I.2 Yêu cầu vật liệu: Đất đắp nền đường đảm bảo độ chặt K95, trước khi đắp đất, Nhà thầu sẽ trình Kỹ sư tư vấn giám sát phê duyệt bảng phân lớp đắp để thuận tiện trong công tác kiểm tra
Trang 1BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU THI CÔNG
Trang 2MỤC LỤC
THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 4
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU 4
I GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN 4
II GIỚI THIỆU VỀ GÓI THẦU 4
CHƯƠNG II: VẬT LIỆU XỬ DỤNG CHO GÓI THẦU: 7
I.Bảng kê khai danh mục vật tư, vật liệu thi công công trình: 7
1 Bảng kê khai 7
2 Hợp đồng nguyên tắc cung cấp vật tư của đơn vị cung cấp 7
II Danh sách công nhân tham gia thi công 7
Có danh sách công nhân tham gia thi công kèm theo 7
III Phòng las thí nghiệm cho gói thầu 7
Có hợp đồng nguyên tắc thuê phòng thí nghiệm kèm theo 7
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 8
2.1 Tổ chức mặt bằng công trường 8
- Có bản vẽ mặt bằng tổng thể kèm theo 8
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý nhân sự trên công trường 8
2.3 Giải pháp thi công tổng thể các hạng mục 12
2.4 Bố trí bãi thải, bãi tập kết vật liệu 12
2.5 Xử lý, vận chuyển chất thải, phế thải xây dựng 12
- Có hợp đồng nguyên tắc với đơn vị vận chuyển kèm theo 12
CHƯƠNG IV: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 13
I.BIỆN PHÁP THI CÔNG NỀN, MẶT ĐƯỜNG 13
A.BIỆN PHÁP THI CÔNG NỀN 13
B THI CÔNG MÓNG ĐƯỜNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM 16
C.THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BTXM 21
II.BIỆN PHÁP THI CÔNG HẠNG MỤC THOÁT NƯỚC 24
A.THI CÔNG CỐNG THOÁT NƯỚC ĐƯỜNG 24
B.THI CÔNG RÃNH XÂY 28
III.BIỆN PHÁP THI CÔNG HẠNG MỤC KÈ ĐÁ 28
IV.BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐẢM BẢO GIAO THÔNG 31
V.BẢN VẼ THUYẾT MINH BPTC 32
- Có các bản vẽ thuyết minh biện pháp thi công kèm theo 32
CHƯƠNG V: TIẾN ĐỘ THI CÔNG 33
I.TIẾN ĐỘ THI CÔNG TỔNG THỂ 33
- Có biểu tiến độ thi công kèm theo 33
II.HUY ĐỘNG NHÂN SỰ VÀ MÁY 33
- Có biểu đồ huy động nhân sự và máy kèm theo .33
CHƯƠNG VI: BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 34
I.BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 34
II.BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG NGUYÊN VẬT LIỆU ĐẦU VÀO 39
CHƯƠNG VII: BẢO ĐẢM VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, AN TOÀN LAO ĐỘNG 41
I.GIẢI PHÁP CHỐNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 41
2 | P a g e
Trang 3II.BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO GIAO THÔNG 43
CHƯƠNG VIII: THỜI GIAN BẢO HÀNH VÀ UY TÍN CỦA NHÀ THẦU 45
I.THỜI GIAN BẢO HÀNH 45
II.UY TÍN CỦA NHÀ THẦU 46
THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
Gói thầu:
Trang 4CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU
I GI I THI UVỀD ÁN
a) Dự án:
b) Địa điểm xây dựng :
c) Quy mô xây dưng:
II GI I THI UVỀGÓI TH U
1) Phạm vi công việc của gói thầu:
4 | P a g e
Trang 5CH ƯƠ NG II: V T LI U X D NG CHO GÓI TH U: Ậ Ệ Ử Ụ Ầ
1 Bả ng kê khai
I.B ng kê ả i danh m c v t t , v t li u thi công công trình: ụ ậ ư ậ ệ
2 Hợ p đồ$ng nguyê n tắ(c cung cấ*p vậ t tư củ a đơn vị cung cấ*p
II Danh sách công nhân tham gia thi công
Có.danh sá.ch cô ng nhâ n tham gia thi cô ng kè2m theo.
III Phòng las thí nghi m cho gói th u ệ ầ
Có.hợ p đồ$ng nguyê n tắ(c thuê phò2ng thí.nghiệ m kè2m
theo
Trang 6gi¸m s¸t b qu¶n lý chÊt lîng
thi c«ng nÒn ® êng
hoµn thiÖn
Ghi chú:
6 | P a g e
Trang 71 Bố trí lực lượng thi công:
- Lực lượng thi công bước đầu dự kiến
+ Đội thi công số 1 :
- Thi công nền đường
- Rãnh xây đá hộc
- Móng mặt
Máy xúc : 1 Chiếc, máy ủi 1 chiếc, ô tô 2 chiếc, lu rung 2 chiếc
Nhân công : 30 người
+ Đội thi công số 2:
- Thi công kè mương
- Thi công tường chắn xây đá hộc
- Thi công các lớp kết cấu áo đườngMáy xúc : 1 Chiếc, ô tô tự đổ 1 chiếc, và các thiết bị khác phục vụ thi công.Nhân công : 15 người
Sau khi 2 đội thi công dứt điểm từng tuyến số 1 và số 2, sẽ luân chuyển sang tuyến 3
và 4 để tiến hành các bước thi công tiếp theo
2 Bố trí lực lượng giám sát cho các thi công:
Thành lập ban quản lý giám sát chất lượng thi công
3 Đặc điểm kết cấu lán trại:
Nhà ở tập thể, nhà điều hành công trường, nhà ở của kỹ sư tư vấn giám sát, phòng thínghiệm hiện trường: Làm bằng khung gỗ hoặc thép thưng tường làm trần bằng cót ép, nềnláng bằng vữa xi măng mác 50, lợp mái bằng tôn chống nóng, cấu trúc phù hợp theo yêucầu của kỹ sư tư vấn giám sát
- Nhà kho chứa vật liệu phải được cách ly một cách thích hợp để tránh không cho vậtliệu chứa trong kho bị hư hỏng
- Bể nước được xây dựng để lọc dự trữ nước, trong khu vực thi công không thường xuyên có nước, mà nước phải dẫn bằng ống đến
- Ngoài ra tại các vị trí thi công cống, kè, rãnh đều có lán trại tạm để tiện cho việc thicông
Sau khi ký hợp đồng với Chủ đầu tư, Nhà thầu sẽ triển khai ngay các công việc sau:
+ Ký hợp đồng nguyên tắc với một Công ty có năng lực về công tác kiểm định đểthành lập và xây dựng Phòng thí nghiệm hiện trường Sau khi chuẩn bị xong Phòng thínghiệm hiện trường thì sẽ mời TVGS, Chủ đầu tư kiểm tra và nghiệm thu, ra văn bản chấpnhận phòng thí nghiệm hiện trường của Nhà thầu, khi đó phòng thí nghiệm hiện trường củaNhà thầu chính thức đi vào hoạt động phục vụ cho công trình
+ Nhận bàn giao mặt bằng và tiến hành đo đạc từ các mốc được giao để kiểm tra nềnđường tự nhiên Nội dung đo đạc bao gồm: Khảo sát lại cao độ, kích thước hình học, xem có
sự thay đổi giữa đường đen thực tế và trong thiết kế hay không
5. Công tác chuẩn bị hiện trường
Trang 8Thành lập Ban chỉ huy công trường, huy động máy móc thiết bị đến chân công trình.Nhà thầu sẽ tập kết thiết bị thi công vào công trường ngay khi có lệnh khởi công và đầy đủtheo đúng kế hoạch tiến độ của dự án.
