* Hệ tuần hoàn của đv có thể được chia thành các dạng sau đây :- Hệ tuần hoàn hở.. - Đặc điểm của hệ tuần hoàn hở :+ Máu được tim bơm vào ĐM và tràn vào xoang cơ thể.. - Đặc điểm của hệ
Trang 1Bài sưu tầm về hệ tuần hoàn
Họ và tên : Phạm Thanh Hằng Nguyễn Vương Uy
Trang 2I- Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn :
Trang 3Tim Hệ thống mạch máu Dịch tuần hoàn
Trang 4II- Tiến hoá của hệ tuần hoàn :
* Chiều hướng tiến hoá của hệ tuần hoàn :
- Từ không có hệ tuần hoàn có hệ tuần hoàn
- Hệ tuần hoàn ngày càng fức tạp và hoàn thiện :
Trang 533 44
55
Trang 6* Hệ tuần hoàn của đv có thể được chia thành các dạng sau đây :
- Hệ tuần hoàn hở
- Hệ tuần hoàn kín:
+ Hệ tuần hoàn đơn
+ Hệ tuần hoàn kép
Trang 71- Hệ tuần hoàn hở :
- Đối tượng :gặp ở đv có kích thước cơ thể
nhỏ :Chân khớp (côn
trùng, nhện , cua, tôm…), Thân mềm (ốc sên, trai, sò, ngao…)
- Hệ tuần hoàn hở có cấu tạo giống như các hệ tuần khác, nhưng không có
MM
Trang 8- Đặc điểm của hệ tuần hoàn hở :
+ Máu được tim bơm vào ĐM và tràn vào xoang cơ thể Tại đây máu trộn lẫn với nước mô tạo thành hỗn hợp máu-nước mô Máu tx và TĐC trực tiếp với các TB của cơ thể, sau đó đi vào TM và về tim Tim lại bơm máu đi
+ Máu có chứ sắc tố hô hấp làm tăng khả năng vận chuyển O2.Sắc tố
hô hấp chứa đồng (vd : hêmôxianin) máu có màu xanh nhạt
+ Máu chảy trong ĐM với áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm
+ Khả năng điều hoà và fân fối máu đến các cơ quan chậm
2- Hệ tuần hoàn kín :
- Đối tượng : mực ống, bạch tuộc, giun đốt và đv có xương sống
- Hệ tuần hoàn kín cấu tạo từ : máu, tim và hệ mạch máu (ĐM, MM
và TM)
Trang 10- Đặc điểm của hệ tuần hoàn kín :
+ Máu từ tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín, từ ĐM
qua MM,TM về tim Máu TĐC với các TB của cơ thể qua thành MM
+ Máu có chứ sắc tôs hô hấp làm tăng khả năng vận chuyển O2
Sắc tố hô hấp chứ sắt ( vd : hêmôglôbin) máu có màu đỏ.+ Máu chảy trong ĐM dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh.+ Điều hoà và fân fối máu đến cơ quan nhanh
* Hệ tuần hoàn kín gồm có : hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn
kép
Trang 13- Cấu tạo tim cá : 2 ngăn : 1TN và 1 TT.
