Lời nói đầuĐ Thiết kế trạm dẫn động xích tải ối với nhiều nghành trong các trờng đại học kỹ thuật ,sau khihọc xong phần lý thuyết về Chi tiết máy, học sinh buớc sang giaiđoạn thiết kế đồ
Trang 1Bộ môn thiết kế máy
thuyết minh đồ án môn học
chi tiết máy
Thiết kế môn học chi tiết máy
Trang 2Lời nói đầu
Đ
Thiết kế trạm dẫn động xích tải
ối với nhiều nghành trong các trờng đại học kỹ thuật ,sau khihọc xong phần lý thuyết về Chi tiết máy, học sinh buớc sang giaiđoạn thiết kế đồ án môn học.Vì là lần đầu tiên bắt tay vào mộtcông việc mới mẻ, vận dụng lí thuyết để giải quyết những vấn đề
có liên hệ mật thiết với thực tế sản xuất ,thiết kế ra những chi tiết và bộ phậnmáy có hình dạng kích thớc cụ thể ,phải thoả mãn trong một chửng mực nhấtđịnh các yêu cầu chủ yếu về kinh tế
Thiết kế máy là một quá trình sáng tạo để thoả mãn một nhiệm vụthiết kế nào đó có thể đề ra nhiều phong án khác nhau Người thiết kế vậndụng những hiểu biết lý thuyết và những kinh nghiệm thực tế để chọn mộtphong án thiết kế hợp lí nhất Muốn làm được điều đó người thiết kế cầnphải đề cập và giải quyết hàng loạt yêu cầu khác nhau về công nghệ ,về sửdụng có thể là trái ngựoc nhau.Vì vậy nên tiến hành tính toán kinh tế theonhững phương án cấu tạo đã đề ra ,cân nhắc lợi hại rồi chọn một phương ántốt nhất
Thông thường thì thiết kế máy cần giải quyết đồng thời hai yêu cầu
cơ bản:Máy được thiết kế cần giải quyết đồng thời thoả mãn những chi tiết làm việc chủ yếu như sức bền ,độ bền mòn ,độ cứng,giá thành của máy rẻ nhất
Ngoài những yêu cầu về khả năng làm việc chủ yếu ,các tiết máy(hoặc máy) được thiết kế cần phải thoả mãn những điều kỹ thuật cơ bản sau:
Cơ sở hợp lí để chọn kết cấu chi tiết và bộ phận máy ,những yêu cầu
về công nghiệp tháo lắp ,hình dạng cấu tạo của chi tiết phù hợp với phơngpháp chế tạo gia công cơ và sản lượng chi trớc ,tiết kiệm nguyên vật liệu.dùng rộng rãi các chi tiết ,bộ phận máy đã tiêu chuẩn hoá
Ngoài những điều trình bày ở trên khi thiết kế cần lưu ý đến vấn đề antoàn lao động và hình thức sản phẩm
Trong phần thiết kế nay có sử dụng tài liệu :
trương tất đích chi tiết máy t1,2 NXB Giao thông vận tải 2002
trịnh chất –lê văn uyển tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí t1,2 NXBGiáo dục 2003
Trang 3( pp i p )2.tt
i 1 p
t i
phần I : chọn động cơ điện
1/ Các thông số cho trước :
Lực kéo trên xích tải P = 1000 (KG)
Chiều cao tâm đĩa xích H : 600
2/ Xác định công xuất động cơ :
F: lực kéo trên xích tảiV: vận tốc xích tảiChú ý : ******************
Do tải trọng thay đổi (Tải trọng va đập trung bình) :
Ta chọn
k = 1 : hiệu suất khớp nối đàn hồi
ol = 0,99: hiệu suất 1 cặp ổ lăn
bk = 0,97: hiệu suất 1 cặp bánh răng trong hộp giảm tốc,và 1cặp bánh răng ngoài hộp giảm tốc
= 1 0,994 0,972 =0.9038
Trang 4 Công suất cần thiết của trục động cơ :
P t
pct =
1, 96 0.9038
v: vận tốc xích tải (m/s) z: số răng đĩa xích tảit: bước xích của xích tải (mm)
0.2
nlv = 60000 8.125 = 12
* Tỉ số truyền toàn bộ it của hệ thồng dẫn động : it = ih
in Trong đó:
ih = 14: tỉ số truyền hộp giảm tốc bánh răng trụ 2 cấp
(tra theo bảng 2.4 tt hệ dẫn động cơ khí)
in = 5 :tỉ số truyền của bộ bánh răng tru ngoài
it = 14 5 = 70
_Vậy số vòng quay sơ bộ của động cơ là :nsb = nlv it = 12 70 = 840 (vg/ ph)_Theo bảng phụ lục P (1.3) và với pct =2,71 (KW) , nđb = 840 (vg/ ph)
Ta chọn kiểu động cơ : 4a71A6Y3
Các thông số của động cơ như sau :
*Công suất động cơ : Pđc = 3 (kW)
Trang 5= =2
Trang 6*Kết luận : động cơ 4A71A6Y3 phù hợp với yêu cầu thiết kế.
