Kiến thức: Giúp HS vận dụng những kiến thức về văn bản đã học từ đầu năm đến nay để làm bài kiểm tra, qua đó mà củng cố, khắc sâu hơn những kiến thức vềvăn bản đã học.. TỔ CHỨC CÁC HOẠT
Trang 1KIỂM TRA VĂN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS vận dụng những kiến thức về văn bản đã học từ đầu
năm đến nay để làm bài kiểm tra, qua đó mà củng cố, khắc sâu hơn những kiến thức vềvăn bản đã học
2 Kĩ năng: Rèn cho HS có kĩ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm, tự luận.
3 Thái độ: HS có ý thức nghiêm túc trong kiểm tra, thi cử.
4 Hình thành năng lực cho HS: Năng lực huy động kiến thức và trình bày
bài kiểm tra
II CHUẨN BỊ: GV: Nghiên cứu thiết lập ma trận đề, ra đề theo ma trận, ra
đáp án và biểu điểm
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HS:
*Hoạt động 1: GV giới thiệu bài (1’): Để đánh giá được chất lượng học tập của
các em, bài học hôm nay các em sẽ làm bài kiểm tra 45 phút
*Hoạt động 2: GV phát đề cho HS làm bài kiểm tra (1’).
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 45’ VĂN 8 – HK II Mứcđ
HTK
T
Chủ
đề
VB
trữ
tình
Nắm và trình bày được nội dung, nghệ thuật đặc sắc và ý nghĩa của bài thơ
“Nhớ rừng”
- S câu: 1 ( câu3)
- Số điểm: 2
- Tỷ lệ: 20 %
VB
nghị
luận
Trun
g đại
Nắm, nhận biết được đặc điểm của
các thể loại văn nghị
luận Trung đại đã
học để trình bày
đúng theo yêu cầu
Nắm được quá trình lập luận của Nguyễn Thiếp trong VB “Bàn luận về phép học” để điền vào chỗ trống cho đúng
- Số câu: 1 (câu 1)
- Số điểm: 2
- Tỷ lệ: 20 %
- S câu: 1 (c 2)
- Số điểm: 2
- Tỷ lệ: 20 %
Trang 2nghị
luận
Hiện
đại
Dựa trên hiểu biết về tình yêu thiên nhiên trong thơ Bác và cách trình bày
ND đoạn văn trong VBNL,
HS viết được một đoạn văn
NL có tính thuyết phục cao Biết đưa các yếu tố biểu cảm vào đoạn văn một cách hợp lý để tăng tính thuyết phục
- Số câu: 1 (câu 4)
- Số điểm: 4
- Tỷ lệ: 40 %
Tổn
g - Số câu: 1 - Số điểm: 2
- Tỷ lệ: 20 %
- Số câu: 1
- Số điểm: 2
- Tỷ lệ: 20 %
- Số câu: 1
- Số điểm: 2
- Tỷ lệ: 20 %
- Số câu: 1
- Số điểm: 40
- Tỷ lệ: 40 %
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT – HK II - NGỮ VĂN 8 Câu 1 Trình bày đặc điểm chính của các thể văn nghị luận cổ: chiếu,
hịch, cáo, tấu (2 điểm)
Câu 2 Điền vào chỗ trống trong các ý dưới đây để hoàn thành quá trình
lập luận của Nguyễn Thiếp trong văn bản “Bàn luận về phép học” (2 điểm)
1 Bàn về ………
2 Phê phán………
3 Nêu quan điểm về………
4 Nêu ………
Câu 3 Trình bày nội dung, nghệ thuật đặc sắc và ý nghĩa của bài thơ “Nhớ
rừng” (2 điểm)
Câu 4 (4 điểm) Qua việc học ba bài thơ “Tức cảnh Pác Bó”, “Ngắm trăng”,
“Đi đường”, Em hãy viết một đoạn văn khoảng 15 -> 20 câu để làm rõ luận
điểm “Thơ của Bác Hồ tràn đầy tình yêu thiên nhiên”.
HẾT
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT – HK II - VĂN 8
Câu 1 Đặc điểm chính của các thể văn nghị luận cổ: chiếu, hịch, cáo, tấu:
- Chiếu: Do vua chúa dùng để ban bố mệnh lệnh xuống thần dân.
- Hịch: Do vua chúa, tướng lĩnh dùng để kêu gọi, thuyết phục đấu tranh chống
thù trong, giặc ngoài
- Cáo: Do vua chúa, tướng lĩnh dùng để trình bày chủ trương hay công bố kết
quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết
- Tấu: Do bề tôi trình lên vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến, kiến nghị.
Câu 2: HS điền các ý sau:
Trang 31 Bàn về mục đích của việc học chân chính.
2 Phê phán những sai lệch trong việc học
3 Nêu quan điểm về cách học đúng đắn.
4 Nêu tác dụng của việc học đúng đắn.
Câu 3: HS trình bày: Bài thơ Nhớ rừng mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn
bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt bằng những vần thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn Bài thơ đã khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy
Câu 4: (4 điểm): Yêu cầu HS viết được một đoạn văn để chứng minh cho luận
điểm trên Đoạn văn phải được trình bày khoa học theo cách diễn dịch hoặc qui nạp Các dẫn chứng phải phải được lấy từ ba bài thơ của Bác mà các em đã được học hoặc mở rộng hơn, sáng tạo hơn càng tốt để đảm bảo tính thuyết phục
và liên kết chặt chẽ với nhau; phải được sắp xếp theo trình tự phù hợp Dùng từ, câu chính xác, không sai hoặc rất ít sai chính tả Diễn đạt rành mạch, trôi chảy
Hết
*Hoạt động 2: HS làm bài kiểm tra (43’).