nữ hoàng Ấn Độ)
- Thực hiện chính sách chia để trị
- Khơi sâu sự cách biệt mâu thuẫn về chủng tộc, tôn giáo, đẳng cấp trong xã hội Đời sống nhân dân khó khăn, mâu thuẫn xã hội gia tăng nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra
2 Khởi nghĩa Xipay (1857-1859) (đọc thêm)
3 Đảng Quốc đại và phong trào dân tộc (1885-1908)
a Đảng Quốc đại Ấn Độ
Hoàn cảnh thành lập:
- Giữa thế kỉ XIX, tư sản và trí thức Ấn đã dần đóng vai trò trong xã hội Họ muốn tự do kinh doanh nhưng bị Anh kìm hãm mọi cách
Trang 6- Cuối năm 1885 chính đảng của tư sản Ấn được thành lập với tên gọi Đảng Quốc dân đại hội (gọi tắt Đảng Quốc đại)
Hoạt động:
- Trong 20 năm đầu (1885-1905) hoạt động ôn hòa đòi Anh thực hiện cải cách, nới rộng các quyền cho người Ấn
- Sau đó, nội bộ Đảng phân hóa thành hai phái: phái “ôn hòa” (thỏa hiệp với Anh) và phái
“cực đoan” do Ti-lắc đứng đầu (kiên quyết chống Anh)
b Phong trào dân tộc:
- Anh tăng cường chính sách chia để trị làm bùng lên phong trào đấu tranh từ 1885-1905 Tiêu biểu:
+ Phong trào đấy tranh chống đạo luật chia cắt Ben-gan năm 1905 + Cuộc tổng bãi công ở Bom-bay năm 1908
BÀI TẬP
Câu 1 Những chính sách nào dưới đây thực dân Anh không thực hiện ở Ấn Độ?
A Chia để trị
B Mua chuộc tầng lớp thống trị bản xứ
C Khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo, đẳng cấp trong xã hội
D Đưa đẳng cấp trên vào bộ máy cai trị trực tiếp ở Ấn Độ
Câu 2 Thế kỉ XVIII, nhân lúc Ấn Độ suy yếu, các nước tư bản thực dân đã làm gì?
A Thăm dò, chuẩn bị xâm lược Ấn Độ
B Tăng cường xâm chiếm Ấn Độ
C Giúp Ấn Độ thoát khỏi khủng hoảng
D Tăng cường đầu tư vào Ấn Độ
Câu 3 Giữa thế kỷ XIX, thực dân phương Tây đã hoàn thành xâm lược và đặt ách cai trị ở
Ấn Độ là
A Anh B Pháp C Đức D Tây Ban Nha
Câu 4 Sự kiện Nữ hoàng Anh tuyên bố đồng thời là Nữ hoàng Ấn Độ chứng tỏ
A Anh hoàn thành công cuộc chinh phục biến Ấn Độ thành thuộc địa
B giai cấp phong kiến Ấn Độ đã bắt tay với thực dân Anh
C sự thất bại hoàn toàn của phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở Ấn Độ
D sự thất bại hoàn toàn của phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ
Câu 5 Chính sách cai trị xuyên suốt mà thực dân Anh thi hành ở Ấn Độ là
A chia để trị C cấm vận hàng hóa
B đàn áp tôn giáo D cấm buôn bán thuốc phiện
Câu 6 Đảng Quốc đại là đảng của giai cấp nào ở Ấn Độ?
A Tư sản B Tiểu tư sản C Vô sản D Địa chủ
Câu 7 Trong những năm 1885 – 1907 yêu cầu chính trị của giai cấp tư sản Ấn Độ đối với
thực dân Anh là gì?
A Giúp đỡ tư sản Ấn phát triển kỹ nghệ
B Thực hiện một số cải cách hành chính - xã hội
C Thực hiện một số cải cách văn hóa - giáo dục
D Nới rộng điều kiện cho họ tham gia các hội đồng tự trị
Câu 8 Chủ trương của Đảng Quốc đại trong 20 năm đầu (1885 – 1905) là
A Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang chống chủ nghĩa thực dân Anh
B Đòi thực dân Anh phải thực hiện cải cách, phản đối đấu tranh bằng bạo lực
C Chuyển dần từ đấu tranh ôn hò a sang đấu tranh vũ trang vì một nước Ấn Độ tự trị
D Đấu tranh vũ trang lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, xây dựng một quốc gia độc lập
Câu 9 Phái “cực đoan” ở Ấn Độ đấu tranh theo đường lối nào?
A Thỏa hiệp, ôn hòa C Cải cách xã hội
B Vũ trang, bạo động D Cải cách hành chính
Trang 7Câu 10 Khẩu hiệu “Ấn Độ của người Ấn Độ” xuất hiện trong cuộc đấu tranh nào?
A Khởi nghĩa Xi-pay
B Phong trào đấu tranh ôn hòa
C Phong trào đấu tranh đòi thả Ti-lắc
D Phong trào đấu tranh chống đạo luật chia cắt Ben – gan
Bài 3 TRUNG QUỐC
1 Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm chiếm (đọc thêm)
2 Phong trào đấu tranh từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
a Khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc (1851-1864)
- Lãnh đạo: Hồng Tú Toàn
- Lực lượng: Nông dân
- Diễn biến chính: Nổ ra ngày 1-1-1852 tại Kim Điền (Quảng Tây) sau đó lan rộng khắp
cả nước, xây dựng chính quyền ở Nam Kinh, thi hành nhiều chính sách tiến bộ… Khởi nghĩa thất bại ngày 19-7-1864
- Ý nghĩa: là phong trào nông dân lớn nhất trong lịch sử Trung Quốc
b Cuộc vận động Duy tân (1898)
- Lãnh đạo: Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu
- Lực lượng: quan lại, sĩ phu có tư tưởng tiến bộ
- Diễn biến chính: năm 1898, 2 sĩ phu trên đã chủ trương tiến hành một cuộc cải cách để cứu vãn tình thế nhưng mới diễn ra hơn 100 ngày thì bị Từ Hi Thái hậu dập tắt
- Ý nghĩa: khởi xướng khuynh hướng đấu tranh dân chủ tư sản ở Trung Quốc
c Phong trào Nghĩa Hòa đoàn (1899-1901)
- Đây là phong trào nông dân trong tổ chức Nghĩa Hòa đoàn ở vùng Sơn Đông Trực Lệ chiến đấu chống xâm lăng nhưng bị thất bại vì thiếu sự lãnh đạo thống nhất
- Nguyên nhân thất bại của các cuộc khởi nghĩa:
+ Chưa có tổ chức lãnh đạo thống nhất + Do phong kiến và đế quốc câu kết đàn áp
3 Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi (1911)
a Tôn Trung Sơn và Trung Quốc Đồng minh hội
- Tôn Trung Sơn (1866-1925) (sgk+tư liệu sưu tầm)
- Tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội
+ Thành lập: Tháng 8-1905, Tôn Trung Sơn thành lập TQĐM hội ở Nhật Bản
+ Thành phần: trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ thân hào bất bình nhà Thanh…
+ Cương lĩnh chính trị: Dựa trên học thuyết Tam Dân của Tôn Trung Sơn
+ Mục tiêu: Đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập Dân quốc, bình quân địa quyền…
b Cách mạng Tân Hợi (1911)
Nguyên nhân:
- Mâu thuẫn của nhân dân Trung Quốc với đế quốc
- Sự kiện chính quyền Mãn Thanh “quốc hữu hóa đường sắt” (ngày 9-5-1911) trao quyền kinh doanh đường sắt cho đế quốc, bán rẻ quyền lợi dân tộc làm căm phẫn quần chúng Đồng minh hội phát động khởi nghĩa
Diễn biến:
- Ngày 10-10-1911, khởi nghĩa bùng nổ ở Vũ Xương rồi lan rộng miền Trung, miền Nam
- Ngày 29-12-1911, Tôn Trung Sơn lên làm Đại Tổng thống thành lập Trung Hoa Dân quốc
- Cách mạng thắng lợi bước đầu, tư sản thương lượng với nhà Thanh, đế quốc can thiệp
Trang 8- Kết quả: Vua Thanh thoái vị, Tôn Trung Sơn từ chức, Viên Thế Khải (đại thần nhà Thanh) lên làm Tổng thống (2-1912), cách mạng coi như chấm dứt
Tính chất- ý nghĩa:
- Đây là một cuộc cách mạng tư sản, lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh, mở đường cho CNTB phát triển ở Trung Quốc
- Ảnh hưởng đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á
- Cách mạng vẫn còn nhiều hạn chế: không thủ tiêu hoàn toàn giai cấp phong kiến, không đụng đến các nước đế quốc, không giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân
BÀI TẬP
Câu 1 Những sự kiện tiêu biểu cho phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa
thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là
A khởi nghĩa Nam Xương và phong trào Duy tân
B phong trào Thái Bình Thiên Quốc và phong trào Duy tân
C phong trào Thái Bình Thiên Quốc và khởi nghĩa Nam Xương
D khởi nghĩa Nghĩa Hòa Đoàn và phong trào Thái Bình Thiên Quốc
Câu 2 Cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc do ai lãnh đạo?
A Khang Hữu Vi C Lương Khải Siêu
B Tôn Trung Sơn D Hồng Tú Toàn
Câu 3 Cuộc vận động Duy tân (1898) ở Trung Quốc kéo dài trong bao lâu?
A 100 ngày B 1 tháng C 3 tháng D 1 năm
Câu 4 Mục tiêu đấu tranh của phong trào Nghĩa Hòa đoàn ở Trung Quốc là:
A chống triều đình phong kiến Mãn Thanh
B chống sự xâm lược của các nước đế quốc
C chống lại Từ Hi Thái hậu vì ra lệnh bắt vua Quang Tự
D chống lại các thế lực phong kiến cát cứ ở Trung Quốc
Câu 5 Nội dung chính trong học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn là gì?
A “Tự do dân chủ, cơm áo, hòa bình”
B “Dân tộc độc lập, dân quyền hạnh phúc, dân sinh tự do”
C “Dân tộc độc lập, quân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc”
D “Đánh đuổi đế quốc, xóa bỏ ngôi vua, thiết lập dân quyền”
Câu 6 Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX lãnh tụ của phong trào cách mạng theo khuynh hướng
dân chủ tư sản ở Trung Quốc là
A Khang Hữu Vi C Lương Khải Siêu
B Tôn Trung Sơn D Viên Thế Khải
Câu 7 Ai là Tổng thống đầu tiên của Trung Hoa Dân quốc?
A Khang Hữu Vi C Lương Khải Siêu
B Tôn Trung Sơn D Viên Thế Khải
Câu 8 Trung Quốc Đồng minh hội là chính đảng của giai cấp, tầng lớp nào?
A Tư sản dân tộc C Tư sản mại bản
B Tư sản mại bản D Trí thức tiểu tư sản
Câu 9 Nội dung Cương lĩnh của Đồng minh hội là
A Đánh đổ triều đình phong kiến Mãn Thanh giành ruộng đất cho cân cày
B Đánh đổ sự thống trị của các nước đế quốc giành độc lập, thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất
C Đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập Dân quốc thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất
D Đánh đổ chế độ phong kiến, đánh đổ đế quốc, thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất
Câu 10 Cách mạng Tân Hợi năm 1911 đã thực hiện những nhiệm vụ gì?
A Đánh đuổi đế quốc xâm lược, giải quyết ruộng đất cho nông dân
B Lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh, đánh đuổi chủ nghĩa đế quốc xâm lược
Trang 9C Lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh, tạo điều kiện cho CNTB phát triển
D Lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh, giải quyết ruộng đất cho nông dân
Câu 11 Đỉnh cao trong phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc cuối thế kỉ XIX đầu
thế kỉ XX là
A Cách mạng Tân hợi B phong trào Duy tân
C phong trào Nghĩa Hòa đoàn D khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc
Câu 12 Cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc kéo dài bao nhiêu năm?
A 20 năm B 15 năm C 14 năm D 24 năm
Câu 13 Tại sao phong trào Nghĩa Hòa đoàn thất bại?