4/ Phân phối tỉ số truyền.
Trong đó : * ix là tỉ số truyền của bộ truyền xích , chọn ix = 5
* ih tỉ số truyền của hộp giảm tốc , ih = i1 i2 = 14 Với : i1 là tỉ số truyền cấp nhanh
i2 là tỉ số truyền cấp chậm_Ta phân phối tỉ số truyền trong hộp giảm tốc đảm bảo các nguyên tắc sau:
+ bảo đảm điều kiện bôi trơn tốt
+ bảo đảm khuôn khổ và trọng lượng hộp giảm tốc là nhỏ nhất+ mô men quán tính thu gọn nhỏ nhất và thể tích các bánh lớn nhúng trong
dầu là nhỏ nhất
_Tra bảng 3.1 tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí ta phân phối tỉ số truyền như sau:
i1 = 4,79 ; i 2 = 2,92Tính lại giá trị ix theo i1 , i2 trong hộp giảm tốc
i t i
h
ix =
70 4,79.2,92
*Kết luận : ih = 14 , i1 = 4,79 , i2 = 2,92 , i x = 5
5/ Xác định công suất , mô men và số vòng quay trên các trục
_Xác định công suất trên các trục :
Trên trục I :N 1= pct k ol =0,2714 1 0,99 = 0,2687(KW) Trên trục II : N2 =N1 br ol =0.2687 0,97 0,99 = 0,258 (KW) Trên trục III :N3 = N2 br ol = 0,258 0,97 0,99 = 0,2478 (KW) Trên trục IV: N4 = N3 br ol = 0,2478.0,97.0,99 = 0,238 (KW)_Xác định số vòng quay trên các trục :
= = 192,067 (vg/ph)
Tr
ên trục III: n3 =
Trang 7= = 13.1553 (vg/ph)_Xác định mômen xoắn trên các trục
= 9,55.106 = 35977,798( Nmm)
0,238
6 13,1553
= 9,55.10 = 172774,471(Nmm)Momen xoắn của động cơ
:
N dc
0,37 920
Trang 8Giới phạn pchảyđộ pcứng pHB p650265450230
0,8012 0,8 0,8012
-Sai số vận tốc là : =
= 0,15% < 5%
phần ii: tính toán thiết kế chi tiết máy
A.TíNH TOáN Bộ TRUYềN BáNH RĂNG TRONG HộP giảm TốC
I ) Tính toán thiết kế bộ truyền bánh răng
cấp nhanh ( bánh răng nghiêng )
1 Chọn vật liệu
Do giả thiết tải trọng tác dụng lên bộ truyền là trung bình nên ta chọn vật
liệu 2 cấp bánh răng là như nhau
Để đảm bảo sức bền bề mặt, tránh tróc rỗ, mòn dính; sức bền uốn để tránh
gãy đồng thời dễ cắt răng; đảm bảo độ chính xác và độ nhẵn cần thiết Vậy
nên vật liệu chủ yếu để chế tạo bánh răng
Là thép nhiệt luyện
_Vì tải trọng trung bình nên chọn vật liệu có HB < 350
Theo bảng 6.1 ( tkhdđ ck ) ta chọn các số liệu như sau :
Vật liệu Nhiệt luyện Giới hạn bềnBánh chủ động Thép 45 Tôi cải thiện 850
Bánh bị động Thép 45 Tôi cải thiện 750
2 Xác định ứng suất cho phép
0H lim
_ứng suất cho phép :[ H ] = s H
Z R zV k XH K HL (*)Trong đó : chọn sơ bộ Z R zV k XH =1
sH hệ số an toàn , tra bảng (6.2) lấy sH = 1,1_Ta đã có độ rắn bánh nhỏ là :
Trang 10KHL=Với mH=6 là bậc của đường cong mỏi khi thử về tiếp xúc
NHE 2 = 60 1 331,78 24000 (
1 31.4
.4+ .4) = 13,93 108