Xây dựng lán trại công trường, bãi tập kết xe máy, kho bãi tập kết vật liệu
Liên hệ với các cơ quan sở tại địa phương để đăng ký tạm trú, tạm vắng cho tất cả cácnhân khẩu
Tiến hành khảo sát để lấy mẫu vật liệu đem thí nghiệm trình Ban QLDA, TVGS Khiđược phê duyệt thì có thể ký kết hợp đồng mua, khai thác vật tư, vật liệu ngay
Dấu cọc tim, cọc mốc cao độ ra khỏi mặt bằng thi công để có thể khôi phục lại khi cầnthiết tránh ảnh hưởng của xe máy thicông Tất các các mốc chính được đúc bằng cọc bê tông
và đánh số, ký hiệu và bảo vệ chắc chắn cho đến khi thi công xong công trình Chú ý cácmốc này phải được đặt tại các vị trí đảm bảo tính bền vững, không bị lún, chuyển vị vàthuận tiện cho việc đo đạc, dễ khôi phục
Bộ phận trắc đạc luôn thường trực tại công trường để theo dõi, kiểm tra tim mốc côngtrình trong suốt thời gian thi công
6 Phương án di chuyển lực lượng thi công và chuẩn bị công trường cho thi công
Gồm những biện pháp sử dụng hợp lý lao động, bố trí hợp lý công nhân trong dâychuyền sản xuất, phân công và hợp tác lao động một cách hợp lý Có biện pháp nâng caođịnh mức lao động và kích thích lao động, tổ chức nơi làm việc, công tác phục vụ, tạo mọiđiều kiện để lao động được an toàn
Việc phân công và hợp tác lao động phải tuỳ theo tính chất ngành nghề và trình độchuyên môn của công nhân Tuỳ theo tính chất của quá trình sản xuất mà bố trí hợp lý côngnhân theo các đội thi công, theo tổ, hay từng người riêng biệt
Tổ chức thành các đội sản xuất là hình thức cơ bản của việc hợp tác lao động Khi thicông những công việc thuân nhất, tổ chức những đội sản xuất chuyên môn hóa như các độithi công nền đường, đội thi công mặt đường, đội thi công cống thoát nước và xây kè
Các đội sản xuất phải có đội trưởng được chỉ định trong số cán bộ kỹ tuật thi công cótrình độ kỹ sư và có năng lực tổ chức thi công
Việc xác định số lượng các loại máy thi công, công nhân lái, lái máy, cônng nhân điềukhiển máy thi công, các loại công nhân lành nghề ( mộc, nề, sắt ) cũng như nhân lực laođộng phổ thông căn cứ vào khối lượng công tác và thời gian hoàn thành công việc theo kếhoạch được giao, có tính đến những điều kiện cụ thể về: Công nghệ thi công, trình độ thựchiện định mức sản lượng và nhiệm vụ kế hoạch tăng năng suất lao động Mỗi một đầu xe cómột lái chính và lái phụ, các loại máy thi công đều phải có một thợ điều khiển chính và mộtthợ điều khiển phụ
Tập kết đủ máy móc thiết bị, con người từ Hà Nội huy động tập trung tới công
trường
Tiến hành lắp đặt hệ thống điện, nước phục vụ sinh hoạt và thi công
Phát dọn tuyến thi công
8 | P a g e
Trang 9Khôi phục và dời cọc ra ngoài phạm vi thi công bằng biên bản và sơ đồ chi tiết đồng thời lên ga phục vụ thi công các hạng mục.