A Thiếu vũ khí và lương thực, so sánh lực lượng chênh lệch
B Những người lãnh đạo Nghĩa Hòa đoàn đầu hàng các nước đế quốc
C Triều đình Mãn Thanh câu kết với các nước đế quốc đàn áp Nghĩa Hòa đoàn
D Thiếu sự lãnh đạo thống nhất, không tập hợp được đông đảo quần chúng tham gia
Câu 14 Trước nguy cơ bị xâm lược, thái độ của triều đình phong kiến Trung Quốc là
A cầu viện nước ngoài chống xâm lược
B từng bước ký những điều ước đầu hàng
C tiến hành canh tân đất nước giống Nhật Bản
D quyết tâm cùng nhân dân chiến đấu đến cùng
Câu 15 Người đứng đầu cuộc vận động Duy tân năm Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc là
A Khang Hữu Vi C Lương Khải Siêu
B Vua Quang Tự D Từ Hi Thái hậu
Câu 16 Tại sao từ tháng 5/ 1911, nhân dân Trung Quốc khắp nơi nổi dậy phản đối triều đình
vì nhà Thanh đã
A cho các nước đế quốc thu thuế
B cho phép Anh và Mỹ quản lý Vạn Lí Trường Thành
C “Quốc hữu hóa đường sắt”, cho các nước đế quốc quản lí
D nhượng cho các nước đế quốc nhiều tỉnh lớn vùng duyên hải
Câu 17 Với Điều ước Tân Sửu 1901, Trung Quốc đã trở thành
C một nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến
D một nước thuộc địa của các nước đế quốc
A một nước phong kiến độc lập, có chủ quyền
B một nước tư bản lệ thuộc vào các nước đế quốc
Câu 18 Sự kiện nào dưới đây chứng tỏ Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc chấm dứt?
A Nền quân chủ Mãn Thanh sụp đổ
B Khởi nghĩa ở Vũ Xương bị thất bại
C Triều đình Mãn Thanh cấu kết với đế quốc đàn áp cách mạng
D Tôn Trung Sơn từ chức Đại Tổng thống, trao quyền cho Viên Thế Khải
Câu 19 Điểm nào sau đây là cơ bản nhất chứng tỏ Cách mạng Tân Hợi (1911) là một cuộc
cách mạng tư sản không triệt để?
A Chưa đụng chạm đến giai cấp địa chủ phong kiến
B Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân
C Không nêu vấn đề đánh đổ đế quốc và không tích cực chống phong kiến
D Không giải quyết được vấn đề mâu thuẫn của một xã hội nửa thuộc địa nửa phong kiến
Câu 20 Tính chất của Cách mạng Tân Hợi là
A cuộc cách mạng vô sản C cuộc cách mạng tư sản kiểu mới
B cuộc cách mạng dân chủ tư sản D cuộc cách mạng giải phóng dân tộc
Câu 21 Ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc là
A lật đổ phong kiến tạo điều kiện cho CNTB phát triển
B lật đổ triều đại Mãn Thanh, thiết lập một triều đại mới tiến bộ hơn
C lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh, đánh đuổi chủ nghĩa đế quốc xâm lược
Trang 10D giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân, tạo điều kiện cho CNTB phát triển
Câu 22 Hạn chế của cách mạng Tân Hợi năm 1911 là
A Chưa đánh đuổi đế quốc xâm lược, chưa giải quyết ruộng đất cho nông dân
B Chưa thủ tiêu hoàn toàn chế độ phong kiến, chưa đánh đuổi đế quốc xâm lược, chưa giải quyết ruộng đất cho nông dân
C Chưa tạo điều kiện cho CNTB phát triển, chưa giải quyết ruộng đất cho nông dân
D Chưa thủ tiêu hoàn toàn chế độ phong kiến, chưa đánh đuổi đế quốc xâm lược, giai cấp
tư sản chưa thật sự nắm quyền
Câu 23 Trình bày vài nét về tiểu sử của Tôn Trung Sơn và sự thành lập tổ chức Trung Quốc Đồng Minh Hội (cương lĩnh chính trị, hạn chế của cương lĩnh đó)
….………
………
………
………
………
………
………
Câu 24: Tác dụng của cách mạng Tân Hợi đối với phong trào cách mạng VIệt Nam đầu thế kỉ XX ….………
………
………
………
………
………
Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
1 Quá trình xâm lược của các nước đế quốc vào Đông Nam Á
a Nguyên nhân Đông Nam Á bị xâm lược:
- Các nước đế quốc Âu-Mĩ cần nguyên liệu, thị trường
- Chế độ phong kiến ở Đông Nam Á lâm vào khủng hoảng triền miên, suy yếu Đông Nam Á dần dần trở thành thuộc địa đế quốc (trừ Xiêm)
b Quá trình xâm chiếm:
- Indonesia: lúc đầu Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha (Đông Timo) chiếm thị trường Đến thế
kỉ XIX Hà Lan hoàn thành việc xâm chiếm
- Philippines: Tây Ban Nha thống trị từ thế kỉ XVI, sau năm 1898 trở thành thuộc địa của
Mĩ
- Miến Điện (Myanmar): từ 1885 Anh thôn tính sáp nhập vào Ấn Độ
- Mã Lai (Malaysia, Singgapore và Brunei) đầu thế kỉ XX thuộc địa của Anh
- Đông Dương (Lào, Việt Nam, Campuchia) cuối thế kỉ XIX thuộc địa của Pháp
- Xiêm (Thái Lan) là “vùng đệm” Anh-Pháp nhưng giữ được nền độc lập (nhờ chính sách của vua RamaV)
2 Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á
a Ở Indonesia (đọc thêm)
b Ở Philippines (đọc thêm)
c Ở Camphuchia
- Cuộc khởi nghĩa do hoàng thân Si-vô-tha lãnh đạo kéo dài hơn 30 năm (1861-1892)
- Cuộc khởi nghĩa do A-cha Xoa lãnh đạo diễn ra sát biên giới Việt Nam đã gây nhiều tổn thất lớn cho Pháp (1863-1866)
- Khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô (1866-1867)
Trang 11d Ở Lào
- Mở đầu là khởi nghĩa do Pha-ca-đuốc lãnh đạo (1901-1903) giải phóng Xa-va-na-khét
- Khởi nghĩa trên cao nguyên Bô-lô-ven do Ong Kẹo và Com-ma-đam chỉ huy (1901- 1937)
e Xiêm
1 Tình hình chung:
- Giữa thế kỉ XIX đứng trước sự đe doạ xâm lược của phương Tây, nhất là Anh và Pháp
- Nhờ chính sách ngoại giao mềm dẻo của vua Ra-ma V nên Xiêm trở thành vùng đệm của Anh và Pháp, đồng thời cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ vững chủ quyền của đất nước
2 Nội dung cải cách của Rama V
- Xóa bỏ hoàn toàn chế độ nô lệ vì nợ
- Giải phóng người lao động
- Xóa bỏ nghĩa vụ lao dịch 3 tháng cho nông dân
- Giảm thuế ruộng
- Đến năm 1892 Rama V đã tiến hành một loạt cải cách, theo kiểu phương tây về hành chính, tài chính, quân đội, giáo dục→ tạo cho Xiêm bộ mặt mới, phát triển theo hướng TBCN
BÀI TẬP
Câu 1 Nửa sau thế kỉ XIX, quốc gia Đông Nam Á nào dưới đây không bị thực dân phương
Tây xâm lược?
A Xiêm B Ma-lay-xi-a C In-đô-nê-xia D Phi-lip-pin
Câu 2 Cuộc khởi nghĩa ở Campuchia cuối thế kỉ XIX được xem là biểu tượng về liên minh
chiến đấu của hai nước Việt Nam và Campuchia trong cuộc kháng chiến chống Pháp là
A khởi nghĩa Sivôtha C khởi nghĩa Pucômpô
B khởi nghĩa Achaxoa D khởi nghĩa Phacađuốc
Câu 3 Thực dân phương Tây xâm lược, cai trị các nước Đông Nam Á đã dẫn đến nhiều
phong trào đấu tranh mạnh mẽ vì
A độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội B độc lập dân tộc, bảo vệ cuộc sống
C chủ quyền quốc gia, tự do dân chủ D chống lại sự bóc lột bàn bạo của đế quốc
Câu 4 Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân để thực dân phương Tây xâm lược các
nước Đông Nam Á?
A Các nước Đông Nam Á đông dân, có lâm, hải sản và hương liệu quý
B Đông Nam Á là một khu vực có vị trí địa lí quan trọng, giàu tài nguyên
C Chế độ phong kiến Đông Nam Á đang lâm vào khủng hoảng, suy yếu
D Các nước phương Tây đã căn bản hoàn thành cách mạng tư sản, có nhu cầu lớn vềthuộc địa, thị trường
Câu 5 Từ nửa sau TK XIX, chế độ phong kiến các nước Đông Nam Á đang trong tình trạng
A vừa mới hình thành B đang trên đà phát triển
C khủng hoảng, suy yếu D đang chuyển sang giai đoạn tư bản
Câu 6 Dựa vào bảng dữ liệu sau đây, hãy lựa chọn phương án phù hợp về việc các nước
thực dân phương Tây xâm lược các nước Đông Nam Á
Nước đế quốc Các nước Đông Nam Á
Trang 12Câu 7 Cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm và cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản đều diễn ra
trên những lĩnh vực nào?
A Chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội B Chính trị, kinh tế, quân sự, giáo dục
C Chính trị, ngoại giao quân sự và giáo dục.D Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa, giáo dục
Câu 8 Cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm và Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản đều là
A cách mạng tư sản B cách mạng tư sản triệt để
C cách mạng dân chủ tư sản D cách mạng tư sản không triệt để
Câu 9 Ý nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa cuộc cải cách Rama V đối với sự phát
triển của Xiêm?
A Xiêm vẫn giữ được độc lập
B Tạo cho nước Xiêm một bộ mặt mới
C Xiêm trở thành đồng minh thân cận của Mĩ
D Đưa Xiêm phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa
Câu 10 Tính chất của Cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm là
A cách mạng tư sản C cách mạng tư sản không triệt để
B cách mạng tư sản triệt để D cách mạng dân chủ tư sản
Câu 11 Chế độ xã hội ở các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là
A tiền tư bản B phong kiến C tư bản D xã hội chủ nghĩa
Câu 12 Những đặc điểm sau đây muốn nói về cuộc khởi nghĩa nào?
Cuộc khởi nghĩa này diễn ra vào những năm 60 của thế kỉ XIX; khởi nghĩa diễn ra ở Campuchia; được sự ủng hộ của nhân dân Việt Nam, quân khởi nghĩa đã lấy Châu Đốc – Hà Tiên làm bàn đạp tấn công quân Pháp ở Campuchia; có lần quân khởi nghĩa đã chiếm được Cam-pốt và áp sát Phnôm-pênh.
A Khởi nghĩa Si-vô-tha C Khởi nghĩa Pu-côm-pô
B Khởi nghĩa A-cha-xoa D Khởi nghĩa Pha-ca-đuốc
Câu 13 Ý nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của phong
trào kháng chiến chống Pháp ở Lào và Campuchia cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
A Thực dân Pháp mạnh
B Các phong trào đều nổ ra một cách tự phát
C Các nước đế quốc bắt tay với nhau để đàn áp
D Các cuộc khởi nghĩa thiếu đường lối và tổ chức
Câu 14 Tại sao cùng chung bối cảnh với các quốc gia Đông Nám Á nhưng Xiêm vẫn giữ
được độc lập.
