1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HSG lớp 8 PHÂN TÍCH THÀNH NHÂN tử

41 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 800,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ 2: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬA.. PHƯƠNG PHÁP TÁCH HẠNG TỬ Phương pháp: - Đa thức fx có nghiệm hữu tỉ thì có dạng p q trong đó p là ước của hệ số tự do, q kà ước dương của

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 2: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

A PHƯƠNG PHÁP TÁCH HẠNG TỬ

Phương pháp:

- Đa thức f(x) có nghiệm hữu tỉ thì có dạng

p

q trong đó p là ước của hệ số tự do,

q kà ước dương của hệ số cao nhất

1 Đối với đa thức bậc hai : ax 2 + bx + c

Cách 1: Tách hạng tử bậc nhất bx

- Tính a.c rồi phân tích a.c ra tích của hai thừa số ac = a1c1 = a2c2 =

- Chọn ra hai thừa số có tổng bằng b , chẳng hạn : ac = a1c1 với a1 + c1 = b

- Tách bx = a1x + c1x

- Dùng phương pháp nhóm số hạng để phân tích tiếp

Bài 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử

Cách 2: Tách hạng tử bậc ax2

- Ta thường làm làm xuất hiện hằng đẳng thức: a2b2 a b a b    

Bài 2: Phân tích đa thức sau thành nhân tử : 3x28x4

Lời giải

Trang 2

2 Đối với đa thức bậc ba trở lên ( dùng phương pháp nhẩm nghiệm )

Cơ sở để phân tích: Xét đa thức ( ) n 1 n 1 1 0( 0 , 1)

+) Nếu x = a là nghiệm của P(x) thì P(a) = 0

Hệ Quả : Nếu Pn(x) = 0 có nghiệm nguyên thì nghiệm đó là ước của a0

+) Định lý Bezut: Nếu Pn(x) = 0 có nghiệm x = a thì Pn(x) = (x - a) H(x) bậc (n - 1)

Bài 4: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: x3 x2 4

Lời giải

Ta nhận thấy nghiệm của f(x) nếu có thì x   1, 2 4.Chỉ có f(2) = 0 nên x = 2 là nghiệm của f(x) nên f(x) có một nhận tử là x – 2 Do đó ta tách f(x) thành các nhóm có xuất hiện một nhân tử là x – 2

Trang 4

p x

a p q

MM

Bài 12: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử

x nên có nhân tử

13

xhay 3x -1

Vậy: 3x37x217x 5 3x3 x2 6x2 2x15x 5 (3x1)(x22x5)

b Ta thấy đa thức có 1 nhân tử là:

2

3 23

9x 15x 43x 22x40 (3 x2)(3x 7x 19x20)

Trang 5

Nhận thấy đa thức bậc 4 này không dùng được máy tính

Và đa thức không có hai nghiệm là 1 và -1

Tuy nhiên đa thức lại có hệ số cân xứng nhau:

Nên ta làm như sau:

Trang 6

Thay t trở lại ta được :

x, nên có nhân tử là : (3x - 1)nên ta có :3x37x217x 5 3x3 x2 6x22x15x5

x, nên có nhân tử là : (2x - 1)Nên ta có : 2x35x28x 3 2x3x24x22x6x3

x  nên có 1 nhân tử là : (3x + 1)

Ta có : 3x314x24x 3 3x3x215x25x9x3

Trang 7

Bài 22: Phân tích đa thức thành nhân tử: x35x28x4

Trang 8

=   2 2

3 Đối với đa thức nhiều biến

Tương tự như phân tích đa thức dạng: ax2 bx c

Bài 28: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử

Aaba b abc  aca c abc  bcb c abc   a b c ab bc ca 

Bài 3: Phân tích thành nhân tử: A abc (ab bc ca  )   a b c 1

Trang 11

- Đôi khi thêm, bớt hạng tử để làm xuất hiện nhân tử chung

1 Thêm, bớt cùng một hạng tử làm xuất hiện hằng đẳng thức: a 2 – b 2 Bài 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử

d 216 125x 3 e x664y6 f a43a24

Lời giải

a a4 4 a4 22 2 .2 2.2.a2  a2 (a22)2(2 )a 2 (a22a2)(a22a2)

Trang 12

2 Thêm, bớt cùng một hạng tử làm xuất hiện nhân tử chung

Bài 2: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử

Trang 16

Đặt t = x2, ta được G(t) = at2 + bt + c Sau đó dùng phương pháp tách hạng tử

Bài 1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử: x45x24

Trang 17

Bài 5: Phân tích đa thức thành nhân tử:x23x4 x2   x 6 24

Thay t trở lại ta được : x22x x  22x11 x x 2 x22x11

Bài 6: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: x x 4 x6 x10 128

Trang 19

313

Nhận thấy đa thức bậc 4 này không dùng được máy tính

và đa thức không có hai nghiệm là 1 và -1

Tuy nhiên đa thức lại có hệ số cân xứng nhau, nên ta làm như sau:

Trang 21

Bài 2: Phân tích đa thức thành nhân tử: x24 x21072

Trang 22

Bài 4: Phân tích đa thức thành nhân tử: x2 3x 1 x2  3x 3 5

Trang 23

Bài 9: Phân tích đa thức thành nhân tử:  3  3 3 3

F Đối với đa thức bậc cao có dạng x3m1x3m21 luôn luôn có nhân tử

chung là bình phương thiếu của tổng hoặc hiệu, nên ta thêm bớt để làm cuất hiện bình phương thiếu của tổng hoặc hiệu:

Bài 1: Phân tích đa thức thành nhân tử: x7 x5 x4 x3 x21

Trang 24

Bài 5: Phân tích đa thức thành nhân tử: 2x53x46x38x23

G ĐỐI VỚI ĐA THỨC ĐA ẨN

Bài 1: Phân tích đa thức thành nhân tử: x2y2 z2 2xy2z1

Trang 29

Bài 23: Phân tích đa thức thành nhân tử: a x y  3 a y x 3 x y a 3

Trang 30

57

6

88

Trang 32

Bài 2: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử

Trang 36

Bài 1: Cho a + b + c = 0 , Rút gọn A a  3 b3 c a( 2b2)abc

Trang 37

MỘT SỐ BÀI TOÁN TỔNG HỢP PHÂN TÍCH

ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬBài 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử

Ngày đăng: 07/12/2022, 10:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w