1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính tại trường trung cấp nghề giao thông công chính hà nội

100 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Tổ Chức Thực Hiện Chương Trình Đào Tạo Nghề Sửa Chữa Và Lắp Ráp Thiết Bị Máy Vi Tính Tại Trường Trung Cấp Nghề Giao Thông Công Chính Hà Nội
Tác giả Trần Văn Mười
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Đức Trớ
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục học
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết nghiên cứu Nếu đề xuất được biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo bao quát cả hai khâu giáo viên, học sinh và các điều kiện phục vụ dạy học thì công tác đào tạo ngh

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SƯ PHẠM

TRẦN VĂN MƯỜI

Biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính tại trường Trung cấp Nghề Giao thông Công chính Hà Nội

luËn v¨n th¹c sÜ GIÁO DỤC HỌC

Hµ néi - 2008

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SƯ PHẠM

TRẦN VĂN MƯỜI

Biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính tại trường Trung cấp Nghề Giao thông Công chính Hà Nội

Trang 3

Lời cảm ơn

Trước hết tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban chủ nhiệm khoa, các thầy giáo, cô giáo của Khoa Sư phạm đã tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học này Tôi xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp cao học “ Quản lý giáo dục khóa V của Khoa Sư phạm

- Đại học Quốc gia Hà Nội

Đặc biệt tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đức Trí đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin cảm ơn Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hà Nội, trường Trung cấp nghề Giao thông công chính Hà Nội, cùng các Thầy giáo, cô giáo của nhà trường đã tạo mọi điều kiện để tôi học tập và hoàn thiện luận văn

Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên luận văn chắc chắn còn nhiều khiếm khuyết, tôi rất mong muốn được hội đồng chấm luận văn, các Thầy giáo, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp góp ý để đề tài được hoàn chỉnh, được ứng dụng trong thực tiễn thực hiện chương trình đào tạo nghề, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế

xã hội Thủ đô và đất nước

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, tháng 04 năm 2008

Học viên

Trần Văn Mười

Trang 4

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

5 Giả thuyết nghiên cứu

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

7 Phương pháp nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

1.1.3 Chương trình đào tạo, chương trình đào tạo nghề

1.1.4 Khái niệm đào tạo nghề

1.1.4.1 Nghề

1.1.4.2 Đào tạo nghề

1.2 Một số đặc điểm của chương trình đào tạo nghề và những yêu cầu đối

với việc thực hiện chương trình đào tạo nghề

1.2.1 Tầm quan trọng của chương trình đào tạo nghề

1.2.2 Một số đặc điểm của chương trình đào tạo nghề

1.2.3 Những yêu cầu đối với việc thực hiện chương trình đào tạo nghề

1.3 Những nội dung quản lí chương trình đào tạo nghề

1.3.1 Lập kế hoạch thực hiện chương trình

1.3.2 Tổ chức thực hiện chương trình

1.3.3 Chỉ đạo thực hiện chương trình

1.3.4 Kiểm tra, đánh giá chương trình

1.4 Trách nhiệm của các chủ thể trong nhà trường về việc tổ chức thực

Trang 5

Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức thực hiện chương 27

trình đào tạo nghề tại trường trung cấp nghề giao thông

2.1.4.2 Quy mô và cơ cấu đào tạo

2.2 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề tại trường trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội

2.2.1 Quản lý xây dựng ban hành, triển khai thực hiện văn bản và công tác chỉ đạo thực hiện chương trình

2.2.2 Thực trạng công tác xây dựng, chỉnh lý chương trình, kế hoạch đào tạo

2.2.2.1 Kế hoạch hóa môn học và phân bổ thời gian của nghề sửa chữa lắp ráp thiết bị máy vi tính (hệ bậc 3/7)

2.2.2.2 Kế hoạch hóa môn học và phân bổ thời gian của nghề sửa chữa lắp ráp thiết bị máy vi tính ( hệ trung cấp nghề )

2.2.3 Thực trạng việc tổ chức thực hiện chương trình

2.2.4 Thực trạng về công tác kiểm tra, đánh giá trong dạy học

Trang 6

2.2.6 Thực trạng quản lý bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ giáo viên

2.2.7 Thực trạng công tác quản lý hoạt động học của học sinh

3.1.3 Nguyên tắc tính hiệu quả

3.2 Các biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề Sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính tại trường Trung cấp nghề giao thông công chính

Hà Nội

3.2.1 Cải tiến việc xây dựng nội dung chương trình và kế hoạch đào tạo

3.2.2 Đổi mới quản lý các hoạt động kiểm tra đánh giá công tác đào tạo trong nhà trường

3.2.3 Đổi mới phương pháp đào tạo theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của học sinh

3.2.4 Mở rộng việc đầu tư, sử dụng trang thiết bị hiện đại, cơ sở vật chất trong đào tạo nghề

3.2.5 Củng cố phương thức đào tạo gắn với doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4 Kiểm chứng sự nhận thức tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

Trang 8

CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BGH : Ban giám hiệu

CTK : Chương trình khung

CNKT : Công nhân kỹ thuật

GTVT : Giao thông vận tải

KHĐT : Kế hoạch đào tạo

MCT : Máy công trình

NDCT : Nội dung chương trình

NCKH : Nghiên cứu khoa học

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đang có nhu cầu lớn về nguồn nhân lực có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức Trong xu thế cạnh tranh và hội nhập, nhất là trong giai đoạn nước ta trong những năm đầu tham gia vào tổ chức thượng mại thế giới (WTO) Đảng và Nhà nước đã có những chiến lược, chính sách ưu tiên để đầu tư phát triển lĩnh vực đào tạo lao động kỹ thuật Nghị quyết của Đại hội

IX của Đảng đã nêu rõ: “ Tiếp tục đổi mới chương trình, nội dung, phương

pháp giảng dạy và phương thức đạo tạo đội ngũ lao động có chất lượng cao, đặc biệt trong ngành kinh tế mũi nhọn, công nghệ cao….”

Chiến lược phát triển giáo dục ở nước ta giai đoạn 2001 – 2010 đã

khẳng định “ cần đổi mới cơ bản phương thức và tư duy quản lý giáo dục…

tập trung làm tốt ba nhiệm vụ chủ yếu: Xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển giáo dục, xây dựng cơ chế chính sách và quy chế quản lý nội dung, chất lượng đào tạo, tổ chức kiểm tra…” Thực trạng cho thấy việc

tổ chức thực hiện chương trình đào tạo tại các trường chuyên nghiệp và dạy nghề còn nhiều bất cập vì vậy chất lượng đào tạo của các trường chưa đáp ứng được nhu cầu nhân lực của sự phát triển kinh tế xã hội Việc đưa ra các biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề có một ý nghĩa quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực

Trường Trung cấp nghề Giao thông công chính Hà Nội là cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn Thành phố Hà Nội, dưới sự quản lý của Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hà Nội Trường được thành lập từ ngày 30/12/1965 cho đến nay đã hơn 43 năm xây dựng và trưởng thành Với bề dày lịch sử và kinh nghiệm trong công tác đào tạo nghề, nhưng trước công cuộc đổi mới hiện nay, đặc biệt nghề công nghệ thông tin mới được đào tạo tại trường từ

Trang 10

năm 2005 do đó cần một số biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề Sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính tại trường Trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội Việc đào tạo nghề cuả nhà trường nói chung cũng như các nghề của ngành công nghệ thông tin về chất lượng, năng lực trình độ của từng học sinh sau khi ra trường chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn mà

xã hội đặt ra, vẫn còn yếu kém về chuyên môn, kiến thức còn xa thực tế, do vậy chưa đáp ứng được nhu cầu việc làm mà người học mong muốn

Trước những yêu cầu đó và nhận thức được vai trò to lớn của chương

trình đào tạo nghề, tôi chọn đề tài nghiên cứu “ Biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề Sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính tại trường Trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề Sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính tại trường Trung cấp nghề Giao thông công chính Hà Nội

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động đào tạo nghề Sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính tại trường Trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội

3.2 Đối tƣợng nghiên cứu

Các biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề Sửa chữa lắp ráp thiết bị máy vi tính tại trường Trung cấp nghề giao thông công chính

Hà Nội

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Đánh giá thực trạng việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề tại trường Trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội từ 2002 đến nay

Trang 11

5 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu đề xuất được biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo bao quát cả hai khâu giáo viên, học sinh và các điều kiện phục vụ dạy học thì công tác đào tạo nghề nói chung cuả trường Trung cấp nghề Giao thông công chính Hà Nội cũng như đào tạo nghề Sửa chữa lắp ráp thiết bị máy vi tính nói riêng sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của nhà trường

6 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề tại trường Trung cấp nghề

Đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề nói chung cũng như nghề Sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính nói riêng tại trường Trung cấp nghê Giao thông công chính Hà Nội

Đề xuất các biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề Sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tại trường Trung cấp nghề Giao thông công chính Hà Nội

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa được sử dụng để xác định những vấn đề lí luận qua nghiên cứu các văn bản tài liệu, các công trình khoa học, các quan điểm có liên quan đến vấn đề quản lý thực hiện chương trình đào tạo nghề

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp khảo sát bằng phiếu điều tra

Trang 12

Để tìm hiểu thực trạng của công tác tổ chức thực hiện chương trình đào tạo tại trường trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội

7.2.2 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Dùng để phân tích công tác tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề, tổng kết kinh nghiệm về quản lý chương trình đào tạo nghề

7.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Xử lý số liệu đã thu thập được nhằm phân tích kết quả nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong 03 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề tại trường trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội

Chương 3: Biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề Sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính tại trường Trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Một số khái niệm của đề tài

1.1.1 Quản lý

Thuật ngữ quản lý được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau trên cơ

sở những cách tiếp cận khác nhau Các tác giả đã đưa ra nhiều quan niệm khác nhau về QL, ví dụ như:

- Nguyễn ngọc Quang quan niệm: “Quản lý là sự tác động có tổ chức,

có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường”

- Theo Phan văn Kha: “QL là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo

và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc

sử dụng các hệ thống nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định”

- Tiếp cận trên phương diện hoạt động của một tổ chức, tác giả Mạc văn Trang viết: “Quản lý là một quá trình chủ thể (quản lý) tác động đến đối tượng (quản lý) một cách có chủ đích, có tổ chức, dựa trên các nguồn lực và những điều kiện có thể có nhằm đạt được mục đích đã xác định”

QL là một chức năng riêng biệt nảy sinh ra từ bản thân, bản chất của quá trình xã hội, của lao động thuộc về nó Bản chất của QL là một quá trình điều khiển mọi quá trình xã hội khác Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản

lý diễn ra một mối quan hệ tương tác, ảnh hưởng qua lại lẫn nhau và chính nhờ mối quan hệ đó mà hệ thống vận động đến mục tiêu Tổ hợp những tác động từ chủ thể đến khách thể làm cho hệ vận hành đến mục tiêu và chuyển

từ trạng thái này sang trạng thái khác Đó là QL, tập hợp các tác động quản lý làm nảy sinh ra các mối quan hệ QL

Như vậy có thể thấy rằng: QL là hoạt động tất yếu của những hệ thống

có tổ chức, đó là sự tác động có hướng đích của chủ thể QL đến khách thể

Trang 14

QL nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu mà tổ chức đặt ra, giữa chủ thể

QL và khách thể QL có mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau trong đó chủ thể QL nẩy sinh các tác động QL còn khách thể QL sản sinh ra những giá trị vật chất

và tinh thần trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người và đáp ứng mục đích của chủ thể QL

1.1.2 Tổ chức

Theo từ điển Từ và ngữ Hán Việt của Nguyễn Lân có định nghĩa “tổ chức là sắp đặt và đưa vào nề nếp” Tổ chức là sắp xếp một cách khoa học những yếu tố cấu thành một hệ toàn vẹn, nhằm đảm chúng tương tác với nhau một cách tối ưu đa hệ tới mục tiêu

Ở khía cạnh khác tổ chức là tập hợp một nhóm người có cùng một mục tiêu Tổ chức có nhiều mức độ và quy mô khác nhau Tổ chức là sự sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, những lượng (người), những dạng hoạt động của tập thể người, người lao động thành một hệ toàn vẹn, nhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau một cách tối ưu, đưa tới mục tiêu Tổ chức là sự phối hợp các tác động, các bộ phận lại với nhau làm cho chúng tạo nên một tác động thích hợp, nhằm đạt được hiệu quả hơn tổng hiệu quả của các bộ phận

Chức năng tổ chức có mặt trong suốt quá trình quản lý nhà trường, gồm các công việc sau:

+ Tổ chức khai thác và tiếp nhận nguồn lực như con người, cơ sở vật chất, kinh phí, các mối quan hệ…

+ Tổ chức triển khai kế hoạch đến những người thực hiện: thuyết phuc động viên mọi người thực hiện kế hoạch

+ Tổ chức thiết lập cấu trúc tổ chức bộ máy: Lựa chọn, sắp xếp nhân

sự bộ máy, quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn…

+ Xác lập cơ chế phối hợp, giám sát, thông tin, các quan hệ ngang dọc

Trang 15

+ Tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, đề bạt, đãi ngộ cán bộ, chăm

lo phát triển tổ chức

1.1.3 Chương trình đào tạo, chương trình đào tạo nghề

Các chuyên gia về khoa học giáo dục có các định nghĩa khác nhau về chương trình đào tạo Tuỳ theo cách tiếp cận trong công việc thiết kế chương trình đào tạo, tuỳ theo quan điểm về phương thức tổ chức triển khai các hoạt động trong một quy trình đào tạo, căn cứ vào nhu cầu thực tế cuả sự phát triển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn

* Theo Smith và cộng sự, chương trình đào tạo được xem là “một trình

tự các kinh nghiệm có thể được đặt ra cho nhà trường nhằm mục tiêu đưa thanh thiếu niên vào khuôn khổ theo cách tư duy và hành động tập thể.”

* Good cho rằng chương trình đào tạo là bản kế hoạch tổng thể, chung nhất về nội dung trong những nguyên liệu giảng dạy cụ thể mà nhà trường cần cung cấp cho sinh viên

* Theo Tyler (1949), nên xem xét chương trình ĐT từ cơ cấu của nó Theo ông, chương trình ĐT bao gồm 4 yếu tố cấu thành đó là: mục tiêu ĐT; nội dung ĐT; phương pháp hay quy trình ĐT; đánh giá kết quả ĐT

* Trong tiếng Anh, từ “ Curriculum” được hiểu là: “các kinh nghiệm học tập được hướng dẫn và kế hoạch hóa, với các kết quả học tập được xác định trước và hình thành qua việc tích lũy kiến thức và kinh nghiệm một cách có

hệ thống dưới sự hướng dẫn của nhà trường nhằm tạo ra ở người học sự phát triển liên tục và năng lực xã hội và cá nhân (Tanne -1975)

* Theo định nghĩa cuả trường đại học Brooker Oxford: Chương trình ĐT

là một hệ thống tích hợp cuả mục đích ĐT và các mục tiêu thực hiện, sự kiểm

Trang 16

tra và đánh giá, các phương pháp và nội dung giảng dạy (Gold et Al.1990 - Đại học Brooker Oxford)

* Theo White (1995) cho rằng chương trình ĐT là bản kế hoạch ĐT phản ánh các mục tiêu ĐT mà nhà trường theo đuổi, nó cho ta biết nội dung

và phương pháp dạy và học cần thiết để đạt được mục tiêu đề ra

* Theo Kelly cho rằng bất luận chúng ta định nghĩa thế nào về chương trình ĐT thì nó cũng bao gồm 4 yếu tố: ý đồ của người thiết kế; quy trình thực hiện ý đồ đó; kinh nghiệm của học sinh có được do GV mang lại khi thực hiện ý đồ của người thiết kế; một sản phẩn phụ của chương trình ĐT được thể hiện qua khả năng học tập “ẩn” của người học

Theo điều 35 cuả Luật giáo dục Việt Nam: Chương trình giáo dục nghề nghiệp thể hiện mục tiêu giáo dục nghề nghiệp, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục nghề nghiệp, phương pháp và hình thức ĐT đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ ĐT của giáo dục nghề nghiệp; đảm bảo yêu cầu liên thông với các chương trình khác

Chương trình ĐT là một khái niệm động, phát triển theo trình độ phát triển kinh tế – xã hội, khoa học công nghệ; chương trình ĐT luôn là căn cứ để các cơ quan quản lý Nhà nước về giáo dục thực hiện chức năng quản lý và nhà trường thì thực hiện chức năng ĐT của mình

Như vậy, có thể hiểu một chương trình ĐT là một hệ thống các mục tiêu

ĐT, nội dung, đánh giá trong quá trình ĐT có mối liên kết chặt chẽ đảm bảo tính lôgic khoa học, thể hiện dưới dạng một văn bản viết Một chương trình có cấu trúc nội dung bao gồm:

+ Mục đích giáo dục, đào tạo và các mục tiêu thực hiện cụ thể dưới dạng chuẩn các kiến thức, kỹ năng cuả hoạt động ĐT cho một lớp học hoặc cấp trình độ ĐT nhất định