Chuẩn bị các thiết bị và người phục vụ đảm bảo giao thông, phục vụ thi công gồm:
+ Rào chắn, Ba ri e gác chắn sơn trắng đỏ
+ Băng đỏ đeo tay, còi, cờ hiệu lệnh đỏ, vàng
+ Biển báo công trường và hết công trường
+ Biển báo giảm tốc độ
+ Hệ thống đường tránh khi thi công tường chắn bố trí người điều hành giao thông trên công trường
+ Họp toàn thể cán bộ công nhân viên trên công trường phổ biến quán triệt yêu cầunhiệm vụ và qui định nội qui của công trường trong đó có qui chế bảo vệ rừng, tài nguyênkhoáng sản, nguồn nước, an ninh trật tự, an toàn lao động và qui định khác về bảo vệ môitrường sinh thái
7. Phương án cung cấp vật liệu cho các mũi thi công
Xi măng, thép, cát vàng đổ bê tông, cát sạn, đá các loại, CPĐD: Được vận chuyển từHòa Bình hoặc tận dụng nguồn cung cấp sẵn có tại địa phương
Nhà thầu dùng nguồn vật liệu đã làm thí nghiệm và được chấp thuận của Chủ đầu tư,
Tư vấn giám sát Mọi sự thay đổi nguồn cung cấp vật liệu đều phải tiến hành các thủ tục thínghiệm kiểm tra như ban đầu
Các loại vật liệu xây dựng chủ yếu: Sắt, thép, xi măng, đá, cát, đất đắp đều phải cóxuất xứ, chứng chỉ kỹ thuật, kết quả thí nghiệm chất lượng đạt yêu cầu kỹ thuật theo quitrình thi công hiện đang áp dụng và được Kỹ sư giám sát chấp thuận đồng ý mới được sửdụng để thi công công trình
Thành phần cấp phối BTXM phải có thiết kế được Tư vấn giám sát chấp thuận kèmtheo các chứng chỉ thí nghiệm đạt các chỉ tiêu kỹ thuật theo quy trình mới được đưa vào thicông
Vật liệu được bảo quản trong điều kiện tốt nhất tại công trường như trong nhà kho, bãitập kết có mái che, nhất là vật liệu đá dăm dùng để đổ bê tông mặt đường và xi măng dùngcho công tác bê tông, vữa xây
Trong suốt quá trình thi công, thường xuyên tiến hành thí nghiệm kiểm tra các chỉtiêu cơ lý, thành phần, chất lượng vật liệu để có thể đề ra được biện pháp thi công thích hợp
+ Công tác thí nghiệm bao gồm:
* Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của các loại vật liệu: Sắt, thép, cát, đá, xi măng,
nước
* Trọng lượng, thành phần cấp phối bê tông
* Lấy mẫu bê tông xi măng
* Xác định độ bẩn, lẫn tạp chất của vật liệu trong bê tông xi măng
* Và các thí nghiệm cần thiết khác theo quy định trong các Quy trình kiểm tra, nghiệm thu hiện hành
Trang 102.3 Gi i pháp thi công t ng th các h ng m c ả ổ ể ạ ụ
- Sau khi thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, và bố trí đường tránh cho xe của khaitrường lưu thông mà không ảnh hưởng đến quá trình thi công của nhà thầu thì nhà thầu tiếnhành biện pháp thi công các hạng mục như sau:
- Ở đây chỉ nêu trình tự thi công các hạng mục, chi tiết thi công các hạng mục xin trình bày
ở mục sau
- Với một số tuyến và lí trình có kè, thì tiến hành thi công kè trước, trước tiên đào móng kèđến cao độ thiết kế, sau đó tiến hành thi công kè đến cao độ tự nhiên của đường cũ Sau khithi công kè đến cao độ tự nhiên thì tiến hành nắn dòng chảy của mương cũ vào mương mới.Như vậy dòng chảy đã được nắn vào mương mới và việc thi công đường lúc này không ảnhhưởng gì bởi nước
- Từ mặt tự nhiên của đường tiến hành xây kè thành từng lớp là 50cm mỗi lớp, và tiến hànhđắp đường thành từng lớp song song với việc xây kè mương, mỗi lớp đắp là 30cm một lớptheo tiêu chuẩn kỹ thuật
- Sau khi thi công xong phần nền đường thì tiến hành thi công lớp móng cấp phối đá dămđến lớp cát đệm, rồi đến lớp BTXM mặt đường theo quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật Biệnpháp thi công chi tiết trình bày ở phần sau
- Một lưu ý là sau khi thi công xong lớp mặt đường BTXM, cần thời gian để bê tông đạtcường độ để đưa đường vào sử dụng, thời gian cần thiết là 28 ngày trong quá trình này mộtcông tác rất quan trọng là đảm bảo độ ẩm cho bê tông để bê tông không bị mất nước quánhanh dẫn đến nứt kết cấu mặt đường Vì vậy cần đặc biệt chú ý công tác bảo dưỡng bêtông trong thời gian này
Trang 11CH ƯƠ NG IV: BI N PHÁP T CH C THI CÔNG Ệ Ổ Ứ I.BI N PHÁP THI CÔNG N N, M T Đ Ệ Ề Ặ ƯỜ NG A.BI N PHÁP THI Ệ
I.1 Khối lượng chủ yếu:
Đào, đắp nền đường
I.2 Yêu cầu vật liệu:
Đất đắp nền đường đảm bảo độ chặt K95, trước khi đắp đất, Nhà thầu sẽ trình Kỹ sư
tư vấn giám sát phê duyệt bảng phân lớp đắp để thuận tiện trong công tác kiểm tra nghiệmthu
Vật liệu đất đắp trước khi đưa vào sử dụng đều được lấy mẫu thí nghiệp để trình Kỹ
sư tư vấn phê duyệt trước khi đắp Đất được vận chuyển về công trường bằng ôtô tự đổ vàchuyển xuống vị trí đắp (Thi công đoạn nào thì tập kết vật liệu tại đoạn đó, không tập kếtdán trải gây ách tắc giao thông và mất vệ sinh môi trường)
Các chỉ tiêu của vật liệu đắp đất như sau
:Khối lượng thể tích khô của đất đã đầm (T/m3)
H: Chiều cao của lớp đất đã nổ (m)
W0: Độ ẩm tốt nhất của đất (%)
Wt: Độ ẩm thiên nhiên của lớp đất đổ lên mặt khối đất đắp (%)
Wn: Tổn thất độ ẩm khi khai thác và vận chuyển đất đắp ( %)
Lương nước yêu cầu (g) tình bằng tấn để tưới thêm cho 1m2 lớp đất không dính hoặc ít dính
đã đổ lên khối đất đắp xác định theo công thức:
g
Trang 12: Khối lượng thể tích khô của đất đã đầm (T/m3)
H: Chiều cao lớp đất đã đổ (m)
W0: Độ ẩm tốt nhất của đất (%)
Wt: Độ ẩm thiên nhiên của đất đổ lên mặt khối đất đắp (%)
