1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số đến độ nhám bề mặt và chi phí năng lượng riêng khi tiện mặt đầu trên máy tiện CNC NEF 400

92 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 12,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong số các nghiên cứu về máy tiện và quá trình gia công kim loại trên máy tiện phải kể đến một số công trình như "Nghiên cứu ảnh hưởng của vận tốc cắt tới cơ chế mòn dụng cụ PCBN sử dụ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành luận văn cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Dương Văn Tài, người đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ cho tôi rất nhiều trong suốt thời gian làm luận văn và hoàn thành luận văn này

Trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường, phòng sau Đại học, khoa

Cơ điện và Công trình trường Đại học Lâm nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu của mình

Trân trọng cảm ơn các Nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình làm và hoàn chỉnh luận văn

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Đồng Nai, ngày 4 tháng 5 năm 2017

Tác giả luận văn

Chu Thị Xuân Hòa

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

2 Phạm vi nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 2

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tổng quan về tiện 3

1.1.1 Khái quát về tiện 3

1.1.2 Các dạng dao tiện chủ yếu 3

1.2 Tổng quan về chương trình và lập trình NC 9

1.3 Tình hình sử dụng và nghiên cứu máy tiện trên thế giới 10

1.4 Tình hình sử dụng và nghiên cứu máy tiện ở Việt Nam 16

1.5 Những vấn đề tồn tại cần nghiên cứu giải quyết 20

Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 22

2.2 Nội dung nghiên cứu 22

2.2.1.Nghiên cứu lý thuyết 22

2.2.2 Nghiên cứu thực nghiệm 22

2.3 Đối tượng nghiên cứu 22

2.3.1 Cấu tạo và thông số kỹ thuật của máy tiện CNC NEF 400 22

2.3.2 Thông số kỹ thuật của máy tiện CNC NEF 400 23

2.3.3 Dao tiện 24

2.3.4 Đối tượng gia công 28

Trang 3

2.4 Phương pháp nghiên cứu 28

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 28

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 28

Chương 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 35

3.1 Cơ sở lý thuyết lực tác dụng của phần tử cắt lên phôi 35

3.2 Cơ sở lý thuyết quá trình tiện 37

3.2.1 Các yếu tố chế độ cắt 37

3.2.2 Chiều dày, bề rộng và tiết diện lớp cắt 38

3.2.3 Lực cắt và các thành phần lực cắt khi tiện 39

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lực cắt 42

3.3.1 Ảnh hưởng của bề rộng và chiều sâu cắt đến lực cắt PZ 42

3.3.2 Ảnh hưởng của chiều sâu cắt và lượng chạy dao đến lực cắt 43

3.3.3 Ảnh hưởng của vật liệu gia công đến lực cắt 44

3.3.4 Ảnh hưởng của vật liệu dao tới lực cắt 45

3.3.5 Ảnh hưởng của tốc độ cắt đến lực cắt 45

3.3.6 Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao đến lực cắt 47

c) Ảnh hưởng của góc nghiêng chính φ đến lực cắt 49

3.4 Xác định chế độ hợp lý trong quá trình tiện CNC 52

3.4.1 Xác định tốc độ cắt 52

3.4.2 Chọn chiều sâu cắt t 53

3.4.3 Tính lượng chạy dao S 53

3.4.4 Kiểm nghiệm công suất máy 55

3.4.5 Tính thời gian máy 55

Chương 4: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG HỢP LÝ KHI TIỆN MẶT ĐẦU 57

4.1 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 57

4.1.1 Chọn phương pháp nghiên cứu 57

4.1.2 Chọn hàm mục tiêu nghiên cứu 57

4.1.3 Chọn tham số ảnh hưởng đến hàm mục tiêu 59

Trang 4

4.2 Phương pháp xác định hàm mục tiêu 60

4.2.1 Phương pháp xác định chi phí điện năng riêng 60

4.2.2 Phương pháp xác định độ nhám bề mặt gia công 61

4.3 Thiết bị thí nghiệm và dụng cụ đo 62

4.3.1 Thiết bị thí nghiệm 62

4.3.2 Dụng cụ đo 62

4.4 Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm 63

4.4.1 Kiểm tra số liệu thí nghiệm và xác định số lần lặp lại tối thiểu 63

4.4.2 Phương pháp xử lý kết quả thí nghiệm 64

4.5 Kết quả thí nghiệm đơn yếu tố 64

4.5.1 Kết quả thí nghiệm ảnh hưởng của vận tốc cắt đến các hàm mục tiêu 64

4.5.2 Kết quả thí nghiệm ảnh hưởng của lượng chạy dao đến các hàm mục tiêu 67

4.5.3 Kết quả thí nghiệm ảnh hưởng của chiều sâu cắt đến các hàm tương quan 69

4.6 Kết quả thực nghiệm đa yếu tố 72

4.6.1 Chọn vùng nghiên cứu và các giá trị biến thiên của thông số đầu vào 72

4.6.2 Xây dựng ma trận thực nghiệm 73

4.6.3 Kết quả thí nghiệm đa yếu tố 73

4.7 Xác định giá trị tối ưu của tham số ảnh hưởng 76

4.7.1 Lựa chọn phương pháp giải bài toán tối ưu 76

4.7.2 Xác định giá thông số sử dụng hợp lý của máy tiện CNC NEF- 400 76

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

1 Kết luận 79

2 Kiến nghị 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 5

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

T Thời gian làm việc để thực hiện đƣợc khối lƣợng công việc

M

giây

M Khối lƣợng công việc thực hiện trong thời gian T m3

m Hiệu suất của máy

Kt Hệ số quá tải cho phép

Cp Hệ số phụ thuộc tính chất của vật liệu gia công

Cv Hệ số phụ thuộc vào vật liệu gia công

Ra Sai lệch trung bình số học của profin (độ nhám bề mặt gia công) m

Rz Chiều cao nhấp nhô trung bình của profin

Trang 6

xmax, min Trị số thu nhập lớn nhất, bé nhất của đại lượng nghiên cứu

St Sai tiêu chuẩn

% Sai số tương đối

Ῡ Giá trị trung bình của đại lượng nghiên cứu

Gtt Tính đồng nhất theo tiêu chuẩn Kohren

S2max Phương sai lớn nhất trong N thí nghiệm

F Giá trị tính toán theo tiêu chuẩn Fisher

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1: Kết quả thí nghiệm ảnh hưởng của vận tốc cắt đến các hàm mục tiêu 65Bảng 4.2: Kết quả thí nghiệm ảnh hưởng của lượng chạy dao đến các hàm mục tiêu 67Bảng 4.3: Kết quả thí nghiệm ảnh hưởng của chiều sâu cắt đến các hàm mục tiêu 70Bảng 4.4 Mức thí nghiệm của các thông số đầu vào 73Bảng 4.5: Bảng ma trận thí nghiệm Boks - Benken 3 thông số đầu vào 73Bảng 4.6 Kết quả thí nghiệm tiện mặt đầu theo chế độ tối ưu 77

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Các loại dao tiện ngoài 3

Hình 1.2: Dao tiện lỗ 4

Hình 1.3 Dao tiện vai 5

Hình 1.4 Dao tiện mặt phẳng đầu (dao xén mặt đầu) 6

Hình 1.5 Dao tiện rãnh và cắt đứt 6

Hình 1.6 Dao tiện ren 7

Hình 1.7 Các loại dao tiện định hình 7

Hình 1.8 Kẹp chặt dao tiện định hình 8

Hình 2.1: Máy tiện CNC NEF 400 23

Hình 2.2: Thông số hình học của dao tiện 25

Hình 2.3 Góc nghiêng λ của lưỡi cắt chính 27

Hình 3.1 Sơ đồ tác dụng của lực khi cắt tự do 35

Hình 3.2 Các yếu tố lớp cắt khi tiện 37

Hình 3.3 Sơ đồ tính chiều sâu cắt và lượng chạy dao 38

Hình 3.4 Hình dạng tiết diện ngang của lớp cắt khi gia công bằng các dao có góc nghiêng chính φ khác nhau 39

Hình 3.5: Sơ đồ lực tác dụng lên lưỡi cắt của dao tiện 40

Hình 3.6 Sơ đồ các thành phần lực cắt khi tiện 41

Hình 3.7 Quan hệ giữa chiều sâu cắt và các thành phần lực cắt 44

Hình 3.8 Ảnh hưởng lượng chạy dao S đến các thành phần lực cắt 44

Hình 3.9 Ảnh hưởng của vật liệu dao tới lực cắt 45

Hình 3.10 Lực cắt PZ phụ thuộc vào tốc độ cắt v và góc trước γ khi gia công thép 40X với chiếu dày cắt a = 0,2 mm và bề rộng cắt b = 4mm 46