Trang 17

+ Nội dung ĐT được sắp xếp theo một cấu trúc lôgic khoa học đáp ứng mục đích giáo dục, ĐT và các mục tiêu thực hiện của chương trình

+ Kế hoạch, phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục, ĐT để triển khai nội dung ĐT

+ Nội dung, hình thức và phương pháp đánh giá kết quả ĐT

Chương trình ĐT nghề cũng dựa trên cơ sở nền tảng cuả chương trình

ĐT nói chung, tuy nhiên có một số yếu tố xuất hiện tạo nên sự khác biệt của

nó đối với chương trình ĐT khác, thể hiện rõ nét nhất thông qua mục tiêu của

ĐT nghề Có hai dạng mục tiêu ĐT có thể đưa ra là “đào tạo cho cuộc sống”

và “đào tạo để kiếm sống”, hai dạng này không loại trừ nhau nhưng chúng khác nhau trong quá trình xây dựng chương trình Mục tiêu ĐT nghề nghiêng

về dạng thứ hai nhiều hơn và tập trung nhiều vào việc hình thành cho người học một năng lực nghề nghiệp nhất định để tham gia vào thị trường lao động

1.1.4 Khái niệm đào tạo nghề

- Nhóm thứ hai: đưa ra định nghĩa, nghề là năng lực làm ra những đồ dùng cần thiết; nghề là một công việc nào đó người ta có thu nhập để duy trì, phát triển cuộc sống bản thân và gia đình; nghề là biết cách làm một việc nào

đó theo sự phân công lao động của xã hội

Còn E.A Clipmốp lại cho rằng: Nghề là một tập hợp các chuyên môn gần nhau, còn chuyên môn là một lĩnh hoạt động mà trong đó con người sử

Trang 18

dụng sức mạnh thể chất và tinh thần của mình để làm ra những sản phẩm có ích cho xã hội, phù hợp với sự phân công lao động

Từ các cách hiểu trên ta thấy: Nghề là kết quả cuả sự phân công lao động xã hội, xã hội phát triển thì ngành nghề cũng thay đổi theo Và dưới góc

độ ĐT, nghề là toàn bộ các kiến thức, kỹ năng, thái độ, kinh nghiệm nghề nghiệp và các phẩm chất nhân cách mà một người lao động cần có, thể hiện các hoạt động trong lĩnh vực lao động nhất định

* Phân loại nghề

Hiện nay trên thế giới, nghề nghiệp rất đa đạng, phong phú có tới

65000 nghề Có rất nhiều cách phân loại nghề, tuỳ theo cơ sở phân loại, dựa theo mức độ phức tạp của nghề, theo kết quả cuối cùng của quá trình hành nghề, theo nhóm rộng và theo đặc điểm của hoạt động nghề nghiệp, đối tượng lao động chủ yếu của nghề Trong đề tài này chúng tôi sử dụng cách phân loại của E.A Clipmốp, cách phân loại dựa vào đối tượng lao động chủ yếu Theo cách này có 5 nhóm chính sau:

- Nhóm nghề người – người: Là loại nghề có đối tượng hành nghề của người lao động cũng chính là con người như: Nghề y, nghề dạy học, cán bộ

tổ chức…

- Nhóm người - nghệ thuật: Như nghề nhạc, hoạ, nhà văn,…Ngoài ra còn có các nghề cùng nhóm như: May, thêu, chạm khắc,…

- Nhóm nghề người – tự nhiên: Trồng trọt, chăn nuôi…

- Nhóm nghề người - kỹ thuật: Điện, cơ khí…

- Nhóm nghề người – tín hiệu: Nghề kế toán, tin học, mật mã, bưu chính viễn thông

1.1.4.2 Đào tạo nghề

Trang 19

Đào tạo nghề là quá trình phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ nghề nghiệp

Đào tạo nghề là nhằm hướng vào hoạt động nghề nghiệp và hoạt động

xã hội Mục tiêu đào tạo là trạng thái phát triển nhân cách được dự kiến trên

cơ sở yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và được hiểu là chất lượng cần đạt tới đối với người học sau quá trình đào tạo Có rất nhiều định nghĩa về đào tạo nghề Có thể nêu một số định nghĩa cụ thể như sau:

- Theo Willam Mc.Gehee (1979): Đào tọa nghề là những quy trình mà những công ty sử dụng để tạo thuận lợi cho việc học tập sao cho kết quả hành

vi đóng góp vào mục đích và các mục tiêu của công ty

- Max Forter (1979) đưa ra khái niệm: Đào tạo nghề phải đáp ứng 4 điều kiện: gợi ra những giải pháp ở người học; phát triển tri thức, kỹ năng và thái độ; tạo ra sự thay đổi trong hành vi; đạt được những mục tiêu chuyên biệt

- Tack Soo Chung (1982): Đào tạo nghề là hoạt động đào tạo phát triển năng lực lao động (tri thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp) cần thiết để đảm nhận công việc được áp dụng đối với người lao động và những đối tượng sắp trở thành người lao động Đào tạo nghề được thực hiện tại nơi lao động, trung tâm đào tạo, các trường dạy nghề, các lớp học không chính quy nhằm nâng cao năng suất lao động, tăng cường cơ hội việc làm và cải thiện địa vị người lao động, nâng cao năng suất lao động của các doanh nghiệp góp phần phát triển kinh tế xã hội

- Leconnard Nadler (1984): Đào tạo nghề là để học được những điều nhằm cải thiện thực hiện những công việc hiện tại

- Roger James (1995): Đào tạo nghề là cách thức giúp người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan tới công việc, nghề nghiệp được giao

Trang 20

- Tiếp cận dưới góc độ quản lý, chúng ta nhận thấy các định nghĩa trên đều là kinh điển, song chưa thật đầy đủ vì chưa đề cập tới nội dung quan trọng nhất, đó là việc làm Chúng tôi cho rằng: Đào tạo nghề là quá trình giáo dục, phát triển một cách có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp và khả năng tìm kiếm được việc làm hoặc tự tạo việc làm

Rất rõ ràng nếu người tốt nghiệp không có khả năng tìm được việc làm hoặc không biết tự tạo việc làm trong cơ chế thị trường, thì đào tạo nghề sẽ không mang lại hiệu quả, tốn kém vô ích và cũng chỉ góp phần nâng cao dân trí như giáo dục phổ thông mà thôi

1.2 Một số đặc điểm của chương trình đào tạo nghề và những yêu cầu đối với việc thực hiện chương trình đào tạo nghề

1.2.1 Tầm quan trọng của chương trình đào tạo nghề

Chương trình ĐT là cốt lõi của giáo dục và ĐT Chương trình ĐT là văn bản pháp lý để:

+ HS căn cứ vào đó mà học tập; GV căn cứ vào đó mà giảng dạy

+ Nhà trường căn cứ vào đó mà tổ chức các khóa học hợp lý, để mua sắm các trang thiết bị phù hợp, tuyển dụng, bồi dưỡng GV và hợp đồng các

GV ở ngoài đáp ứng được yêu cầu cuả nhà trường để ĐT có chất lượng

+ Các doanh nghiệp, cơ quan sử dụng lao động căn cứ vào đó để lựa chọn được lao động phù hợp, phân công lao động hợp lý, tổ chức các khóa

ĐT và bồi dưỡng công nhân

Chương trình là yếu tố quan trọng hàng đầu của các điều kiện đảm bảo chất lượng ĐT, do vậy cần được quản lý một cách nghiêm túc, không thể tùy tiện

Việc xây dựng chương trình đào tạo được thực hiện qua các công tác chuẩn bị và công tác xây dựng kế hoạch đào tạo:

Trang 21

* Công tác chuẩn bị: Công tác chuẩn bị được thực hiện qua điều tra, khảo sát thị trường lao động để xác định đúng các nhu cầu về kiến thức chuyên môn cũng như các yêu cầu đối với kỹ năng nghề cần có của người học Các kiến thức kỹ năng này cần phù hợp với sự phát triển cũng như nhu cầu đòi hỏi của thị trường lao động Xác định, dự đoán đúng những xu thế, những thay đổi của thị trường cũng như khả năng tiếp thu của người học để

từ đó thực hiện việc phân phối thời lượng và nội dung đào tạo cho phù, đồng thời xác định các điều kiện đã có và các điều kiện phải xây dựng để có thể tiến hành đào tạo ngành nghề đó

Quản lý công tác chuẩn bị chính là quản lý đối với nguồn cung cấp và

sự chính xác cuả thông tin cũng như sự phối hợp chặt chẽ của các khoa, ban trong việc điều chỉnh mục tiêu và nội dung CTĐT cho phù hợp với yêu cầu

và sự thay đổi của thị trường lao động

* Xây dựng kế hoạch đào tạo:

