1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tiet 910 phan tich thanh nhan tu

6 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 16,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Phân tích đa thức thành nhân tử hay thừa số là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức  Caùch laøm treân goïi laø phaân tích ña thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nh[r]

Trang 1

NS : 16/9/2016

ND : 29/9/2016

TIẾT 9 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG

I MỤC TIÊU :

-Kiến thức : HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử ( hay thừa số )

-Kỹ năng :HS biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung với các đa thức ko quá 3 hạng tử

-Thái độ: Cĩ tinh thần hợp tác trong học tập ,tư duy suy luận lôgic

II TRỌNG TÂM : HS vận dụng làm được bài tập

III CHUẨN BỊ : -Giáo viên :  Bài Soạn  SGK  SBT  Bảng phụ

- Học sinh : Học thuộc bài , làm bài tập đầy đủ

VI TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

HĐ 1 (5’)KTBC

- Viết tiếp vào vế phải để được các hđt đúng

A2 – B2 =

A3 + B3=

A3 – B3 =

8A chữa bài 36 (a,b)

-GV : Quan sát vp của 3 hđt ở bài kiểm tra và

cho biết cĩ đặc điểm gì đặc biệt?VT là đơn

thức hay đa thức ?

-Việc ta viết 1 đa thức thành tích của các đa

thức đgl phân tích đa thức thành nhân tử

HĐ 2(12’) : Hình thành khái niệm :

 GV cho HS làm ví dụ 1

?Đa thức 2x2 – 4x cĩ mấy hạng tử ? Cụ thể?

?Hệ số của từng hạng tử ?

?2 cĩ quan hệ gì với 2 và 4?

?Các biến cĩ mặt trong 2 hạng tử với số mũ

nhỏ nhất ?

 Gợi ý : 2x2 = 2x ?

4x = 2x ?

?cả 2 tích trên cĩ nhân tử nào chung?

?tích 2x.x cịn thừa số nào?

?tích 2x.2 cịn thừa số nào?

Hỏi : Em hãy viết 2x2  4x thành một tích của

các đa thức ?

GV trong ví dụ vừa rồi ta viết 2x2  4x thành

tích 2x (x  2), việc biến đổi đó được gọi là

phân tích đa thức 2x2  4x thành nhân tử

Hỏi : Thế nào là phân tích đa thức thành

nhân tử ?

GV phân tích đa thức thành nhân tử còn gọi

là phân tích đa thức thành thừa số

Gọi 2 HS nhắc lại k/n

Ở ví dụ 1 ta tìm được thừa số chung của 2 hạng

1HS lb

HS trả lời

HS nghe

HS đọc

HS cĩ 2 hạng tử

HS trả lời

HS : ƯCLN

HS biến x

HS : 2x2=2x.x 4x=2x.2

HS :2x

HS :x

HS : 2

HS trả lời

HS : nghe GV giới thiệu

 HS : trả lời khái niệm như SGK

 Một HS khác nhắc lại

1 ví dụ :

a) ví dụ 1 :

Hãy viết 2x2  4x thành một tích của những đa thức

Giải

2x2  4x = 2x x  2x 2

= 2x (x  2)

* Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức

 Cách làm trên gọi là phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung

Trang 2

tử là bao nhiêu ?

Thừa số chung trên cịn được gọi nhân tử

chung Và ví dụ trên còn gọi là phân tích đa

thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt

nhân tử chung Cịn nhiều phương pháp khác

để phân tích đa thức thành nhân tử chúng ta sẽ

nghiên cứu ở các bài sau

GV cho HS làm tiếp ví dụ 2 tr 18 SGK

?đa thức trên cĩ mấy hạng tử

?3 hạng tử được viết thành tích của những thừa

số nào

?Qua 2 ví dụ cho biết : để phân tích 1 đa thức

thành nhân tử tiến hành qua mấy bước ?

GV hướng dẫn HS phát hiện ra các bước

GV chốt lại các bước qua VD1,2

?Ở vd2 cĩ bạn làm như sau cĩ được ko?