….………
………
………
………
………
………
Bài 5 CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LATINH
1 Châu Phi
a Quá trình xâm lược các nước đế quốc:
- Từ giữa thế kỉ XIX các nước thực dân châu Âu bắt đầu xâm lược và đua nhau xâu xé châu Phi:
+ Anh: độc chiếm Ai Cập, kênh đào Xuy-ê, Nam Phi, Tây Nigeria, Bờ Biển Vàng, Kenya, Uganda, Somali…
+ Pháp: chiếm Tây Phi, Madagasca, Angieria, Tuynidi, Xahara…
+ Đức: chiếm Cameron, Togo, Tây Nam Phi, Tanzania…
Trang 13+ Bỉ chiếm Congo + Bồ Đào Nha giành được Mozampique, Angola, Ghine…
- Đầu thế kỉ XX, việc phân chia thuộc địa ở Châu phi cơ bản hoàn thành
b Phong trào đấu tranh giành độc lập:
- Chế độ cai trị hà khắc của chủ nghĩa thực dân đã làm bùng lên ngoạn lửa đấu tranh của nhân dân Châu Phi Tiêu biểu:
+ Ở Ai Cập: giới trí thức thành lập tổ chức “Ai Cập trẻ” đấu tranh giành độc lập + Ở Xu-đăng: phong trào nổi dậy dưới sự lãnh đạo của nhà truyền giáo Mohamad Át-mét + Ở Ê-ti-ô-pi-a: nhân dân đã nổi dậy chống I-ta-lia thành công 1896
- Phong trào tuy sô nổi, nhưng do trình độ tổ chức thấp, lực lượng yếu nên bị đàn áp, thất bại
2 Khu vực Mĩ Latinh
a Đấu tranh giành độc lập
- Từ thế kỉ XVI-XVII, Mĩ Latinh lần lược bị Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha xâm chiếm
- Đấu tranh giải phóng dân tộc bùng lên mạnh mẽ và nhiều nước giành được độc lập từ đầu thế kỉ XIX
+ Haiiti: giành độc lập 1804 + Ác-hen-chi-na thành lập nền cộng hòa 1816 + Mê-hi-cô và Pê-ru độc lập năm 1821
b Chính sách bành trướng của Mĩ:
- Sau khi giành độc lập các nước Mĩ Latinh tiếp tục chống lại chính sách bành trướng của Mĩ
- Mĩ đưa ra học thuyết Mơn-rô “Châu Mĩ của người Mĩ” khống chế và biến khu vực MĩLatinh thành “sân sau” của mình
BÀI TẬP
Câu 1 Cuộc sống nhân dân châu Phi trước khi thực dân châu Âu đến xâm chiếm như thế
nào?
A Cuộc sống yên ổn C Cuộc sống bấp bênh
B Cuộc sống giàu có D Cuộc sống lạc hậu
Câu 2 Các nước nào ở châu Phi vẫn giữ vững được độc lập trước sự xâm lược của thực dân
châu Âu từ giữa thế kỷ XIX?
A Ai Cập và Xu-đăng B Ê-ti-ô-p-a và Li-bê-ri-a
C Nam Phi và Tây Nam Phi D Ăng-gô-la và Mô-dăm-bích
Câu 3 Phong trào đấu tranh của nhân dân châu Phi chống thực dân châu Âu từ giữa thế kỷ
XIX đến đầu thế kỷ XX đã dẫn đến kết quả gì?
B Thắng lợi trọn vẹn A Nhiều quốc gia giành độc lập
C Chỉ thắng lợi ở một số nước D Thất bại hoàn toàn
Câu 4 Phong trào đấu tranh ở châu Phi từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX đã diễn ra như
thế nào?
A Sôi nổi, quyết liệt nhưng bị đàn áp
B Sôi nổi, quyết liệt, giành nhiều thắng lợi
C Phát triển mạnh mẽ, nhiều nước đòi được độc lập
D Phát triển rộng khắp, tất cả các nước được trao trả nền độc lập
Câu 5 Phong trào đấu tranh chống thực dân châu Âu ở châu Phi từ giữa thế kỷ XIX đến đầu
thế kỷ XX, tuy thất bại nhưng đã thể hiện ý nghĩa gì?
A Thiện chí hòa bình C Bản lĩnh phi thường
B Tinh thần yêu nước D Sự đoàn kết chặt chẽ
Câu 6 Yếu tố nào thôi thúc các nước thực dân châu Âu đẩy mạnh xâu xé châu P hi vào
những năm 70, 80 của thế kỷ XIX?
A Châu Phi có nguồn nhân lực dồi dào, giá rẻ
B Châu Phi có nghề chăn nuôi, trồng trọt phổ biến
Trang 14C Châu Phi có kênh đào Xuy-ê được đưa vào sử dụng
D Châu Phi có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
Câu 7 Từ thế kỷ XVI, XVII, nhiều nước Mỹ Latinh trở thành thuộc địa của
A Anh và Mỹ B Bồ Đào Nha và Mỹ
C Mỹ và Tây Ban Nha D Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha
Câu 8 Chủ nghĩa thực dân châu Âu đã cai trị các nước Mỹ Latinh
A theo chế độ nô lệ
B bằng phương thức tước đoạt ruộng đất
C bằng chính sách phản động, dã man, tàn khốc
D theo kiểu “chia để trị” và “chính sách ngu dân”
Câu 9 Năm 1804, Ha-i-ti trở thành nước
A cộng hòa da đen đầu tiên ở Mỹ Latinh
B quân chủ lập hiến da đen đầu tiên ở Mỹ Latinh
C cộng hòa liên bang da màu đầu tiên ở Mỹ Latinh
D quân chủ lập hiến nửa chuyên chế da màu đầu tiên ở Mỹ Latinh
Câu 10 Vào đầu thế kỷ XIX, nhiều nước Mỹ Latinh giành được độc lập từ
A Anh và Mỹ B Pháp và Đức
C Bồ Đào Nha và Italia D Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha
Câu 11 Mỹ không thực hiện chính sách nào đối với Mỹ Latinh trong thế kỷ XIX?
A Chính sách “Cái gậy lớn”
B Chính sách “Ngoại giao đồng đôla”
C Đàn áp nước cộng hòa da đen ở Ha-i-ti
D Đưa ra học thuyết Mơn-rô: “Châu Mỹ của người châu Mỹ”
Câu 12 Chính sách nào của Mỹ thể hiện âm mưu tinh vi nhất trong việc muốn biến Mỹ
Latinh thành “sân sau” của mình?
A Chính sách “Cái gậy lớn”
B Chính sách “Ngoại giao đồng đôla”
C Đưa ra học thuyết Mơn-rô: “Châu Mỹ của người châu Mỹ”
D Gây chiến với Tây Ban Nha để chiếm đoạt các thuộc địa của nước này
Bài 6 CHIẾN TRANH THẾ GIỚI LẦN THỨ NHẤT (1914-1918)
1 Nguyên nhân của chiến tranh
a Nguyên nhân sâu xa:
- Sự phát triển không đều của CNTB đã hình thành mâu thuẫn về thuộc địa (giữa các nước đế quốc “già” (Anh, Pháp) và đế quốc “trẻ” (Đức, Mĩ, Nhật)
- Nhiều cuộc chiến tranh giành thuộc địa đã nổ ra khắp nơi (chiến tranh Trung- Nhật (1895- 1895), chiến tranh Mĩ-Tây Ban Nha (1898), chiến tranh Anh-Boer (1899-1902), chiến tranh Nga- Nhật (1904-1905)…)
- Đế quốc Đức tỏ ra hung hăng nhất và làm cho quan hệ quốc tế ngày càng căng thẳng dẫn đến sự hình thành 2 khối quân sự: phe Liên minh ( Đức, Áo-Hung) và phe Hiệp ước (Anh, Pháp, Nga) ráo riết chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh giành thuộc địa
b Nguyên nhân trực tiếp:
- Ngày 28-6-1914, thái tử nước Áo-Hung bị một người Serbia ám sát
- Ngày 28-7-1914, Áo-Hung tuyên chiến với Serbia
- Ngày 1-8-1914, Đức tuyên chiến với Nga
- Ngày 3-8, Đức tuyên chiến với Pháp ngày 4-8, Anh tuyên chiến với Đức
=> Chiến tranh bùng nổ và lan rộng thành chiến tranh thế giới
2 Diễn biến của chiến tranh
a Giai đoạn thứ nhất 1914-1916: phe Liên minh chiếm ưu thế
Trang 15- Cứu nguy cho Pa-ri
1915 - Đức, Áo - Hung dồn toàn lực
tấn công Nga
- Hai bên ở vào thế cầm cự trên một Mặt trận dài 1200 km
1916 - Đức chuyển mục tiêu về phía Tây
tấn công pháo đài Véc-doong
- Đức không hạ được Véc-đoong,
2 bên thiệt hại nặng
b Giai đoạn thứ hai 1917-1918: phe Hiệp ước phản công, chiến tranh kết thúc
Thời
2-1917 - Cách mạng dân chủ tư sản ở Nga thành công - Chính phủ tư sản lâm thời ở Nga vẫn tiếp tục chiến tranh 2-4-1917 - Mĩ tuyên chiến với Đức, tham gia
vào chiến tranh cùng phe Hiệp ước
- Có lợi hơn cho phe Hiệp ước
- Trong năm 1917 chiến sự diễn ra trên cả 2 Mặt trận Đông và Tây Âu
- Hai bên ở vào thế cầm cự
11-1917 - Cách mạng tháng 10 Nga thành
công
- Chính phủ Xô viết thành lập
3-3-1918 - Chính phủ Xô viết ký với Đức
Hiệp ước Bơ-rét Li-tốp
- Nga rút khỏi chiến tranh
Đầu
1918
- Đức tiếp tục tấn công Pháp - Một lần nữa Pa-ri bị uy hiếp
7-1918 - Mĩ đổ bộ vào châu Âu, chớp thời cơ Anh - Pháp phản công - Đồng minh của Đức đầu hàng: Bungari 29-9, Thổ Nhĩ Kỳ 30-10, Áo - Hung 2-11 9-11-
1918
- Cách mạng Đức bùng nổ - Nền quân chủ bị lật đổ
11- 11.1918
- Chính phủ Đức đầu hàng - Chiến tranh kết thúc
3 Kết cục của chiến tranh
a Hậu quả:
- Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc với sự thất bại của phe liên minh, gây nên thiệt hại nặng nề về người và của
+ Khoảng 1,5 tỉ người bị lôi cuốn vào chiến tranh +
10 triệu người chết; 20 triệu người bị thương
+ Tiêu tốn 85 tỉ đô la
- Cách mạng tháng Mười Nga thành công đánh dấu bước chuyển lớn trong cục diện thế giới
b Tính chất:
- Đây là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa
BÀI TẬP
Câu 1 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất là
A do mâu thuẫn về thuộc địa C do mâu thuẫn về chính trị
Trang 16B do mâu thuẫn về kinh tế D do mâu thuẫn về văn hóa
Câu 2 Sự kiện nào là duyên cớ dẫn tới bùng nổ cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Đức tuyên chiến với Nga C Áo tuyên chiến với Xéc-bi
B Anh tuyên chiến với Đức D Hoàng thân kế vị ngôi vua Áo-Hung bị ám sát
Câu 3 Trong CTTG I, phe Hiệp ước gồm những nước nào dưới đây?
A Đức, Áo-Hung, I-ta-li-a C Anh, Pháp, Nga
B Anh, Pháp, Nhật D Anh, Pháp, Đức
Câu 4 Trong CTTG I, phe liên minh gồm những nước nào dưới đây?
A Đức, Áo-Hung C Anh, Pháp, Nga
B Anh, Pháp, Nhật D Anh, Pháp, Đức
Câu 5 Năm 1917, Mĩ tham gia vào cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất và đứng về
A phe Liên minh C phe Đồng minh
B phe Hiệp ước D cả hai phe
Câu 6 Tháng 11-1917, dưới sự lãnh đạo của Lê-nin và Đảng bônsêvích, nhân dân Nga đứng
lên làm cuộc cách mạng
A dân chủ tư sản C cách mạng văn hóa
B xã hội chủ nghĩa D cách mạng tư sản
Câu 7 Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc với sự kiện
A Cách mạng tháng Mười Nga thành công
B Đức kí hiệp ước đầu hàng không điều kiện
C Cách mạng dân chủ tư sản ở Đức bùng nổ và giành thắng lợi
D Chính phủ Đức và chính phủ Mĩ thương lượng để kết thúc chiến tranh
Câu 8 Ý nào sau đây không phải là kết quả của Cách mạng tháng Mười?