Thông qua công tác điều tra, khảo sát thị trường lao động, căn cứ chỉ tiêu

do cấp trên phân bổ hàng năm, nhà trường phải xác định những ngành nghề đào tạo của mình trong năm học mới Công việc này được chuẩn bị từ năm học trước và được hoàn chỉnh trước khi tiến hành công việc tuyển sinh hàng năm để các khoa, ban thực hiện công tác chuẩn bị cho việc tổ chức đào tạo

Từ mục tiêu đào tạo đã xác định, nhà trường phải thực hiện triển khai cho các phòng khoa, ban tiến hành xây dựng các nội dung đào tạo cho phù hợp Đó là toàn bộ những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cũng như thái độ phẩm chất đạo đức cần có cho người thợ sau khi đào tạo

Nội dung đào tạo được xác định đầy đủ chính xác sẽ là cơ sở để xây dựng kế hoạch giảng dạy cũng như chương trình mô đun, môn học, xây dựng lịch giảng dạy của khoa đối với tất cả các nghề đào tạo, đó chính là các văn bản pháp quy để Ban giám hiệu chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác đào tạo

Trang 22

trong nhà trường Đây cũng là cơ sở để nhà trường triển khai cho mọi giáo viên nghiên cứu, nắm vững nội dung, chương trình đào tạo, từ đó thực hiện các công tác chuẩn bị cho môn học mà giáo viên đảm nhận như lập kế hoạch giảng dạy mô đun, môn học, dự kiến các phương pháp, phương tiện, tài liệu giảng dạy (Giáo trình, tài liệu tham khảo…), kế hoạch sử dụng trang thiết bị, vật tư trong thực hành nghề…

Quản lý xây dựng kế hoạch chính là nhằm chỉ đạo thực hiện đúng và

đủ CTĐT, đây cũng chính là nhiệm vụ quan trọng của giáo viên để hoàn thành được chức năng, chức trách của mình, đảm bảo cho chất lượng và hiệu quả trong đào tạo đồng thười cũng là cơ sở để thực hiện việc kiểm tra đánh giá chất lượng dạy học một cách nhanh chóng, chính xác

1.2.2 Một số đặc điểm của chương trình đào tạo nghề

Theo điều 4 của Luật dạy nghề năm 2007 đã chỉ rõ: “Mục tiêu của DN

là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” [29, tr 6]

Như vậy từ đặc điểm về mục tiêu ĐT nghề đã quy đinh những đặc điểm của nội dung chương trình ĐT phải tập trung vào đào tạo năng lực nghề nghiệp Vì vậy, nội dung ĐT của các trường DN thường được chia thành 4 nhóm: Những kiến thức chung; những kiến thức về kỹ thuật cơ sở cho nhóm nghề; những kiến thức về kỹ thuật chuyên môn của nghề; các kỹ năng, kỹ xảo thực hành nghề Tỷ lệ các phần thực hành trong chương trình ĐT thường chiếm từ 50% đến 70% tổng số thời gian đào tạo toàn khoá Đồng thời nội

Trang 23

dung của chương trình cần phải coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, rèn luyện sức khoẻ, nâng cao trình độ nhận thức cho học sinh Mặt khác, chương trình

ĐT liên tục phải được đổi mới, chuẩn hoá nội dung, theo hướng mềm dẻo, nâng cao kỹ năng thực hành, năng lực tự tạo việc làm, năng lực thích ứng với

sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và thực tế sản xuất kinh doanh, gắn kết chặt chẽ với việc làm trong xã hội và liên thông với các trình độ đào tạo khác

Đặc biệt, với nghề Sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính của ngành CNTT, giữa lý thuyết và thực hành có sự tích hợp rất cao, việc phân định giữa lý thuyết và thực hành chỉ là tương đối Bởi có những mô đun, môn học không thể dạy lý thuyết thuần túy hay kết thúc lý thuyết rồi mới tiến hành thực hành mà là sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành Chính vì vậy việc xây dựng chương trình đào tạo nghề Sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính cần chú ý đến sự tích hợp giữa lý thuyết và thực hành Hơn nữa với sự phát triển nhanh của ngành công nghệ thông tin, việc cải tiến đổi mới chương trình thường xuyên là rất cần thiết

Chính những đặc điểm về mục tiêu ĐT nghề và chương trình ĐT nghề

đã quy định một số đặc điểm về phương pháp dạy học trong ĐT nghề Phương pháp dạy học chủ đạo trong trường DN là phải phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Trong quá trình dạy học người học luôn là trung tâm, HS có thể tham gia vào quá trình tổ chức và tự tổ chức quá trình học tập Để giúp cho việc hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề thì phương pháp được sử dụng chủ yếu là các hình thức luyện tập theo nguyên công, luyện thao tác, luyện tập quá trình lao động; các hệ thống luyện tập như

hệ thống luyện tập theo trình tự giản đơn-tăng tiến và hệ thống luyện tập không đầy đủ với các hình thức hướng dẫn của giáo viên như toàn lớp, theo nhóm và cá nhân Quá trình đào tạo như vậy có thể diễn ra ở trường cũng có thể diễn ra ở nơi sản xuất vì vậy phương pháp dạy học cũng phải điều chỉnh cho phù hợp với từng nơi, từng điều kiện cụ thể

Trang 24

1.2.3 Những yêu cầu đối với việc thực hiện chương trình đào tạo nghề

Do đặc điểm đối tượng tuyển sinh của các trường dạy nghề là: Học sinh tốt nghiệp từ Trung học cơ sở trở lên, đào tạo từ 2 đến 3 năm Vì vậy học sinh các trường DN có tuổi đời từ 15 trở lên, đã qua nhiều năm học tập trong các nhà trường hoặc đã trải qua lao động Bước đầu đã hình thành nhân cách, định hướng về nghề nghiệp tương đối rõ nét, có những suy nghĩ tương đối nghiêm túc về tương lai, về trách nhiệm đối với gia đình, với xã hội vì vậy đa số có động cơ học tập đúng đắn Tuy nhiên do mức tuổi trong cùng một lớp học có thể có sự chênh lệch khá lớn dẫn tới có sự khác biệt lớn trong kinh nghiệm cũng như khả năng nhận thức của người học Ngoài ra, còn có một số học sinh do có điểm xuất phát về văn hoá thấp (THCS) vì vậy việc tiếp thu các kiến thức kỹ thuật cơ sở và chuyên môn (đặc biệt là đối với các nghề kỹ thuật cao như nghề sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính, kỹ thuật tin học ứng dụng…) có nhiều khó khăn hoặc bị ảnh hưởng xấu trong xã hội tác động nên thiếu trách nhiệm trong học tập cũng như trong cuộc sống với cộng đồng Đặc điểm này đòi hỏi công tác giáo dục trong trường DN cần

có những phương pháp, biện pháp phù hợp cũng như việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề cần chú ý tới:

Với học sinh học nghề thì đối tượng tuyển sinh là học sinh đã tốt nghiệp trung học sơ sở trở lên và chia làm hai hệ đào tạo

+ Với hệ 18 tháng, đối tượng đào tạo là các học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông

+ Hệ 36 tháng đối tượng ĐT là học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở (vừa học văn hóa vừa học nghề)

Chính đặc điểm trên đã đặt ra các yêu cầu đối với việc tổ chức thực hiện chương trình ĐT nghề của nhà trường:

Trang 25

+ Bố trí các khối kiến thức văn hóa bổ trợ như thế nào để phục vụ cho việc tiếp thu các mô đun, môn học của việc học nghề

+ Bố trí phòng học, xưởng thực hành, thiết bị vật tư để đảm bảo cho các khối khóa được đảm bảo đúng tiến độ ĐT

+ Lịch giảng dạy (thời khóa biểu) và bảng tiến độ ĐT cho các lớp học cần chú ý đến việc khi HS tốt nghiệp trung học phổ thông thì đã phải kết thúc các mô đun, môn học và thi tốt nghiệp nghề trước kỳ thi trung học phổ thông diễn ra

+ Bố trí giáo viên có đủ trình độ năng lực giảng dạy (vừa dạy lý thuyết

và thực hành) Đây là điểm đặc thù của ngành công nghệ thông tin và cũng là

sự khác biệt đối với các nghề khác là có thể bố trí giáo viên dạy lý thuyết và giáo viên dạy thực hành độc lập nhau (với đội ngũ giáo viên của nhà trường hiện nay là: 83 giáo viên trong đó chỉ có 28 giáo viên có khả năng dạy cả lý thuyết và thực hành)

- Hình thức tổ chức đào tạo: Hình thức tổ chức đào tạo là sự kết hợp các hoạt động của giáo viên và học sinh nhằm thực hiện các nội dung đào tạo