Do bắt đầu từ NHO đường cong mỏi gần đúng là một đường thẳng song songvới trục hoành nên
NHE1= 2,89.109 > NHO1= 1,256.107 => NHE1= NHO1 => KHL1=1
NHE2= 13,39 108 > NHO2= 0,883.107 => NHE2= NHO2 =>
KHL2=1
Từ (*) ta có :
1 1, 1
[ H1] [ H 2 ]
Trang 11[ H]= = 513,635 (Mpa)
Thấy [ H] < 1,25 [ H] min =1,25.481,82 =602,275 (Mpa)
Trang 12Flim là ứng xuất uốn cho phép ứng với số chu kỳ cơ sở
0 = 1,8 HBChọn sơ bộ Y R.YS kXF =1
S :hệ số an toàn về uốn tra bảng (6.2 sách TTTKHDĐCK )
F
S =1,75_Vậy :
NFO :số chu kỳ thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về uốnĐối với tất cả các loại thép ta có : N FO = 4 106
bánh 1 : n1=1420(v/ph)
1 61.4
N FE1 = 60 1 1420 24000 (
Bánh 2 : n2= n1/i1=331,78 (v/ph)
1 61.4
.4+
9
.4)=2,17.10
1 6 1.4
N
60
1
331,78 24000 (
Trang 143 M 1 tK H
[ ]2 p.tiba.tH1
Do bắt đầu từ NFO đường cong mỏi gần đúng là một đường thẳng song
song với trục hoành nên
NFE1= 2,17.109 > NFO= 4.106 => NFE1= NFO => KFL1=1
NFE2= 5,07.108 > NFO= 4.106 => NFE2= NFO => KFL2=1_Xét bộ truyền quay theo một chiều do đó KFC =1
Từ (**) ta có :
1.1 1,75
[ F1 ] = 477
1.1 1,7 5
[ F2 ] = 414
= 272,57 (Mpa)
= 236,5 (Mpa)
ứng xuất quá tải cho phép
ứng xuất tiếp xúc khi quá
ứng xuất uốn chophép (Mpa)
ỉng xuất tiếp xúcquá tải (Mpa)
ứng xuất uốn quá tải (Mpa)
M1 = 2789,233 (N.mm) momen xoắn trên trục bánh chủ động
[H] = 600(MPa) ứng xuất tiếp xúc cho phép
Chọn sơ bộ : ba = 0,3 ( do vị trí bánh răng không đối xứng)
1
Trang 15( 80
200)
5/ Kiểm tra răng về độ bền tiếp xúc
Theo (6.33) ứng xuất tiếp xúc trên mặt răng làm việc :
z M .z H .z
H = d w1
Theo bảng 6.5 :Với bánh răng bằng thép ta chọn
zM = 274 MPa1/3 hệ số kể đến cơ tính của vật liệu
1
Trang 172.M 1.K H .K H
Với H : hệ số kể đến ảnh hưởng của các sai số ăn khớp ( tra bảng 6.15)
go :hệ số kể đến ảnh hưởng của sai lệch các bước răng bánh 1và 2
( tra bảng 6.16)Tra bảng 6.15 ta lấy : H = 0,002 Tra bảng 6.16 ta lấy g0 = 73
H =648,69(MPa) > [H ] =487,953 (MPa) không thoả mãn điều kiện
tiếp xúc do vậy chọn lại lấy aw =55 mm
6 / Kiểm nghiệm độ bền uốn
_Ta có : F1 =
Trang 18kF = kF .kF kFV : hệ số tải trọng khi tính toán về uốn
kF :hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng cho các đôi răngđồng thời ăn khớp khi tính về uốn
kF :hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộngvành răng khi tính về uốn
kFV :hệ số kể đến tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớpkhi tính về uốn
Tra bảng 6.7 lấy: kF = 1,12 Tra bảng 6.14 lấy: kF = 1,40
Trang 19zv2 = cos 3
