1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 11

40 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Môn Lịch Sử Lớp 11
Trường học Trường THPT Đào Sơn Tây
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Tài Liệu Ôn Tập
Năm xuất bản 2021-2022
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 650,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1 KIẾN THỨC CƠ BẢN LỊCH SỬ 11 Trang 1 Tài liệu dùng cho ôn tập Kiến thức cơ bản Lịch sử 11 Trường THPT Đào Sơn Tây Lớp 11B Họ và tên Năm học 2021 2022 KIẾN THỨC CƠ BẢN LỊCH SỬ 11 Trang 2 Bài 1 NHẬ.

Trang 1

Tài liệu dùng cho ôn tập Kiến thức cơ bản Lịch sử 11

Trường THPT Đào Sơn Tây Lớp 11B…

Họ và tên:……… Năm học 2021 - 2022

Trang 2

2 Cuộc Duy tân Minh Trị

Trang 3

3 Nhật chuyển sang đế quốc chủ nghĩa:

- Khoảng 30 năm sau cuộc cải cách Minh Trị, kinh tế TBCN phát triển mạnh mẽ ở Nhật và đưa nước này bước vào giai đoạn của chủ nghĩa đế quốc Biểu hiện:

a Trong nước:

- Nhiều công ti độc quyền xuất hiện như Mít-xưi, Mít-su-bi-si… chi phối, lũng đoạn nước Nhật

- Nhân dân lao động bị bần cùng hóa

- Tầng lớp cầm quyền chủ trương xây dựng sức mạnh đất nước bằng sức mạng quân sự

b Ngoài nước:

- Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược:

+ Chiến tranh với Đài Loan (1874)

+ Chiến tranh với Trung Quốc (1894-1895)

+ Chiến tranh với Nga (1904-1905)

- Thắng lợi các cuộc chiến đem đến cho Nhật nhiều đất đai, tài chính…

 Đế quốc Nhật có đặc điểm là chủ nghĩa đế quốc phong kiến

quân phiệt

Trang 4

Bài 2 ẤN ĐỘ

1 Tình hình Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX

- Đến giữa sau thế kỉ XIX, thực dân Anh đã hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị ở Ấn Độ

- Mâu thuẫn giữa dân tộc Ấn Độ với thực dân Anh

- Binh lính người Ấn đi lính cho Anh (lính Xipay) bị đối xử tàn tệ

và xúc phạm tinh thần dân tộc, tín ngưỡng trầm trọng họ chống lệnh sĩ quan Anh và nổi dậy khởi nghĩa

b Diễn biến:

- Ngày 10-5-1857, 3 trung đoàn lính Xipay khởi nghĩa ở Mi-rút rồi tiến về Đê-li và nhanh chóng lan ra miền Trung, miền Bắc Ấn Độ

- Nghĩa quân lập được chính quyền, giải phóng một số thành phố lớn

- Anh dốc toàn lực đàn áp, sau 2 năm khởi nghĩa bị đàn áp dã man

- Giữa thế kỉ XIX, tư sản và trí thức Ấn đã dần đóng vai trò trong

xã hội Họ muốn tự do kinh doanh nhưng bị Anh kìm hãm mọi cách

Trang 5

- Cuối năm 1885 chính đảng của tư sản Ấn được thành lập với tên gọi Đảng Quốc dân đại hội (gọi tắt Đảng Quốc đại)

b Phong trào dân tộc:

- Anh tăng cường chính sách chia để trị làm bùng lên phong trào đấu tranh từ 1885-1905 Tiêu biểu:

+ Phong trào đấy tranh chống đạo luật chia cắt Ben-gan năm 1905 + Cuộc tổng bãi công ở Bom-bay năm 1908

Bài 3 TRUNG QUỐC

1 Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm chiếm

a Nguyên nhân Trung Quốc bị xâm chiếm:

- Trung Quốc là một nước lớn, đông dân, giàu tài nguyên… là

“miếng mồi” ngon của đế quốc

- Các nước phương Tây tăng cường xâm chiếm thị trường, chế

độ phong kiến Mãn Thanh suy yếu…

b Quá trình xâm chiếm:

- Từ 1840-1842, Anh tiến hành cuộc “Chiến tranh thuốc phiện”

và buộc nhà Thanh phải kí Hiệp ước Nam Kinh: bồi thường chiến phí, nhượng đất, mở cửa biển

- Sau Anh, các nước khác (Đức, Pháp, Nga, Nhật…) từng bước xâu xé Trung Quốc

 Trung Quốc trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến với 2 mâu thuẫn cơ bản: mâu thuẫn giữa nhân dân Trung Quốc với các nước đế quốc và giữa nông dân với chế độ phong kiến Mãn Thanh

2 Phong trào đấu tranh từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

a Khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc (1851-1864)

 Lãnh đạo: Hồng Tú Toàn

 Lực lượng: Nông dân

 Diễn biến chính: Nổ ra ngày 1-1-1852 tại Kim Điền (Quảng Tây) sau đó lan rộng khắp cả nước, xây dựng chính quyền ở

Trang 6

Nam Kinh, thi hành nhiều chính sách tiến bộ… Khởi nghĩa thất bại ngày 19-7-1864

 Ý nghĩa: là phong trào nông dân lớn nhất trong lịch sử Trung Quốc

b Cuộc vận động Duy tân (1898)

 Lãnh đạo: Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu

 Lực lượng: quan lại, sĩ phu có tư tưởng tiến bộ

 Diễn biến chính: năm 1898, 2 sĩ phu trên đã chủ trương tiến hành một cuộc cải cách để cứu vãn tình thế nhưng mới diễn ra hơn 100 ngày thì bị Từ Hi Thái hậu dập tắt

 Ý nghĩa: khởi xướng khuynh hướng đấu tranh dân chủ tư sản ở Trung Quốc

c Phong trào Nghĩa Hòa đoàn (1899-1901)

- Đây là phong trào nông dân trong tổ chức Nghĩa Hòa đoàn ở vùng Sơn Đông Trực Lệ chiến đấu chống xâm lăng nhưng bị thất bại vì thiếu sự lãnh đạo thống nhất

- Nguyên nhân thất bại của các cuộc khởi nghĩa:

+ Chưa có tổ chức lãnh đạo thống nhất

+ Do phong kiến và đế quốc câu kết đàn áp

3 Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi (1911)

a Tôn Trung Sơn và Trung Quốc Đồng minh hội

+ Thành lập: Tháng 8-1905, Tôn Trung Sơn thành lập TQĐM hội

- Mâu thuẫn của nhân dân Trung Quốc với đế quốc

- Sự kiện chính quyền Mãn Thanh “quốc hữu hóa đường sắt” (ngày 9-5-1911) trao quyền kinh doanh đường sắt cho đế quốc,

Trang 7

bán rẻ quyền lợi dân tộc làm căm phẫn quần chúng Đồng minh hội phát động khởi nghĩa

Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

1 Quá trình xâm lược của các nước đế quốc vào Đông Nam Á

a Nguyên nhân Đông Nam Á bị xâm lược:

- Các nước đế quốc Âu-Mĩ cần nguyên liệu, thị trường

- Chế độ phong kiến ở Đông Nam Á lâm vài khủng hoảng triền miên, suy yếu

 Đông Nam Á dần dần trở thành thuộc địa đế quốc (trừ Xiêm)

b Quá trình xâm chiếm:

- Indonesia: lúc đầu Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha (Đông Timo) chiếm thị trường Đến thế kỉ XIX Hà Lan hoàn thành việc xâm chiếm

- Philippines: Tây Ban Nha thống trị từ thế kỉ XVI, sau năm 1898 trở thành thuộc địa của Mĩ

- Miến Điện (Myanmar): từ 1885 Anh thôn tính sáp nhập vào Ấn Độ

- Mã Lai (Malaysia, Singgapore và Brunei) đầu thế kỉ XX thuộc địa của Anh

Trang 8

- Đông Dương (Lào, Việt Nam, Campuchia) cuối thế kỉ XIX thuộc địa của Pháp

- Xiêm (Thái Lan) là “vùng đệm” Anh-Pháp nhưng giữ được nền độc lập (nhờ chính sách của vua RamaV)