- Nếu đất nhão qua phải cày xới và phơi nắng khô hoặc thay bằng vật liệu khô hơn.Việc thi công nền đắp phải thực hiện khi thời tiết không mưa (Thông thường đất tự nhiênkhi đào để đắp có độ ẩm ở trạng thái độ ẩm là tốt nhất, nên đào khai thác đến đâu chuyểnsang đắp ngay tới đó)
I.3 Biện pháp thi công:
1. Biện pháp đảm bảo kỹ thuật, chất lượng:
Tuân thủ qui trình thi công tác đất-quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN4447-87.Đơn vị thi công thường xuyên kiểm tra xác định các chỉ tiêu, đặc tính kỹ thuật trongthi công
Đo đạc lên ga cắm tuyến: Đây là một công việc rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu chuẩn kỹ thuật nền đường
+ Dùng máy thuỷ bình đo độ cao và tính toán độ dốc dọc của nền đường trong khi thicông
+ Dùng máy kinh vĩ kiểm tra hướng tuyến trong quá trình thi công
+ Dùng thước dài, thước chữ A và thước đo độ kiểm tra kích thước hình học và độ dốc mái ta luy thực tế so với hồ sơ thiết kế
+ Lưu ý các lớp đất đắp phải có độ dốc ngang để thoát nước khi gặp mưa
Nghiệm thu các bước:
Nhà thầu tự tiến hành kiểm tra, lập biên bản và ghi sổ nhật ký theo quy định Đồngthời mời kỹ sư tư vấn kiểm tra và nghiệm thu các hạng mục ẩn dấu khi có biên bản nghiệmthu của kỹ sư tư vấn mới được làm các công việc tiếp theo
Sau khi xong toàn bộ phần nền đường trong mỗi đoạn nêu trên phải dời cọc dấu trả
về vị trí cũ để việc kiểm tra và nghiệm thu được dễ dàng và thuận lợi
2. Biện pháp thi công chi tiết
+ Dọn dẹp mặt bằng
+ Thi công đắp nền đường
+ Thi công đào nền đường
+ Vận chuyển đổ thải vật liệu thừa
+ Kiểm tra và nghiệm thu
a Dọn dẹp mặt bằng:
Sử dụng máy xúc hoặc ủi, kết hợp với nhân công để tiến hành dọn dẹp mặt bằng và định vị tuyến đường thi công, lấy căn cứ và vị trí để triển khai các bước thi công tiếp theo
b Thi công đắp nền đường:
Công việc đắp nền đường bao gồm: việc chuẩn bị phạm vi trên đó được đắp đất, việcrải và đầm nén vật liệu thích hợp được chấp thuận trong phạm vi nền đường, các vị trí có
12 | P a g e
Trang 13vật liệu không phù hợp được đào bỏ, lấp và đầm đất ở các lỗ, hố và các chỗ lõm khác trongphạm vi nền đường phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và đúng với hướng tuyến, cao độ, kíchthước, chiều dày và trắc ngang tiêu chuẩn đã chỉ ra trong bản vẽ thi công đã được phêduyệt.
Trên cơ sở nền đường đắp tiến hành đánh cấp và dẫy cỏ, tẩy lớp đất hữu cơ ở trênchiều rộng cấp đất bằng chiều rộng ben ủi, chiều cao 30cm 50 cm và có độ dốc 1% vàophía trong để khi đắp không gây trượt
Đất sau khi chọn đúng tiêu chuẩn được vận chuyển bằng ô tô đến nơi đắp và santhành từng lớp từ 20cm 30 cm Sau đó kiểm tra độ ẩm (Đã thí nghiệm) nếu phù hợp chođầm sơ bộ bằng máy ủi Sau đó đầm chặt bằng máy lu bánh thép 6 10 tấn và đầm rung Đầm bàn, đầm cóc dùng để đầm mái ta luy Kiểm tra độ chặt đạt K95 thì cho tiến hành đắptiếp lớp trên Cứ thế tiến hành cho tới khi hoàn chỉnh
c Thi công đào nền đường:
Công việc đào nền đường bao gồm mọi công việc đào hình thành nền đường, khuôn
áo đường, mái ta luy, đường giao thông vào các mỏ vật liệu phù hợp chính xác với hướngtuyến, cao độ, kích thước, chiều dày và trắc ngang tiêu chuẩn đã chỉ ra trong bản vẽ thicông đã được phê duyệt
Căn cứ vào điều kiện địa hình, Hồ sơ thiết kế kỹ thuật: khối lượng đào có khối lượnglớn, đơn vị kết hợp giữa thi công bằng máy với thi công bằng lao động thủ công theo cácbước sau:
Thi công đào nền:
Tại các cọc chi tiết đóng thước mẫu kiểm tra ta luy sao cho đường chéo của thướcđúng với độ dốc mái ta luy thiết kế, chân đường chéo là vị trí mép ta luy dương
Dùng lao động thủ công thi công khối lượng mép trên cùng làm mẫu về độ dốc mái
ta luy đúng với độ dốc của thước mẫu Chiều cao của đoạn ta luy này từ 1 đến 2m
Đào bỏ toàn bộ lớp đất không phù hợp tập kết đến bãi thải đổ đúng vị trí thiết kế đãđược duyệt
Dùng máy ủi kết hợp với máy đào thi công phần khối lượng tiếp theo, mép ta luyđúng với mái ta luy mẫu Thường xuyên kiểm tra bằng thước mẫu ta luy
Đối với nền đào thấp: Dùng máy ủi đi giữa tim đường thành một vệt sau đó hạ dần
độ cao Khi đào cách chân ta luy 0,5m thì dừng lại rồi dùng máy đào thi công tiếp Dùnglực lượng lao động phổ thông hỗ trợ sửa lại ta luy sau khi máy đào bạt đất xuống để ủi vậnchuyển và gom đống để máy xúc lên ô tô vận chuyển điều phối đất sang đắp ở những vị tríxa
d Vận chuyển vật liệu không phù hợp, đất thải đổ về vị trí cho phép:
Công tác vận chuyển đất thải được tiến hành đồng thời với công tác vét bùn đào nền,
sử dụng máy xúc, máy ủi và ô tô tự đổ vận chuyển khối lượng đã đào đổ đúng vị trí bãi thải
đã được các cấp có thẩm quyền cho phép, đảm bảo an toàn giao thông và vệ sinh môitrường trên tuyến thi công
e Kiểm tra và nghiệm thu:
Nền đào và đắp được hoàn thiện với bề mặt đồng đều và bằng phẳng Hình dạng vàkích thước sau khi đào xong không được vượt quá 2cm so với quy định tại bất cứ điểm nào
Trang 14Đối với mặt cắt đào hoàn thiện mà chịu nước chảy qua thỡ phải nhẵn phẳng, đồng đều và đủdốc để thoỏt nước mà khụng tạo vũng Trong quỏ trỡnh đào khụng làm xỏo trộn vật liệu phớabờn ngoài khu vực phạm vi thi cụng Tất cả cỏc cụng việc phỏt quang, cày xới, búc chuyểnlớp đất mặt cần phải được hoàn tất trước khi cụng việc đào và đắp nền.