Có các hình thức tổ chức lên lớp, tự học, thí nghiệm, thực hành, thực tập, tham quan,…Việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo thông qua hệ thống thời khóa biểu, bảng tiến độ đào tạo cho các lớp học, hệ thống các sổ sách theo dõi cho từng mô đun, môn học cho từng lớp

- Phương pháp đào tạo: Phương pháp đào tạo là cách thức nhà trường nói chung, giáo viên và học sinh nói riêng tác động lẫn nhau để làm chuyển biến nhân cách của học sinh theo mục tiêu và nội dung đã xác định Phương pháp đào tạo bao gồm các phương pháp giảng dạy, học tập ở các mô đun, môn học cụ thể và các phương pháp giáo dục, rèn luyện học sinh về phẩm chất đạo đức Ví dụ: phương pháp thực tập kết hợp với lao động sản xuất ra hàng hoá…

Trang 26

- Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ đào tạo: máy móc, trang thiết bị, nguyên nhiên vật liệu cần thiết cho các hoạt động đào tạo, bảo dưỡng, sửa chữa nhà xưởng, lớp học, phòng thí nghiệm và các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho đào tạo, cung cấp các điều kiện về ăn ở, nghỉ ngơi, chữa bệnh cho giáo viên, học sinh và cán bộ, công nhân viên của nhà trường Công tác phục vụ đào tạo có chất lượng sẽ đảm bảo cho đào tạo nghề được thực hiện đúng kế hoạch, ổn định, tạo điều kiện để nâng cao chất lượng đào tạo

- Chất lượng đào tạo: chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra đối với một chương trình đào tạo Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể

1.3 Những nội dung quản lý chương trình đào tạo nghề

1.3.1 Lập kế hoạch thực hiện chương trình

Lập kế hoạch là một chức năng căn bản nhất trong các chức năng quản

lý Lập kế hoạch là lựa chọn một trong những phương án hành động trong tương lai, cho toàn bộ và từng bộ phận của một tổ chức, cơ sở Bao gồm lựa chọn các mục tiêu, xác định các phương thức để đạt mục tiêu

Lập kế hoạch đòi hỏi nhà quản lý nắm chắc thông tin, làm tốt công tác

dự báo cùng với sự tham gia dân chủ của mọi thành viên, bởi họ là những người làm cho kế hoạch được thực hiện Lập kế hoạch đi trước việc thực hiện các chức năng quản lý khác Lập kế hoạch là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản lý, bao gồm xác định mục tiêu, xây dựng chương trình hành động và bước đi cụ thể nhằm đạt được mục tiêu trong một thời gian nhất định của một hế thống

Trang 27

Xác định mục tiêu là khâu đầu tiên của lập kế hoạch Mục tiêu là tiêu đích mà mọi hoạt động cuả hệ thống hướng tới Các mục tiêu tạo thành một

hệ thống phân cấp, từ mục tiêu của hệ thống đến mục tiêu bộ phận Như vậy lập kế hoạch là quá trình lựa chọn cơ hội, phân tích thực trạng của hệ thống, xây dựng phương án hành động và tổ chức các phương tiện đạt tới mục tiêu

đã xác định Toàn bộ quá trình trên đây là tổ hợp các bước tiến hành các nguồn lực cần sử dụng cũng như phương tiện cần phải có

Lập kế hoạch phải thoả mãn các yêu cầu sau:

+ Khâu tiền kế hoạch gồm các hoạt động dự báo, điều tra, phân tích thực trạng của hệ thống nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng

kế hoạch

+ Xây dựng hệ thống mục tiêu trên cơ sở căn cứ khoa học, từ mục tiêu

cơ bản đến muc tiêu cụ thể

+ Nội dung của lập kế hoạch một mặt tạo thuận lợi và đồng bộ cho quá trình thực hiện, mặt khác có khả năng thích ứng với sự biến đổi của môi trường bên ngoài hệ thống

Thực hiện chức năng lập kế hoạch tạo ra tầm nhìn chiến lược cho các nhà quản lý, giúp cho việc phát hiện và lựa chọn chính xác các chương trình hành động phù hợp với các nguồn lực của hệ thống

1.3.2 Tổ chức thực hiện chương trình

Sau khi kế hoạch được thông qua và phê duyệt Hiệu trưởng tập trung

sử dụng các nguồn lực (nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí .) thông qua bộ máy quản lý để triển khai kế hoạch tới toàn thể cán bộ, GV nhà trường

Căn cứ vào trình độ, năng lực, nhu cầu, của từng GV, BGH kết hợp với lãnh đạo các phòng, khoa, ban để tiến hành sắp xếp, bố trí công tác trong đó quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên Sau khi chương trình

đã được duyệt, phòng ĐT kết hợp với các khoa, ban tổ chức tập huấn cho GV

Trang 28

trong trường nắm được nội dung chương trình của nghề mà GV đang tham gia giảng dạy

Để tổ chức chương trình cũng như việc chỉnh lý chương trình hàng năm cho phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ và điều kiện của nhà trường, phòng ĐT kết hợp với các khoa, ban nghề cần làm tốt các công việc:

+ Tập hợp các tài liệu có liên quan kể cả tài liệu của thầy để phục vụ cho công tác giảng dạy

+ Tổng hợp kết quả học tập của HS với các khoa sau khi kết thúc mô đun, môn học (để làm kết quả thống kê đánh giá chất lượng ĐT)

+ Thu thập ý kiến phản hồi của HS sau khi học xong mô đun, môn học + Tổng hợp ý kiến của đồng nghiệp sau khi dự giờ

+ Thu thập, tổng hợp ý kiến của HS đã tốt nghiệp (nếu có)

+ ý kiến đánh giá của GV sau khi dạy xong mô đun, môn học đó

Tất cả các nội dung trên cần lập thành một bộ hồ sơ sau mỗi khóa học,

để làm căn cứ cho việc tổ chức thực hiện chương trình cũng như việc bổ sung, sửa đổi chương trình đảm bảo việc cải tiến chương trình đối với mỗi

mô đun, môn học

Trong quá trình thực hiện, công tác tổ chức thường xuyên được chú ý điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện thông qua hệ thống quản lý Để tổ chức thực hiện chương trình ĐT cần quán triệt tốt tầm quan trong của chương trình

ĐT nghề, trên cơ sở đó giao cho các phòng, khoa, ban chức năng xây dựng kế hoạch giáo viên và tiến độ ĐT cho từng lớp học Tổ chức thường xuyên việc kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình của từng khoa, ban cũng như hoạt động dự giờ, thăm lớp nhằm nâng cao chất lượng ĐT nghề

1.3.3 Chỉ đạo thực hiện chương trình

Chỉ đạo là quá trình tác động đến con người làm cho họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu để đạt được mục tiêu của tổ chức Lãnh đạo là sự chỉ dẫn,

Trang 29

điều khiển ra lệnh và đi trước, kết quả cuả sự lãnh đạo là sự tuân thủ và tin tưởng của mọi người

Do đó việc thực thi chương trình ĐT là giai đoạn quyết định thành bại của một chương trình ĐT Ngoài yếu tố tổ chức quy trình ĐT, quản lý các hoạt động ĐT thì yếu tố giáo viên là yếu tố quan trọng nhất, có tác động trực tiếp tới chất lượng ĐT Để chỉ đạo việc thực hiện chương trình ĐT nghề của nhà trường, nhà lãnh đạo hướng dẫn cán bộ quản lý cấp khoa, ban thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của họ để làm tốt công tác quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên trong từng môn đun, môn học mà giáo viên đó đảm nhận Đồng thời làm tốt công tác tham mưu cho ban giám hiệu nhà trường trong công tác quản lý hoạt động giảng dạy của GV

Chỉ đạo phòng ĐT, thanh tra ĐT làm tốt công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động giảng dạy của GV, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, công bằng

1.3.4 Kiểm tra, đánh giá chương trình

Có các cách tiếp cận khác nhau trong việc đánh giá một chương trình

- Đánh giá tính có thể chấp nhận được chương trình

- Đánh giá hiệu suất của chương trình

- Đánh giá hiệu quả của chương trình

* Đánh giá tính có thể chấp nhận được chương trình là xem xét những người dạy và người học có thỏa mãn với chương trình đó hay không Một chương trình hoặc một khóa học đạt được toàn bộ các mục tiêu của nó nhưng

Trang 30

vẫn có thể bị phán xét là thất bại nếu người dạy và người học không thích những gì đã trải qua Để đánh giá tính có thể chấp nhận được của chương trình ĐT có thể thông qua sự đánh giá của các chuyên gia có kinh nghiệm về tính lô gíc và sự hợp lý của chương trình đã biên soạn dựa trên những tiêu chí

và tiêu chuẩn nhất định

Đánh giá tính có thể chấp nhận được chương trình ĐT là đánh giá khả năng thực hiện của việc thực hiện chương trình ĐT về mặt sư phạm, các điều kiện thực hiện cũng như sự phù hợp về thời gian ĐT của chươg trình

