I KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY TIỆN NEF 400 HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH MÁY TIỆN CNC NEF 400 I “BẬT” VÀ “TẮT” MÁY BẬT MÁY 1 Bật công tắc máy sang vị trí “1” , cung cấp nguồn điện cho máy CNC Page 1 8222009 KHOA C. Đây là tài liệu hướng từ A đến Z cách vận hành máy tiện CNC DMG
Trang 1HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH MÁY TIỆN CNC-NEF 400
I “BẬT” VÀ “TẮT” MÁY:
BẬT MÁY:
1 Bật công tắc máy sang vị trí “1” , cung cấp nguồn điện cho máy
Trang 22 Chờ cho hệ thống máy khởi động (khoảng 1 phút)
3 Nhấn nút mở cửa chờ cho đèn báo lên màu vàng
4 Kéo cửa ra bằng tay và đóng cửa lại, chờ cho đèn báo màu xanh
5 Mở nút (màu đỏ) bằng cách xoay theo
chiều kim đồng hồ
7 Nhấn nút mở cửa chờ cho đèn báo lên màu vàng , mở cửa
bằng tay
8 Nhấn nút , đưa nòng ụ chống tâm ra hết hành trình
9 Nhấn nút , đưa nòng ụ chống tâm về hết hành trình, nhìn bảng
điều khiển đèn báo màu vàng
10 Nhấn nút chọn chế độ JOG, đèn báo màu vàng
11 Nhấn nút màn hình thể hiện các tọa độ của máy (RELATIVE,
ABSOLUTE, MACHINE)
Trang 3TẮT MÁY:
* Trục chính phải dừng hẳn (M5 hoặc M30), vị trí ổ dao phải ở vị trí an toàn
so với mâm cặp hoặc chi tiết gia công
1 Nhấn nút chọn chế độ JOG, đèn báo màu vàng
2 Nhấn và giữ nút “ON”
khoảng 3-5 giây, hệ thống của máy sẽ tắt
4 Tắt công tắc máy sang vị trí “0” , tắt nguồn điện của máy
Trang 4II DI CHUYỂN CÁC TRỤC, GỌI DAO, CHO TRỤC CHÍNH QUAY
BẰNG CHẾ ĐỘ “JOG”:
DI CHUYỂN CÁC TRỤC X VÀ Z:
1 Nhấn nút chọn chế độ JOG, đèn báo màu vàng
2 Chìa khóa ở vị trí
3 Vặn núm Feedrate
4 Di chuyển các trục X và Z bằng cách nhấn nút hoặc
, nếu muốn di chuyển nhanh nhấn thêm nút Chiều di chuyển của trục là chiều của mũi tên
5 Sau khi di chuyển về vị trí cần thiết, phải vặn núm Feedrate
về vị trí “0”
GỌI DAO:
* Phải chú ý khi ổ dao xoay không va chạm với chi tiết gia công và máy
1 Nhấn nút chọn chế độ JOG, đèn báo màu vàng
2 Nhấn nút hay để gọi dao
Trang 5TRỤC CHÍNH QUAY VỚI TỐC ĐỘ 11-50 V/P:
* Phải chú ý mâm cặp hoặc chi tiết gia công không va chạm với ổ dao
1 Nhấn nút chọn chế độ JOG, đèn báo màu vàng
2 Nhấn nút hay
3 Nhấn nút hay , trục chính quay theo giá trị mặc định là
11 vòng/phút Muốn dừng trục chính nhấn nút
Chú ý: Khi thay đổi chiều quay trục chính phải nhấn nút
Trang 6III DI CHUYỂN CÁC TRỤC X, Z KHI MÁY MỞ CỬA:
1 Nhấn nút chọn chế độ JOG, đèn báo màu vàng
2 Nhấn nút mở cửa chờ cho đèn báo lên màu vàng
3 Bật chìa khóa từ vị trí sang vị trí
4 Vặn núm Feedrate
5 Nhấn và giữ nút đồng thời nhấn thêm nút hoặc
, để di chuyển các trục
6 Sau khi di chuyển về vị trí cần thiết, phải bật chìa khóa từ vị
trí trở về lại vị trí bình thường
Trang 7IV SỬ DỤNG HANDWHEEL BẰNG CHẾ ĐỘ HANDLE ĐỂ DI
CHUYỂN CÁC TRỤC X, Z:
1 Nhấn nút chọn chế độ HANDLE, đèn báo màu vàng
2 Nhấn nút hoặc hoặc để chọn lượng di chuyển
theo tỉ lệ tương ứng 0.001 mm; 0.01 mm; 0.1 mm Đèn báo màu vàng
, ,
3 Nhấn nút để chọn di chuyển theo trục X hoặc Z,