A Nhà nước Xô viết ra đời
B Nước Nga rút khỏi chiến tranh đế quốc
C Nước Nga vẫn tiếp tục chiến tranh đế quốc
D Nhà nước Xô viết thông qua sắc lệnh hòa bình
Câu 9 Ý nào sau đây không phải là kết cục của chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Thiệt hại nặng về người và của
B Đời sống nhân dân tốt đẹp hơn
C Nền kinh tế các nước châu Âu bị kiệt quệ
D Mĩ giàu lên nhanh chóng nhờ buôn bán vũ khí
Câu 10 Ý nào dưới đây không phải là hậu quả trong giai đoạn đầu của cuộc chiến thế giới
thứ nhất?
A Nhân dân lao động ngày càng khốn khổ
B Các tập đoàn công nghiệp giàu lên nhanh chóng
C Mâu thuẫn xã hội trong các nước tham chiến gay gắt
D Đời sống của nhân dân các nước tham chiến tốt đẹp hơn
Câu 11 Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, có sự xuất hiện của các nước đế quốc “già” và đế
quốc “trẻ” là do
A sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nước tư bản chủ nghĩa
B sự tranh chấp thị trường và thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa
C sự phát triển không đều về kinh tế và chính trị của chủ nghĩa tư bản
D sự hình thành và phát triển của một số nước tư bản chủ nghĩa
Câu 12 Mâu thuẫn chủ yếu giữa các nước đế quốc thể hiện trong việc
A tranh chấp quyền lực C cạnh tranh về thuộc địa và thị trường
B cạnh tranh về xuất khẩu hàng hóa D Cạnh tranh về quân sự
Câu 13 Vì sao đế quốc Đức là kẻ hung hăng nhất trong việc phát động CTTG I?
A Có tiềm lực về kinh tế
B Có tiềm lực về quân sự
Trang 17C Có tiềm lực về quân sự và ít thuộc địa
D Có tiềm lực về kinh tế và quận sự nhưng lại ít thuộc địa
Câu 14 Mở đầu cuộc chiến Đức thực hiện chiến lược quân sự là
A “đánh chắc tiến chắc” C “đánh lâu dài”
B “đánh nhanh thắng nhanh” D “chắc thắng thì đánh”
Câu 15 Mở đầu cuộc chiến Đức dự định
A đánh bại pháp C Đánh bại Pháp sau đó quay sang đánh Nga
B đánh bại Nga D Cùng lúc đánh Pháp và đánh Nga
Câu 16 Vì sao Mĩ không tham gia vào cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất từ đầu?
A Mĩ không biết ủng hộ bên nào
B Mĩ không muốn mất lòng cả hai bên
C Mĩ không thích tham gia chiến tranh
D Mĩ muốn lợi dụng chiến tranh để buôn bán vũ khí cho cả hai bên
Câu 17 Tháng 4-1917, Mĩ viện cớ gì tham gia vào cuộc chiến tranh?
A Mĩ muốn kết thúc chiến tranh
B Phong trào cách mạng ở các nước dâng cao
C Mĩ muốn phân chia thành quả với phe Hiệp ước
D Tàu ngầm Đức vi phạm quyền tự do thương mại trên biển
Câu 18 Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân khiến Mĩ quyết định tham gia vào cuộc
chiến thế giới thứ nhất?
A Mĩ muốn tiêu diệt cả hai phe
B Mĩ muốn kết thúc chiến tranh
C Phong trào cách mạng ở các nước dâng cao
D Mĩ muốn phân chia thành quả với phe Hiệp ước
Câu 19 Sự kiện nào đã cứu nguy cho thủ đô Pa-ri trước cuộc tấn công của quân Đức?
A Quân Pháp phản công
B Quân Anh đổ bộ lên châu Âu
C Quân Nga tấn công ở mặt trận phía Đông
D Quân Pháp phản công, quân Anh đổ bộ lên châu Âu
Câu 20 Năm 1916, Đức mở chiến dịch tấn công Véc-đoong nhằm
A kết thúc chiến tranh
B gây thiệt hại nặng cho Pháp
C tiêu diệt quân chủ lực của Pháp
D gây thiệt hại nặng cho Pháp để kết thúc chiến tranh
Câu 21 Từ cuối năm 1916, Đức, Áo-Hung từ thế
A chủ động sang bị động C chủ động sang phòng ngự ở phía Tây
B bị động sang chủ động D Chủ động sang phòng ngự trên cả hai mặt trận
Câu 22 Trong cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917, Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích Nga đã
nêu khẩu hiệu
A “Biến chiến tranh đế quốc thành nội chiến cách mạng”
B “Biến chiến tranh đế quốc thành cuộc cách mạng vô sản”
C “Biến chiến tranh đế quốc thành cuộc cách mạng tư sản”
D “Biến chiến tranh đế quốc thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ”
Câu 23 Cách mạng tháng 2-1917 là cuộc cách mạng
A dân chủ tư sản kiểu cũ C cách mạng xã hội chủ nghĩa
B dân chủ tư sản kiểu mới D cách mạng tư sản
Câu 24 Ý nào dưới đây không phải là kết quả của cách mạng tháng 2-1917?
A Chế độ Nga hoàng bị lật đổ
B Chính phủ lâm thời tư sản được thành lập
C Nước nga vẫn tiếp tục chiến tranh đế quốc
Trang 18D Nước Nga thoát khỏi chiến tranh đế quốc
Câu 25 Chiến tranh thế giới thứ nhất để lại bài học gì là quan trọng nhất?
A Phải biết yêu hòa bình
B Phải biết lên án chiến tranh phi nghĩa
C Phải biết lên án chiến tranh chính nghĩa
D Phải biết yêu hòa bình và lên án chiến tranh phi nghĩa
Câu 26 Tại sao nói chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc chiến tranh Đế quốc phi nghĩa?
….………
………
………
………
………
Câu 27 Nguyên nhân cơ bản của chiến tranh thế giới thứ nhất Bài học rút ra cho việc bảo vệ hòa bình và thế giới hiện nay là gì? ….………
………
………
………
………
………
……
Bài 7 NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA THỜI CẬN ĐẠI 1.Thành tựu văn học, nghệ thuật a Văn học: nội dung tấn công vào thành trì chế độ phong kiến và phản ánh hiện thực xã hội tư bản Tiêu biểu: + Phương Tây: - Ở Pháp: những tác giả tác phẩm nổi tiếng: Cooc- nây (bi kịch), La Phông-ten (ngụ ngôn), Mô-li-e (hài kịch) Vích-to Huy-go (thơ, tiểu thuyết, kịch), Ban-dắc, Mô-pát-xăng… - Ở Nga: Lép Tôn-xtoi, Shekhop - Ở Mĩ: Mác Tuên Giắc Lơn-đơn - Đan Mạch: An –đéc-xăng
- Đức: Béc-tơn Brech…
+ Phương Đông:
- Ấn Độ: Rabidranat Tago
- Trung Quốc: Lỗ Tấn
- Philippines: Hoxe Ri-dan
b Nghệ thuật:
- Âm nhạc: Bet-tô-ven (Đức), Mô-da (Áo) Trai-cốp-xki (Nga)
- Hội họa: Rem-bran (Hà Lan) Van Gốc (Hà Lan) Picasso (Tây Ban Nha) Levintan (Nga), Fughita (Nhật)…
2 Tư tưởng
a Trào lưu Triết học Ánh sáng thế kỉ XVII-XVIII với những nhà tư tưởng nổi tiếng:
Montesquier (Pháp), Volte (Pháp), Roussau (Pháp) Melier (Pháp)
b Chủ nghĩa xã hội “không tưởng” ra đời vào khoảng thế kỉ XVIII có Saint Simon (Pháp)
Furier (Pháp), Owen (Anh)
c Triết học Đức có Hê-ghen và Phoi-ơ-bách
d Kinh tế chính trị Anh có Smith và Ricardo
e Chủ nghĩa xã hội khoa học xã hội của C Mác, Ăng-ghe (Đức) và Lê-nin (Nga)
Trang 19BÀI TẬP
Câu 1 Vào buổi đầu thời cận đại, quốc gia có nhiều nhà văn, nhà thơ nổi tiếng nhất là
A Pháp B Đức C Anh D I-ta-li-a
Câu 2 Một trong những tác phẩm tiêu biểu của Lép Tôn - xtôi là
A Những người khốn khổ C Chiến tranh và Hoà bình
B Đừng động vào tôi D Nhật kí người điên
Câu 3 Những nhà tư tưởng đại diện cho trào lưu tư tưởng Triết học Ánh sáng thế kỉ XVII-
XVIII là
A Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Rút-xô C Xanh Xi-mông, Phu-ri-ê,Ô-oen
B Xanh Xi-mông, Phu-ri-ê, Rút-xô D Vôn-te, Rút-xô, Ô-oen
Câu 4 Hai thiên tài âm nhạc nổi tiếng thế giới vào buổi đầu thời cận đại là
A Trai-cốp-xki và Mô-da C Bét–tô-ven và Mô-da
B Sô-panh và Trai-cốp-xki D Mô-da và Sô-panh
Câu 5 Rem-bran là danh họa nổi tiếng thế kỉ XVII với thể loại
A tranh chân dung và tranh phong cảnh
B tranh chân dung và tranh tĩnh vật
C tranh phong cảnh và tranh tĩnh vật
D tranh tĩnh vật và tranh sơn thuỷ
Câu 6 Các vở ba lê Hồ thiên Nga, Người đẹp ngủ trong rừng là tác phẩm của nhà soạn nhạc
A Bét –tô-ven B Trai-cốp-xki C Sô-panh D Mô-da
Câu 7 Vào đầu thời cận đại, các lĩnh vực văn hoá nào có vai trò quan trọng trong việc tấn
công vào thành trì của chế độ phong kiến?
A Văn học, nghệ thuật, tư tưởng C Khoa học, kĩ thuật, nghệ thuật
B Văn học, khoa học, kĩ thuật D Tư tưởng, âm nhạc, hội hoạ
Câu 8 Đây là tác phẩm nào của danh hoạ Lê-vi-tan?
A Mùa thu vàng B Tháng Ba C Tuyết rơi D Mùa đông
Câu 9 Lỗ Tấn là nhà văn cách mạng tiêu biểu của quốc gia nào?
A Trung Quốc B Ấn Độ C Phi-lip-pin D Việt Nam
Câu 10, Một trong những tác phẩm tiêu biểu của Vich-to Huy-gô là
A Những người khốn khổ C Chiến tranh và Hoà bình
B Đừng động vào tôi D Nhật kí người điên
Câu 11: R Ta-go là nhà văn hoá lớn của quốc gia nào?
A Trung Quốc B Ấn Độ C Phi-lip-pin D Việt Nam
Câu 12: Một trong những tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Lỗ Tấn là
A Những người khốn khổ C Chiến tranh và Hoà bình
B Đừng động vào tôi D Nhật kí người điên
Câu 13: Tập Thơ Dâng từng đoạt giải Nô-ben năm 1913 là tác phẩm tiêu biểu của
A Lỗ Tấn B Ri-dan C Ta-go D Mac-ti
Trang 20Câu 14: La Phông-ten là nhà ngụ ngôn và nhà văn cổ điển tiêu biểu của quốc gia nào?
A Anh B Pháp C Đức D Hà Lan
Câu 15: Cung điện Vec-xai là một công trình kiến trúc đặc sắc của quốc gia
A Anh B Pháp C Đức D Hà Lan
Câu 16: Đại diện xuất sắc của nền bi kịch cổ điển Pháp thế kỉ XVII là
A Pi-e Cooc-nây C Mô-li-e
B La Phông-ten D Ru-xô
Câu 17: Vì sao các tác phẩm của văn học phương Tây thời cận đại thể hiện lòng yêu thương
đối với con người, đặc biệt là nhân dân lao động nghèo khổ?