1 Chuẩn bị vật liệu:
Qua thăm dò tình hình sử dụng vật liệu tại khu vực thi công nhà thầu dự kiến sử dụng vật liệu CPĐD đợc khai thác và sản xuất từ các mỏ vật liệu trên địa bàn Hòa Bình Vật liệu CPĐD trớc khi đa vào sử dụng sẽ đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và đợc TVGS chấp thuận, các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể nh sau:
Mọi vật liệu dùng cho lớp CPĐD bao gồm những mảnh nghiền sạch, cứng, bền vững, có cạnh sắc, không có quá nhiều hòn đá dẹt và dài, chứa ít đá mềm xốp, phong hóa, nứt rạn, chứa ít bụi và các chất hữu cơ khác
Vật liệu khi đem sàng có ít nhất 80% (theo trọng lợng) đợc giữ lại trên sàng 4,75mm và có ít nhất một mặt vỡ do máy gây ra
Vật liệu CPĐD phù hợp với các chỉ tiêu sau:
* Thành phần hạt (Thí nghiệm theo TCVN 4198-95):
- Theo 22 TCN 252-98 của Bộ GTVT cấp phối đá dăm lớp dới dùng loại có
Dmax = 50mm, vật liệu cho CPĐD đợc nghiền và thành phần phù hợp với mục trên
- Tỷ lệ hạt lọt sàng 0,075mm không đợc lớn hơn 2/3 tỷ lệ thành phần hạt lọt sàng 0,425mm (AASHTO M 147-65)
Trang 15- Thành phần quy định trên đây là đối với các cốt liệu có trọng lợng riêng đồng nhất, phần trăm lọt qua các sàng có thể đợc phép hiệu chỉnh nếu những cốt liệu đợc sử dụng có trọng lợng riêng khác nhau.
14 | P a g e
Trang 16* Chỉ tiêu LA (Thí nghiệm theo AASHTO T96):
Loại I
Loại II
* Chỉ tiêu Atterbeg (Thí nghiệm theo AASHTO T89 và AASHTO T90):
Loại cấp phối
Loại II
* Đơng lợng cát – chỉ tiêu ES (Thí nghiệm theo AASHTO T176-97)
* Chỉ tiêu CBR (Thí nghiệm theo AASHTO T193-81):
* Hàm lợng hạt dẹt (Thí nghiệm theo 22TCN 57-84):
- Ngoài các thỏa mãn các yêu cầu trên vật liệu CPĐD còn phải thỏa mãn những yêu cầu sau: có giới hạn chảy không quá 25 và chỉ số dẻo theo quy định cho các lớp móng thí nghiệm theo AASHTO T89 và AASHTO T90; CBR ngâm nớc 4 ngày là
≥ 80 với lớp trên và ≥ 60 với lớp dới, mô đuyn đàn hồi tối thiểu 2500daN/cm2 với lớp dới
- Cấp phối đá dăm dùng cho lớp dới có thể dùng các loại đá khối nghiềnhoặc sỏi sỏi cuội nghiền trong đó cỡ hạt nhỏ từ 2mm trở xuống có thể là khoáng vật
tự nhiên không nghiền (bao gồm cả chất dính) nhng không đợc vợt quá 50% khối lợng
đá dăm cấp phối
Trang 1715 | P a g e
Trang 18- Trớc khi chở vật liệu cấp phối đá dăm về công trờng để thi công lấy mẫu cấpphối đá dăm để thí nghiệm kiểm tra chất lợng theo các chỉ tiêu kỹ thuật của hồ sơ thiết
kế và tiến hành đầm nén tiêu chuẩn để xác định dung trọng khô lớn nhất và độ ẩmtốt nhất của cấp phối đá dăm Các kết quả thí nghiệm đợc TVGS chấp thuận thì mới đavào thi công
- Khối lợng cấp phối đợc tính toán đầy đủ để rải hết diện tích lớp móng theo chiều dày thiết kế
2. Thi công:
* Công tác chuẩn bị thi công:
Lấy mẫu CPĐD để kiểm tra chất lợng so với các yêu cầu đã nêu trên và tiến hànhthí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn để xác định dung trọng khô lớn nhất kmax và độ ẩm tốtnhất W0 của CPĐD (theo tiêu chuẩn đầm nén cải tiến AASHTO T180)
- Trớc khi thi công đại trà lớp CPĐD (Nhà thầu sẽ bố trí thi công thí điểm một
đoạn theo chỉ định của TVGS Vật liệu dùng cho đoạn thí điểm là vật liệu mà Nhàthầu dự kiến dùng cho thi công các lớp CPĐD Mục đích của việc làm đoạn thí điểmnhằm để đúc rút kinh nghiệm, hoàn chỉnh quy trình và dây chuyền công nghệ trênthực tế ở tất cả các khâu: chuẩn bị rải và đầm nén CPĐD; kiểm tra chất lợng, kiểm trakhả năng thực hiện của phơng tiện, xe máy, bảo dỡng CPĐD sau thi công…
- Nhà thầu sẽ tiến hành thi công lớp CPĐD sau khi phơng pháp và trình tự thi công
đợc thiết lập trong đoạn thí điểm đã đợc TVGS chấp thuận
- Chiều dài mỗi đoạn thí điểm là 50 -:- 100m, đợc thi công khi có sự chứng kiến của TVGS
3 Công nghệ thi công:
* Vận chuyển vật liệu đến hiện trờng thi công:
- Tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu của CPĐD trớc khi tiếp nhận Vật liệu CPĐD
đ-ợc TVGS chấp thuận ngay tại bãi chứa
- Dùng máy xúc lật bánh lốp, xúc cấp phối lên xe vận chuyển đến công trờng thicông Không dùng thủ công hất cấp phối đá dăm lên thùng xe để tránh hiện tợng phântầng cấp phối
- Khi đổ cấp phối từ xe xuống mặt nền để thi công lớp móng dới CPĐD thì đợc
đổ thành từng đống, khoảng cách giữa các đống đợc tính toán sao cho sau khi san gạt, lulèn thì vừa đúng bề dày và bề rộng của bề mặt đoạn rải theo thiết kế, không tạokhoảng trống khi san
16 | P a g e
Trang 19Công thức tính: L = Q/Bh (m)
+ L - Khoảng cách đống đổ vật liệu (m)
+ Q - Khối lợng chuyên chở vật liệu của một xe ô tô (m3)
+ B - Chiều rộng mặt đờng đoạn cần rải (m)
+ h - Chiều dày cha lèn ép của lớp vật liệu - xác định thông qua rải thí điểm (m)