Hình 3.11 Lực cắt PZ phụ thuộc vào v khi gia công gang 47

Hình 3.12 Chiều dài đoạn tiếp xúc của dao và chi tiết theo mặt sau 47

Hình 3.13 Ảnh hưởng của góc trước  đến các thành phần lực cắt 48

Hình 3.14 Ảnh hưởng của góc  đến Pz 49

Hình 3.15 Ảnh hưởng của góc nghiêng λ đến các lực cắt PZ, PY, PX 50

Trang 9

Hình 3.16 Ảnh hưởng của vật liệu dao đến lực cắt 51

Hình 3.17 Ảnh hưởng của góc trước  và góc sau  đến tốc độ cắt khi tiện 52

Hình 3.18 Hệ số K phụ thuộc vào cách gá đặt chi tiết 54

Hình 3.19 Đường đi của dao khi tiện 56

Hình 4.1: Sơ đồ xác định độ nhấp nhô tế vi 58

Hình 4.2 Thiết bị đo Fluke nối máy tính 62

Hình 4.3: Máy đo nhám TR 200 63

Hình 4.4: Quá trình thí nghiệm đơn yếu tố 65

Hình 4.5 Ảnh hưởng của vận tốc cắt đến chi phí năng lượng riêng 66

Hình 4.6 Ảnh hưởng của vận tốc cắt đến độ nhám bề mặt 67

Hình 4.7 Ảnh hưởng của lượng chạy dao đến chi phí điện năng riêng 68

Hình 4.8 Ảnh hưởng của lượng chạy dao đến độ nhám bề mặt 69

Hình 4.9 Ảnh hưởng của chiều sâu cắt đến chi phí điện năng riêng 71

Hình 4.10 Ảnh hưởng của chiều sâu cắt đến độ nhám bề mặt 71

Hình 4.11: Quá trình thí nghiệm đa yếu tố 74

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Chế tạo máy là ngành công nghiệp quan trọng của đất nước, giá trị của ngành công nghiệp chế tạo máy của Việt Nam năm 2016 ước đạt 30 tỷ USD, đã đóng góp quan trọng cho phát triển một số ngành kinh tế quan trọng của đất nước như ngành công nghiệp điện, công nghiệp dầu khí, công nghiệp khai thác khoáng sản

Nghị quyết đại hội lần thứ 11 của Đảng đã nêu: phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Để thực hiện được nhiệm

vụ này Nhà nước đã có nhiều chính sách khuyến kích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các nhà máy chế tạo máy, để có thể chế tạo ra các sản phẩm máy và thiết bị

có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu

Tiện là một phương pháp gia công kim loại bằng cắt gọt phổ biến nhất trong ngành cơ khí chế tạo máy Trong các nhà máy cơ khí, máy tiện chiếm số lượng lớn nhất, khoảng 30% đến 40% Hiện nay ở Việt Nam rất nhiều doanh nghiệp đầu tư các máy CNC để phục vụ cho công nghệ chế tạo máy như máy tiện CNC NEF 400; máy tiện CNC MDG 650, máy tiện CNC FANUC Các máy trên chủ yếu được sản xuất ở nước ngoài và nhập khẩu vào Việt Nam để thực hiện một số nguyên công trong chế tạo máy

Ở Việt Nam việc nghiên cứu chế độ sử dụng hợp lý cho từng đối tượng vật liệu khi gia công và cho từng loại nguyên công chưa được quan tâm, chưa có nhiều công trình, tài liệu được công bố để khuyến cáo các đơn vị sử dụng các máy công cụ thực hiện nhằm mang lại năng suất chất lượng và giảm chi phí tiêu thụ điện năng góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất chế tạo máy

Máy tiện CNC NEF 400 được sử dụng khá phổ biến hiện nay ở các dây chuyền chế tạo máy, công dụng chủ yếu là tiện trục, tiện bạc, tiện mặt bích, tiện ren, tiện côn trong và côn ngoài mỗi một nguyên công khác nhau, mỗi một loại vật liệu khác nhau đều có chế độ tiện khác nhau Việc xác định chế độ tiện sao cho năng suất cao, chất lượng đáp ứng yêu cầu và chi phí năng lượng riêng nhỏ nhất là rất cần thiết và ít có công trình nghiên cứu

Trang 11

Trong các chi phí sản xuất để tạo nên giá thành thì chi phí năng lượng điện chiếm một phần đáng kể, vì vậy để tìm ra chế độ gia công, nhằm tiết kiệm năng lượng đến mức thấp nhất để giảm giá thành gia công chi tiết máy là rất cần thiết và

có tính thời sự hiện nay Bên cạnh đó, chế độ gia công ảnh hưởng rất lớn đến độ nhám bề mặt, một chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng gia công chi tiết máy trên máy tiện CNC

Với những lý do đã được trình bày ở trên chúng tôi chọn và thực hiện đề tài:

"Nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số đến độ nhám bề mặt và chi phí năng lượng riêng khi tiện mặt đầu trên máy tiện CNC NEF 400"

2 Phạm vi nghiên cứu

Do thời gian nghiên cứu có hạn, trong đề tài này chỉ giới hạn các nội dung sau: Thiết bị nghiên cứu là máy tiện CNC NEF 400, vật liệu tiện là thép chế tạo máy sau nguyên công đúc C45, công nghệ tiện là tiện mặt đầu, các thông số ảnh hưởng được lựa chọn để nghiên cứu là những thông số ảnh hưởng chính đến chất lượng sản phẩm và chi phí điện năng riêng

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của luận văn đã xác định được qui luật ảnh hưởng của vận tốc cắt, chiều sâu cắt, lượng chạy dao đến chất lượng sản phẩm và chi phí điện năng riêng, từ qui luật ảnh hưởng này là cơ sở khoa học cho việc xác định chế độ sử dụng hợp lý của máy khi tiện mặt đầu trên máy tiện CNC NEF 400

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận văn đã xác định được thông

số sử dụng hợp lý khi tiện mặt đầu trên máy tiện CNC NEF 400, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí điện năng, từ đó giúp cho đơn vị sử dụng máy tiện trên nâng cao hiệu quả kinh tế

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về tiện

1.1.1 Khái quát về tiện

Tiện là nguyên công để tạo hình các bề mặt tròn xoay trong và ngoài (các bề mặt trụ, mặt côn, mặt định hình, ren vít …), các mặt phẳng đầu, các rãnh và cắt được các phần chi tiết … Nguyên công tiện được thực hiện trên các máy tiện vạn năng, chuyên dùng tự động và bán tự động, các máy tiện CNC … Trong các nhà máy cơ khí công việc tiện chiếm khoảng 40  50% và máy tiện chiếm khoảng 50 

60% tổng số máy cắt kim loại

1.1.2 Các dạng dao tiện chủ yếu

Các loại dụng cụ cắt khi tiện gọi tắt là dao tiện đã được tiêu chuẩn hóa TCVN

3011 - 79 - 3025 - 79

a) Dao tiện ngoài

Hình 1.1 Các loại dao tiện ngoài

a) Dao tiện ngoài đầu thẳng; b) Dao tiện ngoài đầu cong

Trang 13

Dao tiện ngoài có hai loại: Dao tiện ngoài đầu thẳng và dao tiện ngoài đầu cong

b) Dao tiện lỗ

Dao tiện lỗ có hai dạng: dao tiện lỗ thông (hình 1.2a) và dao tiện lỗ không thông (hình 1.2b)

Hình 5.2 Dao tiện lỗ Hình 1.2: Dao tiện lỗ

a) Lỗ thông; b) Lỗ không thông

Trang 14

c) Dao tiện vai

Loại dao này có góc  = 900 dùng tiện vai trụ bậc hoặc các trụ vai có đường kính D nhỏ và chiều dài lớn,  > D, độ cứng vững kém

Hình 1.3 Dao tiện vai

Khi dùng loại dao này lực hướng kính Py nhỏ sẽ tránh gây ra độ võng chi tiết lớn

d) Dao tiện mặt phẳng đầu (dao xén mặt)

Loại dao này có thể chế tạo với góc  > 900

Trang 15

Hình 1.4 Dao tiện mặt phẳng đầu (dao xén mặt đầu)

e) Dao tiện đứt và tiện rãnh

Dao tiện này đƣợc dùng để cắt hoặc cắt rãnh trên các mặt trụ ngoài

Hình 1.5 Dao tiện rãnh và cắt đứt

f) Dao tiện ren

Trang 16

Dao tiện ren đƣợc dùng để tiện ren ngoài (hình 1.6) hoặc tiện ren trong

Hình 1.6 Dao tiện ren

g) Dao tiện định hình

Dao tiện định hình đƣợc dùng để gia công các bề mặt định hình tròn xoay trong sản xuất hàng loạt, hàng khối trên các máy tiện tự động, bán tự động

Hình 1.7 Các loại dao tiện định hình

Gia công bằng dao tiện định hình có một số ƣu điểm sau:

Trang 17

- Đảm bảo độ đồng nhất prôfin chi tiết trong quá trình gia công vì không phụ thuộc vào tay nghề công nhân mà chỉ phụ thuộc vào độ chính xác khi thiết kế và chế tạo dao tiện định hình

- Năng suất gia công cao vì giảm được thời gian máy và thời gian phụ

- Tuổi thọ lớn vì mài sắc được nhiều lần

Dao tiện định hình có nhiều loại:

- Theo hình dạng dao: dao hình tròn (hình 1.7a), dao hình lăng trụ (hình 1.7b)

- Theo phương chạy dao: dao hướng kính (hình 1.7a, b), dao tiếp tuyến (hình 1.7c)

- Theo các góc dao: dao gá thẳng (hình 1.7d), dao gá nghiêng (hình 1.7đ)

- Theo vị trí mặt trước:

Mặt trước không nâng  = 0 (hình 1.7a, b)

Dao gá nâng  > 0 (hình 1.7e)

