ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ DẪN ĐỘNG CƠ KHÍ. Hộp giảm tốc bánh răng côn răng thẳng I.CHỌN ĐỘNG CƠ, PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN VÀ MOMEN TRÊN TRỤC ĐỘNG CƠ1I.1.Chọn động cơ1I.1.1Xác định công suất động cơ1I.2.Xác định sơ bộ số vòng quay của động cơ2I.2.1Phân phối lại tỉ số truyền3I.2.2Tính toán thông số trên các trục3I.2.3Lập bảng thông số động cơ4II.TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN ĐAI THANG5II.1.Thiết kế bộ truyền đai thang5II.2.Moomen xoắn trên trục dẫn5II.3.Xác định khoảng cách trục và chiều dài L6II.4.Lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục8II.5.Bảng thông số kĩ thuật bộ truyền đai9III.TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN TRONG CỦA HỘP GIẢM TỐC10III.1.Chọn vật liệu10III.2.Tính ứng suất tiếp xúc cho phép σH và ứng suất uốn cho phép σF10III.3.Tính toán các thông số bánh răng côn răng thẳng12III.3.1Tính đường kính chia ngoài của bánh răng côn chủ động12III.3.2Xác định các thông số ăn khớp13III.3.3Kiểm lại răng về độ bền tiếp xúc14III.3.4Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn16III.3.5Kiểm nghiệm răng về quá tải17IV.THIẾT KẾ TRỤC19IV.1.Chọn vật liệu19IV.2.Tính thiết kế trục về độ bền19IV.2.1Tải trọng tác dụng lên trục19IV.2.2Tính sơ bộ trục19IV.2.3Chọn khớp nối20IV.2.4Xác định khoảng cách các gối đỡ và điểm đặt lực21IV.2.5Xác định đường kính và chiều dài các đoạn trục I25IV.2.6Tính đường kính của trục I27IV.2.7Xác định đường kính và chiều dài các đoạn trục II30IV.2.8Tính đường kính của trục II33IV.3.Chọn và kiểm nghiệm mối ghép then cho trục35IV.3.1Chọn và kiểm nghiệm mối ghép then cho trục I :35IV.3.2Chọn và kiểm nghiệm mối ghép then cho trục II36IV.4.Tính kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi37IV.5.Tính kiểm nghiệm trục về độ bền tĩnh42IV.6.Kiểm nghiệm độ bền then43V.TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ Ổ LĂN44V.1.Chọn và tính toán toán ổ lăn cho trục I44V.1.1Chọn loại ổ lăn44V.1.2Chọn kích thước ổ lăn44V.1.3Chọn ổ theo khả năng tải động44V.1.4Xác định tải trọng động quy ước45V.1.5Kiểm nghiệm khả năng tải tĩnh47V.1.6Ổ được chọn47V.2.Chọn và tính toán toán ổ lăn cho trục II47V.2.1Chọn loại ổ lăn47V.2.2Chọn kích thước ổ lăn48V.2.3Chọn ổ theo khả năng tải động48V.2.4Xác định tải trọng động quy ước48V.2.5kiểm nghiệm khả năng tải tĩnh51V.2.6Ổ được chọn51VI.THIẾT KẾ VỎ HỘP CHI TIẾT PHỤ VÀ DUNG SAI LẮP GHÉP52VI.1.Thiết kế vỏ hộp52VI.2.Kết cấu và kích thước cơ bản52VI.2.1Kết cấu52VI.2.2Kích thước cơ bản52VI.3.Một số kết cấu khác liên quan đến cấu tạo vỏ hộp54VI.3.1Bulông vòng54VI.3.2Chốt định vị55VI.3.3Cửa thăm56VI.3.4Nút thông hơi56VI.3.5Nút tháo dầu57VI.3.6Que thăm dầu58VI.3.7Vòng chắn dầu58VI.3.8Nắp ổ59VI.4.Bôi trơn hộp giảm tốc60VI.5.Bảng dung sai lắp ghép60Tài liệu tham khảo 1. Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí (Tập 1) Trịnh Chất và Lê Văn Uyển (2006), Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam .2. Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí (Tập 2) Trịnh Chất và Lê Văn Uyển (2006), Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam .3. Giáo trình chi tiết máy Nguyễn Tuấn Linh và Nguyễn Anh Tú (2019)Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA: CƠ KHÍ -
BÁO CÁO ĐỒ ÁN THUỘC HỌC PHẦN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ DẪN ĐỘNG CƠ KHÍ Hộp giảm tốc bánh răng côn - răng thẳng
GVHD:
Sinh viên:
Lớp:
Hà Nội: 2021-2022
Trang 2Lời mở đầu Đất nước ta đang trên con đường Công Nghiệp Hoá - Hiện Đại Hoá theo định
hướng XHCN trong đó ngành công nghiệp đang đóng một vai trò rất quan trọng Các
hệ thống máy móc ngày càng trở nên phổ biến và từng bước thay thế sức lao động của con người Để tạo ra được và làm chủ những máy móc như thế đòi hỏi mỗi con người
chúng ta phải tìm tòi nghiên cứu rất nhiều Là những sinh viên khoa Cơ Khí trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội chúng em luôn thấy được tầm quan trọng của những
kiến thức mà mình đã được học và tiếp thu từ các thầy cô.