* Đánh giá hiệu suất của chương trình ĐT: là đánh giá về tỷ lệ lưu ban,

bỏ học của các khóa học ĐT Hiệu suất ĐT phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chương tình ĐT ít phù hợp với yêu cầu của sản xuất/dịch vụ, học xong khó

có cơ hội tìm kiếm việc làm; các điều kiện đảm bảo chất lượng yếu kém, nghèo nà, không gây được hứng thú và niềm tin cho người học; quá trình dạy

và học chưa đáp ứng được yêu cầu ĐT…

* Đánh giá hiệu quả cuả chương trình ĐT Có hai loại hiệu quả ĐT

- Hiệu quả trong: Vì hiệu quả trong một khóa học được đánh giá trong

quá trình giáo dục và chủ yếu trong nhà trường, trong kinh tế giáo dục, hiệu quả trong được đánh giá qua tỷ số giữa tổng số HS tốt nghiệp và tổng số HS vào học

Như vậy, hiệu quả trong của giáo dục có quan hệ mật thiết với tỷ lệ lưu ban, bỏ học, với chất lượng giáo dục, mặt khác quan hệ với việc sử dụng nguồn lực cho giáo dục một cách có hiệu quả, một điều mà hiện nay chúng ta chưa hề quan tâm đến, trong khi đây là yếu tố quan trọng trong cơ chế thị trường

Tóm lại, hiệu quả trong cuả giáo dục không chỉ liên quan đến chất lượng và số lượng học sinh tốt nghiệp của khóa học mà còn tính đến việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực trong quá trình giáo dục hợp lý hay không

Trang 31

- Hiệu quả ngoài: Là hiệu quả của giáo dục đối với sự phát triển kinh

tế – xã hội của đất nước, được đánh giá ngoài nhà trường và ngoài quá trình giáo dục Hiệu quả ngoài được xem xét về sự tác động của ĐT tới sự phát triển kinh tế – xã hội trên hai mặt

+ Về mặt kinh tế:

Hiệu quả ngoài là tỷ lệ giữa lợi nhuận thu được do những học sinh tốt nghiệp tìm được việc làm mang lại cho nền kinh tế cũng như cho cá nhân trong quá trình lao động so với tổng chi phí ĐT Lợi nhuận về mặt kinh tế do giáo dục và ĐT mang lại cho sự phát triển kinh tế - xã hội và cho người học rất phong phú, đa dạng Đó là những lợi nhuận mà các ngành kinh tế – xã hội thu được do số HS tốt nghiệp làm ra trong quá trình lao động; với người lao động là tiền lương, tiền công mà họ được hưởng trong quá trình lao động sau khi được ĐT; với cở sở ĐT đó là các khoản mà nhà trường thu được từ kết quả học tập và lao động mà HS mang lại

+ Về mặt xã hội

Hiệu quả ngoài là các tác động xã hội của chương trình ĐT như: nâng cao trình độ nguồn nhân lực kỹ thuật của người lao động; tạo thêm nhiều cơ hội cho người lao động có khả năng tìm kiếm được việc làm; nâng cao mặt bằng dân trí theo các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của Đảng và Chính phủ; góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội

Một công việc nào đó được đánh giá phải thông qua chức năng kiểm tra Kiểm tra là chức năng của người quản lý nhằm xác định kết quả thực hiện

kế hoạch trên thực tế, phát hiện những sai lệch, đề ra những biện pháp uốn nắn, điều chỉnh kịp thời Kiểm tra không hẳn là giai đoạn cuối cùng của chu

kỳ quản lý, bởi kiểm tra không chỉ diễn ra khi công việc đã hoàn thành, có kết quả mà nó diễn ra trong suốt quá trình từ đầu đến cuối kể từ lúc chuẩn bị xây dựng kế hoạch

Trang 32

Trong hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục là vấn đề quan trọng hàng đầu Đây là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố, trong đó kiểm tra, đánh giá có một vai trò đặc biệt quan trọng Thông qua kiểm tra, đánh giá mà người học biết được mức độ kiến thức của mình để từ đó tự điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp, người dạy có được những thông tin phản hồi cần thiết để điều chỉnh phương pháp và nội dung giảng dạy sao cho đạt kết quả cao nhất đối với nội dung chương trình các môn đun, môn học mà mình đảm nhận Đối với người QL kiểm tra, đánh giá cho phép nắm bắt được kịp thời tình hình giảng dạy của giáo viên có đúng và đủ nội dung chi tiết của từng mô đun, môn học mà GV đó đảm nhận cũng như học tập của HS để từ

đó có những giải pháp QL phù hợp đảm bảo cao nhất chất lượng, hiệu quả của việc tổ chức thực hiện chương trình

Kiểm tra là quá trình xác định mục đích, nội dung, lựa chọn phương pháp kiểm tra, tập hợp số liệu, bằng chứng để xác định mức độ đạt được của người học trong quá trình học tập, rèn luyện và phát triển Kiểm tra bao gồm việc xác định điều cần kiểm tra, công cụ kiểm tra và sử dụng kết quả kiểm tra

Đánh giá là một quá trình có hệ thống bao gồm việc thu thập, phân tích, giải thích thông tin nhằm xác định mức độ người học đã đạt được so với mục tiêu như thế nào? Đánh giá làm rõ mức độ thích hợp của đối tượng được đánh giá so với mục tiêu chương trình đặt ra, nó có ý nghĩa như là sự phán định giá trị

Kiểm tra- đánh giá là hai công việc có thể được tiến hành có thứ tự hoặc đan xen với nhau và là hoạt động được thực hiện thường xuyên trong quá trình đào tạo kể từ lúc bắt đầu cho đến khi kết thúc của khoá học và dù ở cấp, bậc học hay ngành học nào thì kiểm tra, đánh giá đều giữ vị trí quan trọng như nhau

Trang 33

Trong nhà trường, công tác kiểm tra, đánh giá chủ yếu là kiểm tra, đánh giá trong ĐT được thực hiện dưới sự lãnh đạo trực tiếp của BGH, qua

đó phòng ĐT, Ban thanh tra thực hiện việc xây dựng kế hoạch kiểm tra định

kỳ, đột xuất và trực tiếp thực hiện thanh tra các bộ phận trong trường theo kế hoạch đã định Kết quả thanh tra, kiểm tra là cơ sở cho việc đề ra các quyết định quản lý của lãnh đạo nhà trường mà mục tiêu là tăng cường được kỷ cương, nề nếp hoạt động, đặc biệt là hoạt động DH, nâng cao ý thức trách nhiệm của mọi GV, khuyến khích mọi GV, HS nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập đối với các chương trình ĐT mà nhà đang thực hiện

1.4 Trách nhiệm của các chủ thể trong nhà trường về việc tổ chức thực hiện chương trình

1.4.1 Ban giám hiệu

- Hiệu trưởng và các phó Hiệu trưởng

+Hiệu trưởng: Là người chịu trách nhiệm cao nhất, QL mọi hoạt động của nhà trường: Xây dựng cơ cấu tổ chức của nhà trường, xây dựng điều lệ,

kế hoạch ĐT và phát triển nhà trường, khai thác các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu ĐT, chăm lo điều kiện làm việc, học tập của GV và HS, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường Hiệu trưởng trường dạy nghề phải là người có phẩm chất chính trị tốt,

có tín nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ, có năng lực quản lý, có trình độ đại học một nghành chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ đào tạo của nhà trường, phải là nhà giáo đã qua giảng dạy ở một trường chuyên nghiệp ít nhất là 5 năm Về mặt chương trình ĐT, Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm trước các cơ quản quản lý cấp trên trong việc tổ chức thực hiện chương trình ĐT cho các nghề được các cấp có thể quyền phê duyệt

+Phó Hiệu trưởng: Mỗi trường có từ 1 đến 2 Phó Hiệu trưởng giúp Hiệu trưởng trong công tác QL nhà trường, thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về các nhiệm vụ được phân công và kết quả thực hiện

Trang 34

Thay mặt Hiệu trưởng điều hành các hoạt động của trường khi được uỷ quyền

1.4.2 Phòng đào tạo

Phòng Đào tạo: Giúp Hiệu trưởng xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch, chương trình ĐT, giáo dục, kế hoạch giảng dạy, giáo trình môn học; tổ chức tuyển sinh, thi tốt nghiệp, chỉ đạo công tác giáo viên chủ nhiệm, thi đua, khen thưởng trong HS, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên, theo dõi, tổng hợp, đánh giá chất lượng ĐT, thống kê, làm các báo cáo về ĐT cũng như việc đề xuất, kiến nghị với Hiệu trưởng trong việc cải tiến, bổ sung các kiến thức cho các chương trình ĐT của từng nghề trong nhà trường