A Nhân dân lao động bị áp bức, bóc lột dưới sự thống trị của giai cấp tư sản
B Kinh tế lạc hậu, đời sống của nhân dân lao động ngày càng khốn khổ
C Giai cấp tư sản mở rộng xâm lược và đô hộ thuộc địa
D Xã hội tồn tại nhiều mâu thuẫn gay gắt
Câu 18: Các tác phẩm của Lép Tôn - xtôi được Lê-nin đánh giá như “tấm gương phản chiếu
cách mạng Nga” vì
A chống lại trật tự xã hội phong kiến và ca ngợi phẩm chất của người dân Nga
B phản ánh tình hình kinh tế, chính trị, xã hội nước Nga trước cách mạng
C tạo điều kiện cho cách mạng Nga giành thắng lợi
D bảo vệ quyền lợi của nhân dân lao động Nga
Câu 19: Vì sao các nhà Triết học Ánh sáng thế kỉ XVII-XVIII được xem như “những người
đi trước dọn đường cho Cách mạng Pháp 1789 thắng lợi”?
A Những quan điểm tiến bộ của Triết học Ánh sáng tấn công vào hệ tư tưởng thối nát của chế độ phong kiến
B Các nhà Triết học Ánh sáng đã nêu lên quan điểm mới về một xã hội tiến bộ trong tương lai
C Những quan điểm tiến bộ của Triết học Ánh sáng đã tố cáo những tư tưởng sai lầm của các nhà tư tưởng cùng thời
D Các nhà Triết học Ánh sáng đã bênh vực cho quyền lợi của quần chúng nhân dân lao động
Câu 20: Vì sao các tác phẩm của văn học phương Đông thời cận đại đều phản ánh cuộc đấu
tranh giành độc lập, tự do dân tộc?
A Hầu hết các nước phương Đông đều trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu
B Phong trào cách mạng thế giới bùng nổ mạnh mẽ ở nhiều nơi trên thế giới
C Hầu hết các nước phương Đông bị thực dân phương Tây xâm lược và đô hộ
D Đời sống của nhân dân lao động ở các nước phương Đông bị đe doạ nghiêm trọng
Câu 21: Pháp là quốc gia tiêu biểu cho văn học phương Tây đầu thời cận đại vì
A xuất hiện nhiều tác phẩm tiêu biểu
B xuất hiện nhiều nhà văn, nhà thơ lớn
C xuất hiện nhiều thể loại văn học mới
D các tác phẩm xuất hiện nhiều hơn giai đoạn trước
Câu 22: Sự giống nhau về nội dung của văn học phương Đông với văn học phương Tây thời
cận đại là
A phản ánh cuộc đấu tranh giành độc lập tự do cho dân tộc
B thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí căm thù giặc ngoại xâm
C phản ánh khá toàn diện hiện thực xã hội trong các tác phẩm
D thể hiện khát vọng hoà bình và tinh thần nhân đạo sâu sắc
Câu 23: Sự khác biệt về nội dung của văn học phương Đông so với văn học phương Tây thời
cận đại là gì?
A phản ánh cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do cho dân tộc
B hình thành quan điểm, tư tưởng của con người trong thời đại mới
Trang 21C thể hiện khát vọng công bằng và cuộc sống tốt đẹp cho con người
D thể hiện lòng yêu thương đối với con người, đặc biệt là người nghèo khổ
Câu 24 Các thành tựu văn hoá chịu sự tác động như thế nào từ bối cảnh lịch sử thời cận đại?
A Không chịu ảnh hưởng
B Chỉ ở lĩnh vực văn học
C Lĩnh vực tư tưởng bị tác động sâu sắc
D Phản ánh khá đầy đủ, toàn diện hiện thực lịch sử
Câu 25 Tư tưởng Triết học Ánh sáng thế kỉ XVII-XVIII có tác động thế nào đến cách mạng
Pháp 1789?
A kìm hãm sự phát triển của cách mạng
B kêu gọi nhân dân dùng vũ lực nổi dậy
C góp phần cho sự thành công của cách mạng
D hạn chế ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến
Bài 8
ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
1 Khái quát các giai đoạn lịch sử của thời kì cận đại với các nội dung chính:
- Sự thắng lợi của cách mạng tư sản
- Sự ra đời và phát triển của phong trào công nhân
- Sự xâm lược thuộc địa của chủ nghĩa tư bản và phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
- Mẫu thuẫn giữa các nước đế quốc dẫn đến chiến tranh thế giới
2 Nhận thức đúng các vấn đề lịch sử:
- Hiểu và nhận thức đúng bản chất của Cách mạng tư sản
- Hiểu và nhận thức sự phát triển của CNTB lên CNĐQ
- Mâu thuẫn giữa vô sản và tư sản
- Bản chất chất xâm lược của CNTB
Bài 9 CÁCH MẠNG THÀNG MƯỜI NGA 1917 VÀ CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CÁCH
MẠNG
1 Cách mạng Tháng Mười Nga 1917
a Tình hình nước Nga trước cách mạng
* Chính trị:
- Nga vẫn là nước quân chủ chuyên chế đứng đầu là Nga hoàng Nicolais II
- Nga hoàng tham gia Chiến tranh thế giới I gây nên những hậu quả nghiêm trọng: kinh tế suy sụp, nạn đói xảy ra…
* Kinh tế:
- Lạc hậu, kiệt quệ vì chiến tranh, nạn đói xảy ra ở nhiều nơi, công nghiệp, nông nghiệp đình đốn
* Xã hội:
- Đời sống của nông nhân, công nhân, các dân tộc trong nước Nga vô cùng cực khổ
- Phong trào phản đối chiến tranh đòi lật đổ Nga hoàng diễn ra khắp nơi
- nước Nga đã tiến sát đến một cuộc cách mạng
b Từ Cách mạng tháng Hai đến Cách mạng tháng Mười
* Cách mạng dân chủ tư sản tháng Hai 1917 (lật độ chế độ phong kiến Nga hoàng)
- Ngày 23-2-1917 (8-3), cách mạng bùng nổ với sự kiện 9 vạn nữ công nhân thủ đô Pê-tơ-rô- grat biểu tình
- Phong trào nhanh chóng chuyển sang khởi nghĩa vũ trang dưới sự lãnh đạo của Đảng Bonshevick
- Chế độ quân chủ chuyên chế sụp đổ Nga trở thành nước Cộng hòa Đây là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
Trang 22- Sau cách mạng tháng Hai ở Nga hình thành cục diện 2 chính quyền song song tồn tại:
+ Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản
+ Xô viết đại biểu của công nhân, nông dân và binh lính
* Cách mạng tháng Mười 1917.( lật đổ Chính phủ lâm thời tư sản)
- Cục diện hai chính quyền không thể cùng tồn tại Lê-nin tiếp tục làm cách mạng lật đổ Chính phủ lâm thời tư sản
- Tháng 4-1917, Lê-in báo cáo Luận cương tháng Tư chuyển từ cách mạng tư sản sang cách mạng XHCN
- Đêm 24-10 (6-11) khởi nghĩa bùng nổ
- Đêm 25-10, quân khởi nghĩa chiếm Cung điện Mùa Đông bắt toàn bộ Chính phủ lâm thời
- Đến đầu năm 1918, cách mạng thắng lợi trên cả nước
Đây là một cuộc cách mạng XHCN
2 Đấu tranh xây dựng và bảo vệ chính quyền Xô viết
a Xây dựng chính quyền Xô viết
- Đêm 25-10 (7-11)-1917 Chính quyền Xô viết được thành lập do Lê-nin đứng đầu, tiến hành xây dựng chính quyền Xô viết:
+ Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới
+ Thông qua 2 sắc lệnh Hòa bình và sắc lệnh Ruộng đất
+ Thủ tiêu tàn tích chế độ phong kiến
+ Thực hiện các quyền lợi cho nhân dân
+ Hồng quân công nông được thành lập
+ Thành lập Hội đồng kinh tế quốc dân tối cao
b Bảo vệ chính quyền Xô viết
- Cuối năm 1918, quân đội 14 nước đế quốc tấn công hòng tiêu diệt nước Nga Xô viết Chính quyền đã tiến hành Chính sách Cộng sản thời chiến và đã đẩy lui được thù trong giặc ngoài
- Chính sách Cộng sản thời chiến (từ 1919-1921)
+ Nhà nước kiểm soát toàn bộ nền kinh tế
+ Trưng thu lương thực
+ Thi hành chế độ lao động cưỡng bức
Huy động tối đa mọi nguồn lực đề phục vụ thời chiến
3 Ý nghĩa lịch sử Cách mạng tháng Mười Nga
a Đối với nước Nga:
- Thay đổi hoàn toàn đất nước và hàng triệu con người Nga
- Mở ra kỉ nguyên mới: giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các dân tộc được giải phóng mọi áp bức, bóc lột, đứng lên làm chủ đất nước
b Đối với thế giới
- Làm thay đổi cục diện thế giới
- Cổ vũ và để lại nhiều bài học quý giá cho phong trào cách mạng thế giới
BÀI TẬP
Câu 1 Sau cách mạng 1905 - 1907, Nga theo thể chế chính trị nào?
A Xã hội chủ nghĩa C Quân chủ chuyên chế
B Dân chủ đại nghị D Quân chủ lập hiến
Câu 2 Nước Nga trong chiến tranh thế giới lần thứ nhất thuộc phe
A Trung lập B Liên minh C Đồng minh D Hiệp ước
Câu 3 Sự kiện mở đầu cuộc cách mạng dân chủ tư sản 2/1917 ở Nga
A cuộc nổi dậy của nông dân vùng ngoại ô Mát-xcơ-va
B cuộc khởi nghĩa vũ trang của công nhân ở Mát-xcơ-va
C cuộc tấn công cung điên mùa đông vào ngày 25/10/1917
D cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân ở Thủ đô Pê-tơ-rô-grát
Trang 23Câu 4 Chính quyền được thành lập sau cách mạng tháng 2 /1917 là
A chính quyền của giai cấp tư sản
B nền chuyên chính của giai cấp vô sản
C nền chuyên chính của của quý tộc và phong kiến
D chính phủ tư sản lâm thời và chính quyền xô viết song song tồn tại
Câu 5 Một cục diện chính trị đặc biệt đã diễn ra sau khi Nga Hoàng bị lật đổ là
A chính quyền liên hợp được thành lập
B chính quyền phong kiến vẫn còn tồn tại
C giai cấp tư sản và phong kiến cùng nắm chính quyền
D hình thành 2 chính quyền song song của tư sản và của công nông
Câu 6 Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga giải quyết nhiệm vụ chính là
A lật đổ chế độ Nga hoàng
B thành lập chính quyền tư sản
C giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân
D đưa nước Nga thoát khỏi cuộc chiến tranh đế quốc
Câu 7 Ai là người lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?
A Lênin B Các-mác C Ăng-ghen D Xtalin
Câu 8 Nhiệm vụ của cách mạng tháng Mười năm 1917 ở nước Nga là
A lật đổ Chính phủ lâm thời
B lật đổ bọn phản động trong nước
C lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng
D lật đổ giai cấp tư sản và chế độ phong kiến Nga hoàng
Câu 9 Trước cách mạng 1917, nước Nga không tồn tại mâu thuẫn nào?
A Tư sản với vô sản B Nga hoàng với nhân dân
C Nước Nga với các thuộc địa D Đế quốc Nga với đế quốc khác
Câu 10 Tại sao nói “đầu năm 1917, nước Nga đang tiến sát tới một cuộc cách mạng”?
A Mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt hơn
B Nga hoàng bất lực trong giải quyết mâu thuẫn
C Giai cấp tư sản không muốn Nga hoàng tồn tại
D Nga hoàng đưa nước Nga tham gia vào chiến tranh
Câu 11.Cuộc cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga có tính chất là
A Cuộc cách dân chủ tư sản
B Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ
C Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc
D Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiều mới
Câu 12 Đỉnh cao của hình thức đấu tranh trong cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga
là gì?
A Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
B Biểu tình thị uy, tổng bãi công chính trị
C Chuyển từ tổng bãi công chính trị sang khởi nghĩa vũ trang
D Khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền
Câu 13 Cuộc cách mạng nào thắng lợi dẫn đến sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu
tiên trên thế giới?
