1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG LUẬN văn THẠC sỹ NÔNG NGHIỆP

12 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So Sánh Một Số Dòng, Giống Đậu Tương Mới Chọn Tạo Tại Gia Lâm, Hà Nội
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Tuấn
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Đề cương luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 202 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với khả năng thích ứng rộng của cây đậu tương và nhu cầu ngày càng lớn của xã hội, hiện nay trên thế giới có khoảng 80 nước đang sản xuất và phát triển đậu tương, trong đó các nước có di

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI : “ SO SÁNH MỘT SỐ DÒNG, GIỐNG ĐẬU TƯƠNG MỚI

CHỌN TẠO TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI”

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

HỌC VIÊN

CHUYÊN NGÀNH

MÃ SỐ

: TS NGUYỄN THANH TUẤN : PHẠM HỮU THƯƠNG

: KHOA HỌC CÂY TRỒNG : 9.62.01.10

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Đậu tương (Glycine max (L.) Merrill) hay còn gọi là đậu nành, là một

trong những cây trồng ngắn ngày quan trọng có giá trị kinh tế cao Khó có thể có tìm thấy một cây trồng nào có tác dụng nhiều mặt như cây đậu tương Sản phẩm của nó làm thực phẩm cho con người, thức ăn cho gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp, hàng xuất khẩu và là cây cải tạo đất tốt Đây là cây trồng có giá trị dinh dưỡng cao, cung cấp protein và dầu thực vật trên thế giới (Khan et at., 2004), được các nhà khoa học xếp vào một trong những cây trồng thuộc dạng “thực phẩm chức năng” và đóng vai trò thiết yếu để nâng cao tiêu chuẩn thực phẩm cho con người ở những nước đang phát triển trong tình trạng thiếu hụt protein (Chaudhary, 1985) Lượng dầu của cây đậu tương đứng ở vị trí thứ nhất trong tổng số dầu thực vật được tiêu thụ ở thế giới (http://worldvegetableoil)

Ngoài ra, cây đậu tương còn có tác dụng mà ít loại cây trồng nào có được

đó là tác dụng cải tạo đất rất tốt Khả năng này có được là do hoạt động cố định

N2 của loài vi khuẩn Rhizobium japonicum cộng sinh trên rễ cây họ đậu

Với khả năng thích ứng rộng của cây đậu tương và nhu cầu ngày càng lớn của xã hội, hiện nay trên thế giới có khoảng 80 nước đang sản xuất và phát triển đậu tương, trong đó các nước có diện tích và sản lượng đậu tương lớn nhất là Mỹ, Brazin, Achentina, Trung Quốc Ở Việt Nam, cây đậu tương đã có từ lâu và được gieo trồng ở nhiều vùng trong cả nước Với nhu cầu sử dụng ngày càng cao, nhiều năm qua nước ta đã phải nhập khẩu hàng triệu tấn đậu tương hạt mỗi năm Theo

số liệu của Tổng cục thống kê cho biết: Hiện nay sản lượng trong nước mới chỉ đạt gần 300 nghìn tấn đậu tương (đáp ứng khoảng 7,5% nhu cầu), số còn lại phải nhập khẩu từ bên ngoài Năm 2011, theo Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam (Lê Bá Lịch, 2011) cho thấy: Chỉ riêng cho ngành Chăn nuôi, năm 2009 nước ta

đã phải nhập 2,42 triệu tấn khô đậu tương (tương đương khoảng 3,2 triệu tấn đậu tương), giá trị gần 1 tỷ đô la Mỹ; năm 2010 là 2,76 triệu tấn (tương đương khoảng 3,7 triệu tấn đậu tương), giá trị gần 1,16 tỷ đô la Mỹ; năm 2011 là 3,1 triệu tấn

Trang 3

Dự kiến đến năm 2015 chúng ta cần khoảng 5,5 triệu tấn và năm 2020 cần 6,5 triệu tấn cho thức ăn chăn nuôi Như vậy, nhu cầu về đậu tương trong nước là rất lớn

Với ưu thế là cây trồng ngắn ngày, đậu tương dễ đưa vào hệ thống luân canh, xen canh, gối vụ với các cây trồng khác, góp phần nâng cao hiệu quả kinh

tế cũng như hệ số sử dụng đất Điều này có ý nghĩa quan trọng trong chuyển đổi

cơ cấu và đa dạng hóa cây trồng ở nước ta hiện nay, đặc biệt trong chiến lược thâm canh tăng vụ Tuy nhiên việc sản xuất đậu tương còn nhiều hạn chế do: diện tích nông nghiệp dần bị thu hẹp, chưa có bộ giống thích hợp, công tác chọn tạo giống chưa được chú trọng đúng mức, canh tác chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, đầu tư thâm canh còn hạn chế, chưa chú ý đến áp dụng các biện pháp

kỹ thuật… Vì vậy chưa đạt được hiệu quả mong muốn, đặc biệt là năng suất vẫn còn rất thấp

Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “So sánh một số

dòng, giống đậu tương mới chọn tạo tại Gia Lâm - Hà Nội” nhằm góp phần đa

dạng bộ giống và nâng cao hiệu quả sản xuất đậu tương ở các tỉnh miền Bắc

1.2 Mục đích, yêu cầu

1.2.1 Mục đích

- Tuyển chọn được dòng, giống đậu tương sinh trưởng phát triển tốt cho năng suất cao, thích hợp cho vụ Thu Đông và vụ Xuân ở vùng đồng bằng sông Hồng

1.2.2 Yêu cầu

- Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển, mức độ nhiễm sâu bệnh hại

và năng suất của một số dòng, giống đậu tương mới chọn tạo trong điều kiện vụ Thu Đông 2018 tại Gia Lâm - Hà Nội

- Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển, mức độ nhiễm sâu bệnh hại

và năng suất của một số dòng, giống đậu tương mới chọn tạo trong điều kiện vụ Xuân 2019 tại Gia Lâm - Hà Nội

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trang 4

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần cung cấp thêm tài liệu tham khảo phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu về cây đậu tương trong các thời vụ gieo trồng khác nhau

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của đề tài sẽ bổ sung thêm một số dòng, giống đậu tương có năng suất cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, có thời gian sinh trưởng phù hợp góp phần làm phong phú bộ giống đậu tương của các tỉnh ở vùng đồng bằng sông Hồng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và tăng thu nhập cho người dân

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và Việt Nam

2.1.1 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới

2.1.1 Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam

2.2 Một số kết quả nghiên cứu về đậu tương trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Một số kết quả nghiên cứu về đậu tương trên thế giới

2.2.2 Một số kết quả nghiên cứu về đậu tương ở Việt Nam

Trang 5

PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 Vật liệu nghiên cứu

* Giống đậu tương: Sử dụng 20 dòng, giống đậu tương mới chọn tạo, DT84

được sử dụng làm đối chứng

Bảng 1 Các giống đậu tương thí nghiệm:

* Phân bón:

- Phân hữu cơ vi sinh sông Gianh

- Phân đạm Ure (46%N)

- Phân Supe Lân (16,5% P2O5)

- Phân Kaliclorua (60% K2O)

3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Khu thí nghiệm đồng ruộng – Viện nghiên cứu và

Phát triển cây trồng – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

- Thời gian nghiên cứu: Thí nghiệm được tiến hành trong vụ Thu Đông

2018 và vụ Xuân 2019 tại Gia Lâm - Hà Nội

3.2 Nội dung nghiên cứu

Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển, mức độ nhiễm sâu bệnh hại và năng suất của một số dòng, giống đậu tương trong điều kiện vụ Thu Đông 2018

và vụ Xuân 2019 tại Gia Lâm - Hà Nội

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Bố trí thí nghiệm

Trang 6

* Thí nghiệm 1: Đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển, mức độ nhiễm sâu bệnh hại và năng suất một số dòng, giống đậu tương trong vụ Thu Đông 2018 tại Gia Lâm - Hà Nội.

Gieo hạt ngày 25/09/2018

* Thí nghiệm 2: Đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển, mức độ nhiễm sâu bệnh hại và năng suất một số dòng, giống đậu tương trong vụ Xuân 2019 tại Gia Lâm - Hà Nội.

Các thí nghiệm trên đều được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB) với 3 lần nhắc lại

Diện tích 1 ô thí nghiệm là 2,5m x 4m = 10m2

3.3.2 Quy trình kỹ thuật

Các thí nghiệm đồng ruộng được gieo trồng và chăm sóc đồng đều áp dụng theo qui trình khảo nghiệm chung đối với cây đậu tương (QCVN 01-58: 2011/BNNPTNT) của Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, Sản phẩm cây trồng

quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: (Trừ yếu tố thí nghiệm trong nghiên cứu).

* Làm đất lên luống:

Đất được cày bừa kỹ, nhặt sạch cỏ dại, lên luống rộng 1,0 - 1,2m cả rãnh, luống cao 20 - 25cm San phẳng mặt luống, làm rạch gieo hạt dọc theo luống, mỗi luống rạch 2 hàng

* Thời vụ : Vụ Thu Đông năm 2018 và vụ Xuân năm 2019.

* Mật độ, khoảng cách:

- Thí nghiệm 1: Mật độ 35 cây/m2, khoảng cách 35cm x 8cm

- Thí nghiệm 2: Mật độ 30 cây/m2, khoảng cách 40cm x 8-10cm

* Phân bón:

- Lượng phân bón (tính cho 1ha):

1 tấn phân HCVS Sông Gianh + 40kg N + 60kg P2O5 + 40kg K2O

- Cách bón:

+ Bón lót toàn bộ lượng phân HCVS Sông Gianh + toàn bộ phân lân + 1/2

Trang 7

phân đạm và 1/2 phân kali.