Việc thiết kế đồ án hoặc hoàn thành bài tập dài là một công việc rất quan trọng trong quá trình học tập bởi nó giúp cho người sinh viên hiểu sâu , hiểu kỹ và đúc kết
được nhữngkiến thức cơ bản của môn học Đồ án Môn học Chi tiết máy là một môn
khoa học giúp sinh viên làm quen và thự hành các bước của một tiến trình tính toán ,thiết kế ,thiết kế lại với sự chợ giúp của máy tính dưa trên kiến thức môn Chi Tiết Máy ,đó là cơ sở nghiên cứu về phương pháp tính toán và thiết kế các chi tiết máy có công dụng chung từ đó giúp sinh viên có những kiến thức cơ bản về cấu tạo , nguyên
lý hoạt động và phương pháp tính toán thiết kế các chi tiết máy làm cơ sở để vận dụng vào việc thiết kế máy , vì vậy đồ án môn học là công việc quan trọng và rất cần thiết
Đề tài thiết kế của em được Thầy Hoàng Xuân Khoa và Cô Nguyễn Thị Thu Hường giao cho với nội dung là tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí Với những kiến
thức đã học và sau một thời gian nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo , sự đóng góp, trao đổi xây dựng với các bạn, em đã thực hiện được đồ án này Song với những hiểu biết còn hạn chế cùng với kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên đồ án của nhóm chúng em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự
chỉ bảo của các thầy, cô trong bộ môn Kỹ Thuật Cơ Khí để đồ án của em với nội
dung được giao hoàn thiện hơn cũng như kiến thức về môn học này Chúng em xin
chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn đã tận tình giúp đỡ.
Người thực hiện
Trang 5KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY
Tên chủ đề: Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí:
Hộp giảm tốc bánh răng côn răng thẳng
chú
1 Chọn động cơ và phân phối tỷ số truyền Hoàng Xuân Khoa
2 Thiết kế bộ truyền đai thang Hoàng Xuân Khoa
3 Thiết kế bộ tuyền bánh răng côn răng thẳng Hoàng Xuân Khoa
4 Tổng hợp 3 chương đầu
Tính toán thiết kế trục
Hoàng Xuân Khoa
5 Tính toán thiết kế trục Hoàng Xuân Khoa
7 Thiết kế vỏ hộp, lựa chọn chế độ lắp ghép,
bôi trơn
Hoàng Xuân Khoa
8 Hoàn thiện thuyết minh Hoàng Xuân Khoa
9 Thiết kế bản vẽ lắp hộp giảm tốc Hoàng Xuân Khoa
10 Thiết kế bản vẽ lắp hộp giảm tốc Hoàng Xuân Khoa
11 Thiết kế bản vẽ lắp hộp giảm tốc Hoàng Xuân Khoa
12 Thiết kế bản vẽ lắp hộp giảm tốc Hoàng Xuân Khoa
13 Đánh giá hoàn thiện đồ án Hoàng Xuân Khoa
Trang 6Mục lục
Tài liệu tham khảo
[1] Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí (Tập 1) - Trịnh Chất và Lê Văn Uyển
(2006), Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
[2] Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí (Tập 2) - Trịnh Chất và Lê Văn Uyển
(2006), Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
[3] Giáo trình chi tiết máy - Nguyễn Tuấn Linh và Nguyễn Anh Tú (2019)Nhà
xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Trang 8I CHỌN ĐỘNG CƠ, PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN VÀ MOMEN TRÊN TRỤC ĐỘNG CƠ
I.1 Chọn động cơ
I.1.1 Xác định công suất động cơ
= (2.8[1])Trong đó:
• P ct là công suất cần thiết trên trục động cơ (kW)
• P t: công suất tính toán trên trục máy công tác (kW)
• Lực kéo băng tải F=12000 N
• Vận tốc băng tải V=0,54 m/s
Hiệu suất truyền động:
= (2.9[1])Theo bảng 2.3 tài liệu [1] ta có:
• Hiệu suất bộ truyền đai η đ = 0,96