A Cách mạng Pháp năm 1789
B.Cách mạng Tân Hợi năm 1911
C.Các mạng tháng Hai Nga năm 1917
D Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
Câu 14 Mục tiêu trong Luận cương tháng Tư của Lê-nin là gì?
A Tạo điều kiện cho giai cấp tư sản phát triển
Trang 24B Duy trì chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản
C Chuyển từ chế độ phong kiến sang cách mạng dân chủ tư sản
D Chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa
Câu 15 Sự kiện nào được xem là mở đầu cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?
A Đêm 24/10 các đội cận vệ đánh chiếm vị chí then chốt ở thủ đô
B Đêm 25/10 quân khởi nghĩa đánh chiếm Cung điện Mùa Đông
C Ngày 27/10 Chính quyền Xô viết được thành lập ở Mát-xcơ-va
D Đêm 25/10 Chính quyền Xô viết được thành lập ở Pêtơrô-grat
Câu 16 Sau khi chính quyền Xô Viết được thành lập, trong hoàn cảnh khó khăn, chính
quyền Xô viết đã thực hiện biện pháp gì để đối phó?
A Đầu hàng các nước đế quốc
B Nhờ sự giúp đỡ của các nước khác
C Hoà hoãn, bắt tay với các nước đế quốc
D Thực hiện chính sách cộng sản thời chiến
Câu 17 Cuộc cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga là cuộc cách mạng có tính chất gì?
A Cách mạng tư sản B Cách mạng vô sản
C Cách mạng dân tộc dân chủ D Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
Câu 18 Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 có ý nghĩa quốc tế là
A để lại nhiều bài học kinh nghiệm, giai cấp vô sản được giải phóng
B làm thay đổi cục diện thế giới, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới
C giải phóng giai cấp công nhân thế giới, để lại nhiều bài học kinh nghiệm
D làm thay đổi cục diện thế giới, giai cấp vô sản đứng lên làm chủ đất nước
Câu 19 Cuộc cách mạng tháng Hai ở nước Nga năm 1917 do giai cấp nào lãnh đạo?
A Nông dân B Công nhân C Tư sản D Vô sản
Câu 20 Điểm khác nhau của cách mạng tháng 2/1917 ở Nga với các cuộc cách mạng trước
đó ở Âu - Mĩ là
A Nhiệm vụ cách mạng C Lãnh đạo cách mạng
B Lực lượng tham gia D Đối tượng cách mạng
Câu 21 Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga 1917 đối với cách mạng Việt Nam là
A vạch ra kẻ thù chính cho cách mạng Việt Nam
B để lại nhiều bài học kinh nghiệm về phương pháp đấu tranh
C nước Nga có điều kiện giúp đỡ Việt Nam về vật chất lẫn tinh thần
D chỉ ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam
Câu 22 “Giống như mặt trời chói lọi, Cách mạng tháng Mười chiếu sáng khắp năm châu, thức tỉnh hàng triệu người bị áp bức, bóc lột trên trái đất…” Đó là nhận xét của ai?
A Lê-nin B Hồ Chí Minh C Xta-lin D Mao Trạch Đông
Câu 23 Hãy trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng 10
Nga Ảnh hưởng của cuộc cách mạng này đối với Cách mạng Việt Nam.?
Trang 25Câu 24: Nêu tính chất của cuộc cách mạng tháng 2/1917 ở Nga Tại sao sau cách mạng lại
có hiện tượng hai chính quyền song song tồn tại
1 Chính sách kinh tế mới và công cuộc khôi phục kinh tế (1921-1925)
a Chính sách kinh tế mới (NEP)
* Hoàn cảnh ban hành:
- Sau chiến tranh, Nga Xô viết bước vào thời kì xây dựng đất nước với nhiều khó khăn:
+ Kinh tế bị tàn phá nghiêm trọng, chính sách Cộng sản thời chiến không còn phù hợp
+ Chính trị không ổn định, thế lực phản cách mạng điên cuồng chống phá
- Tháng 3-1921, Lê-nin đề xướng và thực hiện Chính sách kinh tế mới (NEP)
* Nội dung:
- Nông nghiệp:
+ Thực hiện thuế lương thực thay chế độ trưng thu
+ Lương thực thừa được tự do bán ra thị trường
- Công nghiệp:
+ Khôi phục công nghiệp nặng
+ Tư nhân hóa xí nghiệp nhỏ và khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư vào Nga
+ Nhà nước nắm các ngành kinh tế chủ chốt
+ Cải tiến chế độ tiền lương…
- Thương nghiệp và tiền tệ:
+ Đấy mạnh tư do buôn bán
+ Năm 1924, phát hành đồng tiền (rúp) mới
* Tác dụng - Ý nghĩa:
- Thúc đẩy nền kinh tế Nga Xô viết chuyển biến rõ rệt, vượt qua những khó khăn
- Nhân dân phấn khởi sản xuất, hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế
- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm xây dựng CNXH ở nhiều nước
b Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) ra đời
- Liên Xô ra đời vào tháng 12-1922 gồm 4 nước ( Nga Ucraina, Belarus, Ngoại Cáp-ca-dơ) đến năm 1940 có 15 nước cộng hòa
- Ngày 21-1-1924, Lê-nin qua đời, Stalin lên thay tiếp tục lãnh đạo Liên Xô từ 1924-1953
2 Công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô (1925-1941)
a Công nghiệp hóa XHCN
- Thể hiện qua các kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế- xã hội ( 5 năm lần 1: 1928-1932 và lần 2: 1933-1937) với những thành tựu nổi bật về công nghiệp, nông nghiệp, văn hóa-giáo dục…
b Chính sách ngoại giao
- Từng bước thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước láng giềng ở châu Á, châu Âu
- Phá vỡ chính sách bao vây, cô lập của các nước đế quốc 1933 thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ
Trang 26BÀI TẬP
Câu 1 Để khôi phục kinh tế sau chiến tranh, tháng 3/1921 Lê nin và đảng Bôn sê vích đã
thực hiện
A Sắc lệnh hoà bình C Chính sách kinh tế mới
B chính sách Cộng sản thời chiến D Sắc lệnh ruộng đất
Câu 2 “NEP” là cụm từ viết tắt của
A chính sách cộng sản thời chiến
B các kế hoạch năm năm của Liên xô từ năm 1921 đến 1941
C Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết
D Chính sách kinh tế mới
Câu 3 Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết thành lập gồm 4 nước Cộng hòa Xô
viết đầu tiên là
A Nga, U-crai-na, Bê- lô- rút-xi-a, Ngoại Cáp-ca-dơ
B Nga, U-crai-na, Bê- lô- rút-xi-a, Ba Lan
C Nga, U-crai-na, Ngoại Cáp-ca-dơ, Ba Lan
D Nga, Bê- lô- rút-xi-a, Ngoại Cáp-ca-dơ, Ba Lan
Câu 4 Nội dung cơ bản của “Chính sách kinh tế mới” của nước Nga Xô viết là
A nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt
B thi hành chính sách lao động cưỡng bức đối với toàn dân
C tạo ra nền kinh tế nhiều thành phần, dưới sự kiểm soát của Nhà nước
D.nhà nước kiểm soát nông nghiệp, trưng thu lương thực thừa của nông dân
Câu 5 Chính sách kinh tế mới được bắt đầu từ ngành
A công nghiệp C thương nghiệp
B thủ công nghiệp D nông nghiệp
Câu 6 Vào tháng 3 năm 1921, Lê- nin đã đề xướng thực hiện chính sách gì để cứu vãn tình
hình nước Nga?
A Tập thể hóa nông nghiệp C Cộng sản thời chiến
B Kinh tế mới D Sắc lệnh ruộng đất
Câu 7 Ý nào sau đây không phải là nội dung của chính sách kinh tế mới?
A Nhà nước trưng thu lương thực thừa
B Tư nhân được tự do buôn bán, trao đổi, mở lại các chợ
C Chế độ trưng thu lương thực thừa thay bằng thuế lương thực
D Tư bản nước ngoài được khuyến khích đầu tư kinh doanh vào Nga
Câu 8 Liên Xô là tên gọi tắt của
A Liên minh các đảng ở nước Nga
B Phong trào liên kết toàn Xô viết
C Liên hiệp các nước xã hội chủ nghĩa Xô viết
D Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết
Câu 9 Nhiệm vụ trọng tâm trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên xô từ năm từ năm 1925
đến năm 1941 là
A nông nghiệp C công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa
B văn hóa – giáo dục D giao thông vận tải
Câu 10 Nhân dân Liên xô tạm ngừng công cuộc xây dựng đất nước trong khi đang tiến hành
kế hoạch năm năm lần thứ 3 vì
A Bị phát xít Đức tấn công (6/1941)
B Bị các nước đế quốc bao vây, tấn công
C Liên xô chuyển sang kế hoạch xây dựng CNXH dài hạn
D.Liên xô đã hoàn thành công cuộc xây dựng CNHX trước thời hạn
Câu 11 Chính sách kinh tế mới về nông nghiệp có điểm gì nổi bật?
Trang 27A Chế độ trưng thu lương thực thừa thay bằng thuế lương thực
B Thuế lương thực được thay cho trưng thu lương thực thừa
C Nhà nước cung cấp nông cụ và giống cho nông dân
D Nhà nước khuyến khích nông dân khai hoang
Câu 12 Vì sao việc thực hiện chính sách kinh tế mới lại bắt đầu từ nông nghiệp?
A Ngành kinh tế then chốt trong xã hội
B Nông dân chiến tuyệt đối trong xã hội
C Trưng thu lương thực thừa đang làm nhân dân bất bình
D Các sản phẩm nông nghiệp đáp ứng đước nhu cầu xuất khẩu của đất nước
Câu 13 Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất và làn thứ hai của Liên xô đều hoàn thành vượt thời
gian chứng tỏ điều gì ?
A Chế độ mới đã phát huy hết khả năng, trí tuệ và tinh thần của người lao động trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
B Sự nóng vội đốt cháy giai đoạn của Liên xô trong việc xây dựng chủ nghĩa xã hội
C Liên xô đã trở thành 1 cường quốc công nghiệp đứng số 1 thế giới
D Liên xô đã hoàn thành triệt để công nghiệp hoá đất nước
Câu 14 Thực chất của Chính sách kinh tế mới là
A chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường
B chuyển nền kinh tế sản xuất nông nghiệp là chủ yếu sang nền kinh tế công nghiệp
C chuyển nền kinh tế do Nhà nước nắm độc quyền sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần do Nhà nước kiểm soát
D chuyển từ phương thức sản xuất TBCN sang phương thức sản xuất XHCN
Câu 15 Chính sách kinh tế mới ở Nga để lại bài học gì cho công cuộc đổi mới đất nước của
ta hiện nay?
A Chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp nặng
B Quan tâm đến lợi ích của các tập đoàn, tổng công ty lớn
C Chỉ tập trung phát triển một số ngành công nghiệp mũi nhọn
D Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần có sự kiểm soát của Nhà nước
Câu 16 Đánh giá nội dung chính sách kinh tế mới của nước Nga Xô viết
A phù hợp, sáng tạo, đáp ứng được nguyện vọng nhân dân
B không phù hợp, không đáp ứng được yêu cầu tình hình mới
C thích hợp trong thời kì đất nước gặp chiến tranh
D phù hợp trong mọi hoàn cảnh của đất nước
Câu 17 Tại sao Lê-nin tiến hành xây dựng chính sách kinh tế mới? Rút ra bài học kinh
nghiệm đối với Việt Nam
Trang 28Bài 11 CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918-1939)
1 Thiết lập trật tự thế giới mới theo hệ thống Versailles-Washington
- Sau CTTG1, các nước tư bản đã tổ chức 2 hội nghị ở Versaiiles (1919-1920) và Washington (1921-1922) để phân chia quyền lợi:
+ Các nước thắng trận (Anh, Pháp, Mĩ, Nhật) giành được nhiều quyền lợi và xác lập sự nô dịch đối các nước bại trận
+ Giữa các nước thắng trận nảy sinh những bất đồng
trật tự thế giới mới hình thành: Trật tự Versailes-Washington
- Để duy trì trật tự này, các nước tư bản (44 nước) thành lập Hội Quốc liên
2 Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933
- Đẩy hàng chục triệu người thất nghiệp, mất ruộng đất, nghèo đói, túng quẫn
- Nhiều cuộc đấu tranh diễn ra khắp nơi
- Đe dọa sự tồn tại của CNTB
Các nước TBCN phải lựa chọn 1 trong 2 lối thoát:
+ Tiến hành cải cách kinh tế-xã hội (Anh, Pháp, Mĩ…)
+ Thiết lập chế độ phát xít để gây chiến tranh giành thị trường (Ý, Đức, Nhật…)
Trang 29BÀI TẬP
Câu 1 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, để phân chia quyền lợi các nước tư bản đã kí
A Hòa ước Vec xai (1919-1920) C.Hòa ước Pari (1920-1922)
B Hòa ước Oasinh tơn (1921-1922) D.Hòa ước Vec xai- Oasinh-ton
Câu 2 Một trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A Hệ thống Pari – Vec xai C Hệ thống Vec xai – Oasinh tơn
B Hệ thống Vec xai – Rô ma D Hệ thống Bec lin – Toyko
Câu 3 Một tổ chức quốc tế nhằm duy trì trật tự thế giới mới và bảo vệ quyền lợi của các
nước tư bản tên là gì ? Bao nhiêu nước ?
A Hội quốc liên – 42 nước C Liên hợp quốc – 42 nước
B Liên hợp quốc – 44 nước D Hội quốc liên – 44 nước
Câu 4 Tại sao người Đức lại căm ghét hòa ước Vécxai – Oasinhtơn?
A Nước Đức mất phần lớn lãnh thổ C Nước Đức phải bồi thường chiến phí
B Hàng loạt các nước Đông Âu ra đời D Mất vị trí kinh tế đứng đầu châu Âu
Câu 5 Dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933), đời sống của giai
cấp công nhân như thế nào?
A Hàng chục triệu người thất nghiệp C Bị tăng giờ làm, tiền lương giảm
B Sống trong cảnh đói nghèo, túng quẫn D Sống trong những căn nhà ổ chuột
Câu 6 Dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933), đời sống của giai
cấp nông dân như thế nào?
A Sống trong cảnh đói nghèo, túng quẫn C Bị bần cùng hóa, bị phá sản
B Bị địa chủ tướt đoạt ruộng đất D Rời làng quê lên các đô thị sinh sống
Câu 7 Với hệ thống Vécxai- Oasinhton, các nước thắng trận đã làm gì các nước bại trận?
A Chiếm đóng B Nô dịch C Chia rẽ D Giúp đỡ
Câu 8 Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản trong giai đoạn (1918-1939) là
A Luôn luôn được duy trì C Giúp đỡ lẫn nhau
B Nước nhỏ phục tùng nước lớn D Tạm thời và mỏng manh
Câu 9 Các nước Đức, Italia, Nhật Bản khắc phục hậu quả khủng hoảng kinh tế bằng cách
nào?
A Cải cách kinh tế- xã hội C Tăng cường mở rộng thuộc địa
B Nhờ sự giúp đỡ bên ngoài D Lập chế độ độc tài phát xít
Câu 10 Những nước tư bản bất mãn và muốn phá vỡ trật tự thế giới Vecxai – Oasinhtơn là
A Anh, Pháp, Đức C Đức, Italia, Nhật Bản
B Mĩ, Nhật Bản, Italia D Đức, Áo, Anh
Câu 11 Những nước tư bản thỏa mãn và muốn phá vỡ trật tự thế giới Vecxai – Oasinhtơn là
A Anh, Pháp, Mĩ C Đức, Italia, Nhật Bản
B Mĩ, Nhật Bản, Italia D Đức, Áo, Anh
Câu 12 Chế độ độc tài phát xít được hiểu là
A nền chuyên chế khủng bố công khai
B nền chuyên chế của các thế lực phản động
C nền chuyên chế của các thế lực hiếu chiến
D nền chuyên chế của các thế lực quân phiệt
Câu 13 Các nước Anh, Pháp, Mĩ khắc phục hậu quả khủng hoảng kinh tế bằng cách nào?
A Cải cách kinh tế- xã hội C Tăng cường mở rộng thuộc địa
Trang 30B Nhờ sự giúp đỡ bên ngoài D Phát triển công nghiệp quốc phòng
Câu 14 Nguyên nhân của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) ?
A Sản suất giảm sút C Năng suất tăng, sản suất ồ ạt
B Thị trường tiêu thụ giảm D Năng suất giảm, thất nghiệp tăng
Câu 15 Đặc điểm của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) ?
A Khủng hoảng thiếu C Khủng hoảng có quy mô trên thế giới
B Khủng hoảng thừa kéo dài nhất D Khủng hoảng thừa, có quy mô lớn
Câu 16 Quan hệ giữa các nước tư bản dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế
giới(1929-1933) như thế nào?
A Chuyển biến ngày càng phức tạp C Tìm cách chạy đua vũ trang
B Các nước lợi dụng lẫn nhau D Cùng điều chỉnh chiến lược phát triển
Câu 17 Trật tự thế giới mới được thiết lập theo hệ thống Vécxai – Oasinhtơn phản ánh
A chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc
B sự ra thất bại của phe Liên minh
C sự mâu thuẫn với nước Nga xô viết
D tương quan lực lượng giữa các nước tư bản
Câu 18 Tại sao khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) lại dẫn tới nguy cơ một cuộc
chiến tranh thế giới mới?
A Thế giới xuất hiện chủ nghĩa phát xít
B Do vấn đề vốn, thị trường và nguyên liệu
C Do Mĩ trung lập những vấn đề ngoài nước Mĩ
D Chính sách dung dưỡng phát xít của Anh và Pháp
Câu 19 Dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) buộc các nước tư
bản phải
A tăng cường chạy đua vũ trang C chống lại Quốc tế Cộng sản
B tìm cách tiêu diệt Liên Xô D xem xét lại con đường phát triển
Câu 20 Hậu quả to lớn nhất cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) là
A hình thành hai khối đế quốc đối lập nhau
B chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)
C hàng triệu người thất nghiệp đói khổ
D đe dọa sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản
Câu 21 Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới(1929-1933), nổ ra đầu tiên ở nước nào?
A Nước Anh B Nước Pháp C Nước Mĩ D Nước Đức
Câu 22 Với việc kí hòa ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi của các nước đế quốc, quan
hệ quốc tế có gì mới?
A Một trật tự thế giới mới được thiết lập
B Trật tự thế giới vẫn giữ nguyên như cũ
C Sự đối đầu giữa các nước đế quốc với nhau
D Sự đối đầu giữa các nước đế quốc với Liên Xô
Câu 23 Đối với các nước tư bản chủ nghĩa, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933)
có nguy cơ
A chia rẽ nội các nước C mất hết thuộc địa
B đe dọa sự tồn tại D chiến tranh thế giới
Câu 24 Người Việt Nam gửi đến hội nghị Vécxai (1919-1920) bản yêu sách đòi những
quyền tự do, dân chủ của nhân dân Đông Dương là
A Phan Châu Trinh C Nguyễn Ái Quốc
B Tôn Đức Thắng D Bạch Thái Bưởi
Câu 25 Hãy so sánh sự thay đổi lãnh thổ các nước châu Âu năm 1923 với năm 1914?
….………
………
Trang 31a Hoàn cảnh lịch sử:
- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Đức là nước bại trận bị chiến tranh tàn phá nghiêm trọng
- Tháng 6-1919 hòa ước Versailles được ký kết Nước Đức phải chịu những điều kiện hết sức nặng nề, trở nên kiệt quệ và rối loạn chưa từng thấy
- bùng nổ cao trào cách mạng
b Diễn biến:
- Tháng 11-1918, cách mạng dân chủ tư sản diễn ra lật đổ nền quân chủ phong kiến
- Mùa hè 1919 thành lập nền Cộng hòa Vaima
- Phong trào tiếp tục dâng cao từ 1919-1923 dẫn đến sự ra đời nước Cộng hòa Xô viết Bavie
- Cách mạng kết thúc sau cuộc khởi nghĩa vũ trang của công nhân Ham-buốc 10-1923
2 Nước Đức những năm ổn định tạm thời 1924-1929 ( HS tự học)
- Cuối năm 1923, Đức vượt qua khủng hoảng kinh tế, chính trị từng bước khắc phục tình trạn hỗn loạn và tạo đà phát triển
- Chế độ Cộng hòa Vaima được củng cố, quyền lực tư sản được tăng cường
- Địa vị quốc tế dần được phụ hồi
3 Đảng Quốc xã lên cầm quyền
a Bối cảnh lịch sử:
- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới cuối năm 1929 đã làm Đức khủng hoảng trầm trọng
- Để đối phó lại khủng hoảng, giai cấp tư sản cầm quyền quyết định đưa Hit-le thủ lĩnh Đảng Quốc xã Đức lên nắm chính quyền
- Ngày 30-1-1933, Hitler lên làm Thủ tướng Chủ nghĩa phát xít thắng thế ở Đức
b Nước Đức dưới chế độ phát xít Hitler
- Trong thời kỳ cầm quyền (1933 - 1939) Hit-le đã thực hiện các chính sách tối phản động về chính trị, xã hội, đối ngoại
Trang 32- Nước Đức tuyên bố rút khỏi Hội Quốc liên để được tự do hành động
- Ra lệnh tổng động viên quân dịch, xây dựng nước Đức trở thành một trại lính khổng lồ
- Ký với Nhật Bản “Hiệp ước chống Quốc tế Cộng sản” hình thành khối phát xít Đức - Italia
A Nền cộng hoà Vaima được duy trì, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng
B Nền sản xuất công nghiệp giảm sút so với những năm trước khủng hoảng
C Nhà máy, xí nghiệp đóng cửa, nạn thất nghiệp ngày càng nghiêm trọng
D Mâu thuẫn xã hội và phong trào cách mạng của quần chúng phát triển
Câu 2 Hít-le là lãnh tụ của Đảng nào tại Đức?
A Đảng công nhân quốc gia xã hội C Đảng tư sản dân chủ liên minh
B Đảng cách mạng xã hội dân chủ D Liên minh Dân chủ Thiên chúa
Câu 3 Đảng công nhân quốc gia xã hội còn gọi là
A Đảng Quốc xã C Đảng Quốc gia
B Đảng Công nhân D Đảng Công xã
Câu 4 Chủ trương chính của Đảng Quốc xã là
A phát xít hoá bộ máy nhà nước C hợp nhất các tổ chức Đảng ở Đức
B dân chủ hoá bộ máy nhà nước D thoả hiệp với Đảng Cộng sản Đức
Câu 5 Đâu không phải là chủ trương của Đảng Quốc xã?
A Dân chủ hoá bộ máy nhà nước C Chống chủ nghĩa cộng sản
B Kích động chủ nghĩa phục thù D Thiết lập chế độ độc tài
Câu 6 Đâu không phải là chủ trương của Đảng Quốc xã?
A Hợp nhất các tổ chức Đảng ở Đức
B Tuyên truyền phân biệt chủng tộc
C Thiết lập chế độc độc tài khủng bố công khai
D Tuyên truyền kích động chủ nghĩa phục thù
Câu 7 Bộ phận nào trong xã hội Đức ủng hộ Hít-le?
A Đại tư bản C Nông dân
B Công nhân D Tri thức trẻ
Câu 8 Tố chức nào ở Đức tích cực đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít?