= 56,45 56Theo bảng 6.18 ta lấy :
*Kêt luận : đảm bảo độ bền uốn
7/ Kiểm nghiệm về độ quá tải
F2max = F2 kqt = 43,482 2,2= 95,66 Mpa
Ta thấy là : Hmax = 451,226 < [Hmax ] =1260 Mpa
F1max =92,39 < [F1max ] =520 ; F2max = 95,66 < [F2max ] =360
*Kết luận : đảm bảo điều kiện quá tải
8/ Các thông số của bộ truyền
Trang 20cos13,34
2,25.52 cos13,34
Do giả thiết tải trọng tác dụng lên bộ truyền là trung bình nên ta chọn vật liệu 2 cấp bánh răng là như nhau
Để đảm bảo sức bền bề mặt, tránh tróc rỗ, mòn dính; sức bền uốn để tránhgãy đồng thời dễ cắt răng; đảm bảo độ chính xác và độ nhẵn cần thiết Vậy nên vật liệu chủ yếu để chế tạo bánh răng
Là thép nhiệt luyện
Trang 21Hlim 1 1 Hlim 2 2
_Vì tải trọng trung bình nên chọn vật liệu có HB < 350
Theo bảng 6.1 ( tkhdđ ck ) ta chọn các số liệu như sau :
Vật liệu Nhiệt luyện Giới hạn bền [ b ] Giới hạn chảy [ ch ] độ cứng [ HB]
_Tính NHO = 30.Hb2,4 với NHO là số chu kỳ cơ sở khi tính độ bền tiếp xúc
NHE 1 = 60 1 331,78 24000 (
1 3 1.4
.4+ .4) = 13,93 108Bánh 2 : n3= n2/i2=331,78/4,28 =77,52 (v/ph)
1 3 1.4 NHE 2 = 60 1 77,52 24000 (
Trang 22F
Flim
Flim1 Flim2
NHE1= 13,93 108 > NHO1= 1,256.107 => NHE1= NHO1 => KHL1=1
NHE2= 3,255 108 > NHO2= 0,999.107 => NHE2= NHO2 =>
KHL2=1_Ta chọn sơ bộ : ZR Zv = 1 , KXH =1 Và đã lấy SH = 1,1
Từ (1) ta có :
1 1, 1
[ H1 ] = 600
1
= 545,45 (Mpa)
[ H2 ] = 530 1,1 = 481,82 (Mpa)_Với cấp chậm sử dụng bánh răng thẳng nên ta có :
[ H]= [ H2 ] = 481,82(Mpa)_Thấy : [ H] < 1,25 [ H] min
_ứng xuất uốn cho phép : [ F] =
0 F
lim
s F Y R YS k XF KFC K FL (2)Trong đó :0
Flim là ứng xuất uốn cho phép ứng với số chu kỳ cơ sở
0 = 1,8(HB)Chọn sơ bộ Y R.YS kXF =1
S :hệ số an toàn về uốn tra bảng (6.2 sách TTTKHDĐCK) S =1,75
NFO :số chu kỳ thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về uốnĐối với tất cả các loại thép ta có : N FO = 4 106
Trang 23bánh 1 : n2=331,78(v/ph)
1 61.4
N FE1 = 60 1 331,78 24000 (
Bánh 2 : n3= n2/i2=77,52 (v/ph)
1 61.4
.4+
8
.4)=5,076.10
1 6 1.4
N FE2 = 60 1 77,52 24000 (
1 61.4
.4+ .4)= 1,185 10 8_Thấy là : NFE1 > N FO1 do đó K FL 1 = 1
NFE2 > N FO2 do đó K FL 2 = 1
_Xét bộ truyền quay theo một chiều do đó KFC =1
_ứng xuất quá tải cho phép
ứng xuất tiếp quá tải
1.1 1,7 5
ứng xuất uốn chophép (Mpa)
ứng xuất tiếp xúcquá tải (Mpa)
ứng xuất uốn quátải (Mpa)
Trang 252.tM p 2 p tK H tK H tK HV p t(i 2 p 1)
b w p ti 2
[H] = 2789,233 (MPa) ứng xuất tiếp xúc cho phép
Chọn sơ bộ : ba = 0,4 ( do vị trí bánh răng không đối xứng)