+ TT bơm máu giàu CO2 lên hệ thống MM ở mang để thực hiện TĐK với mt nước
+ Máu giàu ôxi chảy trong ĐM lưng dưới áp lực tb
+ Sau khi TĐC ở MM, máu giàu CO2 theo TM về TN, sau đó sang TT TT lại bơm máu lên mang
b) Hệ tuần hoàn kép :
- Đối tượng :có ở đv có fổi : lưỡng cư, bò sát, chim và thú
- Lưỡng cư : tim có 3 ngăn : 2TN và 1TT
Máu trong TT fa trộn giữa máu giàu CO2(máu xuống từ TN fải)
và máu giàu ôxi(máu xuống từ TN trái) Máu fa trộn được TT bơm đi nuôi cơ thể đồng thời được bơm lên fổi và da để TĐK
Trang 14- Bò sát : tim có 4 ngăn : 2TN và 2TT Tuy nhiên ,vách ngăn
giữa 2 TTT và fải là vách ngăn không hoàn toàn (vách ngăn hụt) nên 1 fần máu trong TT bị fa trộn Máu fa trộn được TTT bơm lên ĐMC và được TTP bơm lên fổi So với lưỡng cư,
máu đến các cơ quan, bộ fận giàu ôxi hơn và máu lên fổi giàu
CO2 hơn
Trang 15- Cá sấu : tim cũng có
4 ngăn như các loài bò sát khác nhưng vách ngăn giữa 2 TTT và fải
là hoàn toàn giống như
ở chim và thú
Trang 16- Chim và thú : tim có 4 ngăn : 2TN và 2TT Vách ngăn giữa 2 TTT và fải là vách ngăn hoàn toàn nên máu không bị fa trộn trong TT Máu giàu ôxi được TTT bơm lên ĐMC chủ và đi đến các cơ quan, bộ fận của cơ thể Máu giàu CO2 được TTP bơm lên fổi để TĐK.
+ Chim :
Trang 17Thú :+ Thú :
Trang 18- Ở bũ sỏt, chim và thỳ, mỏu chảy trong ĐM dưới ỏp lực cao và chảy với tốc độ nhanh đến cỏc cơ quan, bộ fận của cơ thể
(?) so sỏnh hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kộp ?
Hệ tuần hoàn đơn Hệ tuần hoàn kép
- Chỉ có 1 vòng tuần hoàn - Có 2 vòng tuần hoàn
Trang 19(?) So sỏnh hệ tuần hoàn kớn và hệ tuần hoàn hở ?
Nội dung Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kín
- Có lỗ tim(trong có ng n đơn giản ăn đơn giản
để máu di chuyển 1 chiều)
* Tim: Hình ống nhiều ng n ăn đơn giản - Có ng n tim(2 ng n ở ăn đơn giản ăn đơn giản
lớp cá, 3 ng n ở bò sát,4 ăn đơn giản ngăn ở chim, thú)
* Hệ mạch:có M, TM, không có ĐM, TM, không có mao mạch và hệ bạch huyết
* Hệ mạch:có ĐM, TM và mao mạch, hệ bạch huyết
- Máu đ ợc tim bơm vào động mạch tràn vào khoang cơ
Trang 20III- Sinh lí tim :
- Tim có chức năng như 1 cái
máy bơm hút, đâưy máu chảy trong hệ tuần hoàn Tim là
- Tim được tạo thành từ các cơ tim Cơ tim có những đặc điểm cấu tạo và hoạt động fù hợp với chức năng bơm máu
Trang 21Cơ tim
Trang 221- các đặc tính sinh lí của cơ tim :
- Tính hưng fấn
- Tính tự động của tim : nhờ hệ dẫn truyền tim
- Tính trơ có chu kì
Trang 232- Chu kì hoạt động của tim (chu kì tim):
- Giai đoạn TN thu (gđ TN co): kéo dài 0,1s
- Giai đoạn TT thu (gđ TT co): kéo dài 0,3s, được chia thành 2 thời
Trang 253- Thể tích tâm thu và lưu lượng tim :
a)Thể tích tâm thu :
- Trong lúc nghỉ ngơi, mỗi lần TT thu, mỗi TT (fải or trái ) của
người tống vào ĐM khoảng 70ml máu, lượng máu này gọi
là thể tích tâm thu
- Thể tích tâm thu của ngựa là 850ml, bò là 580ml, cừu là 55ml,
chó là 14ml
- Thể tích tâm thu tăng ở những người thường xuyên luyện tập
thể thao(vd: vđv) Do tăng thể tâm thu nên những người này có nhịp tim thấp hơn những người bình thường
b) Lưu lượng tim :
-Là lượng máu TTT hoặc fải bơm vào ĐM trong 1 fút Lưu
lượng tim trái = lưu lượng tim fải
- Lưu lượng tim được kí hiệu là Q và tính theo CT :
Q = QS X f trong đó : Q là lưu lượng tim
QS là thể tích tâm thu
f là tần số tim trong 1 fút
Trang 27- Thống ĐM bắt đầu từ ĐMC các ĐM coa đường kính nhỏ dần và cuối cùng là tiểu ĐM.
