1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án sinh học 8 - Vận chuyển máu qua hệ mạch - Vệ sinh hệ tuần hoàn ppsx

8 1,5K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 187,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch - Nêu được các tác nhân gây hại tim mạch và biện pháp rèn luyện tim mạch 2.. Hoạt động 1: : Sự vận chuyển máu qua hệ mạch Mụ

Trang 1

Vận chuyển máu qua hệ mạch

Vệ sinh hệ tuần hoàn

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch

- Nêu được các tác nhân gây hại tim mạch và biện pháp rèn luyện tim mạch

2 Kỹ năng:

- Quan sát, phân tích

- Tư duy logic và tư duy tổng hợp

- Hoạt động nhóm nhỏ

3 Thái độ:

Hình thành ý thức vệ sinh tim mạch

II PHƯƠNG PHÁP:

- Quan sát - tìm tòi

- Hỏi đáp - tìm tòi

III CHUẨN BỊ:

- Tranh vẽ phóng to H17.1, 17.2

- Phiếu học tập

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

Trang 2

vận tốc máu trong 3 loại mạch đều giống nhau không? Làm thế nào để có một trái tim khoẻ mạnh?

Hoạt động 1: : Sự vận chuyển máu qua hệ mạch Mục tiêu:

- Nêu và hiểu được các khái niệm: huyết áp, huyết áp tối đa, huyết áp tối thiểu

- Trình bày và phân tích được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch

Tiến hành

- Hướng dẫn HS khai thác thông tin: - Nghiên cứu thông tin độc lập

+ Đọc 3 dòng đầu của TT1 - Trả lời độc lập:

+ Tìm những từ in nghiêng trong

đoạn-> GV ghi những từ in nghiêng

đó lên góc bảng

Sức đẩy, huyết áp, vận tốc máu

? Tìm mối liên hệ tương đối giữa 3

yếu tố trên?

- Sức đẩy (tim) = huyếp áp + vận tốc máu

? Huyết áp là gì? Khi nào huyết áp

đạt tối đa, khi nào huyết áp đạt tối

thiểu?

- Huyết áp: áp lực của máu lên thành mạch

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

HATĐ: áp lực của máu lên thành mạch khi tâm thất co

HATT: áp lực của máu lên thành mạch khi tâm thất dãn

? Khi đo huyết áp, bác sĩ ghi: HA

130/90 có nghĩa gì?

HATĐ: 130mmHg, HATT: 90mmHg

- GV ghi kết luận về huyết áp lên

bảng

- Treo sơ đồ H18.1 Yêu cầu HS đọc

4 TT đoạn 2 Lưu ý: Phân biệt huyết

áp và vận tốc máu

- Quan sát sơ đồ và nghiên cứu TT độc lập

- Các nóm thảo luận:

- Y/c HS thảo luận nhóm về các vấn

đề sau, GV treo nội dung lên bảng

phụ:

+ Trên sơ đồ có 2 màu: hồng và xanh

có ý nghĩa gì?

+ Màu hồng: Huyết áp động mạch + Màu xanh: Huyết áp tĩnh mạch + Hãy chỉ ra chiều giảm huyết áp

trong hệ mạch

+ Huyết áp giảm theo chiều: động mạch -> tĩnh mạch -> mao mạch + Hãy chỉ ra sự biến đổi vận tốc máu + Vận tốc máu giảm dần từ động

Trang 4

trong hệ mạch mạch đến mao mạch, sau đó tăng dần

trong tĩnh mạch + Vận tốc máu phụ thuộc vào yếu tố

nào? Thể hiện trên sơ đồ như thế

nào?

+ Phụ thuộc: Tiết diện mạch máu, thể hiện bằng các cột được đánh số thứ

tự

- GV nhận xét, sửa chữa kết quả các

nhóm

- HS đối chiếu, so sánh với kết quả

? Ở động mạch, vận tốc máu chủ yếu

là do tim (tâm thất) co bóp, co bóp,

vậy máu ở tĩnh mạch có sức dẩy của

tim rất nhỏ, làm thế nào để máu

không bị chảy ngược trở lại?