A Đảng Cộng sản Đức C Dân chủ Thiên chúa giáo
B Đảng Xã hội dân chủ D Đảng Quốc gia xã hội Đức
Câu 9 Thái độ của Đảng Xã hội dân chủ Đức trước sự kêu gọi hợp tác với Đảng Cộng sản
Trang 33B Đảng Cộng sản Đức ngày càng phát huy vai trò lãnh đạo ở Đức
C Đảng Xã hội dân chủ lần lượt bị mua chuộc và đi theo Hít-le
D Các chính đảng cách mạng ở Đức ngay lập tức bị Hít-le xoá sổ
Câu 10 Chủ nghĩa phát xít thắng thế ở Đức là do
A sự bất hợp tác của Đảng Xã hội dân chủ Đức với cộng sản
B sự ủng hộ tuyệt đối của quần chúng nhân dân đối với Hít-le
C đây là con đường duy nhất để đưa nước Đức thoát khỏi khủng hoảng
D đây là con đường duy nhất để nhanh chóng khôi phục vị thế nước Đức
Câu 11 Sự kiện nào đã mở ra thời kì đen tối trong lịch sử nước Đức trong những năm 1929-
1933?
A Hít-le trở thành Thủ tướng và thành lập chính phủ mới
B Hin-đen-bua bị Hít-le lật đổ và thành lập chính phủ mới
C Hin-đen-bua từ chức, trao toàn bộ quyền hành cho Hít-le
D Hít-le trở thành tổng thống và ban bố lệnh tổng động viên
Câu 12 Chính sách xây dựng nền kinh tế của chính quyền phát xít là
A tập trung, mệnh lệnh, phục vụ nhu cầu quân sự
B tập trung, mệnh lệnh, phục vụ nhu cần dân sự
C tập trung, mệnh lệnh, đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hoá
D tập trung, mệnh lệnh, nhanh chóng hiện đại hoá nước Đức
Câu 13 Ngành công nghiệp nào được ưu tiên hàng đầu trong kinh tế của chính quyền phát
xít?
A Công nghiệp quân sự C Công nghiệp chế biến
B Công nghiệp năng lượng D Công nghiệp may mặc
Câu 14 Cơ quan điều hành mọi hoạt động của ngành kinh tế Đức dưới chính quyền Hít-le là
gì?
A Tổng hội đồng kinh tế C Ngân hàng nhà nước
B Tổ hợp tập đoàn kinh tế D Hội đồng bộ trưởng
Câu 15 Chính sách đối ngoại của chính quyền Hít-le là
A tăng cường các hoạt động chuẩn bị chiến tranh
B tăng cường phát triển kinh tế đối ngoại của Đức
C củng cố vị thế quốc tế của nước Đức ở châu Âu
D khẳng định vai trò của Đức trong Hội Quốc liên
Câu 16 Năm 1938, Đức trở thành “một trại lính khổng lồ” chứng tỏ điều gì?
A Đức đã sẵng sàn cho cuộc chiến tranh thế giới
B Đức hoàn thành quốc phòng hoá toàn bộ đất nước
C Đức đã có lực lượng quân đội hùng mạnh nhất thế giới
D Lực lượng quân đội Đức đã thao túng toàn bộ châu Âu
Câu 17 Hậu quả nặng nế nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 ở Đức là gì?
Trang 34Bài 13 NƯỚC MĨ (1918-1939)
1 Nước Mĩ trong những năm 1918-1919 ( HS tự học)
a Kinh tế:
- Chiến tranh Thế giới I đã đem lại “những cơ hội vàng” cho nước Mĩ:
+ Nền kinh tế đạt mức tăng trưởng cao
+ Mở rộng quy mô sản xuất
Những năm 20 (thế kỉ XX) kinh tế Mĩ phồn thịnh, là nước tư bản giàu mạnh nhất
- Tuy nhiên, kinh tế Mĩ vẫn còn nhiều hạn chế:
+ Nhiều ngành công nghiệp không sử dụng hết công suất máy móc
+ Sự mất cân đối giữa các ngành công nghiệp; giữa công nghiệp và nông nghiệp
2 Nước Mĩ trong những năm 1929-1939
a Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933
- Cuối tháng 10-1929, cuộc khủng hoảng bất ngờ nổ ra và bắt đầu từ lĩnh vực tài chính ngân hàng, sau đó lan nhanh ra tất cả các ngành kinh tế
- Cuộc khủng hoảng đã chấm dứt thời kì hoàng kim và tàn phá nghiêm trọng nền kinh tế Mĩ
- Các mâu thuẫn xã hội trở nên gay gắt, phong trào đấu tranh lan rộng cả nước
b Chính sách mới của Tổng thống F Rooservelt
* Hoàn cảnh:
- Để đưa nước Mĩ thoát ra khủng hoảng, Tổng thống Mĩ F Rooservelt đã đề ra một hệ thống các chính sách, biện pháp trên các lĩnh vực kinh tế-tài chính, chính trị-xã hội (Chính sách mới)
Câu 1: Ngày 29-10-1929, đã xảy ra sự kiện gì ở nước Mĩ?
A Ru-dơ-ven được bầu làm Tổng thống
B Ru-dơ-ven thông qua Chính sách mới
C Thị trường chứng khoán Niu Oóc sụp đổ
D Số người thất nghiệp lên tới mức cao nhất
Câu 2: Khủng hoảng kinh tế (1929-1933) ở Mĩ bắt đầu từ lĩnh vực nào?
A Nông nghiệp B Công nghiệp C Tài chính ngân hàng D Dịch vụ
Câu 3: Ai là người duy nhất trong lịch sử nước Mĩ làm Tổng thống 4 nhiệm kì liên tiếp?
A Bu-sơ B Oa-sinh-tơn C Ru-dơ-ven D Gie-phơ-sơn
Câu 4: Tổng thống nào của Mĩ đã đề ra Chính sách mới?
Trang 35A Bu-sơ B Oa-sinh-tơn C Ru-dơ-ven D Gie-phơ-sơn
Câu 5: Tổng thống Ru-dơ-ven đã dùng biện pháp gì để đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng
1929 - 1933?
A Cắt giảm chi phí quân sự C Đẩy mạnh xâm lược các nước
B Thực hiện Chính sách mới D Kêu gọi sự hỗ trợ của nước ngoài
Câu 6: Nội dung nào dưới đây không nằm trong “Chính sách láng giềng thân thiện” của Mĩ
đối với Mĩ Latinh?
A Chấm dứt các cuộc can thiệp vũ trang
B Hứa hẹn trao trả độc lập cho các nước
C Xoa dịu dư luận và củng cố vị thế của Mĩ
D Thiết lập quan hệ và cùng chống cộng sản
Câu 7: Đạo luật nào quan trọng nhất trong “Chính sách mới” của tổng thống Ru-dơ-ven?
A Ngân hàng C Điều chỉnh nông nghiệp
B Phục hưng công nghiệp D Thị trường chứng khoán
Câu 8: Đầu thập niên 30 của thế kỉ XX, trong quan hệ quốc tế xuất hiện vấn đề gì nổi bật?
A Sự lan rộng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
B Mĩ đang theo đuổi quyết liệt lập trường chống Liên Xô
C Xu thế biệt lập trong quan hệ ngoại giao giữa các nước
D Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh
Câu 9: Chủ trương của Mĩ khi thực hiện Đạo luật trung lập là gì?
A Khuyến khích chủ nghĩa phát xít tự do hành động
B Ổn định và phát triển nền kinh tế sau khủng hoảng
C Góp phần thực hiện Chính sách láng giềng thân thiện
D Không can thiệp vào các sự kiện xảy ra ngoài nước Mĩ
Câu 10: Trong thập niên 30 của thế kỉ XX, yếu tố góp phần khiến chủ nghĩa phát xít được tự
do hành động là
A chủ trương không can thiệp vào các sự kiện xảy ra bên ngoài của Mĩ
B các đảng phái phát xít thu hút được sự ủng hộ to lớn của quần chúng
C khủng hoảng kinh tế đe dọa nghiêm trọng sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản
D Quốc tế Cộng sản chưa phát huy hết vai trò lãnh đạo cách mạng thế giới
Câu 11: Sau Thế chiến thứ nhất (1914-1918), sự kiện nào đã chấm dứt thời kì hoàng kim của
nền kinh tế Mĩ?
A Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ
B Khủng hoảng kinh tế bùng nổ năm 1929
C Tỉ lệ người thất nghiệp lên đến mức kỉ lục
D Phong trào đấu tranh lan rộng toàn nước Mĩ
Câu 12: Tại sao phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân Mĩ lan rộng trong giai đoạn
1929-1933?
A Hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế
B Bất công xã hội và phân biệt chủng tộc nặng nề
C Hàng triệu người đã bị mất hết toàn bộ số tiền tiết kiệm
D Chính quyền Mĩ cho chủ nghĩa phát xít tự do hành động
Câu 13: Vì sao số người thất nghiệp ở Mĩ lên cao nhất vào những năm 1932-1933?
A Thị trường chứng khoán Niu Oóc khủng hoảng
B Do chính phủ Mĩ chưa thực hiện Chính sách mới
C Đây là thời kì khủng hoảng kinh tế diễn ra nghiêm trọng
D Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân lan rộng
Câu 14: Nguyên nhân cơ bản của việc Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô (1933) là
gì?
A Phục vụ những lợi ích căn bản quốc gia của Mĩ
Trang 36B Tạo không khí hòa dịu trong quan hệ quốc tế
C Tránh các cuộc xung đột quân sự ở bên ngoài
D Tiếp tục thực hiện lập trường chống cộng sản
Câu 15: Sự kiện Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô (1933) chứng tỏ
A Mĩ đã từ bỏ chủ trương chống cộng sản
B lợi ích quốc gia của Mĩ là quan trọng nhất
C là bước đi đầu tiên để Mĩ thực hiện chính sách trung lập
D hai nước bắt tay để ngăn chặn chủ nghĩa phát xít trỗi dậy
Câu 16: Yếu tố cơ bản để thực hiện thành công Đạo luật Phục hưng công nghiệp là gì?
A Nhân tố con người là trên hết C Sử dụng nhân công một cách hợp lí
B Điều hòa hợp lí yếu tố cung – cầu D Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất
Câu 17: Yếu tố cơ bản nào làm nên thành công của Chính sách mới của Mĩ?
A Giải quyết căn bản nạn thất nghiệp
B Duy trì được chế độ dân chủ tư sản
C Ban hành kịp thời, biện pháp phù hợp
D Tổ chức lại hợp lí sản xuất công nghiệp
Câu 18: Điểm khác nhau về biện pháp thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933)
của Mĩ so với Đức và Nhật Bản là gì?
A Đàn áp mạnh các phong trào đấu tranh
B Thực hiện cải cách trên nhiều lĩnh vực
C Tiến hành phát xít hóa bộ máy nhà nước
D Tổ chức nền kinh tế tập trung, mệnh lệnh
Câu 19: Nội dung nào chứng tỏ Chính phủ Mĩ đã can thiệp tích cực vào đời sống kinh tế
trong Chính sách mới?
A Củng cố, siết chặt hoạt động của thị trường chứng khoán và tài chính-ngân hàng
B Ban hành và thực hiện nhiều chính sách, biện pháp trên lĩnh vực kinh tế - tài chính
C Giải quyết nạn thất nghiệp, xóa bỏ những bất công xã hội và nạn phân biệt chủng tộc
D Tổ chức lại sản xuất theo những hợp đồng chặt chẽ về sản phẩm và thị trường tiêu thụ
Câu 20: Từ nguyên nhân bùng nổ cuộc khủng hoảng kinh tế Mĩ (1929-1933), có thể rút ra
bài học gì trong quản lí, điều hành nền kinh tế thế giới hiện nay?
A Tạo nhiều công ăn việc làm, xóa bỏ bất công xã hội
B Điều hòa hợp lí trong phát triển tài chính ngân hàng
C Chú trọng ổn định và phát triển lĩnh vực công nghiệp
D Bảo đảm kế hoạch cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng
Bài 14 NHẬT BẢN (1918-1939)
1 Nhật Bản trong những năm 1918-1929 ( HS tự học)
a Những năm đầu sau Chiến tranh (1918-1923)
- Trong CTTG1, Nhật hầu như không tham chiến nhưng thu được nhiều món lợi (do đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu)
- Sau chiến tranh, kinh tế Nhật lâm vào khủng hoảng (do sản xuất nông nghiệp trì trệ; giá cả lương thực-thực phẩm đắt đỏ )
- Phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân bùng lên mạnh mẽ