Các phòng chức năng nghiệp vụ khác được thành lập dựa trên cơ sở quy

mô, khối lượng công việc và điều kiện cụ thể của trường trong các lĩnh vực: hành chính, quản trị, tổng hợp, tổ chức, công tác chính trị, công tác quản lý và giáo dục học sinh, công tác quản lý tài chính, quản lý thiết bị, xây dựng cơ bản Các phòng có nhiệm vụ quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức triển

khai thực hiện các quyết định của Hiệu trưởng theo chức năng được giao

1.4.3 Khoa, Ban, bộ môn

Các khoa và tổ bộ môn trực thuộc:

Các khoa được tổ chức theo nghề hoặc nhóm nghề đào tạo, tổ bộ môn trực thuộc trường được tổ chức theo nhóm các môn học chung Khoa và tổ bộ môn chịu sự chỉ đạo của Hiệu trưởng, trực tiếp thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục theo chương trình, kế hoạch ĐT hàng năm của trường; tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình ĐT, tổ chức thực nghiệm, NCKH, ứng dụng công nghệ vào quá trình ĐT, quản lý GV và HS

Trang 35

thuộc đơn vị mình, quản lý và sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định, thực hiện chế độ báo cáo về giáo dục, ĐT theo định kỳ

1.4.4 Giáo viên

Hoạt động giảng dạy là một trong những hoạt động trọng tâm của nhà trường, đồng thời là hoạt động chuyên môn quan trọng nhất do đội ngũ GV thực hiện Hoạt động giảng dạy đòi hỏi người GV phải đầu tư phần lớn thời gian, sức lực của mình trong quỹ thời gian làm việc hàng ngày tại trường GV chính là người thực hiện kế hoạch và nội dung chương trình đào tạo Công tác giảng dạy chính là tổ chức quá trình nhận thức của HS vì vậy chất lượng giảng dạy chính là yếu tố quyết định chất lượng nhận thức của HS, quyết định chất lượng ĐT

Quá trình giảng dạy của GV gồm các khâu:

- Chuẩn bị giảng (Đề cương bài giảng, giáo án, đồ dùng, phương tiện dạy học, nghiên cứu tài liệu…)

- Thực hiện giảng dạy

- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS

- Thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định của nhà trường trong việc thực hiện giảng dạy các chương trình đối với mô đun, môn học mà GV đảm nhận

Trang 36

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ GIAO

THÔNG CÔNG CHÍNH HÀ NỘI

2.1 Khái quát về trường trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển

Trường trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội được chuyển từ trường Kỹ thuật nghiệp vụ giao thông vận tải Hà Nội bằng quyết định số 1815/ QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ngày 09/05/2007

Trường Kỹ thuật nghiệp vụ- GTVT Hà Nội là trường dạy nghề công lập trực thuộc Sở Lao động TB&XH Hà Nội Trường được thành lập ngày 30/12/1965 với nhiệm vụ đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ phục vụ cho ngành GTCC công cộng và sự nghiệp phát triển kinh

tế xã hội của thủ đô

Qua 43 năm xây dựng và trưởng thành, trường đã đào tạo mới được hơn 30.000 công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ thuộc các nghề : Lái

xe ôtô; cơ khí sửa chữa ôtô, gia công cơ khí; thuyền, máy trưởng tàu sông; vận hành máy thi công công trình, công nghệ thông tin Đã thực hiện hàng trăm khoá đào tạo lại, đào tạo nâng cao, nâng bậc cho công nhân và nhân viên kỹ thuật của ngành GTCC Thủ đô và các tỉnh lân cận Nhà trường đã vinh dự được nhận nhiều phần thưởng cao quý của nhà nước như: Huân chương lao động hạng nhất, nhì , ba; cờ thưởng luân lưu của chính phủ; nhiều bằng khen, giấy khen của các Bộ: GTVT; GD-ĐT; Lao động TB&XH; của UBND Thành phố HN Nhiều cán bộ, giáo viên nhà trường đạt danh hiệu Lao động giỏi, giáo viên dạy giỏi trong hội giảng giáo viên toàn quốc Nhiều học sinh nhà trường đạt được thành tích cao trong các hội thi học sinh giỏi của Thành phố và của Quốc gia

Trang 37

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ chính được giao

2.1.2.1 Chức năng

Trường trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội có chức năng tổ chức hoặc liên doanh, liên kết tổ chức mở các lớp đào tạo dài hạn và ngắn hạn dạy nghề cho các đối tượng thuộc các thành phần kinh tế -xã hội theo đúng với chương trình dạy nghề Bộ lao động Thương binh và Xã hội và các

Bộ ngành có liên quan quy định

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Trường có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng và dạy các nghề sau:

- Lái xe ô tô các hạng B1, B2, C, D, E, Fc, Fe;

- Đào tạo hệ trung cấp nghề từ 18 tháng đến 36 tháng cho các nghề:

+ Công nghệ thông tin (kỹ thuật Sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy

vi tính và kỹ thuật tin học ứng dụng - Đồ hoạ vi tính)

+ Công nghệ sửa chữa, bảo dưỡng và lắp ráp ô tô + Công nghệ hàn, cắt gọt kim loại

+ Công nhân vận hành máy thi công và vận hành thiết bị xếp dỡ

- Bồi dưỡng kiến thức, tay nghề phục vụ xuất khẩu lao động

- Căn cứ vào chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước, nhu cầu phát triển kinh tế xã hội để tiến hành xây dựng mục tiêu ĐT, kế hoạch ĐT, nội dung chương trình ĐT trình cấp trên phê duyệt thực hiện

- Tổ chức đào tạo công nhân kỹ thuật trên cả 3 cấp trình độ : Bán lành nghề; lành nghề; trình độ cao trong hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành đối với các nghề: Lái xe ôtô; cơ khí sửa chữa ôtô; Hàn cắt kim loại, vận hành

Trang 38

máy thi công công trình, tin học ứng dụng và một số ngành nghề khác liên quan đến ngành GTCC

- Tổ chức đào tạo mới nhân viên nghiệp vụ trong ngành GTCC

- Tổ chức đào tạo bổ túc, đào tạo nâng cao, nâng bậc cho công nhân và nhân viên nghiệp vụ thuộc các nghề trên

- Hướng nghiệp và dạy nghề cho học sinh lứa tuổi phổ thông

- Tổ chức liên kết đào tạo nghề với các trung tâm dạy nghề và các trung tâm giáo dục khác

- Tổ chức các hoạt động ứng dụng khoa học công nghệ trong ngành GTCC và các lĩnh vực khoa học có liên quan

- Tổ chức triển khai các hoạt động sản xuất, dịch vụ liên quan đến ngành nghề đào tạo

- Thực hiện liên kết với các doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp để tổ chức đào tạo nghề và cung ứng lao động có chất lượng tốt, phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động trên địa bàn Thủ đô

2.1.3 Tổ chức bộ máy

Tổ chức bộ máy của nhà trường được thực hiện trên cơ sở Điều lệ Trường Dạy nghề ban hành theo quyết định số 775/2001/QĐ-BLĐTBXH ngày 09/8/2001 của Bộ trưởng Bộ Lao độngThương binh và Xã hội và quyết định số 1815/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội bao gồm: Hiệu trưởng và các phó Hiệu trưởng; các Hội đồng tư vấn; các phòng chức năng, phòng nghiệp vụ; các khoa, ban nghề và các lớp học sinh

* Nhân sự

- Tổng số CBCNV, GV : 109 người

- Tổng số GV : 83 người Trong đó:

Trang 39

+ Sau đại học : 03 người

+ Đại học và cao đẳng : 48 người

+ TCCN và công nhân kỹ thuật bậc cao : 32 người

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của trường Trung cấp nghề GTCC Hà Nội

Về khoa công nghệ thông tin: tổng số giáo viên là 10 người, trong đó

có 07 giáo viên chính thức và 03 giáo viên hợp đồng thời vụ Về trình độ học vấn: 07 giáo viên có trình độ đại học; 03 giáo viên có trình độ cao đẳng Với

số lượng giáo viên trên chỉ đủ cho việc giảng dạy với số học sinh trong khoa hiện nay là 200 học sinh Khi thực hiện chương trình ĐT trung cấp nghề hệ 3 năm thì với lưu lượng học sinh 500 thì không thể đáp ứng được Chính vì vậy