• Hiệu suất 1 cặp bánh răng côn η br = 0,97
• Hiệu suất 1 cặp ổ lăn η ol = 0,99
• Hiệu suất khớp nối η k = 1
= 0,96.0,97.1.0,99.0,99.0,99= 0,90
Do tải trọng thay đổi nên
= = (2.14[1])
= = 0,8
+ Với = = = = 6,48 (kW)
Do đó: == 6,48.0,8= 5,18 (kW) => Ta được = = 5,7(kW)
I.2 Xác định sơ bộ số vòng quay của động cơ
Số vòng quay trục máy công tác:
Trang 9Tra bảng 2.4 tài liệu [1] ta có
Điều kiện để chọn được động cơ
Theo bảng P1.3- Phụ lục, tài liệu [1] ta chọn được động cơ:
Động cơ là 4A132M6Y3; = 7,5 ; =1000 vg/ph; = 968 vg/ph; =2Kiểm tra điều kiện quá tải của động cơ
Ta thấy nên động cơ đã chọn thỏa mãn điều kiện quá tải
I.2.1 Phân phối lại tỉ số truyền
Tính lại tỉ số truyền chung
== =13,13Phân phối lại tỉ số truyền cho bộ truyền của hệ cho các bộ truyền Chọn tỷ số truyền đai theo tiêu chuẩn: =3,15
= = = 4,16
I.2.2 Tính toán thông số trên các trục
Với (kW)
Trang 10Moomen xoắn trên các trục
+ Moomen xoắn trên trục động cơ
= 9,55 = 9,55 = 70046,48 (N.mm)+ Moomen xoắn trên trục I
= 9,55 = 9,55 = 211635,21 (N.mm)+ Moomen xoắn trên trục II
= 9,55 = 9,55 = 846300,81 (N.mm)+ Moomen xoắn trên trục công tác
Trục côngtác
Trang 11II TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN ĐAI THANG
II.1 Thiết kế bộ truyền đai thang
Với các thông số cho trước như sau:
- Công suất trên trục chủ động: P = Pđc = 7,1 (kw)
- Tỷ số truyền bộ truyền đai: u = uđc = 3,15
- Số vòng quay trên trục chủ động : n = nđc = 968 (vg/ph)
- Mô men xoắn trên trục chủ động: T = Tđc = 70046,48 (Nmm)
- Góc nghiêng đường nối tâm bộ truyền ngoài: =400
II.2 Moomen xoắn trên trục dẫn
T = 9550.= 70,04 (N.m)Tra bảng 3.5 tài liệu [3] ta được
Bảng 2.1 Đường kính tối thiểu của bánh đai nhỏ và phạm vi mô men xoắn đối
với các loại đai hình thang (Liên Xô cũ)
Tra bảng 4.13 tài liệu[1] ta được
Bảng 2.2 Các thông số của đai hình thang
A,
Đườngkính bánhđai nhỏ mm
Chiều dàigiới hạn L,mm
Trang 12mm
Tỷ số truyền thực tế
3,57
Kiểm tra sai lệch tỷ số truyền
II.3 Xác định khoảng cách trục và chiều dài L
Theo bảng 4.14[1] với u=3,15 chọn sơ bộ khoảng cách trục a/d2= 1
Trang 13Thỏa mãn điều kiện
Số dây đai Z được tính theo công thức 4.16[1]
Z = Trong đó:
II.4 Lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục
Lực căng do lực ly tâm sinh ra
(4.20[1])
• Tra bảng 4.22[1] ta có: (kg/m)
Trang 14− Lực căng ban đầu
− Lực tác dụng lên trục: (4.21[1])
Trang 15II.5 Bảng thông số kĩ thuật bộ truyền đai
Bảng 2.3 Thông số kĩ thuật bộ truyền đai
Trang 16III TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN TRONG CỦA HỘP GIẢM TỐC
III.1 Chọn vật liệu
Do có yêu vầu đặc tính làm việc vào đập vừa nên ta chọn theo bảng 6.1[1]
Bảng 3.1 Cơ tính của một số vật liệu chế tạo bánh răng
Độ rắn bền , MPaGiới hạn
Giới hạnchảy ,MPa
45 Tôi cảithiện 60 HB 241 285 850 580
45 Tôi cảithiện 100 HB 192 240 750 450
Bánh nhỏ: Thép 45, tôi cải thiện, độ rắn HB1= 250, σb1 = 850 MPa, σch1 =
răng
Lõirăng
45 Tôi cảithiện HB 180 … 350 2HB + 70 1,1 1,8HB 1,75
III.2 Tính ứng suất tiếp xúc cho phép và ứng suất uốn cho phép
(6.1[1]) (6.2[1])Chọn sơ bộ: và
(6.1a[1]) (6.2a[1])+ và là ứng suất tiếp xúc cho phép và ứng suất uốn cho phép ứng với
số chu kì cơ sở
• Tra bảng 6.2[1]
+ hệ số xét đến ảnh hưởng đặt tải Đặt tải 1 phía
Trang 17+ và : hệ số tuổi thọ, xét đến ảnh hưởng của thời gian phục vụ và chế độtải trọng của bộ truyền.