đèn báo màu vàng ,
4 Xoay núm vặn Chiều di chuyển các trục phụ thuộc
vào chiều quay của Handwheel
Trang 8IV SỬ DỤNG HANDWHEEL BẰNG CHẾ ĐỘ HANDLE ĐỂ DI
CHUYỂN CÁC TRỤC X, Z KHI MÁY MỞ CỬA:
1 Nhấn nút chọn chế độ JOG, đèn báo màu vàng
2 Nhấn nút mở cửa chờ cho đèn báo lên màu vàng
3 Bật chìa khóa từ vị trí sang vị trí
4 Nhấn nút chọn chế độ HANDLE, đèn báo màu vàng
5 Nhấn nút hoặc hoặc để chọn lượng di chuyển
theo tỉ lệ tương ứng 0.001 mm; 0.01 mm; 0.1 mm Đèn báo màu vàng
, ,
6 Nhấn nút để chọn di chuyển theo trục X hoặc Z,
đèn báo màu vàng ,
7 Nhấn và giữ nút và đồng thời Xoay núm vặn
Chiều di chuyển các trục phụ thuộc vào chiều quay của Handwheel
8 Sau khi di chuyển về vị trí cần thiết, phải bật chìa khóa từ vị
trí trở về lại vị trí bình thường
Trang 9V SET DAO VÀ SET GỐC “0” PHÔI:
BƯỚC 1:
Turret Sensor
M
50
A
1 A = (Giá trị của máy theo phương Z) – 50
2 Nhấn nút , nhấn nút {WORK} Nhập giá trị trên vào G59 ô Z,
mục đích để nhớ giá trị trên
Ví dụ: Giá trị Z của máy là 165.167 mm Chiều cao của sensor là 50 mm Lúc đó: A = 165.167 – 50 = 115.167 mm
Trang 10BƯỚC 2:
Turret
1 Gá phôi lên mâm cặp
2 Đo chiều dài phôi bằng thước cặp
3 Nhấn nút , nhấn nút {WORK} Nhập giá trị vừa đo vào ô Z
của G54 (Từ G54 đến G59)
4 Cộng giá trị 115.167: {INPUT +}, {EXCE}
5 Nhấn nút , sau đó nhấn nút , Viết 1 đoạn chương trình
Gọi dao T0101; G54; M30 (dao cần set và máy update G54)
6 Cho dao chạm mặt đầu của phôi (đã vạt mặt) Nhấn nút , sau
đó nhấn nút {GOM}, nhập giá trị vào ô Z {INPUT} Đây chính là
chiều dài dao đo theo phương Z
7 Cho dao chạm mặt trụ của phôi (đã tiện 1 lớp) Nhấn nút mở cửa
chờ cho đèn báo lên màu vàng , đo đường kính phôi
M
Z
X
B
Trang 118 Nhấn nút , sau đó nhấn nút {GOM}, nhập giá trị đường kính
của phôi vừa đo vào ô X, sau đó nhấn nút {MEASURE} Đây chính là
chiều dài dao đo theo phương X
BƯỚC 3:
Kiểm tra lại thao tác set dao, set gốc “0” phôi
1 Nhấn nút
2 Nhấn nút
3 Chương trình:
O 0001; Tên chương trình
T0101; Gọi dao số 1
G54; Gốc “0” phôi được set tại G54
G0 X ; Dao chạy nhanh đến vị trí X
G0 Z ; Dao chạy nhanh đến vị trí Z
M30; Kết thúc chương trình
Trang 124 Nhấn nút , đèn báo màu vàng
5 Nhấn nút , kết hợp với núm vặn Vặn núm Feedrate
Trang 13VI CẤU TRÚC CỦA MỘT CHƯƠNG TRÌNH TRÊN MÁY TIỆN
NEF400:
O 1000; Tên chương trình
G9100 D L K ; Khai báo phôi
G53 X400; Đưa dao về vị trí an toàn theo phương X để gọi dao
G53 Z500; Đưa dao về vị trí an toàn theo phương Z để gọi dao
G92 S _; Giới hạn số vòng quay trục chính
G54; Chọn gốc “0” phôi là G54
T ; Gọi dao số 1
G96 S M4; Số vòng quay trục chính là m/p,
Trục chính quay cùng chiều kim đồng hồ G95 F0.2; Bước tiến dao mm/vòng
G0 X Z M8 Dao di chuyển nhanh đến vị trí X_, Z_
Bật tưới nguội
………
………
………
G53 X400; Đưa dao về vị trí an toàn theo phương X để gọi dao
G53 Z500; Đưa dao về vị trí an toàn theo phương Z để gọi dao
M5 M9; Tắt tưới nguội, dừng trục chính
M30; Kết thúc chương trình