KH : hệ số kể đến sự phân bố tải trọng không đều trên chiều rộng răng khi tính về tiếp xúc
5/ Kiểm tra răng về độ bền tiếp xúc
Theo (6.33) ứng xuất tiếp xúc trên mặt răng làm việc :
z M .z H .z
H = d w1
Trang 26Theo bảng 6.5 :Với bánh răng bằng thép ta chọn
zM = 274 MPa1/3 hệ số kể đến cơ tính của vật liệu
Trang 274 p
3
4 p 1,734 3
Trang 28_Vận tốc vòng : v = 60,22.331,7
8 60000
Trang 292.M 1.K H .K H
Với H : hệ số kể đến ảnh hưởng của các sai số ăn khớp ( tra bảng 6.15)
go :hệ số kể đến ảnh hưởng của sai lệch các bước răng bánh 1và 2
( tra bảng 6.16)Tra bảng 6.15 ta lấy : H = 0,006 Tra bảng 6.16 ta lấy g0 = 73
vH = H go
_Do đó kHV = 1 +
v H .b w .d w1 2.M 2 .K H .K H =1 +
2, 79.0, 4.76.60, 22 2.12828,336.1, 05.1
= 1,064Với KH =1,05 đã trọn trước
_Thay tất cả vào trên ta tính được ứng xuất tiếp xúc :
Trang 30kF = kF .kF kFV : hệ số tải trọng khi tính toán về uốn
kF :hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng cho các đôi răngđồng thời ăn khớp khi tính về uốn
kF :hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộngvành răng khi tính về uốn
kFV :hệ số kể đến tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớpkhi tính về uốn
Tra bảng 6.7 lấy: kF = 1,06 Tra bảng 6.14 lấy: kF = 1,37
=1 +
7, 45.63, 6.60, 22 2.12828,336.1, 06.1, 37
= 1,123
kF =kF .kF kFV = 1,37.1,06.1,123 = 1,63
1 +)Với = 1,7 Y =
Trang 31K qt
2,2
1 1,734
27 cos 3 0
*Kêt luận : đảm bảo độ bền uốn
7/ Kiểm nghiệm về độ quá tải
F2max = F2 kqt = 60,75 2,2 = 133,65 Mpa
Ta thấy là : Hmax = 617,8 < [Hmax ] =1260
F1max =144,408 < [F1max ] =520 ; F2max = 133,65 < [F2max ] =360
*Kết luận : đảm bảo điều kiện quá tải
8/ Các thông số của bộ truyền
Khoảng cách trục a w = 76mm
Chiều rộng răng b w = 30
Trang 33a
f f
Do giả thiết tải trọng tác dụng lên bộ truyền là trung bình nên ta chọn vật
liệu 2 cấp bánh răng là như nhau
Để đảm bảo sức bền bề mặt, tránh tróc rỗ, mòn dính; sức bền uốn để tránh
gãy đồng thời dễ cắt răng; đảm bảo độ chính xác và độ nhẵn cần thiết Vậy
nên vật liệu chủ yếu để chế tạo bánh răng
Là thép nhiệt luyện
_Vì tải trọng trung bình nên chọn vật liệu có HB < 350
Theo bảng 6.1 ( tkhdđ ck ) ta chọn các số liệu như sau :
Vật liệu Nhiệt luyện Giới hạn bền [ b ] Giới hạn chảy [ ch ] độ cứng [ HB]
Trang 34Hlim 1 1 Hlim 2 2
_Tính NHO = 30.Hb2,4 với NHO là số chu kỳ cơ sở khi tính độ bền tiếp xúc
NHE 1 = 60 1 77,52 24000 (
Bánh 2 : n4= n3/ix=77,52/4,3 (v/ph)
1 31.4
.4+ .4) = 3,255 108
1 31.4
NHE 2 = 60 1 18,03 24000 (
1 31.4
.4+ .4) = 0,757 108