15x3  5x2 + 10x=5(3x3-x2+2x)

GV chốt lại các bước

Hỏi : Hệ số của nhân tử chung có quan hệ gì

với các hệ số nguyên dương của các hạng tử

15, 5, 10

Hỏi : Lũy thừa bằng chữ của nhân tử chung

(x) quan hệ như thế nào với lũy thừa bằng

chữ của các hạng tử ?

 GV đưa ra cách tìm nhân tủ chung với các

đa thức có hệ số nguyên

?đối với những đa thức cĩ hệ số vừa nguyên ,

vừa là phân số thì hệ số của NTC bằng bao

nhiêu ?

GV chốt lại cách tìm NTC

HS đọc

HS trả lời

HS quan sát

HS trả lời

 HS nhận xét : Hệ số của nhân tử chung chính là ƯCLN của các hệ số nguyên dương của các hệ số

 Trả lời : Phải là lũy thừa có mặt trong các hạng tử của đa thức, với số mũ là số mũ nhỏ nhất của nó trong các hạng tử

* Ví dụ 2 : Phân tích đa thức : 15x3  5x2 + 10x thành nhân tử ? Giải

15x3  5x2 + 10x

= 5x 3x2  5x x + 5x 2

= 5x (3x2  x + 2)

HĐ 3(15’) áp dụng :

 GV cho HS làm ?1

 GV hướng dẫn HS tìm nhân tử chung của

mỗi đa thức, lưu ý đổi dấu ở câu c

 Sau đó GV yêu cầu HS làm vào vở

 Gọi 3 HS lên bảng làm

Hỏi : Ở câu b, nếu dừng lại ở kết quả :

(x  2y)(5x2  15x) có được không ?

 HS : đọc

 HS nghe GV hướng dẫn

 HS : làm vào vở

 3 HS lên bảng làm

-HSTrả lời : Vì kết quả đó phân tích chưa triệt để còn tiếp tục phân tích được bằng 5x (x  3)

2 Áp dụng :

?1 Phân tích các đa thức thành nhân tử

a) x2  x = x x  x 1

= x (x  1) b) 5x2(x2y)  15x (x 2y)

= (x  2y)(5x2  15x)

= (x  2y) 5x (x  3)

= 5x (x  2y)(x  3) c) 3(x  y)  5x(y  x)

= 3(x  y) + 5x(x  y)

= (x  y)(3 + 5x)

Trang 3

HĐ của GV HĐ của HS Nội dung

GV vậy NTC của đa thức cĩ thể là 1 số , 1 biến

, tích của 1 số với các biến , hay 1 biểu thức

 GV nhấn mạnh : Nhiều khi để làm xuất

hiện nhân tử chung, ta cần đổi dấu các hạng

tử ; dùng tính chất A =  (A)

GV giới thiệu chú ý

GV một trong các lợi ích của phân tích đa

thức thành nhân tử là giải bài toán tìm x

 GV cho HS làm ?2

Tìm x sao cho

3x2  6x = 0

 GV gợi ý phân tích

3x2  6x thành nhân tử Tích trên bằng 0 khi

nào ?

GV chốt lại cách làm

HS đọc

HS : làm vào vở

Trả lời : Tích trên bằng 0 khi

1 trong 2 thừa số bằng 0

* Chú ý : Nhiều khi để làm xuất hiện nhân tử chung, ta cần đổi dấu các hạng tử

(Áp dụng t/c A = (A)

?2 : Tìm x sao cho 3x2  6x = 0

Giải

Ta có : 3x2  6x = 0

 3x(x  2) = 0

 x = 0 hoặc x = 2

HĐ 4(10’) : Củn g cố :

 Bài tập 39 tr 19 SGK :

 GV chia lớp thành 2

 Nửa lớp làm câu b, d

 Nửa lớp làm câu d, e

 Gọi 4 HS đại diện các nhĩm lên bảng làm

 Bài 40 (b) tr 19 SGK :

Hỏi : để tính nhanh giá trị của biểu thức ta

làm như thế nào ?