- Vật liệu cấp phối khi xúc và vận chuyển có độ ẩm thích hợp để khi rải san và
lu lèn vật liệu có độ ẩm trong phạm vi tốt nhất (với sai số cho phép 1% so với độ ẩm tốtnhất)
* San, rải vật liệu CPĐD:
- Khi rải (hoặc san) độ ẩm của CPĐD đảm bảo bằng độ ẩm tốt nhất W0 hoặc W0 + 1, nếu rải CPĐD cha đủ ẩm thì vừa rải (hoặc vừa san) vừa tới thêm nớc bằng bình hoasen hoặc xi téc với vòi phun cầm tay chếch lên để tạo ma (tránh phun mạnh làm trôi cáchạt nhỏ, đồng thời bảo đảm phun đều); hoặc bằng dàn phun nớc phía trên bánh lu của xelu
- Bề dày 1 lớp không quá 200mm ( nếu sau khi rải thí điểm CPĐD đạt đủ các yêucầu kỹ thuật (độ chặt, độ đồng nhất…) và đợc Chủ đầu t, T vấn giám sát cho phép)sau khi đã đầm lèn
- Khi không có đá vỉa hoặc không có lề gia cố tạo cho thành 2 bên cứng chắc thìnhà thầu sẽ rải CPĐD rộng thêm 0,2m mỗi bên mép đờng để tạo điều kiện lu lèn đạt độchặt yêu cầu ở vùng mép mặt đờng
- Trong quá trình san, rải CPĐD, nếu phát hiện có hiện tợng phân tầng (tập trung
cỡ hạt lớn…) thì sẽ xúc đi thay cấp phối mới Không bù các cỡ hạt và trộn lại tại chỗ…; nếu
có hiện tợng kém bằng phẳng cục bộ thì sẽ khắc phục ngay bằng chỉnh lại thao tác máy
- Khi rải bảo đảm bề mặt bằng phẳng, đúng độ dốc Thờng xuyên dùng máy cao
đạc và con xúc xắc để kiểm tra
* Lu lèn chặt:
- Trớc khi tiến hành công tác lu lèn, nếu thấy CPĐD cha đạt độ ẩm W0 thì tới thêmnớc (tới nhẹ và đều, không phun mạnh), lợng nớc tới thêm phụ thuộc vào thời tiết khi thicông và đợc sự chấp thuận của TVGS
- Trình tự lu: Lu sơ bộ bằng lu bánh thép đồng thời tiến hành bù phụ, san sửa nhữngchỗ không bằng phẳng, gợn sóng Sau đó lu rung 14 tấn (khi rung đạt 25T), tiếp theo dùng lubánh lốp loại 2,5 - :- 4tấn/bánh, sau cùng lu là phẳng lại bằng lu bánh thép 10T
- Căn cứ chính xác để xác định trình tự lu và số lần lu là thông qua kết quả
đoạn rải thí điểm Lu lèn đảm bảo nguyên tắc sau: Trên đờng thẳng lu lèn từ mép đờngvào tim đờng, trên đờng cong lu từ bụng đờng cong lên lng đờng cong để đảm bảo cholớp móng đờng đạt đợc độ dốc và độ mui luyện yêu cầu
- Trong quá trình lu vẫn cần tới ẩm nhẹ để bù lại lợng nớc bốc hơi và luôn giữ ẩm
bề mặt CPĐD khi đang lu lèn
- Lớp móng CPĐD đảm bảo đạt độ chặt K 0,95 trong bề dày cả lớp
- Nếu sau khi lớp CPĐD đã đợc đầm lèn có bất kỳ một khoảng nào cha đạt đến
độ chặt và tỷ lệ cấp phối yêu cầu, hoặc cao hơn, hoặc thấp hơn cao độ thiết kế,
Trang 20những khoảng ấy đợc xới lên và sau khi đã bổ sung vật liệu hoặc hót bớt vật liệu đi, tuỳ theo trờng hợp sẽ đợc thi công lại nh đã trình bày ở trên.
- Mép đờng và mép ta luy đợc san gọt sao cho phù hợp với hớng tuyến và kích thớc
nh trong bản vẽ thiết kế: đờng nét bảo đảm thẳng, gọn, sạch, trên mái ta luy không cònvật liệu rời đọng lại
- Tiến hành thí nghiệm, kiểm tra độ chặt lớp móng vừa rải, bề dày, bề rộng, độdốc…báo cáo TVGS trớc khi chuyển hớng thi công lớp tiếp theo
* Bảo dỡng lớp CPĐD
- Sau khi thi công xong lớp móng dới CPĐD sẽ tới ẩm bề mặt và triển khai thi côngngay lớp mặt đờng BTXM để tránh xe cộ đi lại làm hỏng bề mặt lớp dới Trớc khi thi côngmặt BTXM, thờng xuyên giữ độ ẩm trên mặt CPĐD loại II, không để loại cỡ hạt mịn bốc bụi.Việc tới ẩm đợc tới vào thời điểm mà TVGS yêu cầu tuỳ thuộc vào điều kiện thời tiết tạithời điểm đó và ngừng trớc vài ngày để chuẩn bị đổ bê tông mặt đờng
* Công tác kiểm tra chất lợng:
Kiểm tra trong quá trình thi công:
- Kiểm tra chất lợng CPĐD trớc khi rải: Cứ 150m3 hoặc một ca thi công kiểm traCPĐD về thành phần hạt, tỷ lệ hạt dẹt, về chỉ số dẻo hoặc đơng lợng cát (ES), mẫuCPĐD thí nghiệm lấy từ trên thùng xe khi vận chuyển đến hiện trờng
- Khi thay đổi mỏ đá hoặc loại đá sản xuất cấp phối đá dăm thì sẽ kiểm tra lại tấtcả các chỉ tiêu của cấp phối đá dăm
-Cứ 150m3 hoặc một ca thi công thực hiện kiểm tra độ ẩm CPĐD trớc khi rải
- Kiểm tra độ chặt của mỗi lớp cấp phối đá dăm sau khi lu lèn: Cứ 800m2/1lần kiểm tra Độ chặt đợc kiểm tra bằng phơng pháp rót cát theo quy trình 22TCN 13 - 79
Kiểm tra chất lợng và nghiệm thu:
- Kiểm tra độ chặt: cứ 7000m2 kiểm tra 3 điểm ngẫu nhiên theo phơng pháp rótcát 22TCN 13 – 79 Hệ số độ chặt K kiểm tra phải lớn hơn hoặc bằng hệ số độ chặtthiết kế
- Kiểm tra bề dày kết cấu : Kết hợp việc đào hố kiểm tra độ chặt tiến hànhkiểm tra chiều dày kết cấu CPĐD, sai số cho phép 5% bề dày thiết kế nhng không đợcquá 10mm đối với lớp móng dới và không quá 5mm đối với lớp móng trên
- Các kích thớc khác và độ bằng phẳng : Cứ 200m dài kiểm tra một mặt cắt với sai số cho phép nh sau:
+ Bề rộng, sai số cho phép với thiết kế ± 10cm, đo bằng thớc thép
+ Độ dốc ngang, sai số cho phép ± 0,2%, đo bằng máy thủy bình chính xác và thớc thép.