Dao tiện định hình lăng trụ được kẹp chặt bằng mang cá và vít giữ được dùng

để tiện các bề mặt ngoài định hình (hình 1.8b) Dao tiện định hình hình tròn được lắp các trục gá và chống xoay bằng khía mặt đầu hoặc chốt (hình 1.8a)

Dao tiện định hình hình tròn được dùng để gia công các mặt định hình ngoài

Trang 18

Dao tiện định hình tiếp tuyến được gá sao cho mặt sau tiếp xúc với đường tròn bé nhất của chi tiết và hướng chạy dao tiếp tuyến với bề mặt chi tiết (hình 1.7c)

Dao tiện định hình gá nghiêng được dùng khi gia công các chi tiết có phần prôfin đặc biệt, phải gá nghiêng để N ở các phần đó khác không (N > 0) (hình 1.7đ)

Dao tiện định hình tròn chế tạo dễ hơn hình lăng trụ, nhưng độ chính xác và độ cứng vững kém hơn Prôfin lưỡi cắt của dao tiện định hình được tính toán và thiết

kế dựa vào prôfin của chi tiết gia công (định hình) và khi dao mòn được mài sắc lại theo mặt trước (mặt phẳng) để đảm bảo Prôfin lưỡi cắt không thay đổi

1.2 Tổng quan về chương trình và lập trình NC

a) Chương trình NC

Một chương trình NC được tạo nên bởi một chuỗi các lệnh khiến cho một máy tính hay một máy NC tiến hành một công việc xác định Với các máy NC, công việc này là chế tạo một chi tiết cụ thể bằng chuyển động tương đối giữa dao và chi tiết Các chương trình bộ phận (part program) như vậy chứa tất cả các thông tin hành trình cần thiết cũng như các thông tin về dịch chuyển và một số lệnh khác để gia công chi tiết một các tự động hoàn toàn

b) Lập trình NC

Quá trình thiết lập các chuỗi lệnh cho các dụng cụ cắt từ bản vẽ chi tiết và catalog dụng cụ, cùng với việc phát triển các lệnh chương trình cụ thể, và sau đó chuyển tất cả các thông tin này sang bộ phận mang dữ liệu được mã hóa đặc biệt cho một hệ thống NC mà có thể đọc nó một cách tự động được gọi là lập trình Việc lập trình trên máy công cụ NC phải tuân thủ theo các quy tắc riêng quy định bởi mỗi

hệ điều khiển lập trình gia công NC cụ thể Thực chất của lập trình NC là viết lại từng bước quá trình gia công theo mã NC Tuỳ thuộc kinh nghiệm và kỹ năng riêng của từng lập trình viên mà chương trình viết ra để gia công cùng một biên dạng chi tiết có thể rất khác nhau

Tuy vậy, vẫn có một số điều kiện cơ bản cho một chương trình NC Đó là phải đúng, chính xác và dung lượng bộ nhớ cần lưu trữ chương trình nhỏ Chương trình

NC cần sinh ra quỹ đạo cắt đúng, đồng thời phải thoả mãn các yêu cầu về kích

Trang 19

thước và dung sai chi tiết được chỉ định trên bản vẽ Ngoài ra, do dung lượng bộ nhớ hệ điều khiển NC thường hạn chế (khoảng 80-160m nếu quy đổi theo chiều dài bằng lỗ), vì vậy chương trình viết ra cần phải ngắn gọn Các biện pháp thường dùng

để rút ngắn chương trình gồm có:

- Chọn hoặc dịch chuyển tới các hệ tọa độ thuận tiện cho lập trình

- Sử dụng hiệu quả các chương trình con, các chu trình gia công

- Bỏ qua các mã thừa, ví dụ: mã N hoặc các mã đã được chỉ định trong khối lệnh trước

Khi lập trình NC, lập trình viên cần dựa vào quy trình công nghệ gia công chi tiết như đặc trưng và cấu trúc của máy NC, phương pháp gá đặt và kẹp chặt chi tiết, dao cắt, hình dạng và vật liệu chi tiết, mức độ dễ dàng khi điều chỉnh hoặc vận hành máy v.v…

Việc lập trình NC đòi hỏi tính toán chính xác các tọa độ cho các vị trí dịch chuyển dao liên tiếp nhau tương ứng với các bước gia công cụ thể Trong trường hợp biên dạng chi tiết khá phức tạp, hoặc gồm những phần không phải là đoạn thẳng hay cung tròn, thì lập trình bằng tay tốn rất nhiều thời gian và công sức Khi này, lập trình viên có thể tiến hành lập trình bằng máy thông qua các ngôn ngữ lập trình bậc cao như (APT, COMPACT II) hoặc qua hệ đồ hoạ vi tính

Về cơ bản, trước khi viết chương trình NC, người lập trình cần liệt kê đầy đủ các thông tin cần thiết, bao gồm: chuyển động dao cắt, loại dao sử dụng, đặc trưng quá trình gia công như: vận tốc cắt đặc trưng cho số vòng quay của mâm kẹp (v), lượng chạy dao (S) và chiều sâu cắt (t) Toàn bộ các thông tin này được mô tả trong phiếu nguyên công (operation sheet) và phiếu dụng cụ cắt (tooling sheet)

1.3 Tình hình sử dụng và nghiên cứu máy tiện trên thế giới

Gia công kim loại bằng phương pháp tiện xuất hiện từ lâu nhưng mãi tới nửa cuối của thế kỷ XIX máy tiện mới được sử dụng rộng rãi thực sự nhờ những phát minh làm cho máy tiện có kết cấu hoàn chỉnh gần như các máy đang dùng hiện nay như cơ giới hóa được các thao tác công nghệ khi gia công, điều chỉnh tự động lượng

ăn dao; có cơ cấu kẹp dao, kẹp phôi hoàn chỉnh; chế độ gia công thay đổi dễ dàng,

Trang 20

nhanh và không tốn sức … Từ đó đến nay, trải qua một thời gian dài phát triển, nhiều loại máy tiện khác nhau được nghiên cứu, chế tạo và sử dụng ở nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Đức, Nhật, Anh, Pháp Những nước công nghiệp tiên tiến này cung cấp chủ yếu máy tiện cho toàn thế giới

Mỹ là nước có nhiều nhà máy sản xuất máy công cụ nhất thế giới với trên

1300 đơn vị, hàng năm, sản xuất được trên 350 nghìn máy công cụ Máy công cụ do

Mỹ sản xuất được các nước châu Âu ưa chuộng vì nó hiện đại và bền cho nên khoảng 45% sản phẩm máy của Mỹ được xuất khẩu sang Châu Âu Nhiều hãng sản xuất máy tiện nổi tiếng thế giới như hãng Gridley, Kliben, Kent … đã sản xuất các loại máy tiện tự động và bán tự động nhiều trục Một số loại máy tiện vạn năng do hãng Kent sản xuất dòng kinh tế mang nhãn hiệu KLS-1340A, KSL-1440, KLS-180G, KLS-2280C … , có đường kính trục chính 1.5 - 4,2 inch, công suất động cơ 2

- 10HP, tốc độ trục chính 32  2000 vòng/phút Các loại máy tiện dòng chính xác mang nhãn hiệu TLR-1340, MRL-1440VT, MRL-1640T, ML-260T … có đường kính trục chính 1.56  6inch, công suất động cơ 3  30HP, tốc độ trục chính 40 

2000 vòng/phút, [23], [25], [26]

Mặc dù, máy tiện ở Mỹ được nghiên cứu và sản xuất muộn hơn ở Châu Âu rất nhiều, mãi cho tới nửa đầu thế kỷ XIX bệ máy tiện do Mỹ sản xuất vẫn còn làm bằng gỗ nhưng đến năm 1873, H.Spencer đã chế tạo mẫu máy tiện tự động đầu tiên trên thế giới Việc nghiên cứu và chế tạo máy tiện tự động đánh dấu giai đoạn phát triển mới của ngành chế tạo máy đó là kỷ nguyên phát triển máy công cụ tự động Hiện nay, nhiều hãng sản xuất máy công cụ hàng đầu của Mỹ cho ra đời các máy công cụ kỹ thuật số như hãng Milltronic với các mã hiệu máy: SL6, SL10 có một số thông số kỹ thuật cơ bản như đường kính phôi lớn nhất gia công được 510mm, chiều dài phôi 500mm, công suất động cơ 19kW; các mác máy tiện với mã hiệu: ML16, ML18, ML22, ML26, ML35, ML40 … có đường kính phôi gia công được

từ 440mm đến 1010mm, chiều dài phôi từ 1220mm đến 6200mm, công suất động

cơ từ 9kw đến 38kw, [24]

Trang 21

Hãng DMG của Đức đã chế tạo ra nhiều loại máy tiện mang nhãn hiệu DMG

có các thông số kỹ thuật như: Đường kính phôi lớn nhất gia công được trên máy 762mm, chiều dài lớn nhất của phôi 1500mm, tốc độ quay của trục 1800 v/phút, công suất động cơ 30kw

Nhật Bản, nước công nghiệp phát triển đứng thứ hai thế giới sau Mỹ về sản xuất máy công cụ với hơn 280 hãng sản xuất cho ra đời khoảng 280 nghìn máy công cụ trong một năm Hãng Washino đã sản xuất các loại máy tiện vạn năng có

mã hiệu LEO-80A, LEO - 125A, LEO-19J…, có đường kính trục chính 50  54mm, công suất động cơ 3HP, tốc độ trục chính từ 50 1500 vòng/phút Hãng TAKISAWA sản xuất các loại máy tiện vạn năng có mã hiệu TLS-130, TLS-550, LL-100, LLA-1000, TAC360, TAC800, TAC510… có đường kính trục chính 190mm, công suất động cơ 3HP, tốc độ trục chính 83  1800 vòng/phút, [27]