+ Bón thúc chia làm 2 đợt:

Đợt 1: Bón khi cây có 2-3 lá thật: bón 1/4 phân đạm và 1/4 phân kali

Đợt 2: Bón cách đợt 1 sau 15 ngày Bón lượng phân đạm và kali còn lại

* Chăm sóc:

- Xới vun 2 lần kết hợp với bón thúc:

+ Lần 1 khi cây có 2-3 lá thật (làm cỏ, xới xáo nhẹ)

+ Lần 2 sau lần một 15 ngày và vun cao gốc

- Tưới nước: Đảm bảo độ ẩm đạt 75% duy trì trong suốt quá trình sinh trưởng phát

triển của cây, chú ý vào giai đoạn ra hoa và làm quả.

* Phòng trừ sâu bệnh:

Theo dõi diễn biến tình hình sâu, bệnh hại ở các thời kỳ để có biện pháp phòng trừ kịp thời đặc biệt là các loại sâu bệnh hại chính: sâu cuốn lá, sâu ăn lá, sâu đục qủa, bệnh lở cổ rễ, bệnh sương mai, bệnh gỉ sắt…

* Thu hoạch:

Thu hoạch khi cây có khoảng 95% số quả chín khô (có màu vàng hoặc nâu đen) Thu để riêng từng ô, không để quả bị rơi rụng, phơi đập lấy hạt ngay khi quả khô

3.3.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi được thực hiện theo hướng dẫn của QCVN 01-58: 2011/BNNPTNT về Quy chuẩn quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống đậu tương

3.3.3.1 Một số đặc điểm hình thái

Màu sắc thân mầm, màu sắc lá, hình dạng lá, màu sắc hoa, màu sắc vỏ quả khi chín, màu sắc hạt, màu sắc rốn hạt…

3.3.3.2 Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển

- Thời gian từ gieo đến mọc (ngày): xác định khi có 50% cây trên ô mọc

có 2 lá mầm xòe ra trên mặt đất

Trang 8

- Tỷ lệ mọc mầm (%): số cây trên ô mọc/số hạt gieo × 100 (theo dõi 100 hạt ở giữa ô thí nghiệm)

- Thời gian từ gieo đến ra hoa (ngày): xác định khi có khoảng 50% số cây trên ô có ít nhất 1 hoa nở

- Thời gian ra hoa: Từ khi bắt đầu ra hoa đến khi kết thúc ra hoa

- Số hoa/cây: Tổng số hoa trên cây

- Thời gian sinh trưởng (ngày): xác định khi thu hoạch (khi 90% số quả trên cây trong ô có mầu nâu hoặc đen)

- Chiều cao thân chính (cm): đo từ đốt lá mầm đến đỉnh sinh trưởng của thân chính, đo tại 5 điểm/ô, mỗi điểm đo 2 cây đại diện (mỗi ô đo 10 cây mẫu)

- Đường kính thân (mm): đo tại đốt trên lá mầm, đo tại 5 điểm/ô, mỗi điểm đo 2 cây đại diện Đo cùng với đo chiều cao thân chính

- Chỉ số diện tích lá (m2 lá/m2 đất): tiến hành theo phương pháp cân nhanh

ở 3 thời kỳ bắt đầu ra hoa, ra hoa rộ và quả mẩy Lấy mẫu ngẫu nhiên 5 cây ở mỗi ô để xác định cân toàn bộ lá tươi của 5 cây được trọng lượng P1, cắt 1dm2

phần giữa các lá cây được trọng lượng P2

- Số lượng và khối lượng nốt sần: đếm tổng số nốt sần, nốt sần hữu hiệu, cân khối lượng nốt sần ở 3 thời kỳ bắt đầu ra hoa, ra hoa rộ và quả mẩy, mỗi ô lấy 5 cây đại diện để xác định Tính trung bình Phương pháp tiến hành: Trước khi nhổ cây phải tưới đẫm, khoảng 15 phút sau tưới lại lần hai, sau đó nhổ cây Lấy cả phần đất xung quanh rễ cho vào chậu nước để lọc lấy những nốt sần bị đứt trong quá trình nhổ

- Tích lũy chất khô (g): Cân sau khi sấy khô đến khối lượng không đổi của

5 cây trên mỗi công thức ở cả 3 lần nhắc lại Theo dõi 5 cây (xác định ở 3 thời

kỳ cùng với chỉ số diện tích lá) Cho vào tủ sấy chỉ kim Trung Quốc (model

Trang 9

101-0) khoảng 40-48 giờ, ở nhiệt độ 800C sau đó đem cân lần 1, sau 30 phút đem cân lần 2, tiếp tục cân cho đến khi khối lượng không đổi