(6.3[1]) (6.4[1])+ và của bậc đường cong mỏi khi thử về tiếp xúc và uốn số chu kìthay đổi ứng suất cơ sở khi thử về tiếp xúc
(6.5[1]) 30.= 17,1
30.= 15,4
+ 4 chu kì thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về uốn
− Bộ truyền làm việc với tải trọng thay đổi nhiều bậc, nên đc tính theo côngthức:
Trang 18+ [ Mpa
+ [) = 500 Mpa
III.3 Tính toán các thông số bánh răng côn răng thẳng
III.3.1 Tính đường kính chia ngoài của bánh răng côn chủ động
Đường kính chia ngoài bánh răng côn chủ động xác định theo độ bền tiếp xúc
(6.52b[1])Truyền động bánh răng côn, bánh răng thẳng bằng thép
+ hệ số chiều rộng vành răng, với u= 4,16
Chọn 0,25
− hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng trên nền chiều rộng vành răng
• Tra bảng 6.21[1]: 1
+ 211635,21 Nmm moomen xoắn trên trục chủ động
+ [500 Mpa ứng suất tiếp xúc cho phép, mục 6.2[1]
Với bánh răng côn răng thẳng (6.53a[1])
: Thỏa mãn điều kiện cắt lẹm chân răng
− Đường kính trung bình và mođun trung bình:
Trang 19III.3.3 Kiểm lại răng về độ bền tiếp xúc
Ứng suất tiếp xúc trên bề mặt răng côn nhỏ phải thỏa mãn điều kiện;
(6.58[1])Trong đó:
+ : hệ số kể đến cơ tính vật liệu các bánh răng ăn khớp
Theo bảng 6.5[1]
+ : hệ số kể đến sự trùng khớp răng
+ : hệ số trùng khớp ngang
(6.60[1])
Tra bảng 6.21[1];
Trang 20+ : hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng cho các đôi răng đồng thời
ăn khớp
+ : hệ số kể đến tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớp, tính theo côngthức
(6.63[1]) Với (6.64[1])
tra bảng 6.15[1]; tra bảng 6.16[1] lấy cấp chính xác 8
+ : chiều rộng vành răng
Vậy thỏa mãn độ bền tiếp xúc
III.3.4 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn
Điều kiện
(6.65[1]) (6.66[1])Trong đó;
+ : momen xoắn trên trục bánh răng chủ động, Nmm
+ hệ số kể đến độ nghiêng của răng
, hệ số dạng răng tra bảng 6.18[1] với
Tra bảng 6.20[1] ;
Trang 21 ;
(6.67[1])+ : hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng trên các vành răng
• Tra bảng 6.15[1]
•
•
Hai bánh răng thỏa mãn độ bền uốn
III.3.5 Kiểm nghiệm răng về quá tải
Khi làm việc răng có thể bị quá tải, với hệ số quá tải
1,55Kiểm nghiệm răng về quá tải dựa vào ứng suất tiếp xúc cực đại và ứng suấtuốn cực đại
Trang 22 Bộ truyền bánh răng thỏa mãn điều kiện về quá tải
Bảng 3.3 Các thông số cơ bản của bộ truyền bánh răng côn răng thẳng
Chiều dài côn ngoài Re
Re = 0,5.mte
2 2
2
1 Z
Z +
= Chiều rộng vành răng b b = Kbe.Re = 80,95
Chiều dài côn trung bình Rm Rm = Re – 0,5.b = 283,32
Đường kính chia ngoài
de
de1 = mte.Z1 = 124,8
de2 = mte.Z2 = 524,2Góc côn chia
δ δ1 = arctg (Z1/Z2) =
δ2 = 900 - δ1 = 7637Chiều cao răng ngoài
he
he = 2.hte.mte + c = 9,12Với hte = cos βm = 1
c = 0,2.mte = 0,8Chiều cao đầu răng ngoài
hae
hae1 = (hte + xn1.cosβm).mte= 4,16Với xn1 = x1 = 0