Trong lĩnh vực máy tự động CNC, hãng TAKISAWA (Nhật) sản xuất các loại máy tiện CNC mang mã hiệu TMM-200, TMM250, TY-2000, TY-200CS… có công suất 20  30HP, tốc độ trục chính 20  6000 vòng/phút

Hãng Okuma là một trong những hãng sản xuất máy công cụ lớn ở Nhật Bản cho ra đời máy tiện với các mác máy: LT300, LT2000, GENOS L200-M, GENOS L250 GENOS L300-M, GENOS L400 có các thông số kỹ thuật cơ bản như đường kính phôi gia công được 200mm, chiều dài phôi 225mm, tốc độ quay của trục dao

3000 v/phút, công suất động cơ 7,5kw; các mác máy LU300, LY400, LU35, LU4

có các thông số kỹ thuật cơ bản như đường kính phôi gia công được 3700mm, chiều dài phôi từ 350mm  1000mm, tốc độ quay của trục dao từ 3000 v/phút  6000 v/phút, công suất động cơ 22kw, [33]

Trong số các nước đang phát triển thì Trung Quốc là nước đứng đầu về chế tạo máy với hơn 800 xí nghiệp đang hoạt động Trong số đó, 45% là xí nghiệp sản xuất máy cắt kim loại còn lại là xí nghiệp sản xuất máy gia công kim loại Mặc dù, hàng năm ngành chế tạo máy của Trung Quốc có tốc độ phát triển tương đối nhanh khoảng 28% nhưng từ năm 2002 Trung Quốc là nước nhập khẩu máy lớn nhất thế giới gần 20% sản phẩm chế tạo máy của thế giới Trung Quốc nhập khẩu máy chủ

Trang 22

yếu từ các nước tư bản như Mỹ, Nhật, Tây Đức, Ý, Hàn Quốc, Đài Loan Năm 2010 Chính phủ Trung Quốc đã lập kế hoạch phát triển ngành chế tạo máy, theo đó tiến hành xây dựng các xí nghiệp chế tạo máy với qui mô lớn được đầu tư công nghiệp hiện đại, có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế và đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ trong nước về các loại máy và thiết bị công nghiệp Một số hãng chế tạo máy hàng đầu Trung Quốc như Beijing Nort Hong, ChangChun CNC, China Czechoslovakia, China Qiqihar, Jnan Huili, Qinghia No,1, Shandong Lunan, Dalian

đã có sản phẩm xuất khẩu đến nhiều nước trên thế giới trong đó có các nước công nghiệp phát triển như Mỹ, Canada, Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, [29]

Hãng Lihong sản xuất các loại máy tiện với các mã hiệu như QK1313A, QK1313B, QK1320; máy tiện CNC như CKE 6136Z, CKE 6150Z, CKE 6180Z, CKE 6163Z Hãng Dezhou Long sản xuất các loại máy tiện vạn năng mã hiệu CU580M, CU630/1000, CU630/1500, CU630/2000, CU630/3000, CU730/1500, CU730/500, CA6150B/1000, CA6150B/2000, CA6150B/3000, CW6130B/1500, CW6130/3000 …, có đường kính trục chính 50 – 70mm, công suất động cơ 2.5 

3.0 HP, tốc độ trục chính từ 70  1400 vòng/phút, hãng Zeng Zhou sản xuất các loại máy tiện vạn năng có mã hiệu FL-400B, FL-450B, FL-500B, FL-600B… có đường kính trục chính 65  80mm, công suất động cơ 6  10HP, tốc độ trục chính 22 

1800 vòng/phút, [35], [39]

Trong vài năm gần đây, ngành chế tạo máy ở Đài Loan không ngừng phát triển các loại máy công cụ sản xuất tại Đài Loan đáp ứng được nhu cầu sử dụng của nhiều nước trên thế giới trong đó có các nước phát triển như Mỹ, Nhật, các nước Châu Âu … Một số nhà sản xuất máy công cụ lớn như: Hãng Leadwell thành lập năm 1990, sản phẩm máy công cụ của hãng đảm bảo được yêu cầu tiêu chuẩn ISO-

9001, có tốc độ cắt cao, độ bền và độ chính xác tương đương với các máy cùng cấp sản xuất ở Châu Âu; hãng FEELER thành lập năm 1979 là một trong những hãng sản xuất máy hàng đầu ở Đài Loan, sản phẩm của hãng xuất khẩu đến các nước như

Mỹ, Nhật, Châu Âu Hãng Force one, tuy mới thành lập vào năm 1997 nhưng đã sản xuất được các sản phảm được biết đến ở nhiều nước đó là máy tiện CNC mang

Trang 23

các mã hiệu như FCL-20TS, FCL-15TS, FCL-30TS, FCL-20TT, 3508,

TC-3515, TC-3523, TC-3530 có các thông số kỹ thuật cơ bản: Đường kính phôi 660mm, chiều dài phôi 820mm, tốc độ quay của trục máy 625v/phút và 2500v/phút, công suất động cơ chính 26kw, [30], [37]

Từ những phân tích ở trên cho thấy rằng chế tạo máy là một ngành quan trọng quyết định sự phát triển chung kinh tế của một nước vì vậy, dù là một nước đang phát triển hay là nước công nghiệp tiên tiến thì việc đầu tư để cho ngành chế tạo máy phát triển cũng được quan tâm Để phục vụ nhu cầu của sản xuất ở trong nước

và xuất khẩu ở nhiều nước đã sản xuất nhiều loại máy tiện khác nhau và chúng không ngừng được hoàn thiện nhờ áp dụng những thành tựu nghiên cứu, phát minh của các nhà khoa học và những sáng kiến trong quá trình sản xuất ở các công ty, xí nghiệp Gia công kim loại bằng phương tiện là phương pháp cắt gọt kim loại được

sử dụng rộng rãi trong thực tế sản xuất của ngành chế tạo máy đã thu hút sự chú ý của nhiều học giả

Nhiều công trình khoa học trong việc xây dựng và phát triển lý thuyết cắt gọt kim loại phải kể đến là các nhà bác học Xô Viết như giáo sư I.A Time, K.I.Zvorưkin, G.C.Andrev, V.F.Bobrov, C.H.Philomenko Các nhà bác học Mỹ như O.W.Boston, Merchant.M.E, [34]

Lý thuyết cắt gọt kim loại đi sâu nghiên cứu về quá trình tạo phôi, các lực phát sinh trong quá trình gia công bằng cơ giới, công suất của thiết bị, chất lượng sản phẩm khi gia công, những đại lượng này rất cần thiết, chúng làm cơ sở cho việc lựa chọn hình dáng, tính toán kích thước của công cụ cắt, tính toán, thiết kế và sử dụng hợp lý các thiết bị và công cụ gia công

Lần đầu tiên, nghiên cứu quá trình cắt gọt kim loại bằng thực nghiệm được tiến hành ở nước Pháp do đại úy Kokilia thực hiện năm 1848 với kết quả là xác định được công cần thiết chi phí trong quá trình khoan kim loại Năm 1780, giáo sư trường Đại học Mỏ Địa chất Peterbua đã công bố cuốn sách "Sức bền của kim loại

và của gỗ khi cắt" lần dầu tiên sự biến dạng của kim loại trong quá trình hình thành phoi được nghiên cứu Công trình này được coi là điểm khởi đầu và là nền móng

Trang 24

của lý thuyết cắt gọt kim loại Năm 1839, giáo sư K.I.Zvorưkin xuất bản cuốn sách

"Công và lực cần thiết để tách phoi kim loại" Đây là một đóng góp có giá trị cho lý thuyết cắt gọt kim loại của thế giới, [36]

Vào thập kỷ 70 của thế kỷ 20, lý thuyết cắt gọt kim loại ngày càng được hoàn chỉnh với những công trình nghiên cứu mới về lực phát sinh trong quá trình gia công kim loại bằng cơ học

Nghiên cứu quá trình gọt kim loại theo hướng kết hợp lý thuyết với thực nghiệm đã được các nhà khoa học trên thế giới tiến hành như: M.P.Semko, E.M.Trent, I.A.Isaevui, Nga, Tiệp Khắc cũ, Pháp, Nhật, Ấn Độ… với những kết luận quan trọng về các sơ đồ động học, sự tạo phoi, các yếu tố ảnh hưởng tới lực cắt

Trên cơ sở nền tảng vững chắc của lý thuyết cắt gọt kim loại những nghiên cứu hoàn thiện và nâng cao chất lượng máy gia công kim loại nói chung và máy tiện nói riêng đã được quan tâm nghiên cứu ở nhiều nước

Nhằm không ngừng nâng cao khả năng làm việc của các công cụ cắt, nhiều công trình đã đi sâu vào nghiên cứu động học và động lực học quá trình gia công Điển hình là các công trình của G.I.Granovsky, A.M.Danielian, A.S.Kondatriev, [46]

Nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm được nhiều nhà khoa học quan tâm có một số công trình nổi bật của các tác giả như A.A.Anokhina, V.A.Boguslavsky, A.A.Pustov (24, 25, 30), [41], [42]

Anokhina A.H đã thực hiện việc nghiên cứu nâng cao chất lượng bề mặt gia công khi tiện vận liệu kim loại khó gia công với tốc độ lớn Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sử dụng loại dao cắt làm bằng vật liệu sứ có độ cứng 90 HRA rất phù hợp với tốc độ cắt 600 - 800m/phút, lượng ăn dao 0.05 - 0.1mm/vòng và chiều sâu cắt 0.15 - 0.25mm cho năng suất cao và đảm bảo độ chính xác và chất lượng bề mặt khi gia công Tuy nhiên, khi ở chế độ cắt với tốc độ nhỏ dưới 300m/phút, lượng ăn dao lớn hơn 0.15mm/vòng và chiều sâu cắt lớn hơn 0.3mm bề mặt gia công đạt chất lượng không cao

Trang 25

Các tác giả Boguslavsky V.A., Ivtrenko T.G đã nghiên cứu tối ưu hóa chế độ cắt gọt khi tiện vật liệu khó gia công có tính đến giới hạn của nhiệt độ Trên cơ sở nghiên cứu qui luật thay đổi của dòng nhiệt và nhiệt độ tại vùng cắt gọt phụ thuộc vào tốc độ cắt, lượng ăn dao Sử dụng phương pháp nghiên cứu quy hoạch tuyến tính đã xác định được chế độ cắt gọt tối ưu cho năng suất gia công cắt gạo cao nhất

và đảm bảo được nhiệt độ cho phép không làm ảnh hưởng đến chất lượng gia công tiện Sử dụng phương pháp nghiên cứu trong công trình này cho phép chọn chế độ cắt gọt tối ưu ở các điều kiện khác nhau khi tiện vật liệu khó gia công …

Nghiên cứu hoàn thiện chế độ cắt gọt khi gia công các chi tiết ở trong công trình [40] Tác giả Phômenkô R.N đã nghiên cứu sự ảnh hưởng của các lớp chất phủ chống mòn cho dao đến thông số kỹ thuật của quá trình cắt gọt khi tiện kim loại Bằng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đã khảo sát sự ảnh hưởng của các lớp chất phủ chống mòn dao khác nhau đến thông số kỹ thuật của quá trình cắt gọt như lực cắt, hệ số ma sát giữa phôi và mặt trước của dao cắt, nhiệt độ vùng cắt gọt … và đưa ra một số kết luận dựa trên các kết quả nghiên cứu, [46], [47] Việc xác định được sự ảnh hưởng của các lớp phủ chống mòn của dao cắt đến chất lượng cắt và hướng đến nhiệt độ cắt tối ưu, lực cắt … cho phép xác định được các chỉ tiêu về bề mặt gia công và chế độ tối ưu bằng phương pháp tính toán

Sử dụng chế độ cắt tối ưu khi sử dụng dao cắt có phủ lớp chống mòn cho phép tăng tốc độ cắt và năng suất gia công vì chất phủ chống mòn cho dao cắt có hệ số

ma sát nhỏ, có tác dụng làm giảm lực cản cắt và nhiệt độ

1.4 Tình hình sử dụng và nghiên cứu máy tiện ở Việt Nam

Ở nước ta, ngành cơ khí nói chung và chế tạo máy nói riêng luôn được quan tâm và ưu tiên đầu tư phát triển vì thế ngay từ thập kỷ 60 của thế kỷ XX một số nhà máy cơ khí đã được xây dựng đến nay toàn quốc có khoảng 53000 cơ sở cơ khí với

số lượng công nhân tham gia trực tiếp sản xuất khoảng 500000 người chiếm khoảng 12% lao động công nghiệp của cả nước

Ngay từ thập kỷ 70 của thế kỷ trước nước ta đã chế tạo được máy tiện với các

mã hiệu như T630, T616, T6M16, T18A Máy tiện do nước ta chế tạo thường dựa

Trang 26

vào các mẫu máy nhập từ Liên Xô cũ cho nên chúng thường có cấu tạo đơn giản, dễ

sử dụng, cồng kềnh và độ chính xác không cao cho nên một số cơ sở sản xuất với quy mô tương đối lớn thường nhập các máy công cụ từ những nước có nền công nghiệp phát triển như: Nhật, Mỹ, CHLB Đức … Nhiều hãng máy tiện của Nhật đã

có sản phẩm lưu hành trên thị trường cũng như trong sản xuất ở nước ta từ rất sớm như hãng Howa Sangyo với sản phẩm máy tiện P-860, hãng Kobayachi với sản phẩm máy tiện A-55, hãng Ikegai với ản phẩm máy tiện A-25, hãng Hamuta với sản phẩm máy tiện HAT-420X800, hãng Howa với ản phẩm máy tiện A-25 có đặc tính

kỹ thuật chính: Chiều dài chống tâm 3500mm, đường kính phôi lớn nhất 630mm, tốc độ quay từ 60  800v/phút, công suất 5,5kw Một số hãng sản xuất máy công cục của Mỹ như Leblond, HAAS đã nhập khẩu vào nước ta các loại máy tiện với các mã hiệu khác nhau như TM-9, NK-873, NK4025 có một số thông số kỹ thuật chính tốc độ quay của trục chính 4  225v/phút, công suất 20HP Một số công ty đã nhập máy tiện sản xuất tại Đài Loan như các loại máy tiện với mã hiệu UPL-975; DY-860G, DY-860G, DY-860G (hãng Ann Yang) có đặc tính kỹ thuật chính như chiều dài chống tâm 10001600mm, đường kính phôi 550790mm, tốc độ trục chính 9  600v/phút

Trong một vài năm gần đây, yêu cầu về chất lượng các sản phẩm cơ khí đòi hỏi ngày càng cao, một số công ty đã nhập các loại máy tiện hiện đại điều khiển bằng kỹ thuật số từ nhiều nước khác nhau như hãng Okuma (Nhật) với các máy tiện CNC mã hiệu GENOS L200, GENOS L250, GENOS L300, GENOS L400, …, sử dụng hệ điều hành FANUC công suất động cơ 7,5KW, tốc độ trục chính 15 - 3000 vòng/phút; hãng Manford (Đài Loan) các máy tiện CNC với mã hiệu MH-150, ML-

150, ML-200, MH-300, MH-350, MH-200 có các thông số kỹ thuật chính như đường kính phôi tiện 500mm, chiều dài phôi lớn nhất 650mm, tốc độ trục chính 30

 4200v/phút, công suất động cơ 11  15kw

Từ những phân tích trên cho thấy: Mặc dù, ngành cơ khí nói chung và ngành chế tạo máy nói riêng đã giành được sự quan tâm lớn lao của Nhà nước trong nhiều năm qua nhưng cho đến nay, ngành công nghiệp chế tạo của chúng ta vẫn còn nằm

Trang 27

trong tình trạng kém phát triển, các máy công cụ do ta chế tạo không đáp ứng được nhu cầu sản xuất cả về chất lượng cũng như số lượng vì vậy để đáp ứng nhu cầu của sản xuất chúng ta vẫn phải nhập nhiều loại máy công cụ nhập khẩu sao cho hiệu quả

để nâng cao năng suất, chất lượng gia công và hạ giá thành sản phẩm là rất cần thiết Ở một số trung tâm nghiên cứu lớn như trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên, Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh … các công trình nghiên cứu về máy công cụ và quá trình gia công kim loại trên máy công cụ đã được quan tâm nghiên cứu trong một vài năm gần đây Trong

số các công trình nghiên cứu về sự tác động giữa công cụ (máy gia công) và đối tượng gia công có một số công trình nghiên cứu của tác giả như Bành Tiến Long, Trần Thế Lực về "Nguyên lý gia công vật liệu", [14] Các tác giả đã đưa ra những

cơ sở lý luận khoa học về gia công kim loại bằng cắt gọt, gia công các vật liệu khác

và phương pháp gia công mới Trong số các nghiên cứu về máy tiện và quá trình gia công kim loại trên máy tiện phải kể đến một số công trình như "Nghiên cứu ảnh hưởng của vận tốc cắt tới cơ chế mòn dụng cụ PCBN sử dụng tiện tinh thép 9XC qua tôi"

- Tác giả Dương Đình Chiến trong công trình: "Nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ cắt, lượng ăn dao và chiều sâu cắt đến chi phí năng lượng riêng và độ nhám

bề mặt khi tiện trơn thép trên máy tiện EER 1330" [3], kết quả nghiên cứu đã xác định được ảnh hưởng của tốc độ cắt, lượng ăn dao và chiều sâu cắt đến chi phí năng lượng riêng và độ nhám bề mặt khi tiện trơn thép trên máy tiện EER 1330

- Tác giả Phạm Tài Thắng trong công trình: (2005); "Nghiên cứu mối quan hệ giữa mòn và tuổi bền của dao gắn mảnh PCBN theo chế độ cắt khi tiện thép 9XC qua tôi" [16], kết quả nghiên cứu đã xác định được quan hệ gữa hoa mòn lưỡi cắt với tuổi bền của dao

- Trần Ngọc Giang (2008): "Ảnh hưởng của bôi trơn tối thiểu (MQL) đến mòn dụng cụ cắt và nhám bề mặt khi tiện tinh thép 9CrSi (9XC) đã qua tôi" [6], kết quả nghiên cứu đã xác định được ảnh hưởng của bôi trơn đến mòn dụng cụ cắt và chất lượng sản phẩm khi tiện tinh thép 9CrSi (9XC) đã qua tôi