Hiệu trưởng

Các Phó Hiệu trư-ởng

Đảng uỷ

BCH

Công đoàn

BCH Đoàn TNCSHCM

Các Hội đồng tư vấn

Phòng Đào tạo

Phòng Tài

vụ

Phòng

Tổ chức hành chính

Khoa

CNTT

Khoa Công nghệ ôtô

Khoa MCT

và thiết

bị xếp

dỡ

Khoa Công nghệ Hàn

và Cắt gọt

KL

Ban nghề lái xe

số 1

Ban nghề lái xe

số 2

Các lớp học sinh

Trang 40

cần có chiến lược dài hạn về tuyển dụng, đãi ngộ, bồi dưỡng nâng cao trình

độ giáo viên trong khoa để có thể đáp ứng được cho sự phát triển của khoa trong những năm tới

2.1.4 Ngành nghề, quy mô, cơ cấu đào tạo

2.1.4.1 Ngành, nghề đào tạo

Từ ngày thành lập, trường Trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội

đã đào tạo cán bộ kỹ thuật và công nhân thuộc nhiều ngành nghề khác nhau theo nhiệm vụ được thành phố giao như : Lái xe ôtô các loại, lái máy thi công công trình, thuyền trưởng, máy trưởng tàu sông, thợ hàn, gia công cắt gọt, công nghệ thông tin, trung cấp cầu đường, trung cấp động lực

Đến giai đoạn hiện nay nhà trường thực hiện đào tạo trên 5 nhóm nghề chính là :

- Trung cấp nghề sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính: Thời gian đào tạo 18 và 36 tháng

- Trung cấp nghề Kỹ thuật tin học ứng dụng: Thời gian đào tạo 18 và 36 tháng

- Trung cấp nghề công nghệ ô tô: Thời gian đào tạo 18 và 36 tháng

- Trung cấp nghề Hàn và cắt gọt kim loại: Thời gian đào tạo 18 và 36 tháng

- Lái máy thi công công trình: Thời gian đào tạo 12 tháng đạt bậc thợ 3/7

- Lái xe ôtô các loại: Thời gian đào tạo từ 1 đến 6 tháng đạt bậc thợ 1/3

Từ năm học 2007-2008 thực hiện quyết định số 01/2007/QĐ - BLĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động thương binh và xã hội, quyết định số 1815/QĐ - UBND ngày 09/05/2007 nhà trường thực hiện nhiệm vụ đào tạo trình độ trung cấp nghề (Các lớp được tuyển sinh từ các năm học trước vẫn tiếp tục giảng dạy theo chương trình công nhân kỹ thuật thợ bậc 3/7 cho các nghề đang ĐT)

2.1.4.2 Quy mô và cơ cấu đào tạo

Ngày đăng: 10/07/2022, 07:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục-đào tạo - Một số định hướng phát triển giáo dục - đào tạo Việt Nam từ nay đến đầu thế kỷ XXI Khác
2. Bộ Lao động TB&XH(2001) - Điều lệ Trường dạy nghề (Ban hành kèm theo quyết định số 775/2001/QĐ-BLĐTBXH ngày 09/08/2001 của Bộ Trưởng Bộ Lao động TB&XH ) Khác
3. Bộ Lao động TB&XH – Văn bản quy phạm pháp luật về dạy nghề (tập 1) – NXB giáo dục năm 2007 Khác
4. Chính phủ nước CHXHCNVN (2001) - Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 (ban hành kèm theo quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ) Khác
5. Đảng cộng sản Việt Nam – Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, X – Nhà xuất bản chính trị quốc gia Khác
6. Quốc hội nước CHXHCNVN – Luật giáo dục - Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia năm 2005 Khác
7. Quốc hội nước CHXHCNVN – Luật dạy nghề - Nhà xuất bản Lao động xã hội năm 2007*Tác giả, tác phẩm Khác
8. Đặng Quốc Bảo (1999)- Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý giáo dục Khác
9. Nguyễn Đức Chính (2005) - Đánh giá chương trình - Tập bài giảng cao học - Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
10. Đỗ Minh Cương (2002)- Phương hướng kế hoạch đào tạo nghề giai đoạn 2002-2005 đến năm 2010 – NXB Lao động và Xã hội Khác
11. Nguyễn Minh Đường (1994) – Tổ chức quản lý quá trình đào tạo – Bài giảng Viện nghiên cứu phát triển giáo dục Khác
12. Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Đăng Trụ (2006) – Phát triển và quản lý chương trình đào tạo nghề – Tài liệu tập huấn Khác
13. Nguyễn Minh Đạo (1997)- Cơ sở khoa học của quản lý- NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Khác
14. Trần Khánh Đức – Giáo dục kỹ thuật- nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực – NXB giáo dục 2002 Khác
15. Nguyễn Thị Hằng ( 2002) - Đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội trong những năm đầu thế kỷ XXI – NXB Lao động và Xã hội 16. Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ - Giáo dục học (tập 1, tập 2)- NXB KHKT Giáo dục Hà Nội Khác
17. Phạm Minh Hạc (1996) - Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục - NXB Giáo dục Hà Nội Khác
18. Phan Văn Kha (1999) - Quản lý giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam – Bài giảng - Viện nghiên cứu phát triển giáo dục Khác
19. Trần Kiểm (2004)- Khoa học quản lý nhà trường- NXB Giáo dục Hà Nội Khác
20. Lê Đức Phúc (1997) - Chất lượng và hiệu quả giáo dục - Tạp chí Phát triển giáo dục 5/1997 Khác
21. Nguyễn Đức Trí (1981) - Lý luận dạy thực hành nghề – Nhà xuất bản công nhân kỹ thuật Hà nội - Tài liệu dịch Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của trường Trung cấp nghề GTCC Hà Nội - (LUẬN văn THẠC sĩ) biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính tại trường trung cấp nghề giao thông công chính hà nội
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của trường Trung cấp nghề GTCC Hà Nội (Trang 39)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu đào tạo các ngành nghề - (LUẬN văn THẠC sĩ) biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính tại trường trung cấp nghề giao thông công chính hà nội
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu đào tạo các ngành nghề (Trang 41)
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp - (LUẬN văn THẠC sĩ) biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính tại trường trung cấp nghề giao thông công chính hà nội
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp (Trang 82)
Bảng 3.2.  Bảng tổng hợp đánh giá mức độ cần thiết các biện pháp tổ chức  thực hiện chương trình đào tạo nghề tại  trường Trung cấp nghề GTCC Hà - (LUẬN văn THẠC sĩ) biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính tại trường trung cấp nghề giao thông công chính hà nội
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp đánh giá mức độ cần thiết các biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề tại trường Trung cấp nghề GTCC Hà (Trang 84)
Bảng 3.3: Tổng hợp  đánh giá mức độ khả thi các biện pháp tổ chức thực - (LUẬN văn THẠC sĩ) biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính tại trường trung cấp nghề giao thông công chính hà nội
Bảng 3.3 Tổng hợp đánh giá mức độ khả thi các biện pháp tổ chức thực (Trang 85)
Bảng 3.4: Tổng hợp đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khả thi các biện pháp tổ - (LUẬN văn THẠC sĩ) biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính tại trường trung cấp nghề giao thông công chính hà nội
Bảng 3.4 Tổng hợp đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khả thi các biện pháp tổ (Trang 86)
Bảng 2.1:  Ngành nghề và số lượng đào tạo của trường Trung cấp nghề giao - (LUẬN văn THẠC sĩ) biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính tại trường trung cấp nghề giao thông công chính hà nội
Bảng 2.1 Ngành nghề và số lượng đào tạo của trường Trung cấp nghề giao (Trang 93)
Bảng 2.4: Kết quả xếp loại giờ giảng của GV - (LUẬN văn THẠC sĩ) biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính tại trường trung cấp nghề giao thông công chính hà nội
Bảng 2.4 Kết quả xếp loại giờ giảng của GV (Trang 94)
Bảng 2.3: Kết quả xếp loại giáo án của GV ( Nguồn: Phòng ĐT ) - (LUẬN văn THẠC sĩ) biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính tại trường trung cấp nghề giao thông công chính hà nội
Bảng 2.3 Kết quả xếp loại giáo án của GV ( Nguồn: Phòng ĐT ) (Trang 94)
Bảng  2.5:  Đánh  giá  thực  trạng  quản  lý  hoạt  động  giảng  dạy  của  GV                  trường Trung cấp nghề GTCCHN - (LUẬN văn THẠC sĩ) biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính tại trường trung cấp nghề giao thông công chính hà nội
ng 2.5: Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của GV trường Trung cấp nghề GTCCHN (Trang 94)
Bảng 2.6: Đánh giá thực trạng QL hoạt động học của HS  trường Trung cấp - (LUẬN văn THẠC sĩ) biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính tại trường trung cấp nghề giao thông công chính hà nội
Bảng 2.6 Đánh giá thực trạng QL hoạt động học của HS trường Trung cấp (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w