- Hệ thống TM bắt đầu từ tiểu TM các TM có đường kính lớn dần và cuối cùng là TMC
- Hệ thống MM nối giữa tiểu ĐM với tiểu TM
Trang 28- Tim bơm máu vào ĐM từng đợt gây ra huyết áp tâm thu
và huyết áp tâm trương
* Huyết áp là kết quả tác động của 3 yếu tố :
- Nhịp tim và lực co tim
- Sức cản của mạch máu
- Khối lượng và độ quánh của máu
Trang 29Loại
mạch mạch chủĐộng mạch lớnĐộng Tiểu động mạch mạchMao Tiểu tĩnh
mạch
Tĩnh mạch chủ Huyết áp
(mmHg) 120 – 140 110 – 125 40 – 60 20 – 40 10 – 15 0
Bảng: Biến động huyết áp trong hệ mạch của người trưởng thành
Trang 303- Vận tốc mỏu :
- Là tốc độ mỏu chảy trong 1s
- Biến động của vận tốc mỏu trong hệ mạch liờn quan đến
tiết diện mạch mỏu và huyết ỏp
Tổng tiết diện Tốc độ mỏu
Động mạch chủ 5 – 6 cm
2 500mm/s
Mao mạch 6000cm
2 0,5mm/s
Tĩnh mạch chủ > 5 – 6 cm 2
200mm/s
a b
Mao mạch
a) Vận tốc máu b) Tổng tiết diện mạch
Biến động của vận tốc máu trong hệ mạch
Trang 314- Nguyên nhân tuần hoàn TM :
Máu chảy trong TM và trở về tim là do các yếu tố sau đây :
- Sức bơm của tim
- Sức hút của tim
- Áp suất âm của lồng ngực
- Hoạt động của các cơ xương và van TM
Trang 32V- Điều hoà tuần hoàn máu :
- Hoocmôn ađrênalin và nôrađrênalin do fần tuỷ tuyến trên thận tiết
ra điều hoà hoạt động tim, mach
- Ađrênalin làm tim đập nhanh, mạnh lên và làm co mạch
máu nội tạng, co mạch máu dưới da, dãn mạch máu cơ xương
Trang 33Hoạt động tiết ađrênalin của fần tuỷ tuyến trên thận do dây thần kinh giao cảm chi fối.
- Norađrênalin gây co mạch toàn thân và làm tăng huyết áp
- Một số chất có ảnh hưởng đến hoạt động tim, mạch như :+ Histamin
+Nồng độ Ca2+ trong máu cao làm tim đập nhanh và gây
co mạch
+MM nhạy cảm với sự thay đổi nồng độ O2, CO2 và pH
máu Khi nồng độ O2 giảm và CO2 tăng gây dãn MM, tăng lượng máu chảy vào MM
* Ngoài cơ chế thần kinh và thể dịch nêu trên còn có cơ
chế tự điều hoà hoạt động tim (còn gọi là cơ chế Starling hay định luật Starling)
Frank-* Nội dung luật Starling : nếu cơ tim càng bị kéo dãn căng thì lực co cơ tim càng mạnh Chính nhờ khả năng này
mà tim có thể tự thay đổi lực tâm thu theo từng điều kiẹn của cơ thể
Trang 35VI- Tuần hoàn bạch huyết :
- Hệ bạch huyết bao gồm : bạch huyết và hệ mạch bạch huyết Ngoài ra, trên các TM bạch huyết còn có các hạch bạch huyết
Trang 36* Bạch huyết lưu thông
trong mạch bạch huyết là
do :
+ Sự co bóp của cơ trơn trên thành mạch bạch huyết.
+ Áp suất âm ở lồng ngực + Hoạt động của cơ xương
và van TM bạch huyết.