2 Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á

a Ở Indonesia

- Phong trào của nhân dân A-chê chống Hà Lan (10-1873)

- Phong trào nông dân do Sa-min lãnh đạo (1890)

- Phong trào công nhân cũng hình thành sớm dưới sự lãnh đạo của các hiệp hội, liên minh xã hội

+ Xu hướng bạo động do Bô-ni-pha-xi-ô lãnh đạo thành lập

“Liên hiệp những người con yêu quý của nhân dân “ (KATIPUNAN)

- Từ 1898, nhân dân Philippines đứng lên kháng chiến chống Mĩ nhưng đều bị dập tắt

Trang 9

Bài 5 CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LATINH

1 Châu Phi

a Quá trình xâm lược các nước đế quốc:

- Từ giữa thế kỉ XIX các nước thực dân châu Âu bắt đầu xâm lược và đua nhau xâu xé châu Phi:

+ Anh: độc chiếm Ai Cập, kênh đào Xuy-ê, Nam Phi, Tây Nigeria, Bờ Biển Vàng, Kenya, Uganda, Somali…

+ Pháp: chiếm Tây Phi, Madagasca, Angieria, Tuynidi, Xahara… + Đức: chiếm Cameron, Togo, Tây Nam Phi, Tanzania… + Bỉ chiếm Congo

+ Bồ Đào Nha giành được Mozampique, Angola, Ghine…

- Đầu thế kỉ XX, việc phân chia thuộc địa ở Châu phi cơ bản hoàn thành

b Phong trào đấu tranh giành độc lập:

- Chế độ cai trị hà khắc của chủ nghĩa thực dân đã làm bùng lên ngoạn lửa đấu tranh của nhân dân Châu Phi Tiêu biểu:

+ Ở Ai Cập: giới trí thức thành lập tổ chức “Ai Cập trẻ” đấu tranh giành độc lập

+ Ở Xu-đăng: phong trào nổi dậy dưới sự lãnh đạo của nhà truyền giáo Mohamad Át-mét

+ Ở Ê-ti-ô-pi-a: nhân dân đã nổi dậy chống I-ta-lia thành công 1896

- Phong trào tuy sô nổi, nhưng do trình độ tổ chức thấp, lực lượng yếu nên bị đàn áp, thất bại

2 Khu vực Mĩ Latinh

a Đấu tranh giành độc lập

- Từ thế kỉ XVI-XVII, Mĩ Latinh lần lược bị Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha xâm chiếm

- Đấu tranh giải phóng dân tộc bùng lên mạnh mẽ và nhiều nước giành được độc lập từ đầu thế kỉ XIX

Trang 10

- Mĩ đưa ra học thuyết Mơn-rô “Châu Mĩ của người Mĩ” khống chế

và biến khu vực Mĩ Latinh thành “sân sau” của mình

Bài 6 CHIẾN TRANH THẾ GIỚI LẦN THỨ NHẤT

(1914-1918)

1 Nguyên nhân của chiến tranh

a Nguyên nhân sâu xa:

- Sự phát triển không đều của CNTB đã hình thành mâu thuẫn về thuộc địa (giữa các nước đế quốc “già” (Anh, Pháp) và đế quốc “trẻ” (Đức,

Mĩ, Nhật)

- Nhiều cuộc chiến tranh giành thuộc địa đã nổ ra khắp nơi (chiến tranh Trung- Nhật (1895-1895), chiến tranh Mĩ-Tây Ban Nha (1898), chiến tranh Anh-Boer (1899-1902), chiến tranh Nga- Nhật (1904-1905)…)

- Đế quốc Đức tỏ ra hung hăng nhất và làm chi quan hệ quốc tế ngày càng căng thẳng dẫn đến sự hình thành 2 khối quân sự: phe Liên minh ( Đức, Áo-Hung) và phe Hiệp ước (Anh, Pháp, Nga) ráo riết chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh giành thuộc địa

b Nguyên nhân trực tiếp:

- Ngày 28-6-1914, thái tử nước Áo-Hung đã bị một người Serbia ám sát

- Ngày 28-7-1914, Áo-Hung tuyên chiến với Serbia

- Ngày 1-8-1914, Đức tuyên chiến với Nga

- Ngày 3-8, Đức tuyên chiến với Pháp ngày 4-8, Anh tuyên chiến với Đức chiến tranh bùng nổ và lan rộng thành chiến tranh thế giới

2 Diễn biến của chiến tranh

a Giai đoạn thứ nhất 1914-1916: phe Liên minh chiếm ưu thế

Thời

gian

Trang 11

đô Pa-ri

- Cứu nguy cho Pa-ri

1915 - Đức, Áo - Hung dồn toàn lực

tấn công Nga

- Hai bên ở vào thế cầm cự trên một Mặt trận dài 1200 km

1916

- Đức chuyển mục tiêu về phía

Tây tấn công pháo đài

Véc-doong

- Đức không hạ được đoong, 2 bên thiệt hại nặng

Véc-b Giai đoạn thứ hai 1917-1918: phe Hiệp ước phản công, chiến tranh kết thúc

2-1917 - Cách mạng dân chủ tư sản

ở Nga thành công

- Chính phủ tư sản lâm thời ở Nga vẫn tiếp tục chiến tranh

2-4-1917

- Mĩ tuyên chiến với Đức, tham gia vào chiến tranh cùng phe Hiệp ước

- Có lợi hơn cho phe Hiệp ước

- Trong năm 1917 chiến sự diễn ra trên cả 2 Mặt trận Đông và Tây Âu

- Hai bên ở vào thế cầm

cự

11-1917 - Cách mạng tháng 10 Nga

thành công

- Chính phủ Xô viết thành lập

3-3-1918 - Chính phủ Xô viết ký với

Đức Hiệp ước Bơ-rét Li-tốp - Nga rút khỏi chiến tranh Đầu 1918 - Đức tiếp tục tấn công

Pháp

- Một lần nữa Pa-ri bị uy hiếp

7-1918

- Mĩ đổ bộ vào châu Âu, chớp thời cơ Anh - Pháp phản công

- Đồng minh của Đức đầu hàng: Bungari 29-9, Thổ Nhĩ

Kỳ 30-10, Áo - Hung 2-11

Trang 12

9-11-1918 - Cách mạng Đức bùng nổ - Nền quân chủ bị lật đổ 11-11.1918 - Chính phủ Đức đầu hàng - Chiến tranh kết thúc

3 Kết cục của chiến tranh

a Hậu quả:

- Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc với sự thất bại của phe liên minh, gây nên thiệt hại nặng nề về người và của

+ Khoảng 1,5 tỉ người bị lôi cuốn vào chiến tranh

+ 10 triệu người chết; 20 triệu người bị thương

+ Tiêu tốn 85 tỉ đô la

- Cách mạng tháng Mười Nga thành công đánh dấu bước chuyển lớn trong cục diện thế giới

b Tính chất:

- Đây là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa

Bài 7 NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA THỜI CẬN ĐẠI 1.Thành tựu văn học, nghệ thuật

a Văn học: nội dung tấn công vào thành trì chế độ phong kiến và phản

ánh hiện thực xã hội tư bản Tiêu biểu:

+ Phương Tây:

- Ở Pháp: những tác giả tác phẩm nổi tiếng: Cooc- nây (bi kịch), La Phông-ten (ngụ ngôn), Mô-li-e (hài kịch) Vích-to Huy-go (thơ, tiểu thuyết, kịch), Ban-dắc, Mô-pát-xăng…

- Ở Nga: Lép Tôn-xtoi, Shekhop

- Ở Mĩ: Mác Tuên Giắc Lơn-đơn

- Âm nhạc: Bet-tô-ven (Đức), Mô-da (Áo) Trai-cốp-xki (Nga)

- Hội họa: Rem-bran (Hà Lan) Van Gốc (Hà Lan) Picasso (Tây Ban Nha) Levintan (Nga), Fughita (Nhật)…