Trang 28

- Tác giả Nguyễn Thị Hòa trong công trình: "Nghiên cứu ảnh hưởng của một

số yếu tố chế độ cắt đến chi phí năng lượng riêng và chất lượng bề mặt gia công trên máy tiện CZ6240A" [10], kết quả nghiên cứu đã xác định được ảnh hưởng của vận tốc cắt, lượng chạy dao đến chi phí năng lượng riêng và chất lượng sản phẩm khi gia công trên máy tiện CZ6240A

- Tác giả Nguyễn Trọng Anh Tuấn trong công trình: ; "Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt đến chất lượng gia công tiện"[19], kết quả nghiên cứu đã xác định được ảnh hưởng của nhiệt trong quá trình gia công đến chất lượng bề mặt sản phẩm

- Tác giả Trần Tuấn Anh trong công trình: " Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố chế độ cắt đến chi phí năng lượng riêng và chất lượng bề mặt gia công trên máy tiện LD 134.OC" [1], kết quả nghiên cứu đã xác định được ảnh hưởng của các thông số góc của dao tiện đến chi phí năng lượng riêng và chất lượng bề mặ sản phẩm khi tiện lỗ trên máy tiện LD 134.OC

- Tác giả Phạm Ngọc Hanh trong công trình: "Nghiên cứu ảnh hưởng của góc nghiêng chính, lượng ăn dao và tốc độ cắt đến chi phí năng lượng riêng và độ nhám

bề mặt khi tiện trơn thép trên máy tiện EER 1330" [12], kết quả nghiên cứu đã xác định được ảnh hưởng của góc nghiêng chính, lượng ăn dao và tốc độ cắt đến chi phí năng lượng riêng và độ nhám bề mặt khi tiện trơn thép trên máy tiện EER 1330

- Tác giả Ngô Ngọc Tân trong công trình: (1995)", "Nghiên cứu năng lượng tiêu hao khi tiện thép C45 bằng dụng cụ phủ Titan" [17], kết quả nghiên cứu đã xác định được năng lượng tiêu hao khi tiện thép C45 bằng dao tiện có phủ Titan

- Tác giả Lê Hồng Thanh trong công trình: "Nghiên cứu ảnh hưởng của góc sau, chiều sâu cắt và tốc độ cắt đến chi phí năng lượng riêng và độ nhám bề mặt khi tiện trơn gang trên máy tiện EER 1330" [18], kết quả nghiên cứu đã xác định được ảnh hưởng của góc sau, chiều sâu cắt và tốc độ cắt đến chi phí năng lượng riêng và

độ nhám bề mặt khi tiện trơn gang trên máy tiện EER 1330

- Tác giả Nguyễn Thị Thanh Vân trong công trình: (2009) "Nghiên cứu sự ảnh hưởng loại dung dịch bôi trơn làm nguội tối thiểu đến lực cắt và nhám bề mặt khi

Trang 29

tiện thép 9xc"[22], kết quả nghiên cứu đã xác định được ảnh hưởng của dung dịch bội trơn đến lực cắt và độ nhám bề mặt gia công khi tiện trục

Tóm lại: Có nhiều công trình nghiên cứu về máy tiện cơ, các nghiên cứu đã

xây dựng được qui luật ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào như vận tốc cắt, loại dung dịch chất bôi trơn, chế độ cắt, … đến các hàm mục tiêu như tuổi bền dụng cụ, chất lượng gia công hay chi phí năng lượng, lực cắt … Từ đó xác định được chế độ cắt hợp lý, xác định được loại dung dịch bôi trơn hợp lý để tuổi bền của dụng cụ là cao nhất, chi phí năng lượng, lực cắt là nhỏ nhất … Kết quả nghiên cứu của các đề tài

có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý sản xuất khi nghiên cứu, sử dụng máy tiện Song quá trình cắt có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chi phí năng lượng riêng và chất lượng sản phẩm, các công trình nghiên cứu trình bầy ở trên cũng mới chỉ nghiên cứu được một số yếu tố cho một số trường hợp cụ thể, do vậy còn nhiều yếu tố khác, trong các trường hợp tiện khác chưa được nghiên cứu Tuy nhiên các công trình nghiên cứu về máy tiện CNC còn hạn chế

1.5 Những vấn đề tồn tại cần nghiên cứu giải quyết

Công nhệ gia công kim loại bằng máy tiện CNC đã được quan tâm ở nước ta

và ở nhiều nước khác nhau trên thế giới Đã có nhiều loại máy tiện CNC khác nhau được nghiên cứu và chế tạo để đáp ứng cho nhu cầu của thực tiễn sản xuất Ở các nước phát triển, các loại máy tiện hiện đại điều khiển theo chương trình số NC hoặc máy CNC được sử dụng rộng rãi còn ở nước ta các máy tiện CNC đang được đầu

tư đưa vào sử dụng

Nghiên cứu về máy tiện và quá trình gia công kim loại trên máy tiện đã được tiến hành ở các nước phát triển tương đối đầy đủ và bài bản Những thành tựu nghiên cứu của các nước phát triển có ý nghĩa rất lớn đối với các nhà nghiên cứu và quản lý sản xuất khi lựa chọn và sử dụng máy tiện Ở nước ta, do nhiều nguyên nhân khác nhau, nghiên cứu về máy tiện CNC và quá trình gia công kim loại trên máy tiện CNC mới được tiến hành ở các trung tâm khoa học lớn trong những năm gần đây Mặc dù, những nghiên cứu đã thu được kết quả bước đầu, nhưng chúng chưa đầy đủ và có hệ thống, đặc biệt các kết quả nghiên cứu chưa được phổ biến và

áp dụng rộng rãi trong sản xuất, nghiên cứu và sản xuất ở nước ta vẫn chưa được

Trang 30

gắn kết chặt chẽ là những nguyên nhân làm giảm ý nghĩa khoa học, thực tiễn của các đề tài nghiên cứu

Vấn đề nghiên cứu tối ưu hóa các quá trình gia công cắt gọt chưa được nghiên cứu một cách bài bản ở nước ta Phần lớn trong quá trình chuẩn bị sản xuất, các nhà công nghệ phải dựa vào các loại sổ tay để tra cứu Số liệu trong sổ tay là số liệu thống kê thu được trong điều kiện sản xuất và công nghệ cụ thể chúng không phải là

thông số công nghệ tối ưu

Có nhiều công trình nghiên cứu về chế độ gia công trên các máy tiện khác nhau, loại dao tiện khác nhau cho các đối tượng vật liệu gia công khác nhau Đối với mỗi một loại máy tiện khác nhau khi gia công cho một đối tượng khác nhau thì cần phải xác định được chế độ gia công hợp lý Việc xác định chế độ gia công hợp

lý góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và giảm chi phí điện năng, từ

đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng máy

Máy tiện CNC NEF 400 máy tiện vạn năng được nhập khẩu từ Nhật Bản Đây

là loại máy phay được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy cơ khí và trong xí nghiệp sản xuất ở nước ta đặc biệt trong các doanh nghiệp quy mô lớn vì năng suất và chất lượng sản phẩm cao

Để sử dụng hiệu quả thiết bị nhập nội này cần thiết phải có các công trình nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng của các yếu tố về chế độ gia công đến chi phí năng lượng và độ nhám bề mặt, đó là hai chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng trong giá thành gia công sản phẩm trên máy tiện và chất lượng sản phẩm sau gia công

Từ những phân tích ở trên một lần nữa cho thấy vấn đề mà luận văn cần giải quyết là thời sự và cấp thiết

Trang 31

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Xuất phát từ những lý do thực hiện đề tài đã nêu ở trên chúng tôi đặt mục tiêu nghiên cứu là:

Xác định được ảnh hưởng của một số thông số đến chất lượng sản phẩm và chi phí điện năng riêng khi tiện mặt đầu trên máy tiện CNC NEF 400, trên cơ sở đó xác định được chế độ sử dụng hợp lý của máy

2.2 Nội dung nghiên cứu

Với phạm vi nghiên cứu đã trình bày ở phần trên Để đạt được mục tiêu của đề tài chúng tôi tập trung giải quyết những nội dung sau:

2.2.1.Nghiên cứu lý thuyết

Nội dung nghiên cứu lý thuyết cần giải quyết các vấn đề sau:

- Phân tích lực tác dụng lên các phần tử dao cắt

- Phân tích lực cắt trong quá trình tiện mặt đầu

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiện mặt đầu

- Lựa chọn chế độ gia công hợp lý

2.2.2 Nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu thực nghiệm để xác định qui luật ảnh hưởng của một số thông số đến chất lượng sản phẩm và chi phí năng lượng riêng trong quá trình tiện mặt đầu

Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm giải bài toám tối ưu để xác định chế độ sử dụng hợp lý của máy tiện CNC NEF 400

2.3 Đối tượng nghiên cứu

2.3.1 Cấu tạo và thông số kỹ thuật của máy tiện CNC NEF 400

Máy tiện CNC NEF 400 là loại máy tiện vạn năng xuất xứ từ Nhật bản, hình ảnh máy tiện CNC NEF 400 được thể hiện trên hình 2.1