3.3.3.3 Các chỉ tiêu về khả năng chống chịu

- Tính chống đổ: được đánh giá trước thu hoạch Đếm số cây đổ, tính tỷ lệ % đánh giá theo thang điểm từ 1-5 như sau:

Điểm 1: hầu hết các cây đều đứng thẳng

Điểm 2: < 25% số cây bị đổ rạp

Điểm 3: 25 - 50% số cây bị đổ rạp

Điểm 4: 51 - 75% số cây bị đổ rạp

Điểm 5: > 75% số cây bị đổ rạp

- Mức độ nhiễm sâu hại:

Sâu cuốn lá: số lá bị cuốn/tổng số lá điều (%)

Sâu đục quả: số quả bị hại/tổng số quả theo dõi (%)

Sâu ăn lá: theo dõi như đối với sâu cuốn lá

- Mức độ nhiễm bệnh hại:

+ Bệnh lở cổ rễ: số cây bị bệnh/số cây điều tra

+ Bệnh gỉ sắt, sương mai: đánh giá theo cấp bệnh từ 0 – 5 như sau:

Cấp 1: Rất nhẹ (<1% diện tích lá bị hại)

Cấp 3: Nhẹ (1-5% diện tích lá bị hại)

Cấp 5: Trung bình (>5-25% diện tích lá bị hại)

Cấp 7: Nặng (>25-50% diện tích lá bị hại)

Cấp 9: Rất nặng (>50% diện tích lá bị hại)

3.3.3.4.Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

Trước khi thu hoạch, mỗi ô thu 10 cây trên mỗi ô để đo đếm các chỉ tiêu sau:

- Chiều cao đóng quả: đo từ đốt hai lá mầm đến đốt ra quả đầu tiên

- Tổng số cành cấp 1 trên cây, xác định vào thời kỳ thu hoạch Đếm số cành mọc từ thân chính của 10 cây mẫu/ô Tính trung bình

- Số đốt hữu hiệu: số đốt mang quả trên cây

Trang 10

- Tổng số quả trên cây (quả): đếm xác định tổng số quả và quả chắc của

10 cây mẫu/ô Tính trung bình

- Số quả chắc/cây (quả): đếm số quả chắc trên 10 cây mẫu/ô Tính trung bình

- Số quả 1 hạt, 2 hạt, 3 hạt (quả): đếm trên 10 cây Tính trung bình Tỷ lệ quả 1 hạt, 2 hạt, 3 hạt (%): tính so với số quả chắc

- Xác định khối lượng 1000 hạt (P1000 hạt - g): Cân mỗi công thức 3 mẫu hạt Tính trung bình

- Năng suất cá thể (g/cây): cân khối lượng hạt của 10 cây/ô thí nghiệm Năng suất cá thể = Khối lượng hạt 10 cây/10

- Năng suất lý thuyết (tạ/ha):

- Năng suất thực thu (tạ/ha):

3.4 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu, kết quả thí nghiệm được xử lý bằng phần mềm Excel 2007 và chương trình IRRISTAT 5.0

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kết quả nghiên cứu

4.2 Thảo luận

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận

5.2 Kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 11

1 Lê Bá Lịch (2011), "Đậu tương nhu cầu cung cấp nguồn nguyên liệu giàu đạm trong thức ăn chăn nuôi", Báo cáo Hội nghị sản xuất đậu tương phía Bắc, Hưng Yên, 8/2011

2 Chaudhary A (1985) Constraints of provinces explanding area under non-conventional oi seeds Proceedings of nation seminar on oil seed research and development in Pakistan heid in Islamabad on May 7-9, 29-37

3 Khan AZ, Shah P, Lhalil SK and Ahmad B (2004).Yield of soybean cultivars

as affected by planting date under peshawar vally conditions The Nucleus 41

(1-4): 93-95

PHẦN VI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu tài liệu, viết đề cương

2 Bảo vệ đề cương

3 Tìm hiểu tài liệu, viết tổng quan

4 Thực hiện thí nghiệm vụ Xuân

5 Thực hiện thí nghiệm vụ Hè Thu

6 Báo cáo tiến độ

7 Thực hiện thí nghiệm vụ Thu Đông

8 Thu thập số liệu viết báo cáo

Trang 12

9 Thẩm định báo cáo và bảo vệ luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Giáo viên hướng dẫn

TS Nguyễn Thanh Tuấn

Học viên thực hiện

Ngày đăng: 06/12/2022, 11:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Các giống đậu tương thí nghiệm: - ĐỀ CƯƠNG LUẬN văn THẠC sỹ NÔNG NGHIỆP
Bảng 1. Các giống đậu tương thí nghiệm: (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w