Do bắt đầu từ NHO đường cong mỏi gần đúng là một đường thẳng song
songvới trục hoành nên
Trang 35F
Flim
Flim1 Flim2
NHE1= 3,255 108 > NHO1= 1,963.107 => NHE1= NHO1 =>
KHL1=1 NHE2= 0,757 108 > NHO2= 1,397.107 => NHE2= NHO2
=> KHL2=1
_Ta chọn sơ bộ : ZR Zv = 1 , KXH =1 Và đã lấy SH = 1,1
Từ (1) ta có :
1 1, 1
[ H1 ] = 600
1
= 545,45 (Mpa)
[ H2 ] = 530 1,1 = 481,82 (Mpa)_Với cấp chậm sử dụng bánh răng thẳng nên ta có :
[ H]= [ H2 ] = 481,82(Mpa)_Thấy : [ H] < 1,25 [ H] min
_ứng xuất uốn cho phép : [ F] =
0 F
lim
s F Y R YS k XF KFC K FL (2)Trong đó :0
Flim là ứng xuất uốn cho phép ứng với số chu kỳ cơ sở
0 = 1,8(HB)Chọn sơ bộ Y R.YS kXF =1
S :hệ số an toàn về uốn tra bảng (6.2 sách TTTKHDĐCK) S =1,75
NFO :số chu kỳ thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về uốnĐối với tất cả các loại thép ta có : N FO = 4 106
Trang 36Trong đó : C=1: số lần ăn khớp trong 1 vòng quay
M i :mômen xoắn ở chế độ i
n i :số vòng quay ở chế độ i
t i : tổng số giờ làm việc ở chế độ i t=200.3.8.5 =24000 (giờ )
bánh 1 : n3=77,52 (v/ph)
1 61.4
N FE1 = 60 1 77,52 24000 (
Bánh 2 : n4= n3/ix=18,03 (v/ph)
1 6 1.4
.4+
8
.4)=1,186.10
1 61.4
N FE2 = 60 1 18,03 24000 (
1 6 1.4
.4+ .4)= 0,276 10 8_Thấy là : NFE1 > N FO1 do đó K FL 1 = 1
NFE2 > N FO2 do đó K FL 2 = 1
_Xét bộ truyền quay theo một chiều do đó KFC =1
_ứng xuất quá tải cho phép
ứng xuất tiếp quá tải
1.1 1,7 5
ứng xuất uốn chophép (Mpa)
ứng xuất tiếp xúcquá tải (Mpa)
ứng xuất uốn quátải (Mpa)
Trang 373 M p 3 p tK H
[ ] p.ti 2 ba.tHx
Trang 38Chọn sơ bộ : ba = 0,4 ( do vị trí bánh răng không đối xứng)
KH : hệ số kể đến sự phân bố tải trọng không đều trên chiều rộng răng khi tính về tiếp xúc
5/ Kiểm tra răng về độ bền tiếp xúc
Trang 392.tM p 3 p tK H tK H tK HV p t(i x p 1)
b w p ti x
4 p 3
4 p1,7,34 3
Theo (6.33) ứng xuất tiếp xúc trên mặt răng làm việc :
H =
z M .z H .z
d w1
Theo bảng 6.5 :Với bánh răng bằng thép ta chọn
zM = 274 MPa1/3 hệ số kể đến cơ tính của vật liệu
Trang 40a w p i
a w
i 2
250 4,3
1 = 94,34
dw1 .n
3 60000
_Vận tốc vòng : v =
94,34.77,52 60000
2.M 3 .K H .K H
Với H : hệ số kể đến ảnh hưởng của các sai số ăn khớp ( tra bảng 6.15)
go :hệ số kể đến ảnh hưởng của sai lệch các bước răng bánh 1và 2
( tra bảng 6.16)Tra bảng 6.15 ta lấy : H = 0,006 Tra bảng 6.16 ta lấy g0 = 73
vH = H go
_Do đó kHV = 1 +
v H .b w .d w1 2.M 3 .K H .K H =1 +
1, 279.0, 4.250.94, 34 2.35977,798 1,12.1,13
= 1,016Với KH =1,12 đã trọn trước
_Thay tất cả vào trên ta tính được ứng xuất tiếp xúc :