Trang 32

Hình 2.1: Máy tiện CNC NEF 400

2.3.2 Thông số kỹ thuật của máy tiện CNC NEF 400

Khoảng làm việc

Trục chính

Số vòng quay trục chính tối đa min-1 (r.p.m.) 4000

Axial tool mounting hole

circle dia Width across flats,

Trang 33

Machine type NEF 400

Ụ động

Thủy lực (tùy chọn)

Áp lực của chấu kẹp, ụ động bar (psi) 50 (726)

Trang 34

Hình 2.2: Thông số hình học của dao tiện

Mặt cắt 1 là mặt phẳng đi qua lưỡi cắt chính và vectơ tốc độ của một điểm bất kỳ (điểm A) Tốc độ cắt được gọi là tốc độ dịch chuyển tương đối của lưỡi cắt

so với chi tiết gia công

Mặt phẳng đáy 2 là mặt phẳng vuông góc với vectơ tốc độ cắt Khi xem xét các góc của dao tiện ở trạng thái tĩnh thì tốc độ cắt hay vectơ tốc độ cắt là khái niệm giả định bởi vì không có chuyển động các loại dụng cụ trong quá trình cắt Chúng được dùng để xác định các góc cắt của dao tiện và của tất cả các dụng cụ trong quá trình cắt

Trang 35

Mặt cắt chính A-A là mặt phẳng vuông góc với hình chiếu của lưỡi cắt chính trên mặt phẳng đáy, còn mặt cắt phụ B-B là mặt phẳng vuông góc với hình chiếu của lưỡi cắt phụ trên mặt phẳng đáy

Các góc được đo trong mặt cắt chính gọi là các góc chính, còn các góc được

đo trong mặt cắt phụ được gọi là các góc phụ Các góc này được định nghĩa như sau:

Góc sau chính α là góc giữa tiếp tuyến với mặt sau chính tại điểm quan sát và mặt phẳng cắt Cần có góc sau để giảm ma sát giữa mặt sau của dao và mặt của chi tiết gia công Góc sau thường lấy trong khoảng 20 ÷ 120

Góc trước γ là góc trước của dao và mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng cắt

đi qua lưỡi cắt chính của dao Góc này cần có để giảm lực cắt, đồng thời giảm ma sát giữa phoi và mặt trước của dao Khi gia công kim loại dẻo, góc γ thường lấy trong khoảng 100

÷ 200 hoặc lớn hơn Khi gia công thép, đặc biệt khi dao làm bằng hợp kim cứng, góc γ thường lấy bằng 0 hoặc trị số âm Còn khi gia công bằng các dao định hình (dao tiện định hình, dao phay định hình, dao phay ren, dụng cụ cắt răng,…) góc trước γ phải bằng 0 hoặc rất nhỏ (20

÷ 40)

Góc sắc β là góc giữa mặt trước và mặt sau chính của dao Độ bền phần làm việc của dao phụ thuộc vào góc này

Góc cắt δ là góc giữa mặt trước của dao và mặt phẳng cắt

Các góc phụ của dao như α1, γ1đo trong mặt cắt phụ và cũng được xác định tương tự như các góc chính của dao (hình 2.2a)

Góc nghiên chính φ là góc giữa hình chiếu của lưỡi cắt chính trên mặt đáy và chiều chạy dao

Góc nghiên phụ φ1 là góc giữa hình chiếu của lưỡi cắt phụ trên mặt đáy và chiều ngược với phương chạy dao

Góc đỉnh dao ε là góc giữa các hình chiếu của lưỡi cắt chính và phụ trên mặt phẳng đáy

Giữa các góc α, γ, δ và β có mối quan hệ sau: δ + γ = 900

và α +β + γ = 900nếu góc γ dương, còn nếu góc γ âm ta có: δ – γ = 900

Trang 36

Góc nghiêng của lưỡi cắt chính λ là góc lưỡi cắt chính và đường thẳng đi qua đỉnh dao song song với mặt phẳng đáy 4 (hình 2.3a)

Hình 2.3 Góc nghiêng λ của lưỡi cắt chính

1, 2 – lưỡi cắt chính; 3,4 – mặt cắt và mặt phẳng đáy

Góc λ được đo trong mặt phẳng đi qua lưỡi cắt chính vuông góc với mặt phẳng đáy (hình 2.3a), có nghĩa là, trong mặt cắt 3 và có thể bằng 0, âm hoặc dương (hình 2.3b) Góc λ xác định hướng thoát phoi Khi λ = 0 phoi thoát theo hướng vuông góc với lưỡi cắt chính, khi λ >0 phoi thoát theo hướng bề mặt đã gia công, còn khi λ <0 phoi thoát theo hướng bề mặt đang gia công

Nếu lưỡi cắt chính song song với mặt phẳng đáy thì góc λ = 0, nếu đỉnh dao là điểm cao nhất của lưỡi cắt chính thì góc λ <0, còn nếu đỉnh dao là điểm thấp nhất của lưỡi cắt chính thì góc λ >0

Tất cả các góc trên đây của dao được xác định trong những điều kiện sau đây:

* Đỉnh dao được gá trên tâm quay của chi tiết gia công

* Tâm hình học của thân dao được gá vuông góc với tâm quay của chi tiết gia công

Nếu hai điều kiện trên đây không được thỏa mãn thì các góc sẽ thay đổi

Thông số kỹ thuật của dao tiện ngoài Seco:

Trang 37

2.3.4 Đối tượng gia công

Đối tượng gia công là thép C45, công nghệ tiện là tiện mặt đầu

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Dựa vào lý thuyết: " Nguyên lý và dụng cụ cắt"[6],[15],[16], để tính toán lực tác dụng của phôi lên các phần tử cắt, lập công thức tính lực cắt trong quá trình tiện, phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến lực cắt và chất lượng chế độ gia công hợp

lý trên máy tiện

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu qui hoạch thực nghiệm để xác định hàm mục tiêu, trên cơ sở đó thiết lập được tương quan giữa hàm mục tiêu với tham số ảnh hưởng

- Sử dụng phương pháp giải bài toán tối ưu để tìm ra chế độ sử dụng hợp lý của máy tiện

2.4.2.1 Phương pháp qui hoạch thực nghiệm

Phương pháp quy hoạch thực nghiệm là cơ sở lý luận của nghiên cứu thực nghiệm hiện đại có nhiều ưu điểm, trong đó công cụ toán học giữ vai trò tích cực

Cơ sở toán học của lý thuyết quy hoạch thực nghiệm là toán học thống kê với hai lĩnh vực quan trọng là phân tích phương sai và phân tích hồi qui 13 Nội dung của phương pháp quy hoạch thực nghiệm được trình bày trong các tài liệu 8, [9], [14], dưới đây chỉ ứng dụng phương pháp này vào bài toán cụ thể

i k

i

k

i j ij k

1

1

1

2 1

.

Trang 38

bi = e iu u

N1u

1 u

YX

K

i N

u iu

N

1 2

2

1

Trong đó: K - số yếu tố ảnh hưởng; b0, bi, bij, bii - hệ số hồi qui

j = i+1 ; N - số thí nghiệm; i - chỉ số của yếu tố

b) Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai

Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai theo tiêu chuẩn Kokhren

Gtt =S2m / 

N 1 u

Trong đó: S2

m - phương sai lớn nhất trong tổng số thí nghiệm;

S2u - phương sai thực nghiệm thứ n với số lần lặp lại mu

S2u =  2

1

.1

u ui u

Y Y

y m u

Trang 39

c) Kiểm tra giá trị có nghĩa của hệ số hồi qui

Các hệ số hồi qui b0; bi; bij; bii của phương trình (2.1) được kiểm tra mức ý nghĩa theo tiêu chuẩn Student: ti = bi / Sbi

Trong đó: Sbi - Phương sai của hệ số hồi qui, các hệ số chỉ có nghĩa khi ti > tb, trong đó tb giá trị tra bảng theo tiêu chuẩn Student

d) Kiểm tra tính tương thích của phương trình hồi qui

Sau khi kiểm tra giá trị có ý nghĩa của hệ số hồi qui ta được phương trình hồi qui thực nghiệm và chúng cần phải được kiểm tra theo tiêu chuẩn Fisher:

2

2

e tt

S

2

1

Sau khi xác định được tiêu chuẩn Fisher theo công thức (2.5) so sánh giá trị tra bảng Fb, nếu Ftt < Fb, thì mô hình tương thích và ngược lại mô hình không tương thích

e) Kiểm tra khả năng làm việc của mô hình hồi qui

Mô hình hồi qui được xây dựng nhằm mục đích dự báo giá trị hàm Y tại các toạ độ được quan sát, phép kiểm tra để khẳng định mô hình có thực sự phản ánh ảnh hưởng của các yếu tố đến hàm mục tiêu hay không Mô hình có khả năng làm việc khi giá trị dự báo Y ở toạ độ nào đó là chính xác có sai số nhỏ hơn ít nhất hai lần so với việc gán cho toạ độ đó có giá trị trung bình Ytính theo toàn bộ thí nghiệm

Y

1

1 1

11

Trang 40

Để đánh giá khả năng làm việc của mô hình dùng hệ số đơn định (R2) và được tính theo công thức:

2 e 2

u

2 e 2

2

S 1 m N Y

Y m

S 1 m N S k N m 1 R

) (

) (

) (

)