- Nghiên cứu TT độc lập

- HS trả lời độc lập:

- Để trả lời cầu hỏi đó, y/c HS đọc

đoạn 3 của TT1

- Từ những hoạt động trên, y/c HS

trả lời độc lập 2 nội dung ở sách giáo

khoa:

+ Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn

liên tục và một chiều trong hệ mạch

+ Nhờ có các ngăn tim, van tim, hệ mạch

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

do đâu?

+ Máu vận chuyển qua tĩnh mạch về

tim nhờ các tác động nào chủ yếu

nào?

+ Máu vận chuyển trong tĩnh mạch nhờ: cơ bắp quanh mạch, sức hút của lồng ngực, sức hút của tâm nhĩ, van tĩnh mạch

- GV phân tích sự vận chuyển trên

hình vẽ: lưu ý đầu tự do của van

hướng vè tim

Kết luận 1.1

- Sức đẩy của tim khi co bóp gây nên một áp lực lên thành mạch (huyết áp) đồng thời tạo nên vận tốc máu

- Máu được tuần hoàn liên tục và 1 chiều trong hệ mạch do sự phối hợp hoạt động của các thành phần: tim, van tim, cơ bắp quanh thành mạch

ĐVĐ: Hoạt động của tim quyết định hoạt động của tất cả các cơ quan còn lại, làm thế nào để tim làm việc hiệu quả nhất ?

Hoạt động 2: : Vệ sinh tim mạch Mục tiêu:

- Chỉ ra các tác nhân gây hại tim mạch

Trang 6

khoẻ manh

Tiến hành:

- Hướng dẫn HS đọc thông tin:

? Nêu các tác nhân có hại cho tim

mạch?

- Nghiên cứu TT độc lập

? Các biện pháp tránh các tác nhân

có hại đó? - Thảo luận cả lớp

- Tổ chức cho HS thảo luận lớp - Nghiên cứu bảng 18

? Qua nghiên cứu TT bảng 18 cho

biết điều gì?

- Trả lời độc lập: cho biết vai trò của việc luyện tập thể thao

- GV kết luận từng hần:

+ Tác nhân có hại cho tim mạch

+ Biện pháp rèn luyện tim mạch

Kết luận 2:

Tác nhân:

+ Khuyết tật: xơ cứng mạch máu, hở hoặc hẹp van tim

+ Bệnh truyền nhiễm: cúm, thương hàn

Trang 7

+ Mất máu, mất nước quá nhiều, quá lo sợ, quá hồi hộp

+ Sử dụng chất kích thích

+ Tăng huyết áp

+ Thức ăn nhiều mỡ động vật

Phòng tránh:

+ Rèn lhuyện thể dục thể thao

+ Tập dưỡng sinh, khí công, xoa bóp,

+ Có chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý

IV KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ - CỦNG CỐ

- Phát phiếu bài tập cho các nhóm:

Câu 1: Đánh dấu x vào câu sai Máu từ tĩnh mạch về tim ngược chiều trọng lực nhưng không bị chảy ngược là vì:

Sự co bóp của cơ bắp quanh thành mạch

Hoạt động của các van tĩnh mạch

Huyết áp trong tĩnh mạch rất cao

Sức hút của tâm nhĩ khi dãn

Sức hút của lồng ngực khi hít vào

Câu 2: Khi bác sĩ đo huyết áp cho một bệnh nhân, kết quả: 160/110mmHg Chỉ số huyết áp trên cho biết điều gì?

Đáp án câu1: Phần in đậm

Trang 8

- Đọc "Em có biết"

- Chuẩn bị thực hành: đọc trước bài và chuẩn bị mỗi nhóm (2 người): 1 cuộn băng, 2 miếng gạc, bông, 1 dây cao su hoặc vải, một miếng vải mềm (tất cả đều sạch)

Ngày đăng: 05/07/2014, 22:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  vẽ:  lưu  ý  đầu  tự  do  của  van - Giáo án sinh học 8 - Vận chuyển máu qua hệ mạch - Vệ sinh hệ tuần hoàn ppsx
nh vẽ: lưu ý đầu tự do của van (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w