+ Độ dốc dọc trên đoạn dài 25m, sai số cho phép ± 0,1%, đo bằng máy thủy bình.
+ Cao độ cho phép sai số ± 10mm đối với lớp móng dới và ± 5mm đối với lớp móng trên, đo bằng máy thủy bình
+ Độ bằng phẳng đo bằng thớc đo dài 3m theo TCN 16-79, khe hở lớn nhất dới thớc không vợt quá 10mm đối với lớp móng dới
Sai số cho phép đối với các đặc trng của mặt lớp móng
Trang 21Cao độ mặt lớp móng
Độ bằng phẳng dới thớc là 3m
Độ dốc ngang sai không quá
Độ dốc dọc trên đoạn dài 25m sai
không quá
- Kiểm tra hớng tuyến, cao độ, độ dốc ngang trớc khi rải bằng máy toàn đạc điện
tử và máy thuỷ bình Kiểm tra kích thớc khuôn đờng bằng thớc dây, thớc thép
- Vật liệu CPĐD đợc sử dụng làm kết cấu áo đờng là vật liệu đảm bảo các chỉtiêu kỹ thuật yêu cầu đợc thí nghiệm và đợc TVGS chấp thuận trớc khi tiến hành rải.San gạt, rải đúng đúng mui luyện, dốc ngang, độ bằng phẳng, chiều dày (sau khi thicông thí điểm), lu lèn đúng theo trình tự, số lợt lu lèn, tốc độ lu lèn tơng ứng với thiết bị
lu lèn đã đợc TVGS chấp thuận Thờng xuyên kiểm tra, có biện pháp (tới bổ xung nớc,hong phơi khô) đảm bảo độ ẩm lu lèn tốt nhất
- Thờng xuyên thực hiện việc kiểm tra chất lợng cấp phối đá dăm khi xe vậnchuyển đến công trờng, lớp CPĐD trong kết cấu áo đờng đợc lu lèn chặt đạt độ chặt K0,95 Kiểm tra độ chặt bằng phơng pháp rót cát Các chỉ tiêu: Độ chặt, bề dày kết cấu,
độ bằng phẳng, cao độ, độ dốc ngang, độ dốc dọc đảm bảo theo quy trình thi côngnghiệm thu lớp CPĐD
* Trình tự thi công:
1 Ván khuôn.
Ván khuôn nên dùng các loại thép hình U (h=100-200mm) hoặc L(100-200mm).Tuỳ theo chiều dài tấm BTXM, các thanh có thể dùng loại thép sẵn có (thông thờng chiềudài từ 2-5m) và không bắt buộc phải bằng chiều dài tấm, nếu có không thép hình thì cóthể thay thế bằng các thanh gỗ hình chữ nhật có chiều cao tơng ứng
+ Đặt ván khuôn vào vị trí theo thiết kế
+ Dùng cọc ghim bản thép chốt giữ bên ngoài, cọc một đầu nhọn dài 30-50cm,
đóng sâu vào móng 20-30cm Chiều cao ván khuôn sau khi đóng chốt ít nhất bằngchiều cao mặt bê tông thiết kế
Khoảng cách giữa các cọc ghim không dới 2-3m
+ Để định vị khống chế chiều rộng của mặt đờng BTXM dùng thép hình L cóbản dày 50-60mm khoan lỗ 2 ở đầu thép hình U và dùng chốt để giữ, tránh khuôn bị xêdịch khi đầm BTXM
Sau khi định vị xong phải đắp lề bên ngoài ván khuôn và chèn thêm tại một số vị trí cho ván khuôn ổn định
Trên các đoạn đờng cong tấm có dạng đặc biệt, nên làm một số ván khuôn có chiều dài ngắn khoảng 1m-2m
Trang 22Số lợng ván khuôn phải đủ cho một đoạn công tác (nửa ca hoặc 1 ca làm việc), sau
đó luân chuyển trong quá trình thi công
Kết thúc ca thi công cần có một tấm ván khuôn chắn ngang Chiều dài của ván khuôn này bằng chiều rộng của tấm và đợc định vị nh trên
2.Cỏt:
- Dựng cỏt phải phự hợp với tiờu chuẩn TCVN 1770 – 86 và cỏc phương phỏp thớ nghiệm mẫu cỏt theo tiờu chuẩn TCVN 337 – 86 đến 346-86 Lưu ý một số yờu cầu cụ thể như sau:
- Cỏt dựng cho cụng tỏc bờ tụng:
- Khụng được sử dụng cỏt hạt nhỏ, hạt rất nhỏ cho cụng tỏc bờ tụng;
- Trọng lượng riờng của cỏt ≥ 1300kg/m3
- Mụđun độ lớn từ 2-3,3;
- Lượng hạt nhỏ hơn 0.14mm khụng lớn hơn 10% khối lượng cỏt;
- Khụng chứa đất sột, ỏ sột dạng cục, hàm lượng bụi sột nhở hơn 5% khối lượng
3.Xi măng pooclăng:
Xi măng được dựng là cỏc loại xi măng tuõn thủ theo tiờu chuẩn kỹ thuật TCVN2682-1992 Khụng sử dụng xi măng cú hàm lượng vụi cao
Trong mỗi lụ xi măng đem dựng để thi cụng cho cụng trỡnh phải đảm bảo cú hoỏđơn, kốm theo giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng lụ hàng do cơ quan chức năng về tiờuchuẩn đo lường cung cấp
Xi măng được đưa vào sử dụng để thi cụng cụng trỡnh phải dưới dạng bao bỡ, phải cú nhónmỏc trờn vỏ bao bỡ một cỏch rừ ràng và được bảo quản tại cụng trường trong nhà kho kĩn cúđiều kiện khụ rỏo, thụng thoỏng, khụng được để xi măng tiếp xỳc với đất để làm thay đổichất lượng của xi măng
Xi măng được đưa đến cụng trường nếu sau thời gian 30 ngày chưa được sử dụng thỡ khụngđược sử dụng tiếp mà phải thay bằng xi măng mới Xi măng sẽ bị loại bỏ nếu vỡ bất kỳ lớ do
gỡ mà bột xi măng bị cứng lại hoặc cú chứa những cục xi măng đúng bỏnh, xi măng tậndụng từ cỏc bao bỡ đó dựng hoặc phế phẩm đều bị loại bỏ
- Khối lợng riêng của đá dăm không đợc nhỏ hơn 2,3 tấn/m3
- Hàm lợng hạt thoi dẹt trong đá dăm không đợc vợt quá 15% khối lợng;
- Hàm lợng hạt mềm yếu và phong hoá trong đá dăm không đợc lớn hơn l0% theo khối ợng;
l Hàm lợng bùn, bụi, sét trong đá dăm không lớn hơn 1% theo khối lợng (xác định bằng
ph-ơng pháp rửa) Không cho phép có những cục đất sét gỗ mục, lá cây, rác rởi và lớp màng
đất sét bao quanh các đá dăm
* Trộn bê tông.