2 Tư tưởng

Trang 13

a Trào lưu Triết học Ánh sáng thế kỉ XVII-XVIII với những nhà tư

tưởng nổi tiếng: Montesquier (Pháp), Volte (Pháp), Roussau (Pháp) Melier (Pháp)

b Chủ nghĩa xã hội “không tưởng” ra đời vào khoảng thế kỉ XVIII

có Saint Simon (Pháp) Furier (Pháp), Owen (Anh)

c Triết học Đức có Hê-ghen và Phoi-ơ-bách

d Kinh tế chính trị Anh có Smith và Ricardo

e Chủ nghĩa xã hội khoa học xã hội của C Mác, Ăng-ghe (Đức) và

Lê-nin (Nga)

Bài 8

ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI

1 Khái quát các giai đoạn lịch sử của thời kì cận đại với các nội dung chính:

- Sự thắng lợi của cách mạng tư sản

- Sự ra đời và phát triển của phong trào công nhân

- Sự xâm lược thuộc địa của chủ nghĩa tư bản và phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

- Mẫu thuẫn giữa các nước đế quốc dẫn đến chiến tranh thế giới

2 Nhận thức đúng các vấn đề lịch sử:

- Hiểu và nhận thức đúng bản chất của Cách mạng tư sản

- Hiểu và nhận thức sự phát triển của CNTB lên CNĐQ

- Mâu thuẫn giữa vô sản và tư sản

- Bản chất chất xâm lược của CNTB

Bài 9 CÁCH MẠNG THÀNG MƯỜI NGA 1917 VÀ CUỘC ĐẤU

Trang 14

- Đời sống của nông nhân, công nhân, các dân tộc trong nước Nga vô cùng cực khổ

- Phong trào phản đối chiến tranh đòi lật đổ Nga hoàng diễn ra khắp nơi

- nước Nga đã tiến sát đến một cuộc cách mạng

b Từ Cách mạng tháng Hai đến Cách mạng tháng Mười

* Cách mạng dân chủ tư sản tháng Hai 1917 (lật độ chế độ phong

kiến Nga hoàng)

- Ngày 23-2-1917 (8-3), cách mạng bùng nổ với sự kiện 9 vạn nữ công nhân thủ đô Pê-tơ-rô-grat biểu tình

- Phong trào nhanh chóng chuyển sang khởi nghĩa vũ trang dưới sự lãnh đạo của Đảng Bonshevick

- Chế độ quân chủ chuyên chế sụp đổ Nga trở thành nước Cộng hòa Đây là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

- Sau cách mạng tháng Hai ở Nga hình thành cục diện 2 chính quyền song song tồn tại:

+ Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản

+ Xô viết đại biểu của công nhân, nông dân và binh lính

* Cách mạng tháng Mười 1917.( lật đổ Chính phủ lâm thời tư sản)

- Cục diện hai chính quyền không thể cùng tồn tại Lê-nin tiếp tục làm cách mạng lật đổ Chính phủ lâm thời tư sản

- Tháng 4-1917, Lê-in báo cáo Luận cương tháng Tư chuyển từ cách mạng tư sản sang cách mạng XHCN

- Đêm 24-10 (6-11) khởi nghĩa bùng nổ

- Đêm 25-10, quân khởi nghĩa chiếm Cung điện Mùa Đông bắt toàn bộ Chính phủ lâm thời

- Đến đầu năm 1918, cách mạng thắng lợi trên cả nước

 Đây là một cuộc cách mạng XHCN

2 Đấu tranh xây dựng và bảo vệ chính quyền Xô viết

a Xây dựng chính quyền Xô viết

- Đêm 25-10 (7-11)-1917 Chính quyền Xô viết được thành lập do nin đứng đầu, tiến hành xây dựng chính quyền Xô viết:

Lê-+ Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới

+ Thông qua 2 sắc lệnh Hòa bình và sắc lệnh Ruộng đất

+ Thủ tiêu tàn tích chế độ phong kiến

+ Thực hiện các quyền lợi cho nhân dân

+ Hồng quân công nông được thành lập

Trang 15

+ Thành lập Hội đồng kinh tế quốc dân tối cao

b Bảo vệ chính quyền Xô viết

- Cuối năm 1918, quân đội 14 nước đế quốc tấn công hòng tiêu diệt nước Nga Xô viết Chính quyền đã tiến hành Chính sách Cộng sản thời chiến và đã đẩy lui được thù trong giặc ngoài