hae2 = 2.hte.mte - hae1 = 4,16Chiều cao chân răng ngoài
hfe
hfe1 = he – hae1 = 4,96
hfe2 = he – hae2 = 4,96Đường kính đỉnh răng ngoài
dae
dae1 = de1 + 2.hae1.cosδ1 = 132,89
dae2 = de2 + 2.hae2.cosδ2 = 526,12Đường kính trung bình
dm
dm1 = (1 - 0,5.b/Re).de1 = 109,3
dm2 = (1 - 0,5.b/Re).de2 = 458,67Mođun vòng trung bình
mtm
mtm = mte.Rm/Re = mte.(1 – 0,5.Kbe) = 3,64
Trang 23IV.2.1 Tải trọng tác dụng lên trục
Trên bánh đai: Fr = (N) đã tính ở phần thiết kế đai
Trang 24Bảng 4.1 Các thông số về kích thước cơ bản của nối trục vòng đàn hồi
+ Ứng suất dập cho phép của vòng caosu: [σ]d = 2 4 (N/mm2)
+ Ứng suất uốn cho phép của chốt: [σ]u = 60 80(N/mm2)
− Kiểm nghiệm về độ bền :
+ Điều kiện về sức bền dập của vòng đàn hồi (vòng cao su):
Vậy vòng đàn hồi thỏa mãn sức bền dập
+ Điều kiện sức bền của chốt :
Trong đó:
Vậy chốt đủ điều kiện làm việc
• Tải trọng phụ tại khớp:
Trang 25IV.2.4 Xác định khoảng cách các gối đỡ và điểm đặt lực
Tra bảng 10.2 chiều rộng ổ lăn
mm =>
55 mm =>
* Chiều dài trục cũng như khoảng cách giữa các gối đỡ và các điểm đặt lựcphụ thuộc vào sơ đồ động, chiều dài mayơ của các chi tiết quay, chiều rộng ổ ,khe hở cần thiết và các yếu tố khác
Chiều dài may ơ bánh đai
Trang 26• Khoảng cách từ mặt mút của chi tiết quay đến thành trong của hộp hoặckhoảng cách giữa các chi tiết quay
• Khoảng cách từ mặt mút ổ đến thành trong của hộp
• Chọn khoảng cách từ mặt mút chi tiết quay đến nắp ổ
• Chọn chiều cao nắp ổ và đầu bulông
Hình 4.1 Sơ đồ tính khoảng cách đối với trục I hộp giảm tốc bánh răng côn
Trang 29IV.2.5 Xác định đường kính và chiều dài các đoạn trục I
Trang 30Xét trong mặt phẳng (xoz)
Phương trình cân bằng momen tại O
5942,46 NHợp theo phương Ox tại O
Xét trong mặt phẳng (yoz)
Phương trình cân bằng momen tại O
Hợp theo phương Oy tại O
Tổng kết:
;
;
IV.2.6 Tính đường kính của trục I
Theo phần chọn sơ bộ đường kính trục, ta có d1= 40 mm, vật liệu chế tạotrục là thép 45, tôi cải thiện, có σb ≥ 600 Mpa ; theo bảng 10.5[1], ta có trị sốcủa ứng suất cho phép của vật liệu chế tạo trục là: [σ] = 50 Mpa
Đường kính tại các mặt cắt trên trục được xác định theo công thức 10.17[1]
Trang 31Trong đó: Mtd – Mô men tương đương trên các mặt cắt,kết hợp 2 công thức10.15[1] và10.16[1] momen tương đương được tính theo công thức :
Xét các mặt cắt trên trục I:
+ Xét mặt cắt trục tại điểm 2 - điểm có lắp then với bánh đai bị động của
bộ truyền:
• Mô men uốn:
• Mô men xoắn:
• Mô men tương đương trên mặt cắt 2-2:
• Kích thước của trục tại mặt cắt 2-2:
Do mặt cắt tại 2 có rãnh then nên đường kính trục cần tăng thêm 4%, theo
đó ta tính được đường kính của trục tại mặt cắt 2-2 là:
+ Xét mặt cắt trục tại điểm 0 - điểm có lắp vòng bi với lỗ của hộp giảm tốc:Mômen uốn
Mômen uốn
Mômen xoắn