Yêu cầu HS làm vào vở

GV chốt cách làm

HS đọc

 HS : làm ở giấy nháp

 HS ghi kết quả vào bảng con

 4 HS lên bảng làm

Trả lời : Ta nên phân tích đa thức thành nhân tử rồi thay giá trị x ; y

 HS : làm vào vở

 Bài tập 39 tr 19 SGK : b) 52 x2+ 5x3 + x2y

= x2( 52 + 5x + y) c) 14x2y  21xy2 + 28x2y

= 7xy(2x  3y + 4xy) d) 52 x(y  1)  52 y(y  1)

= 52 (y  1)(x  y) e) 10x(x  y)  8y(y  x)

= 10x(x  y) + 8y(x  y)

= 2(x  y)(5x + 4y)

 Bài 40 (b) tr 19 SGK : b) x(x  1)  y(1  x)

= x(x  1) + y(x  1)

= (x  1)(x + y)

= (2001  1)(2001 + 1999)

= 2000 4000 = 8000000

V Hướng dẫn về nhà (2’) :

-Nắm vững các bước phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung

 Xem lại các bài đã giải

 Làm các bài tập : 40(a) ; 41 ; 42 ; tr 19 SGK

*RKN:

NS : 18/9/2016

Trang 4

TIẾT 10 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC

I MỤC TIÊU :

-Kiến thức : HS hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức -Kỹ năng : HS biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử

-Thái độ: HS chủ động chiếm lĩnh tri thức mới ,tư duy suy luận lôgic, tính sáng tạo

II TRỌNG TÂM : HS nắm vững pp phân tích đa thức thành nhân tử bằng pp dùng hđt.

III CHUẨN BỊ : -Giáo viên : Bài Soạn  SGK  SBT  Bảng phụ

-Học sinh : Ơn 7 hđt , ơn phân tích đa thức thành nhân tử bằng pp đặt NTC ,làm bài tập đầy đủ

VI TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

HĐ 1 (5’) KTBC

HS1 : Viết tiếp vào vế phải để được các

hằng đẳng thức

A2 + 2AB + B2 =

A2  2AB + B2 =

A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 =

A3  3A2B + 3AB2  B3 =

A3  B3 =

HS2 : Chữa bài 41(a,b)

HĐ 2(18’ ) Ví dụ

 GV yêu cầu HS làm ví dụ sgk:

Hỏi :Để ptđt này thành nhân tử cĩ dùng

được phương pháp đặt nhân tử chung

không ? Vì sao ?

?Cĩ thể dùng kiến thức nào để biến đổi đa

thức trên thành tích

GV gợi ý

 Hỏi : Đa thức có 3 hạng tử em hãy nghĩ

xem có thể áp dụng hằng đẳng thức nào

để biến đổi ?

 GV yêu cầu HS thực hiện phân tích

-Tương tự HS làm câu b,c

 GV giới thiệu cách làm như trên gọi là

phân tích đa thức thành nhân tử bằng

phương pháp dùng hằng đẳng thức

2 HS lb

HSđọc đề bài

 Trả lời : Ko dùng được vì tất cả các hạng tử của đa thức không có NTC

HS suy nghĩ

Trả lời : Đa thức trên có thể viết được dưới dạng bình phương của một hiệu

HS : trả lời

HS lb

 HS : nghe giới thiệu

Viết tiếp vào vế phải để được các hằng đẳng thức

A2 + 2AB + B2 = (A + B)2

A2  2AB + B2=(A  B)2

A2  B2=(A + B) (A  B)

A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 =(A + B)3

A3  3A2B + 3AB2  B3 =(A  B)3

A3 + B3=(A + B)(A2 AB + B2)

A3  B3=(A  B)(A2+ AB + B2)

1 Ví dụ :

Phân tích đa thức thành nhân tử : a) x2  4x + 4

b) x2  2 c) 1  8x3 Giải : a) x2  4x + 4

= x2  2x 2 + 22 = (x  2)2

b) x2  2 = x2  ( √2 )

= (x  √2 )(x + √2 ) c) 1  8x3 = 13  (2x)3

= (1  2x) (1 +2x + 4x2)

* Cách làm như trên gọi là phân tích đa

Trang 5

HĐ của GV HĐ của HS Nội dung

?Vậy thế nào là phân tích đa thức thành

nhân tử bằng phương pháp dùng hđt

?để ptđt dùng hđt ta làm theo mấy bước

 GV hướng dẫn HS làm bài ?1

a) x3 + 3x2 + 3x + 1

Hỏi : Đa thức này có 4 hạng tử em có thể

áp dụng hằng đẳng thức nào ?

b) (x + y)2  9x2

GV gợi ý :

(x+y)29x2 = (x+y)2 (3x)2

Vậy biến đổi tiếp như thế nào ?