- Chính sách Cộng sản thời chiến (từ 1919-1921)

+ Nhà nước kiểm soát toàn bộ nền kinh tế

+ Trưng thu lương thực

+ Thi hành chế độ lao động cưỡng bức

 Huy động tối đa mọi nguồn lực đề phục vụ thời chiến

3 Ý nghĩa lịch sử Cách mạng tháng Mười Nga

a Đối với nước Nga:

- Thay đổi hoàn toàn đất nước và hàng triệu con người Nga

- Mở ra kỉ nguyên mới: giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các dân tộc được giải phóng mọi áp bức, bóc lột, đứng lên làm chủ đất nước

b Đối với thế giới

- Làm thay đổi cục diện thế giới

- Cổ vũ và để lại nhiều bài học quý giá cho phong trào cách mạng thế giới

Bài 10 LIÊN XÔ XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1921-1941)

1 Chính sách kinh tế mới và công cuộc khôi phục kinh tế 1925)

(1921-a Chính sách kinh tế mới (NEP)

Trang 16

+ Thực hiện thuế lương thực thay chế độ trưng thu

+ Lương thực thừa được tự do bán ra thị trường

- Công nghiệp:

+ Khôi phục công nghiệp nặng

+ Tư nhân hóa xí nghiệp nhỏ và khuyến khích tư bản nước ngoài đầu

tư vào Nga

+ Nhà nước nắm các ngành kinh tế chủ chốt

+ Cải tiến chế độ tiền lương…

- Thương nghiệp và tiền tệ:

+ Đấy mạnh tư do buôn bán

+ Năm 1924, phát hành đồng tiền (rúp) mới

- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm xây dựng CNXH ở nhiều nước

b Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) ra đời

- Liên Xô ra đời vào tháng 12-1922 gồm 4 nước ( Nga Ucraina, Belarus, Ngoại Cáp-ca-dơ) đến năm 1940 có 15 nước cộng hòa

- Ngày 21-1-1924, Lê-nin qua đời, Stalin lên thay tiếp tục lãnh đạo Liên Xô từ 1924-1953

2 Công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô (1925-1941)

a Công nghiệp hóa XHCN

- Thể hiện qua các kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế- xã hội ( 5 năm lần 1: 1928-1932 và lần 2: 1933-1937) với những thành tựu nổi bật về công nghiệp, nông nghiệp, văn hóa-giáo dục…

Trang 17

Versailles Sau CTTG1, các nước tư bản đã tổ chức 2 hội nghị ở Versaiiles (1919-1920) và Washington (1921-1922) để phân chia quyền lợi: + Các nước thắng trận (Anh, Pháp, Mĩ, Nhật) giành được nhiều quyền lợi và xác lập sự nô dịch đối các nước bại trận

+ Giữa các nước thắng trận nảy sinh những bất đồng

 trật tự thế giới mới hình thành Trật tự Versailes-Washington

- Để duy trì trật tự này, các nước tư bản (44 nước) thành lập Hội Quốc liên

2 Cào trào cách mạng 1918-1923 Quốc tế Cộng sản

a Cao trào cách mạng 1918-1923

* Nguyên nhân:

- Hậu quả của CTTG1

- Ảnh hưởng của CMT10 Nga

 Cách mạng bùng nổ hầu khắp các nước tư bản châu Âu

- Quốc tế Cộng sản tồn tại từ 1919 đến 1943 tiến hành 7 đại hội

- Vạch ra đường lối cách mạng phù hợp với từng thời kì phát triển của cách mạng thế giới

* Vai trò:

- Thống nhất và phát triển phong trào cách mạng thế giới

3 Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933

a Nguyên nhân:

- Trong những năm 1924- 1929, các nước tư bản ổn định trưởng cao về kinh tế,nhưng do sản xuất ồ ạt, chạy đua theo lợi nhuận dẫn đến tình trạng hàng hóa ế thừa, cung vượt quá xa cầu

Trang 18

- Tháng 10-1929 khủng hoảng kinh tế bùng nổ ở Mĩ rồi lan ra toàn bộ thế giới tư bản