Mômen tương đương trên mặt cắt 0:
Nmm
Kích thước của trục tại mặt cắt 0-0:
+ Xét mặt cắt trục tại điểm 1 - điểm có lắp vòng bi với lỗ của hộp giảmtốc:
Mô men uốn :
Mô men uốn:
Mô men xoắn:
Mô men tương đương trên mặt cắt 1-1:
Trang 32= 232864,01 NmmKích thước của trục tại mặt cắt 1-1:
Như vậy để tăng khả năng công nghệ trong quá trình chế tạo trục, và đồng
bộ khi chọn ổ lăn, ta chọn kích thước của ngõng trục tại 0 và 1 là như nhau:
D0 = d1 = 40 mm
+ Xét mặt cắt trục tại vị trí lắp bánh răng 3:
Mô men uốn:
Mô men uốn:
Mô men xoắn:
Mô men tương đương trên mặt cắt 3-3:
Kích thước của trục tại mặt cắt 3-3:
Do tại mặt cắt 3-3 có lắp bánh răng côn, cần có rãnh then nên kích thướccủa trục phải tăng thêm 4%, theo đó kích thước của trục tại mặt cắt 3-3 là:
Trang 33IV.2.7 Xác định đường kính và chiều dài các đoạn trục II
Trang 34Xét trong mặt phẳng (xoz)
Phương trình cân bằng momen tại 1
1238,22 NHợp theo phương Ox tại 1
Trang 35IV.2.8 Tính đường kính của trục II
Theo phần chọn sơ bộ đường kính trục, ta có d2= 55 mm, vật liệu chế tạotrục là thép 45, tôi cải thiện, có σb ≥ 600 Mpa ; theo bảng 10.5[1], ta có trị sốcủa ứng suất cho phép của vật liệu chế tạo trục là: [σ] = 50 Mpa
Đường kính tại các mặt cắt trên trục được xác định theo công thức 10.17[1]
Trong đó: Mtd – Mô men tương đương trên các mặt cắt,kết hợp 2 công thức10.15[1] và10.16[1] momen tương đương được tính theo công thức :
Xét các mặt cắt trên trục II:
+ Xét mặt cắt trục tại điểm 1 - điểm có lắp then với bánh đai bị động của
bộ truyền:
• Mô men uốn:
• Mô men xoắn: Nmm
• Mô men tương đương trên mặt cắt 1-1:
• Kích thước của trục tại mặt cắt 1-1:
+ Xét mặt cắt trục tại điểm 3 - điểm có lắp vòng bi với lỗ của hộp giảm tốc:Mômen uốn Nmm
Kích thước của trục tại mặt cắt 3-3:
Do tại mặt cắt 3 có lắp bánh răng côn, cần có rãnh then nên kích thước củatrục phải tăng thêm 4%, theo đó kích thước của trục tại mặt cắt 3 là:
Trang 36
+ Xét mặt cắt trục tại điểm 2 - điểm có lắp vòng bi với lỗ của hộp giảmtốc:
Mô men uốn :
Mô men uốn:
Mô men xoắn: Nmm
Mômen tương đương trên mặt cắt 2-2:
• Kích thước của trục tại mặt cắt 2-2:
Xét mặt cắt trục tại điểm 4- điểm có khớp nối
• Mô men uốn:
• Mô men xoắn: Nmm
• Mô men tương đương trên mặt cắt 4-4 :
• Kích thước của trục tại mặt cắt 4-4 :
Từ yêu cầu về độ bền, lắp ghép (dễ tháo lắp và cố định các chi tiết trêntrục), khả năng công nghệ ta chọn đường kính các đoạn trục như sau:
D2 = D1 = 55 mm
D3 = 60 mm
D4= 52 mm
IV.3 Chọn và kiểm nghiệm mối ghép then cho trục
IV.3.1 Chọn và kiểm nghiệm mối ghép then cho trục I :
Chọn then theo bảng 9.1a[1] , với đường kính trục chỗ lắp then cho bánhđai là d = 34 mm; đường kính trục chỗ lắp then cho bánh răng d=34 mm
Ta chọn loại then là then bằng có :
Bề rộng then : b = 10 mm