Mô hình có khả năng làm việc khi R2 0,75

f) Chuyển phương trình hồi qui về dạng thực

Để mô tả sự ảnh hưởng của các tham số đầu vào đến chỉ tiêu nghiên cứu cần đưa phương trình hồi qui về dạng thực với các biến là các thông số tự nhiên

j i ij n

i

i

i X a X X a

1 1

Các hệ số hồi qui a0; ai; ạji được xác định theo hệ số hồi qui dạng mã

j i j

j i ij n

i

io

i X b X X b

1

0 0

1 1

b a

i ii n

j i j

ij

X b b b

0 2 1

1

1

 

ij ij

b.a

 (i  j )

Xi là giá trị thực của tham số đầu vào

2.4.2.2 Phương pháp giải bài toám tối ưu đa mục tiêu

Từ mục tiêu của đề tài đặt ra ta có bài toán tối ưu đa mục tiêu như sau:

Ra = f1(v;s;t) min

Nr= f2(v;s;t) min

vmin  v  vmax ; smin  s  smax ; tmin  t  tmax (2.8) Với: v; s; t - Vận tốc cắt, lượng chạy dao và chiều sâu cắt của máy tiện, đây là thông số tối ưu cần tìm

Ra; Nr - Độ nhám bề mặt gia công và chi phí điện năng riêng, đây là hàm mục tiêu cần đạt được Ta có bài toán tối ưu với 2 mục tiêu:

(2.7)

Ngày đăng: 24/06/2021, 14:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Tuấn Anh (2012), "Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố chế độ cắt đến chi phí năng lượng riêng và chất lượng bề mặt gia công trên máy tiện LD 134.OC", Luận văn thạc sỹ - Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố chế độ cắt đến chi phí năng lượng riêng và chất lượng bề mặt gia công trên máy tiện LD 134.OC
Tác giả: Trần Tuấn Anh
Năm: 2012
2. Nguyễn Văn Bỉ (2004), "Về việc giải bài toán tối ưu trong công nghiệp rừng", Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn 2/2004, pp.266-268 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc giải bài toán tối ưu trong công nghiệp rừng
Tác giả: Nguyễn Văn Bỉ
Năm: 2004
3. Dương Đình Chiến (2012), "Nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ cắt, lượng ăn dao và chiều sâu cắt đến chi phí năng lượng riêng và độ nhám bề mặt khi tiện trơn thép trên máy tiện EER 1330", Luận văn thạc sỹ - Đại học Lâm nghiệp 4. Trần Văn Địch (2008), Công nghệ chế tạo máy, NXB khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ cắt, lượng ăn dao và chiều sâu cắt đến chi phí năng lượng riêng và độ nhám bề mặt khi tiện trơn thép trên máy tiện EER 1330
Tác giả: Dương Đình Chiến (2012), "Nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ cắt, lượng ăn dao và chiều sâu cắt đến chi phí năng lượng riêng và độ nhám bề mặt khi tiện trơn thép trên máy tiện EER 1330", Luận văn thạc sỹ - Đại học Lâm nghiệp 4. Trần Văn Địch
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2008
6. Trần Ngọc Giang (2008), "Ảnh hưởng của bôi trơn tối thiểu (MQL) đến mòn dụng cụ cắt và nhám bề mặt khi tiện tinh thép 9CrSi (9XC) đã qua tôi", Luận văn thạc sỹ - Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của bôi trơn tối thiểu (MQL) đến mòn dụng cụ cắt và nhám bề mặt khi tiện tinh thép 9CrSi (9XC) đã qua tôi
Tác giả: Trần Ngọc Giang
Năm: 2008
7. Nguyễn Thị Hòa (2012), " Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố chế độ cắt đến chi phí năng lượng riêng và chất lượng bề mặt gia công trên máy tiện CZ6240A", Luận văn thạc sỹ - Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố chế độ cắt đến chi phí năng lượng riêng và chất lượng bề mặt gia công trên máy tiện CZ6240A
Tác giả: Nguyễn Thị Hòa
Năm: 2012
8. Ngô Đức Hạnh (2008), "Nghiên cứu bằng thực nghiệm đặc tính rung động tự kích thích và ảnh hưởng của bước tiến dao đến sự tăng trưởng của nó trong quá trình cắt kim loại với sự trợ giúp của máy tính", Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật, trường đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bằng thực nghiệm đặc tính rung động tự kích thích và ảnh hưởng của bước tiến dao đến sự tăng trưởng của nó trong quá trình cắt kim loại với sự trợ giúp của máy tính
Tác giả: Ngô Đức Hạnh
Năm: 2008
9. Phạm Ngọc Hanh (2012), "Nghiên cứu ảnh hưởng của góc nghiêng chính, lượng ăn dao và tốc độ cắt đến chi phí năng lượng riêng và độ nhám bề mặt khi tiện trơn thép trên máy tiện EER 1330", Luận văn thạc sỹ - Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của góc nghiêng chính, lượng ăn dao và tốc độ cắt đến chi phí năng lượng riêng và độ nhám bề mặt khi tiện trơn thép trên máy tiện EER 1330
Tác giả: Phạm Ngọc Hanh
Năm: 2012
10. Phạm Văn Lang, Bạch Quốc Khang (1998), "Cơ sở lý thuyết quy hoạch thực nghiệm và ứng dụng trong kỹ thuật nông nghiệp", NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý thuyết quy hoạch thực nghiệm và ứng dụng trong kỹ thuật nông nghiệp
Tác giả: Phạm Văn Lang, Bạch Quốc Khang
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1998
11. Trần thế Lực và các tác giả (2009), Nguyên lý và dụng cụ cắt, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý và dụng cụ cắt
Tác giả: Trần thế Lực và các tác giả
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
12. Phạm Đình Tân (2004), Nguyên lý cắt và dụng cụ cắt, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý cắt và dụng cụ cắt
Tác giả: Phạm Đình Tân
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
13. Phạm Tài Thắng (2005), "Nghiên cứu mối quan hệ giữa mòn và tuổi bền của dao gắn mảnh PCBN theo chế độ cắt khi tiện thép 9XC qua tôi", Luận văn thạc sỹ - Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mối quan hệ giữa mòn và tuổi bền của dao gắn mảnh PCBN theo chế độ cắt khi tiện thép 9XC qua tôi
Tác giả: Phạm Tài Thắng
Năm: 2005
14. Ngô Ngọc Tân (1995), "Nghiên cứu năng lượng tiêu hao khi tiện thép C45 bằng dụng cụ phủ Titan", Luận văn thạc sỹ - Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu năng lượng tiêu hao khi tiện thép C45 bằng dụng cụ phủ Titan
Tác giả: Ngô Ngọc Tân
Năm: 1995
15. Lê Hồng Thanh (2012), "Nghiên cứu ảnh hưởng của góc sau, chiều sâu cắt và tốc độ cắt đến chi phí năng lượng riêng và độ nhám bề mặt khi tiện trơn gang trên máy tiện EER 1330", Luận văn thạc sỹ - Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của góc sau, chiều sâu cắt và tốc độ cắt đến chi phí năng lượng riêng và độ nhám bề mặt khi tiện trơn gang trên máy tiện EER 1330
Tác giả: Lê Hồng Thanh
Năm: 2012
16. Nguyễn Trọng Anh Tuấn (2012), "Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt đến chất lượng gia công tiện", Luận văn thạc sỹ - Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt đến chất lượng gia công tiện
Tác giả: Nguyễn Trọng Anh Tuấn
Năm: 2012
17. Nguyễn Hải Tuất, Ngô Kim Khôi (1996), Xử lý thống kê kết quả nghiên cứu thực nghiệm trên máy vi tính, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý thống kê kết quả nghiên cứu thực nghiệm trên máy vi tính
Tác giả: Nguyễn Hải Tuất, Ngô Kim Khôi
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
18. Nguyễn Thị Thanh Vân (2009), "Nghiên cứu sự ảnh hưởng loại dung dịch bôi trơn làm nguội tối thiểu đến lực cắt và nhám bề mặt khi tiện thép 9xc", Luận văn thạc sỹ - Đại học Bách khoa Hà NộiTiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự ảnh hưởng loại dung dịch bôi trơn làm nguội tối thiểu đến lực cắt và nhám bề mặt khi tiện thép 9xc
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Vân
Năm: 2009
19. Iwamura Y., Rybicki E., A transient elastic- plastic thermal stress analysis of flame forming – Trans of the ASME, Journal of eng. For ind., Febr. 1973, p.163-171 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A transient elastic- plastic thermal stress analysis of flame forming – Trans of the ASME
20. Jahanshahi A., Quasi – static stresses due to moving temperature discontinuity on a plane boundary – Trans. Of the ASME, Jour. Of applied mechanics, Dec.1966, p.814-816 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quasi – static stresses due to moving temperature discontinuity on a plane boundary – Trans. Of the ASME, Jour
21. Johns D., Thermal stress analyses – Pergamon press, First edition, 1965, Oxford-London – Edinburgh – New York – Paris – Frankfurt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thermal stress analyses – Pergamon press
22. Landau H., WeinerJ., Zwicky E., Thermal stress in a viscoelastic-plastic plate with tempeture dependent yield stress – Trans. of the ASME Journal of applied mechanics, june 1960, p297-302 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thermal stress in a viscoelastic-plastic plate with tempeture dependent yield stress – Trans

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w