- Nhiều cuộc đấu tranh diễn ra khắp nơi

- Đe dọa sự tồn tại của CNTB

 Các nước TBCN phải lựa chọn 1 trong 2 lối thoát:

+ Tiến hành cải cách kinh tế-xã hội (Anh, Pháp, Mĩ…)

+ Thiết lập chế độ phát xít để gây chiến tranh giành thị trường (Ý, Đức, Nhật…)

4 Phong trào Mặt trận Nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh

a Nguyên nhân:

- Trước thảm họa của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới, dưới sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản phong trào đấu tranh thành lập Mặt trận nhân dân chống phát xít và chiến tranh đã lan rộng ở nhiều nước tư bản như Pháp, Italia, Tiệp Khắc, Hi Lạp, Tây Ban Nha

b Kết quả:

- Phong trào giành được thắng lợi điển hình ở Pháp, nhưng ở nhiều nơi

đã thất bại như Tây Ban Nha

Bài 12 NƯỚC ĐỨC (1918-1939) 1.Nước Đức và cao trào cách mạng 1818-1923

Trang 19

- Phong trào tiếp tục dâng cao từ 1919-1923 dẫn đến sự ra đời nước Cộng hòa Xô viết Bavie

- Cách mạng kết thúc sau cuộc khởi nghĩa vũ trang của công nhân Ham-buốc 10-1923

2 Nước Đức những năm ổn định tạm thời 1924-1929

- Cuối năm 1923, Đức vượt qua khủng hoảng kinh tế, chính trị từng bước khắc phục tình trạn hỗn loạn và tạo đà phát triển

- Chế độ Cộng hòa Vaima được củng cố, quyền lực tư sản được tăng cường

- Địa vị quốc tế dần được phụ hồi

3 Đảng Quốc xã lên cầm quyền

b Nước Đức dưới chế độ phát xít Hitler

- Trong thời kỳ cầm quyền (1933 - 1939) Hit-le đã thực hiện các chính sách tối phản động về chính trị, xã hội, đối ngoại

- Nước Đức tuyên bố rút khỏi Hội Quốc liên để được tự do hành động

- Ra lệnh tổng động viên quân dịch, xây dựng nước Đức trở thành một trại lính khổng lồ

- Ký với Nhật Bản “Hiệp ước chống Quốc tế Cộng sản” hình thành khối phát xít Đức - Italia - Nhật Bản

 Nhằm tiến tới phát động cuộc chiến tranh để phân chia lại thế giới

Trang 20

+ Mở rộng quy mô sản xuất

 Những năm 20 (thế kỉ XX) kinh tế Mĩ phồn thịnh, là nước tư bản giàu mạnh nhất

- Tuy nhiên, kinh tế Mĩ vẫn còn nhiều hạn chế:

+ Nhiều ngành công nghiệp không sử dụng hết công suất máy móc + Sự mất cân đối giữa các ngành công nghiệp; giữa công nghiệp và nông nghiệp

b Chính trị-xã hội:

- Đây là thời kì cầm quyền của Đảng Cộng hòa: đàn áp phong trào công nhân, phong trào dân chủ tiến bộ, không quan tâm cải thiện đời sống người da đen, nhập cư

- Phong trào đấu tranh của công nhân diễn ra sôi nổi ở các ngành như: than, luyện thép, đường sắt

- Tháng 5-1921, Đảng Cộng sản Mĩ được thành lập

2 Nước Mĩ trong những năm 1929-1939

a Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933

- Cuối tháng 10-1929, cuộc khủng hoảng bất ngờ nổ ra và bắt đầu từ lĩnh vực tài chính ngân hàng, sau đó lan nhanh ra tất cả các ngành kinh

- Để đưa nước Mĩ thoát ra khủng hoảng, Tổng thống Mĩ F Rooservelt

đã đề ra một hệ thống các chính sách, biện pháp trên các lĩnh vực kinh tế-tài chính, chính trị-xã hội (Chính sách mới)

* Nội dung:

- Ban hành một loạt các đạo luật về ngân hàng và phục hưng công nghiệp dựa trên sự can thiệp tích cực của nhà nước

Ngày đăng: 08/12/2022, 07:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w