?1 đã sử dụng những hđt nào ?

GV chốt kt

 GV yêu cầu HS làm tiếp ?2

?Nêu cách làm

HS lb thực hiện

GV chốt kt phần 1

HS trả lời

HS 2 bước

HS đọc đề bài Trả lời : có thể dùng hằng đẳng thức lập phương của một tổng

HS : làm theo hướng dẫn

 1HS lên bảng trình bày

HS đọc

HS trả lời

HS lb

thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức

*ptđt thành nhân tử dùng hđt là pp dùng hđt để biến đổi đa thức thành tích của những đa thức

*các bước ptđt dùng hđt -Xác định dạng hđt

-Dùng hđt viết đa thức dưới dạng 1 tích của những đa thức

?1 :

a) x3 + 3x2 + 3x + 1

= x3 + 3x2.1 + 3x 12 + 13

= (x + 1)3 b) (x + y)2  9x2

= (x + y)2  (3x)2

= (x + y + 3x)(x + y  3x)

= (4x + y)(y  2x)

Bài ?2 :

1052  25 = 1052  52

= (105 + 5)(105  5)

= 110 100 = 11000

HĐ 3(5’) : Áp dụng :

 GV cho ví dụ : CMR :

(2n + 5)2  25 chia hết cho 4 với mọi số

nguyên

Hỏi : Để c/m đa thức chia hết cho 4 với

mọi số nguyên n, cần làm thế nào ?

 Gọi HS lên bảng làm

GV chốt kt

 HS : cả lớp ghi đề vào vở

 Trả lời : cần biến đổi đa thức thành một tích trong đó có thừa số là bội của 4

 1HS lên bảng giải

2 Áp dụng :

Ví dụ : c/m rằng : (2n + 5)2  25  4 với mọi số nguyên n

Giải

Ta có : (2n + 5)2  25

= (25n + 5)2  52

= (2n(2n + 10) = 4n( n + 5)

= 2n(2n + 10) = 4n(n + 5) nên : (2n + 5)2

 25  4

HĐ 4(15’) : Củng cố và luyện tập :

 Bài 43 tr 20 SGK :

 GV cho HS làm bài 43

Yêu cầu HS hoạt động nhĩm khoảng 3’

Đại diện các nhĩm lb trình bày

 GV gợi ý : HS nhận xét đa thức có mấy

hạng tử để lựa chọn hằng đẳng thức áp

dụng cho phù hợp

HS đọc

HS hđ nhĩm

HS lb

 Bài 43 tr 20 SGK : a) x2 = 6x + 9

= x2 + 2x.3 + 32

= (x + 3)2 b) 10x  25  x2

=  (x2  10x + 25)

=  (x 5)2 =  (5  4)2

Trang 6

 GV cho HS nhận xét bài làm của bạn

 GV sửa sai

GV chốt lại cách làm

Yêu cầu HS làm bài 45(sgk/20)

-HS làm câu a

GV chốt kt

Yêu cầu HS làm bài 46(sgk/21)

?Nêu cách làm

HS lb trình bày

HS nhận xét

GV chốt lại cách làm

1 vài HS nhận xét bài làm của bạn

HS đọc

HS lb

HS nghe

HS đọc

HS trả lời

HS lb

HS nx

HS nghe

c) 8x3  18 = (2x)3  ( 12 )3

= (2x  12 )(4x2 + 2 + 14 ) d) 251 x264y2= ( 15 x)2(8y)2 Bài 45(sgk/20)

a)x= √2

5 ,x=- √2

5

Bài 46(sgk/21) a)=4600 b)4008000

V Hướng dẫn về nha (2’) ø :

 Ôn lại bài, chú ý vận dụng hằng đẳng thức cho phù hợp

 Làm bài tập : 44 ; 45(b) ; tr 20  21 SGK+vbt

29,30 sbt

*RKN :

Ngày đăng: 06/11/2021, 03:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w