20 | P a g e
Trang 23Nếu trộn và san ngay tại chỗ dùng xẻng, xô xúc và gạt đẩy thành lớp Tránh hất cao
và xa làm phân tầng bê tông (hạt nhỏ nằm ở phía dới, hạt to nổi lên trên)
- Với đầm dùi khi đầm chủ yếu đầm các góc, cạnh Đầm dùi phải đợc thả thẳng
đứng tới một độ sâu nhất định, tránh làm hỏng móng thời gian thả tại một vị trí là
30-45 giây Sau đó nâng dần đầm dùi lên và chuyển sang vị trí khác
- Khi dùng đầm bàn, đầm từ mép ngoài vào giữa Thời gian đầm tại một chỗ là 45-60 giây Hai vệt đầm đè lên nhau 10cm
d Hoàn thiện và tạo khe
- Công tác hoàn thiện bao gồm tu sửa bề mặt cho bằng phẳng bằng cách dùng bànxoa
- Tạo độ dốc ngang mặt đờng: Độ dốc ngang đợc tạo dạng khum mui luyện bằng cách bù phụ vữa bê tông và dùng đầm bàn hoặc bàn xoa xoa cho đúng dạng
- Tạo khe co:
Sau khi hoàn thiện có thể tiến hành tạo khe bằng cách đặt 1 thanh gỗ có kích
th-ớc bề rộng tấm BTXM, chiều dày 1-1,5cm chiều cao thanh gỗ 5-6 cm
Thanh gỗ nên tạo dạng hình thang, quét đầu, hoặc nhựa để dễ tháo
Dùng dao bay, bàn xao đặt thanh gỗ vào vị trí khe co và xoa phẳng
Trang 24L u ý: Thời gian ninh kết của xi măng là thời gian từ khi trộn nớc vào xi măng cho
đến khi thi công xong phải nhỏ hơn hoặc bằng thời gian ninh kết của xi măng bao gồm:Thời gian vận chuyển, thời gian thi công tấm bê tông
Thời gian ninh kết của xi măng phụ thuộc vào loại xi măng, nhiệt độ của không khí
ở thời điểm thi công và không quá 2 giờ với loại xi măng ninh kết nhanh, không quá 3 giờ với xi măng ninh kết chậm
e Bảo dỡng bê tông
12 giờ sau khi thi công có thể tháo ván khuôn thành và thanh gỗ tạo khe co giãn Khitháo nhẹ nhàng và tránh đi lại, va chạm làm sứt thành bê tông và thanh khe
Bảo dỡng là khâu quan trọng để đảm bảo chất lợng bê tông
Quá trình bảo dỡng cấm xe cộ và ngời đi lại làm h hỏng mặt đờng
Cần bảo dỡng độ ẩm cho bê tông theo 3 bớc
+ Ngay sau khi hoàn thiện, để tránh cho hơi nớc bốc quá nhanh làm cho bê tông bị
co ngót đột ngột, trong giai đoạn này (4 - 6 giờ) nên hạn chế cho mặt đờng tiếp xúc vớinắng, ma bằng cách phủ lên mặt đờng một lớp cát mỏng hoặc rơm rạ để giữ độ ẩm
+ Ngay sau khi mặt đờng bắt đầu se lại cần tới một lợng nớc vừa phải để giũ độ
ẩm, nên duy trì độ ẩm thờng xuyên trong vòng 7 ngày
+ Sau 7 ngày liên tục duy trì phủ lớp cát hoặc rơm rạ nhng không cần tới thêm
nớc g Công tác kiểm tra nghiệm thu.
+ Công tác kiểm tra
- Kiểm tra lớp móng, kiểm tra độ bằng phẳng, kích thớc hình học, độ chặt của lớp móng
- Kiểm tra kích thớc ván khuôn
- Kiểm tra chất lợng bê tông bao gồm việc kiểm tra vật liệu, thiết bị, quy trình sản xuất, các tính chất của hỗn hợp bê tông và mẫu bê tông
- Độ sụt của bê tông đợc kiểm tra tại hiện trờng ngay sau khi trộn mẻ bê tông đầutiên
- Cờng độ của bê tông đợc kiểm tra theo từng tổ hợp lấy mẫu thí nghiệm
Với khối lợng 200m3 lấy một tổ hợp mẫu gồm 3 mẫu kích thớc 150 x 150 x 150mm
Cờng độ của bê tông sau khi kiểm tra ở tuổi 28 ngày bằng ép (mẫu lấy và đúc tạihiện trờng) đợc coi là đạt yêu cầu nếu giá trị trung bình của tổ hợp mẫu không nhỏ hơngiá trị thiết kế và không có mẫu nào có cờng độ nhỏ hơn 85% mác bê tông thiết kế
+ Công tác nghiệm thu:
- Nội dung công tác nghiệm thu phải có đầy đủ các hồ sơ sau:
+ Chất lợng nền, móng đờng (thông qua biên bản nghiệm thu móng)
+ Biên bản nghiệm thu vật liệu
+ Chất lợng bê tông (thông qua kết quả nén các mẫu)
+ Kích thớc hình học của tấm BT và của khe co Cứ 200m dài kiểm tra một mặtcắt
+ Nhật ký công trình
+ Bản vẽ hoàn công
22 | P a g e